1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 18. Ôn tập phần Văn học

25 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 7,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tuy vẫn giữ lại những đại diện tiêu biểu nh ng số tác giả và tác phẩm đ ợc chọn học giảm và có sự thay đổi.. 1.2 Cấu trúc của bàiNgữ văn chuẩn Ngữ văn nâng cao Tên văn bản Tên văn bản

Trang 1

NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c«

NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c«

gi¸o

vÒ dù Héi nghÞ tËp huÊn thay

s¸ch Ng÷ v¨n Líp 11!

Trang 3

1 Néi dung - ch ¬ng tr×nh vµ SGK

2 Nh÷ng l u ý vÒ ph ¬ng ph¸p

3 mét sè bµi trong ch ¬ng tr×nh s¸ch

Ng÷ v¨n 11

Trang 4

Sile Cha vÉn c ¬ng quyÕt kh«ng

chuyÓn ch¨ng (¢m m u vµ ¸i t×nh)

K *****

*****

Kh«ng cßn ai khèn khæ h¬n anh

Trang 5

T«nxt«i Hai t©m tr¹ng (ChiÕn tranh

vµ hoµ b×nh) TT *****

Khóc nh¹c thÇn k× (ChiÕn tranh vµ hoµ b×nh) TT *****

Sªkh«p Ng êi trong bao TN 2

Trang 6

-Tuy vẫn giữ lại những đại diện tiêu biểu nh

ng số tác giả và tác phẩm đ ợc chọn học giảm

và có sự thay đổi Số tiết dành cho phần

VHNN 11 tiết (Ngữ văn nâng cao) 12 tiết

(Ngữ văn chuẩn)

- Xét về mặt thể loại cả Văn học 11và Ngữ văn 11 đều có thơ, tiểu thuyết và truyện

Ngữ văn 11 vừa thể hiện tinh thần giảm

tải, vừa thể hiện tinh thần kế thừa và đổi

mới.

Trang 7

1.2 Cấu trúc của bài

Ngữ văn chuẩn Ngữ văn nâng cao

Tên văn bản Tên văn bản

Kết quả cần đạt Kết quả cần đạt Tiểu dẫn Tiểu dẫn

Văn bản Văn bản

H ớng dẫn học bài H ớng dẫn học bài Ghi nhớ

Luyện tập Bài tập nâng cao

 Kế thừa SGK Ngữ văn 10.

Trang 8

2 Những l u ý về ph ơng pháp

2.1 Dạy đúng kiểu bài

* Kiểu bài đọc - hiểu: Giáo viên h ớng dẫn học sinh đọc - hiểu tác phẩm văn ch ơng Đọc -

hiểu không chỉ dừng lại ở mức hiểu nghĩa

thông tin của văn bản mà còn giúp học sinh

tiếp cận với vẻ đẹp thẩm mĩ của tác phẩm.

* L u ý :

- GV h ớng dẫn và tổ chức cho HS đọc tác

phẩm

- Chú ý giọng điệu, nhịp điệu, vần điệu

- Các chú giải, các điển tích, điển cố đ ợc quan tâm

- Đọc - hiểu VHNN là đọc - hiểu qua bản dịch Học sinh cần hiểu những thành tố trong tác phẩm nguyên bản về cơ bản đ ợc chuyển qua bản dịch và những thành tố khó hoặc hầu nh không đ ợc chuyển qua bản dịch để phân

tích cho trúng

Trang 10

một chiều , kiến thức có sẵn

- Phù hợp với đặc điểm đối t ợng, đặc

điểm của từng lớp học, điều kiện dạy học

của nhà tr ờng.

- Bồi d ỡng học sinh ph ơng pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng

vào thực tiễn.

- Tận dụng đ ợc công nghệ mới nhất.

Trang 11

*Một số ph ơng pháp dạy học tích cực:

- Dạy học VHNN theo ph ơng pháp quy nạp

- Dạy học VHNN theo ph ơng pháp vấn đáp,

đàm thoại.

+ giáo viên đặt ra những câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc để có thể tranh luận với nhau hoặc với giáo viên, qua đó học sinh

lĩnh hội đ ợc nội dung bài học

+ Mục đích: nâng cao chất l ợng giờ học

bằng cách tăng c ờng hình thức hỏi - đáp,

đàm thoại giữa giáo viên và học sinh, rèn

cho học sinh bản lĩnh tự tin, khả năng diễn

đạt một vấn đề tr ớc tập thể

Trang 12

+ Hệ thống câu hỏi:

> Phù hợp với yêu cầu bài học, sát đối t ợng,

xác định đ ợc chức năng của từng câu

hỏi , mục đích hỏi, yếu tố kết nối câu

hỏi, thứ tự các câu hỏi.

> Tăng c ờng câu hỏi mang tính chất gợi

mở

> Hạn chế những câu hỏi mang tính chất

áp đặt,vụn vặt

> Có những câu hỏi nâng cao, phát huy

trí tuệ của học sinh

Trang 13

2.4 Ph ơng pháp dạy học theo đặc tr

ng, thể loại

- Học sinh sẽ hiểu rằng đọc - hiểu một tác

phẩm kịch sẽ khác với đọc - hiểu một tiểu

thuyết, khác với đọc - hiểu một tác phẩm trữ tình …

2.5 Dạy văn học n ớc ngoài phải đặt tác phẩm vào vào bối cảnh văn hoá, thời

đại của đất n ớc, dân tộc cũng nh cần phải quan tâm đến vấn đề tiếp nhận.

phải quan tâm đến vấn đề tiếp nhận

3 một số bài trong ch ơng trình sách

Ngữ văn 11

3.1 Tình yêu và thù hận

Trang 15

- Khi nói tới vở kịch Rô-mê-ô và Ju-li-et ng ời ta

th ờng nghĩ tới xung đột giữa tình yêu của 2 nhân vật này với mối thù hận truyền kiếp

giữa hai dòng họ Môn-ta-ghiu và

Cam-piu-lét Nh ng đoạn trích “ Tình yêu và thù hận” thì giữa Rô-mê-ô và ju-li-et không có xung

đột mà giữa họ chỉ có một tình yêu duy

nhất, trong trắng, hồn nhiên, mang vẻ đẹp của tình ng ời, tình đời ***

- Tuy nhiên Rômêô và juliet là một vở bi kịch, giáo viên nên chú ý một số chi tiết thể hiện

tính chất bi kịch trong mối tình của 2 ng ời

* Xung đột

kịch

Trang 16

- 6 lời thoại đầu: độc thoại nội tâm.

- 74 câu thơ trong đó có 16 lời thoại

* Ngôn ngữ kịch:

- Từ lời thoại thứ 7 là đối thoại

> chứa đựng cảm xúc yêu th ơng chân thành, đằm thắm

> Tâm trạng của Rômêô và Juliet cũng nh những khát vọng hạnh phúc mà họ h ớng tới

Trang 17

3.2 Ng ời trong bao

- Là một trong những đại biểu lớn cuối cùng

của chủ nghĩa hiện thực Nga, b ớc vào lịch sử văn học Nga nh một nhà cách tân thiên tài

trong lĩnh vực truyện ngắn và kịch nói

- “Sê-khốp là ng ời duy nhất có đ ợc cái biệt

tài nghệ thuật là ở chỗ nào cũng phát hiện

đ ợc ra sự tầm th ờng dung tục” (Gooc-ki)

Trang 18

đạo đức, triết học Đây là bề dài, bề sâu, chất thơ của cuộc đời

+ Bình diện thứ nhất là bình diện nổi,

bình diện thông th ờng Đó là dòng đời bằng phẳng, đơn điệu, là cuộc sống hằng ngày của một số tầng lớp xã hội ở các tỉnh lẻ n ớc

Nga Cũng đủ cả hi vọng, cả thất vọng Cái

bề mặt của cuộc sống ấy thấy dễ, dễ quan sát

Trang 19

- Nghệ thuật xây dựng

nhân vật điển hình: Miêu

tả chân dung, thói quen

sinh hoạt, ngữ đối thoại và

độc thoại nội tâm của

nhân vât

Nhân vật cốp

> Đan xen hài hào tự nhiên,

khéo léo giữa tả, kể, phát

biểu cảm xúc, bình luận

Trang 20

“Cái bao”:

- Chi tiết, hình ảnh: Sê-khốp đặc biệt kì

công trong việc xây dựng chi tiết, hình ảnh,

t ởng nh là chi tiết thừa

+ Nghĩa chuyển: lối sống và tính cách của

Bê-li-côp

+ Nghĩa đen: dùng để bao, gói, đựng đồ

+ Nghĩa biểu tr ng : kiểu ng ời trong bao, lối

sống trong bao

> Cả n ớc Nga, cả xã hội Nga lúc đó phải chăng

nh một cái bao khổng lồ trói buộc, tù hãm, bủa vây con ng ời

Trang 21

3.3 Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác.

ng-ghen

* Giáo viên cần cho học

sinh biết rõ thân thế, sự

nghiệp của ăng-ghen và

Các Mác, hiểu đ ợc sự

đóng góp to lớn của hai

ông trong sự nhiệp đấu

tranh giải phóng loài ng ời

* Văn bản đ ợc viết trong một hoàn cảnh hết sức đặc thù với một sự kiện đặc biệt gắn với những con ng ời có thật chứ không phải là

hình t ợng nghệ thuật h cấu > sau khi Các

Mác qua đời và đọc tại lễ an táng của ông

Trang 22

* Nhan

đề:

- Lời phát biểu (Bản dịch của Trung Quốc)

- Điếu văn (Tuyển tập Mac - Ăng ghen; tập

19 ; nhà xuất bản Chính trị quốc gia)

- Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác

Mộ Các Mác ở nghĩa trang Hai-ghết

Trang 23

- Bố cục văn bản: 7

đoạn

 Giáo viên l u ý tránh biến tiết học thành một bài dạy lịch sử hay chính trị và cũng không triển khai bài theo tiêu chí của một bài điếu văn mà cần khai thác văn bản theo thể loại

văn nghị luận

+ Phần mở đầu: đoạn 1 và 2, không gian,

thời gian sự ra đi của Mác cùng với đánh giá

khái quát vai trò của Mác đối với giai cấp vô

sản và nhân loại

+ Các đoạn 3,4,5,6: phần trọng tâm, tổng kết những cống hiến vĩ đại của Mác

+ Phần kết luận: đoạn 7 và câu văn cuối,

bày tỏ sự tiếc th ơng với ng ời đã khuất

Trang 24

+ Lập luận tăng tiến: khẳng định cống hiến sau của Mác vĩ đại hơn cống hiến tr ớc

+ So sánh cống hiến của Mác trong lĩnh vực khoa học xã hội với cống hiến của nhà bác học nổi tiếng Đácuy trong lĩnh vực khoa học tự

cao, vĩ nhân của mọi vĩ nhân, “nhà t t ởng

vĩ đại nhất trong số các nhà t t ởng hiện đại”

Trang 25

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n c¸c

thÇy c« !

Ngày đăng: 12/12/2017, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN