1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

112,113 ôn tập phần văn học

8 87 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng: Nhận diện, phân tích tác phẩm văn học hiện đại - Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, yêu vốn văn hố truyền thống; Cĩ cái nhìn đúng đắn về những giá trị của văn học Việt Nam t

Trang 1

Lụa

Ngày soạn: 17/3/2012

Tiết: 112

Bài dạy: Đọc văn: ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Khái niệm về văn học hiện đại Những tác phẩm, tác giả đã học phân theo thể loại Bản chất đặc thù: tính hiện đại của tác phẩm

- Kĩ năng: Nhận diện, phân tích tác phẩm văn học hiện đại

- Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, yêu vốn văn hố truyền thống; Cĩ cái nhìn đúng đắn về những giá trị của văn học Việt Nam trong nền văn học dân tộc và văn học nước ngồi

II CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV:

- SGK, SGV, TLTK, Chuẩn kiến thức kĩ năng.Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập.Bảng phụ ghi tổng hợp các nội dung ơn tập

- Tổ chức lớp theo nhĩm, tiến hành thảo luận, kết hợp gợi mở, phát vấn, nêu vấn đề

2/ Chuẩn bị của HS:

- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc Sgk; Trả lời các câu hỏi ơn tập

* Thể loại thơ ca và nghị luận – Những vấn đề nắm vững lí thuyết về thể loại thơ Hiểu được sự khác nhau giữa văn hình tượng và văn nghị luận

Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm và những giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu biểu theo hướng dẫn

ơn tập trong SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Nêu yêu cầu đọc kịch bản kịch?

3.Giảng bài mới.

* Giới thiệu: Ơn tập 2 tiết, giới thiệu nội dung tiết 01

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY T

G

22

HĐ1: Hướng dẫn hệ

thống hố kiến thức.

GV nêu vấn đề

Nêu các tác phẩm thơ đã

học trong HK2 Nêu yêu

cầu khi học các tác

phẩm thơ?

Nêu các tác phẩm đã

học về văn nghị luận?

Hãy nêu yêu cầu cần

đạt khi học các tác phẩm

nghị luận?

Nêu các tác phẩm đã

học về văn học nước

ngồi? Nêu các yêu cầu

cần đạt khi học các tác

phẩm văn học nước

ngồi?

Nêu đặc điểm của các

tác phẩm văn học hiện

đại?

GV phân nhĩm thảo

luận

HĐ1:

HS đọc SGK, thảo luận theo nhĩm

Đại diện nhĩm trả lời

Nhĩm 1: Liệt kê các tác phẩm thơ đã học

Nêu yêu cầu

Nắm lí thuyết thể loại thơ

để vận dụng vào phân tích tác phẩm

Nắm nội dung và giá trị nghệ thuật nhận ra nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình

Nhĩm 2: Liệt kê các tác phẩm văn nghị luận đã học

Nêu các yêu cầu:

Hiểu văn nghị luận là sản phẩm của tư duy lơ gích,

I.Nội dung:

1/Các tác ph ẩm đã học:

a/ Về thơ :

* Tác phẩm.

Lưu biệt xuất dương (Phan Bội Châu), Hầu Trời (Tản Đà), Vội vàng (Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thơn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử), Chiều tối (Hồ Chí Minh), Từ ấy (Tố Hữu); các bài đọc thêm: Lai Tân (Hồ Chí Minh), Nhớ đồng (Tố Hữu), Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều xuân (Anh Thơ).

* Yêu cầu:

- Nắm lí thuyết thể loại thơ để vận dụng vào phân tích tác phẩm

- Nắm nội dung và giá trị nghệ thuật nhận ra nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, các chi tiết nghệ thuật đặc sắc

b/ Về văn nghị luận:

* Tác phẩm:

Về luân lí xã hội nước ta (Phan Châu Trinh), Một thời đại trong thi ca (Hồi Thanh); bài đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ –

Trang 2

Lụa

Nhóm 1 câu 1

Nhóm 2 câu 2

Nhóm 3 câu 3

Nhóm 4 câu 4

Quản lí, theo dõi HS

thảo luận

Đại diện nhóm trả lời,

trong nhóm bổ sung

Các nhóm khác có ý

kiến bổ sung

GV chốt ý

GV bổ sung:

Cần hiểu rõ sự khác

nhau giữa văn hình

tượng với văn nghị luận

Hiểu được văn nghị luận

là sản phẩm của tư duy

lô gích, tác động đến

nhận thức lí trí người

đọc Chủ yếu là lập luận

chặt chẽ, lí lẽ sắc bén,

luận cứ xác đáng đầy

thuyết phục

HĐ2: Tìm hiểu các nội

dung cụ thể.

GV cho HS lập bảng hệ

thống so sánh đối chiếu

các nội dung thơ mới

khác với thơ trung đại

chỗ nào

Nêu nội dung so sánh

trên các bình diện

Nội dung cảm hứng

Cách cảm nhận thiên

tác động đến nhận thức lí trí người đọc Chủ yếu là lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, luận cứ xác đáng đầy thuyết phục

Tìm hiểu văn nghị luận qua đoạn trích là nắm nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật, triển khai cách lập luận, ngôn ngữ biểu đạt của mỗi tác giả

Nhóm 3: Liệt kê các tác phẩm văn học nước ngoài

đã học

Nêu các yêu cầu

Nắm đặc trưng một tác phẩm nước ngoài qua bản dịch, nắm được những kiến thức cơ bản về tác giả, về nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm

Nhóm 4:

Đặc điểm của các tác phẩm văn học hiện đ ại:

- Được sáng tác trong xã hội hiện đại của một quốc gia, một dân tộc

- Không còn là sự độc tôn của các nhà khoa bảng, bác học Nó đã được dân chủ hoá và thị trường hoá

- Thoát khỏi ý thức hệ của giai cấp phong kiến và sự qui phạm về hình thức nghệ thuật

HĐ2:

HS đọc các câu hỏi, kết hợp chuẩn bị bài ở nhà trả lời các nội dung ôn tập theo câu hỏi của GV Phát hiện so sánh trên các bình diện đã nêu

nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

(Nguyễn An Ninh)

* Yêu cầu:

- Hiểu được sự khác nhau giữa văn hình tượng với văn nghị luận

+ Văn hình tượng là sản phẩm tư duy nghệ thuật sáng tạo ra hình tượng nghệ thuật sinh động đẹp đẽ để chuyển tải tình cảm, cảm xúc thẩm mĩ

+ Văn nghị luận là sản phẩm của tư duy

lô gích, tác động đến nhận thức lí trí người đọc Chủ yếu là lập luận chặt chẽ,

lí lẽ sắc bén, luận cứ xác đáng đầy thuyết phục

- Tìm hiểu văn nghị luận qua đoạn trích

là chú ý cấu trúc, hệ thống lập luận và ý tưởng với mục đích xã hội của tác giả

c/ Văn học nước ngoài:

*Tác phẩm:

- Thơ: Tôi yêu em (Pu –skin) Đọc thêm Bài thơ 28 (Ta go)

- Truyện ngắn Người trong bao (Sê – khốp), đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích tiểu thuyết Những

người khốn khổ – Huy gô)

- Văn nghị luận: Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác (Ang –ghen)

* Yêu cầu:

Ngoài đặc trưng một tác phẩm nước ngoài qua bản dịch, cần nắm được những kiến thức cơ bản về tác giả, về nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm

2/Đ

ặc điểm của các tác phẩm văn học hiện đ ại:

- Được sáng tác trong xã hội hiện đại của một quốc gia, một dân tộc

- Không còn là sự độc tôn của các nhà khoa bảng, bác học Nó đã được dân chủ hoá và thị trường hoá

- Thoát khỏi ý thức hệ của giai cấp phong kiến và sự qui phạm về hình thức nghệ thuật

II.Phương pháp:

1/ Thơ mới khác với thơ trung đại:

Trang 3

Lụa

nhiên, con người, cuộc sống Cảm hứng chủ đạo Hình thức nghệ thuật GV chuẩn bị bảng phụ 15’ Các bình diện Thơ trung đại Việt Nam Thơ mới Việt Nam Nội dung cảm hứng Thời đại chữ ta nặng tính cộng đồng, xã hội, xem nhẹ tính cá nhân Thời đại chữ tôi, coi trọng cá nhân, tách biệt với cộng đồng, xã hội Cách cảm nhận thiên nhiên, con người, cuộc sống Cảm nhận bằng con mắt già cỗi, công thức, ước lệ, khuôn sáo Cảm nhận bằng cặp mắt trẻ trung, xanh non, yêu đời Cảm hứng chủ đạo Cảm hứng phò vua giúp nước, nói chí, tỏ lòng, lúc sục sôi, lúc buồn rầu, bất đắc chí Nỗi buồn, tuyệt vọng của cái tôi - cá nhân trước hiện thực đau thương vì mất độc lập chủ quyền của nước nhà Hình thức nghệ thuật - Chứ Hán, chữ Nôm - Thể thơ truyền thống: Đờng luật, cổ phong, lục bát, song thất lục bát - Niêm luật chặt chẽ, diễn đạt ước lệ, nhiều điển tích, điển cố - Tính qui phạm nghiêm ngặt - Chữ quốc ngữ - Thể thơ kết hợp truyền thống và hiện đại - Luật lệ đơn giản, diễn đạt phóng khoáng, tự do, gần gũi với ngôn ngữ hàng ngày - Phá bỏ tính qui phạm 3’ HĐ3 Củng cố GV chốt nội dung.Các tác phẩm đã học Phân biết thơ cũ và thơ mới

Thành tựu của văn học hiện đại * Liên hệ thực tế: Cần thấy rõ văn học hiện đại đem lại diện mạo mới cho văn học dân tộc Phải có nhiệm vụ giữ gìn và phát huy nền văn học dân tộc Tự hào về văn hoá văn học của dân tộc HĐ3 HS nghe Củng cố Các tác phẩm đã học Yêu cầu đọc hiểu theo thể loại Phân biết thơ cũ và thơ mới

Thành tựu của văn học hiện đại Dặn dò: Nắm vững các tác phẩm đã học Nội dung ôn tập Soạn bài theo câu hỏi ôn tập tiếp theo Lập bảng hệ thống, đối chiếu so sánh RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

Trang 4

Lụa

Ngày soạn: 17/3/2012

Tiết: 113

Bài dạy: Đọc văn: ÔN TẬP VĂN HỌC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Khái niệm về văn học hiện đại Những tác phẩm, tác giả đã học phân theo thể loại Bản chất đặc thù: tính hiện đại của tác phẩm

- Kĩ năng: Nhận diện, phân tích tác phẩm văn học hiện đại

- Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, yêu vốn văn hoá truyền thống; Có cái nhìn đúng đắn về những giá trị của văn học Việt Nam trong nền văn học dân tộc và văn học nước ngoài

II CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV:

- SGK, SGV, TLTK, Chuẩn kiến thức kĩ năng Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập

- Tổ chức lớp theo nhóm, tiến hành thảo luận, kết hợp gợi mở, phát vấn, nêu vấn đề

2/ Chuẩn bị của HS:

- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc Sgk; Trả lời các câu hỏi ôn tập

* Thể loại thơ ca và nghị luận – Những vấn đề nắm vững lí thuyết về thể loại thơ Hiểu được sự khác nhau giữa văn hình tượng và văn nghị luận

Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm và những giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu biểu.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Nêu nét khác biệt của thơ mới với thơ trung đại?

3.Giảng bài mới.

* Giới thiệu: Ôn tập 2 tiết, giới thiệu nội dung tiết 01

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY T

G

Hoạt động của

GV

2

8’

HĐ1: Tìm hiểu

các nội dung cụ

thể.

HĐ1:

HS trên cơ sở soạn bài phát hiện trả lời

II.Nội dung cụ thể:

2/ Tính chất giao thời của 2 bài thơ: Xuất dương lưu biệt và Hầu trời

GV cho HS lập

bảng so sánh đối

Các bình diện so sánh,

đối chiếu

Trang 5

Lụa

chiếu ở các mặt

của hai bài thơ

Bài thơ Xuất

dương lưu biệt:

Các bình diện so

sánh thể thơ, chữ

viết, cái tôi trữ

tình, nội dung

cảm hứng chủ

đạo, các biện pháp

nghệ thuật được

biểu ở thơ cũ và

thơ mới?

Từ đó đưa ra kết

luận cụ thể?

1/Xuất dương lưu biệt

– Thể thơ

- Chữ viết

- Cái tôi trữ tình

- Nội dung cảm hứng chủ đạo.

- Các biện pháp nghệ thuật (ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu)

- Kết luận

Thất ngôn bát cú Đường luật

- Chữ Hán

- Đại diện cho cái ta chung – những nhà chí sĩ anh hùng cứu nước, nhà nho yêu nước.

-Tỏ lòng, tỏ chí hào hùng.

Bày tỏ tâm trạng cảm xúc trong buổi chia tay trước khi

ra đi vì đại nghĩa.

-Ước lệ, vần luật đăng đối, chặt chẽ, tráng lệ bay bổng, mạnh mẽ, phấn chấn tin tưởng, mãnh liệt

Hình thức diễn đạt hoàn toàn vẫn như thơ truyền thống

- Ngã (tớ) trực tiếp

- Phê phán lối học khoa cử Nho giáo mạnh mẽ: càng học càng ngu, không hợp thời.

- Tư tưởng duy tân, đổi mới của nhà nho phong kiến.

- Nhìn chung bài thơ vẫn thuộc thơ trung đại truyền thống.

Bài thơ Hầu Trời:

Các bình diện so

sánh thể thơ, chữ

viết, cái tôi trữ

tình, nội dung

cảm hứng chủ

đạo, các biện pháp

nghệ thuật được

biểu ở thơ cũ và

thơ mới?

Từ đó đưa ra kết

luận chung?

Phân tích so sánh

Xuất dương lưu

biệt, Hầu Trời,

Vội vàng làm rõ

quá trình hiện đại

hoá thơ ca VN?

HS lập bảng so

sánh theo yêu cầu

của GV

GV hướng dẫn

tìm hiểu nội dung

Chốt nội dung

Em hãy nêu nhận

2/ Hầu trời (Tản Đà)

- Thể thơ

- Chữ viết

- Cái tôi trữ tình

- Nội dung cảm hứng chủ đạo.

- Các biện pháp nghệ thuật

Thất ngôn trường thiên (nhiều khổ)

- Cái tôi của nhà nho phong kiến tài tử, tài hoa

nhưng thất thế.

- Từ hình thức đến tư tưởng

có nhiều yếu tố mới mẻ hơn, nhưng vẫn chưa bước hẳn sang phạm trù thơ mới, chỉ dừng bước ở quá độ – nhịp cầu của quá trình hiện đại hoá.

- Chữ quốc ngữ

- Cái tôi cá nhân buồn chán, muốn thoát li.

- Tưởng tượng phóng khoáng, bay bổng.

- Ngôn từ hình ảnh chân thực giản dị.

Kết luận: Thơ cũ -quá độ—giao thời -Thơ mới Xuất dương lưu biệt -Hầu trời

3/ Phân tích so sánh Xuất dương lưu biệt, Hầu Trời, Vội vàng làm rõ quá trình

hiện đại hoá thơ ca VN:

Thi pháp trung đại, ngôn ngữ trung đại; tư tưởng đổi mới chí làm trai

Xuất dương lưu biệt(1905);chữ

Hán; thể thất

ngôn bát cú Đường luật Thi pháp trung đại có yếu

tố đổi mới; ngôn ngữ hiện đại, cái tôi ngông của nhà nho tài tử, chán đời, muốn thoát li lên hầu Trời, bán văn.

(1921); chữ quốc ngữ; thể thất ngôn trường thiên,

có yếu tố tự sự.

Thi pháp hiện đại, ngôn ngữ hiện đại, cái tôi ham sống, khát khao giao cảm với đời, quan niệm mới mẻ

về thiên nhiên và lẽ sống.

Cái tôi cá nhân buồn, bơ vơ

Vội vàng (1938):

Chữ quốc ngữ, thơ tự do, hỗn hợp giữa các thể: năm chữ, tám chữ, bảy chữ…

Trang 6

Lụa

xét về quá trình

phát triển của ba

bài thơ trên?

Nội dung tư tưởng

và đặc sắc nghệ

thuật của 5 bài

thơ: Vội vàng,

Tràng giang, Đây

thôn Vĩ dạ, Tương

tư, Chiều xuân?

HS suy nghĩ trả

lời theo hướng

dẫn của GV bằng

cách lập bảng so

sánh

Tư tưởng và đặc

sắc nghệ thuật của

các bài Mộ, Lai

Tân, Từ ấy, Nhớ

về cuộc đời ngắn ngủi.

Nhận xét: Con đường từ Phan Bội Châu qua Tản Đà đến Xuân Diệu đã hoàn

tất một quá trình hiện đại hoá thơ ca VN nửa đầu thế kỉ XX từ phạm trù trung đại quá độ sang hiện đại

4/ Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của 5 bài thơ: Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn Vĩ dạ, Tương tư, Chiều xuân.

Vội vàng (1938)

trong tập Thơ thơ

của Xuân Diệu

Quan niệm sống mới mẻ: thể hiện niềm khát khao giao cảm với đời;tình yêu cuộc sống mãnh liệt của cái tôi trữ tình nồng nàn say đắm.

Thể hiện sâu sắc và thành công nỗi ám ảnh về thời gian của con người thi sĩ.

Thể thơ hỗn hợp, hình ảnh thơ mới lạ, trẻ trung, táo bạo So sánh độc đáo, nhịp thơ thay đổi linh hoạt Cách nhìn cách cảm mới và sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ.

Tràng giamg (1939)

trong tập Lửa

thiêng của Huy Cận

Nỗi buồn bâng khuâng, nỗi cô đơn, rợn ngợp, nỗi nhớ nhà, nhớ quê da diết trước cảnh trời rộng sông dài – nỗi sầu vũ trụ – sầu nhân thế bao la thăm thẳm của hồn thơ HC

- Vừa cổ điển vừa hiện đại

- Nhan đề, đề tài, đề từ, thể thơ (thất ngôn 4 khổ/ bài); từng câu thơ, khổ thơ đều thể hiện rõ nét tính chất trên.

- Nghệ thuật đối, bút pháp

tả cảnh giàu tính tạo hình,

hệ thống từ láy giàu gí trị biểu cảm

Đây thôn Vĩ Dạ

(1939) trong tập

Thơ điên ( Đau

thương) của Hàn Mặc Tử.

Tâm trạng cái tôi trữ tình lãng mạn về niềm vui hưởng thụ vẻ đẹp thiên nhiên tươi sáng trong lành bỗng chợt đổi thành nỗi buồn cô đơn, rồi khao khát mong chờ, trách móc trong tình yêu đơn phương khắc khoải.

- Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt

mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.

-ởTí tưởng tượng phong phú.

- Nghệ thuật so sánh nhân hoá; thủ pháp gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ.

- Cảm xúc thơ hồn nhiên, trong sáng biến đổi bất ngờ.

- Hình ảnh thơ mới mẻ, sáng tạo, có sự hoà quyện giữa thực và ảo

Tương tư (1939)

trong tập Lỡ bước

sang ngang của

Nguyễn Bính

Thể hiện tâm trạng của chàng trai đang đau khổ, vui sướng và day dứt nhớ thương đang tương

tư người yêu, đang mơ ước đến hạnh phúc lứa đôi ngày mai

- Đậm chất chân quê, dân

dã, mộc mạc: thể thơ lục bát, lời thơ độc thoại, giọng thơ nhiều cung bậc

- Hình ảnh, ngôn từ , cách

ví von, giọng điệu và hồn thơ trữ tình dân gian

Chiều xuân (1941)

trong tập Bức tranh

quê của Anh Thơ

Cảm xúc nhẹ nhàng, tinh tế của cái tôi trữ tình của nữ sĩ trước cảnh chiều xuân mưa bụi nơi đồng quê Kinh Bắc.

- Không khí, nhịp sống thôn dã trong trẻo yên bình.

- Thể thơ 8 chữ, 4 câu/ khổ;

3 khổ/ bài – mỗi khổ thơ là một bức tranh quê chiều xuân

- Sử dụng hình ảnh tiêu biểu cho sắc xuân, lựa chọn

từ ngữ gợi hình, gợi âm thanh, miêu tả cái động để nói cái tĩnh.

5/ Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài Mộ, Lai Tân, Từ ấy, Nhớ đồng

Trang 7

Lụa

1

0’

đồng?

HS suy nghĩ trả

lời theo hướng

dẫn của GV bằng

cách lập bảng so

sánh

Ôn tập văn học

nước ngoài:

Vẻ đẹp và sức hấp

dẫn của bài thơ

Tôi yêu em

(Puskin)?

Phân tích hình

tượng nhân vật

Bêlicốp trong

Người trong bao

(S êkhốp)?

Phân tích hình

tượng nhân vật

Giăng Văn giăng

trong đoạn trích

Người cầm quyền

khôi phục uy

quyền (Huy gô)?

Nêu nội dung ba

cống hiến vĩ đại

của Các Mác?

Thái độ của Ăng

ghen?

Hồ Chí Minh (Nhật

kí trong tù 1942 – 1943) :Mộ, Lai Tân

- Vẻ đẹp tâm hồn nhân cách chiến sĩ – nghệ sĩ HCM yêu thiên nhiên, con người, cuộc sống, kiên cường vượt lên hoàn cảnh ung dung lạc quan trong mọi cảnh ngộ cuộc sống.

- Phê phán, châm biếm sự thối nát, giả dối của xã hội và nhà cầm quyền Trung Hoa đương thời.

- Vừa cổ điển vừa hiện đại (thể thơ, nhan đề, thi tứ,tính

cô đọng, hàm súc, gợi hình…)

- Hình tượng thơ vận động theo chiều hướng phát triển.

- Giọng thơ linh hoạt, khi trữ tình ấm áp, khi châm biếm kín đáo nhẹ nhàng.

Tố Hữu (Từ ấy 1937

-1946)

Từ ấy (1938) Nhớ đồng (1939)

- Cảm xúc hạnh phúc choáng ngợp khi được mặt trời chân lí chói qua tim và xác định chỗ đứng vị trí trong cuộc đấu tranh, trong quan hệ quần chúng, đồng bào.

- Tâm trạng buồn, nhớ đồng, nhớ anh em đồng chí trong những ngày bị tù đày.

- Thể thơ thất ngôn trường thiên: 4 câu/ khổ: 3 khổ hoặc nhiều khổ / bài có 2 điệp khúc.

- Cảm xúc thơ mới mẻ, trẻ trung nồng nàn, trong sáng.

- Hình ảnh thơ rực rỡ, chói lọi, lãng mạn, hồn nhiên, chân thật, thân thuộc gần gũi.

6/ Ôn tập văn học nước ngoài:

* Tôi yêu em của Puskin (Nga)

Thắm đượm nỗi buồn của mối tình đơn phương, vô vọng nhưng trong sáng của một tâm hồn chân thành, mãnh liêti, nhân hâuk vị tha.

- Ngô ngữ tinh tế, giản dị.

- Điệp ngữ Tôi yêu em.

- Lời nguyện cầu nhiều ý nghĩa.

* Bài thơ số 28 của Ta go.

Giãi bày tình yêu và triết

lí của tình yêu Tình yeu

là sự hoà hợp hai tâm hồn, hai cuộc sống là khát khao chiếm lĩnh tinh thần, mãi mãi là khát vọng lí tưởng.

- Lối so sánh: Như A B, giả định nhiều tầng bậc, tăng tiến: Nếu A chỉ là B, nhưng A lại là C: A= C.

* Người trong bao (Sêkhốp).

-Hình tượng nhân vật Bêlicốp: chân dung, ngoại hình,những biểu hiện của lối sống trong bao kì dị, cía chết, nguyên nhân và ý nghĩa.

- Hình tượng cái bao – sáng tạo độc đáo của tác giả từ nghĩa đen đến nghĩa biểu tượng

- Nghệ thuật kể chuyện:

giọng điệu trầm buồn, hóm hỉnh mỉa mai Truyện lồng trong truyện.

- Bút pháp: hiện thực, xây dựng nhân vật điển hình, tích cách điển hình.

* Người cầm quyền khôi phục uy quyền – tiểu thuyết Những người khốn khổ của Huy gô

.- Hình tượng nhân vật Giăng Van giăng

- Nghệ thuật đối lập tương phản của bút pháp lãng mạn

* Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác (Ăng ghen)

Ba công hiến vĩ đại của Mác.

- Phát hiện ra qui luật phát triển của lịch sử loài người.

- Phát hiện ra qui luật phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, giá trị thặng dư.

- Sự kết hợp giữa lí luận cách mạng và hành động cách mạng, nhà tư tưởng triết học và chiến sĩ đấu tranh cho giai cấp vô sản toàn thế giới.

- Thái độ của Ăng ghen +Trân trọng đánh giá vai trò cống hiến vĩ đại của Mác

+ Đề cao nhân cách và bản lĩnh của Mác

+ Nỗi thương xót chân thành cảm động

2’ HĐ2 : Củng cố.

GV cho HS nhắc

lại các nội ôn tập

Nhấn mạnh những

vấn đề cơ bản

HĐ2 :

HS nhắc lại các nội ôn tập

HS nghe

Vận dụng

Củng cố:

Nắm vững nội dung ôn tập Hệ thồng hoá kiến thức Vận dụng cụ thể vào bài thi học kì II

Dặn dò:

Nắm vững các nội dung ôn tập chuẩn bị thi học kì 2.

Soạn bài: Tóm tắt văn bản nghị luận theo nội dung câu hỏi hướng dẫn Làm bài tập luyện tập

Trang 8

Lụa

RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Nội dung cảm hứng Thời đại chữ ta nặng tính cộngđồng, xã hội, xem nhẹ tính cá

nhân

Thời đại chữ tôi, coi trọng cá nhân,

tách biệt với cộng đồng, xã hội

Cách cảm nhận thiên

nhiên, con người, cuộc

sống

Cảm nhận bằng con mắt già cỗi, công thức, ước lệ, khuôn sáo

Cảm nhận bằng cặp mắt trẻ trung, xanh non, yêu đời

Cảm hứng chủ đạo

Cảm hứng phò vua giúp nước, nói chí, tỏ lòng, lúc sục sôi, lúc buồn rầu, bất đắc chí

Nỗi buồn, tuyệt vọng của cái tôi - cá nhân trước hiện thực đau thương vì mất độc lập chủ quyền của nước nhà

Hình thức nghệ thuật

- Chứ Hán, chữ Nôm

- Thể thơ truyền thống: Đờng luật, cổ phong, lục bát, song thất lục bát

- Niêm luật chặt chẽ, diễn đạt ước lệ, nhiều điển tích, điển cố

- Tính qui phạm nghiêm ngặt

- Chữ quốc ngữ

- Thể thơ kết hợp truyền thống và hiện đại

- Luật lệ đơn giản, diễn đạt phóng khoáng, tự do, gần gũi với ngôn ngữ hàng ngày

- Phá bỏ tính qui phạm

Ngày đăng: 26/09/2018, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w