Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm và những giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu biểu.. Nắm nội dung và giá trị nghệ thuật nhận ra nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, các
Trang 1Ngày soạn: 7/4/2012
Tiết: 112
Bài dạy: ÔN TẬP VĂN HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nước ngoài trong học chương trình SGK Ngữ văn 11 tập 2
- Kĩ năng: Củng cố và hệ thống được những kiến thức đó trên hai phương diện lịch sử và thể loại Rèn luyện nâng cao tư duy, phân tích, khái quát và trình bày vấn đề một cách có hệ thống
- Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, yêu vốn văn hoá truyền thống; Có cái nhìn đúng đắn về những giá trị của văn học Việt Nam trong nền văn học dân tộc và văn học nước ngoài
II CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của GV:
- GV: + SGK, SGV, TLTK, Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập
+ Tổ chức lớp theo nhóm, tiến hành thảo luận, kết hợp gợi mở, phát vấn, nêu vấn đề
2/ Chuẩn bị của HS:
- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc Sgk; Trả lời các câu hỏi ôn tập
* Thể loại thơ ca và nghị luận – Những vấn đề nắm vững lí thuyết về thể loại thơ Hiểu được sự khác nhau giữa văn hình tượng và văn nghị luận
Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm và những giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu biểu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu: Ôn tập 2 tiết, giới thiệu nội dung tiết 01
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY T
HĐ1: Hướng dẫn hệ
thống hoá kiến thức.
GV nêu vấn đề
Nêu các tác phẩm thơ
đã học trong HK2?
GV chốt nội dung
Nêu yêu cầu khi học
các tác phẩm thơ?
Nêu các tác phẩm đã
học về văn nghị luận?
GV chốt nội dung
Hãy nêu yêu cầu cần
HĐ1:
HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời
Liệt kê các tác phẩm thơ
đã học
Nêu yêu cầu
Nắm lí thuyết thể loại thơ
để vận dụng vào phân tích tác phẩm
Nắm nội dung và giá trị nghệ thuật nhận ra nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình
HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời
Liệt kê các tác phẩm văn nghị luận đã học
I.Hệ thống hoá nội dung kiến thức:
1/ Về thơ :
a/Tác phẩm.
Lưu biệt xuất dương (Phan Bội Châu), Hầu Trời (Tản Đà), Vội vàng (Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn
Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử), Chiều tối (Hồ Chí Minh), Từ ấy (Tố Hữu); các bài đọc thêm: Lai Tân
( Hồ Chí Minh), Nhớ đồng (Tố Hữu), Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều xuân
(Anh Thơ)
b/Yêu cầu:
Nắm lí thuyết thể loại thơ để vận dụng vào phân tích tác phẩm Nắm nội dung
và giá trị nghệ thuật nhận ra nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, các chi tiết nghệ thuật đặc sắc
2/ Về văn nghị luận:
a/Tác phẩm:
Về luân lí xã hội nước ta (Phan Châu Trinh), Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh); bài đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ –
Trang 2Thò Luïa
đạt khi học các tác phẩm
nghị luận?
GV bổ sung:
Cần hiểu rõ sự khác
nhau giữa văn hình
tượng với văn nghị luận
Hiểu được văn nghị luận
là sản phẩm của tư duy
lô gích, tác động đến
nhận thức lí trí người
đọc Chủ yếu là lập luận
chặt chẽ, lí lẽ sắc bén,
luận cứ xác đáng đầy
thuyết phục
Nêu các tác phẩm đã
học về văn học nước
ngoài?
GV chốt ý
Nêu các yêu cầu cần đạt
khi học các tác phẩm
văn học nước ngoài?
HĐ2: Tìm hiểu các nội
dung cụ thể.
GV cho HS lập bảng hệ
thống so sánh đối chiếu
các nội dung thơ mới
khác với thơ trung đại
chỗ nào
Nêu các yêu cầu:
Hiểu văn nghị luận là sản phẩm của tư duy lô gích, tác động đến nhận thức lí trí người đọc Chủ yếu là lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, luận cứ xác đáng đầy thuyết phục
Tìm hiểu văn nghị luận qua đoạn trích là nắm nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật, triển khai cách lập luận, ngôn ngữ biểu đạt của mỗi tác giả
HS đọc SGK, tìm hiểu trả lời
Liệt kê các tác phẩm vaồịhc nước ngoài đã học
Nêu các yêu cầu
Nắm đặc trưng một tác phẩm nước ngoài qua bản dịch
nắm được những kiến thức
cơ bản về tác giả, về nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm
HĐ2:
HS đọc các câu hỏi, kết hợp chuẩn bị bài ở nhà trả lời các nội dung ôn tập
nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
(Nguyễn An Ninh)
b/Yêu cầu:
- Hiểu được sự khác nhau giữa văn hình tượng với văn nghị luận Văn hình tượng
là sản phẩm tư duy nghệ thuật sáng tạo
ra hình tượng nghệ thuật sinh động đẹp
đẽ để chuyển tải tình cảm, cảm xúc thẩm
mĩ Văn nghị luận là sản phẩm của tư duy lô gích, tác động đến nhận thức lí trí người đọc Chủ yếu là lập luận chặt chẽ,
lí lẽ sắc bén, luận cứ xác đáng đầy thuyết phục
- Tìm hiểu văn nghị luận qua đoạn trích
là nắm nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật, triển khai cách lập luận, ngôn ngữ biểu đạt của mỗi tác giả
3/ Văn học nước ngoài:
a/Tác phẩm:
Thơ: Tôi yêu em (Pu –skin), truyện ngắn Người trong bao (Sê – khốp), đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền
(Trích tiểu thuyết Những người khốn
khổ – Huy gô), tác phẩm nghị luận: Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác (Ang – ghen); bài đọc thêm Bài thơ số 28 (Ta –
go)
b/Yêu cầu:
Ngoài đặc trưng một tác phẩm nước ngoài qua bản dịch, cần nắm được những kiến thức cơ bản về tác giả, về nội dung
và nghệ thuật của từng tác phẩm
II.Nội dung cụ thể:
1/ Thơ mới khác với thơ trung đại:
Nội dung cảm hứng (
Phần hồn, tinh thần)
Thời đại chữ ta (phi ngã), nặng tính cộng đồng, xã hội, xem nhẹ cá nhân
Thời đại chữ tôi, coi trọng bản ngã, cá nhân, cá thể trong sự đối lập tách biệt với cộng đồng xã hội
Cách cảm nhận thiên
nhiên, con người
cuộc sống
Cách nhìn bằng đôi mắt già cỗi, cũ kĩ, công thức ước lệ, khuôn sáo. Cách nhìn bằng đôi mắt xanh non, biếcrờn, tươi mới, trẻ trung ngơ ngác Cảm hứng chủ đạo Nói chí, tỏ lòng, ngẫu cảm, khi hùng tráng
phò vua giúp nước, lúc buồn rầu ôm gối canh khuya của nhà nho phong kiến.
Nỗi buồn, cô đơn, bơ vơ, thất vọng của
cá nhân, cá thể – cái tôi trữ tình trước thực tại và tương lai của người trí thức tiểu tư sản trong đất nước mất độc lập tự
Trang 3Hình thức nghệ thuật - Chữ hán, chữ Nôm
- Thể thơ truyền thống: đường luật, cổ phong, lục bát, song thất lục bát…
- Luật lệ chặt chẽ, gò bó, diễn đạt ước lệ, khuôn sáo, nhiều điển tích, điển cố.
- Tính qui phạm nghiêm ngặt.
- Chữ quốc ngữ.
- Thể thơ kết hợp truyền thống và hiện đại, thơ tám chữ, năm chữ, bốn chữ, hỗn hợp, thơ tự do…
- Luật lệ đơn giản, phóng khoáng, diễn đạt giản dị, tinh tế, chân thật gần giũ với ngôn ngữ đời sống thường ngày.
- Phá bỏ tính qui phạm ( chỉ chuồi theo dòng cảm xúc)
Dặn dò:
Nắm vững các tác phẩm đã học Nội dung ôn tập
Soạn bài theo câu hỏi ôn tập tiếp theo Lập bảng hệ thống, đối chiếu so sánh
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Ngày soạn: 7/4/2012
Tiết: 113
Bài dạy: ÔN TẬP VĂN HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nước ngoài trong học chương trình SGK Ngữ văn 11 tập 2
- Kĩ năng: Củng cố và hệ thống được những kiến thức đó trên hai phương diện lịch sử và thể loại Rèn luyện nâng cao tư duy, phân tích, khái quát và trình bày vấn đề một cách có hệ thống
- Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, yêu vốn văn hoá truyền thống; Có cái nhìn đúng đắn về những giá trị của văn học Việt Nam trong nền văn học dân tộc và văn học nước ngoài
II CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của GV:
- GV: + SGK, SGV, TLTK, Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập
+ Tổ chức lớp theo nhóm, tiến hành thảo luận, kết hợp gợi mở, phát vấn, nêu vấn đề
2/ Chuẩn bị của HS:
Trang 4Thò Luïa
- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc Sgk; Trả lời các câu hỏi ôn tập
* Thể loại thơ ca và nghị luận – Những vấn đề nắm vững lí thuyết về thể loại thơ Hiểu được sự khác nhau giữa văn hình tượng và văn nghị luận
Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm và những giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu biểu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu: Ôn tập 2 tiết, giới thiệu nội dung tiết 01
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HĐ1: Tìm hiểu các
nội dung cụ thể.
HĐ1:
HS trên cơ sở soạn bài phát hiện trả lời
2/ Tính chất giao thời của 2 bài thơ: Xuất dương lưu biệt và Hầu trời
GV cho HS lập
bảng so sánh đối
chiếu ở các mặt của
hai bài thơ
Bài thơ Xuất
dương lưu biệt:
Các bình diện so
sánh thể thơ, chữ
viết, cái tôi trữ tình,
nội dung cảm hứng
chủ đạo, các biện
pháp nghệ thuật
được biểu ở thơ cũ
và thơ mới?
Từ đó đưa ra kết
luận cụ thể?
Bài thơ hầu Trời:
Các bình diện so
sánh thể thơ, chữ
viết, cái tôi trữ tình,
nội dung cảm hứng
chủ đạo, các biện
pháp nghệ thuật
được biểu ở thơ cũ
và thơ mới?
Từ đó đưa ra kết
luận chung?
Phân tích so sánh
Xuất dương lưu
Các bình diện so sánh, đối
1/Xuất dương lưu biệt – Thể thơ
- Chữ viết
- Cái tôi trữ tình
- Nội dung cảm hứng chủ đạo.
- Các biện pháp nghệ thuật (ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu)
- Kết luận
Thất ngô bát cú Đường luật
- Chữ Hán
- Đại diện cho cái ta chung – những nhà chí sĩ anh hùng cứu nước, nhà nho yêu nước.
Tỏ lòng, tỏ chí hào hùng.
- Bày tỏ tâm trạng cảm xúc trong buổi chia tay trước khi
ra đi vif đại nghĩa.
- Ước lệ, vần luật đăng đối, chặt chẽ, tráng lệ bay bổng, mạnh mẽ, phấn chấn tin tưởng, mãnh liệt
Hình thức diễn đạt hoàn toàn vẫn như thơ truyền thống
- Ngã (tớ) trực tiếp
- Phê phán lối học khoa cử Nho giáo mạnh mẽ: càng học càng ngu, không hợp thời.
- Tư tưởng duy tân, đổi mới của nhà nho phong kiến.
- Nhìn chung bài thơ vẫn thuộc thơ trung đại truyền thống.
2/ Hầu trời (Tản Đà)
- Thể thơ
- Chữ viết
- Cái tôi trữ tình
- Nội dung cảm hứng chủ đạo.
- Các biện pháp nghệ thuật
Thất ngôn trường thiên (nhiều khổ)
- Cái tôi của nhà nho phong kiến tài tử, tài hoa nhưng thất thế.
- Từ hình thức đến tư tưởng
có nhiều yếu tố mới mẻ hơn, nhưng vẫn chưa bước hẳn sang phạm trù thơ mới, chỉ dừng bước ở quá độ – nhịp cầu của quá trình hiện đại hoá.
- Chữ quốc ngữ
- Cái tôi cá nhân buồn chán, muốn thoát li.
- Tưởng tượng phóng khoáng, bay bổng.
- Ngôn từ hình ảnh chân thực giản dị.
Thơ cũ -quá độ—giao thời -Thơ mới Xuất dương lưu biệt -Hầu trời
3/ Phân tích so sánh Xuất dương lưu biệt, Hầu Trời, Vội vàng làm rõ quá trình hiện đại hoá thơ ca VN:
Trang 5biệt, Hầu Trời, Vội
vàng làm rõ quá
trình hiện đại hoá
thơ ca VN?
Giai đoạn / biểu hiện I.Đầu XX - 1920 II.1920 – 1930 III1930 - 1945
Thi pháp trung đại, ngôn ngữ trung đại;
tư tưởng đổi mới chí làm trai
Xuất dương lưu biệt (1905); chữ
Hán; thể thất ngôn bát cú Đường luật Thi pháp trung đại có
yếu tố đổi mới; ngôn ngữ hiện đại, cái tôi ngông của nhà nho tài
tử, chán đời, muốn thoát li lên hầu Trời, bán văn.
Hầu Trời (1921);
chữ quốc ngữ; thể thất ngôn trường thiên, có yếu tố tự sự.
Thi pháp hiện đại, ngôn ngữ hiện đại, cái tôi ham sống, khát khao giao cảm với đời, quan niệm mới
mẻ về thiên nhiên và
lẽ sống Cái tôi cá nhân buồn, bơ vơ về cuộc đời ngắn ngủi.
(1938): Chữ quốc ngữ, thơ tự
do, hỗn hợp giữa các thể: năm chữ, tám chữ, bảy chữ…
Nhận xét: Con đường từ Phan Bội Châu qua Tản Đà đến Xuân Diệu đã hoàn
tất một quá trình hiện đại hoá thơ ca VN nửa đầu thế kỉ XX từ phạm trù trung đại quá độ sang hiện đại
4/ Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của 5 bài thơ: Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn Vĩ dạ, Tương tư, Chiều xuân.
Vội vàng (1938) trong
tập Thơ thơ của Xuân
Diệu
Quan niệm sống mới mẻ:
thể hiện niềm khát khao giao cảm với đời; tình yêu cuộc sống mãnh liệt của cái tôi trữ tình nồng nàn say đắm Thể hiện sâu sắc và thành công nỗi ám ảnh về thời gian của con người thi sĩ.
Thể thơ hỗn hợp, hình ảnh thơ mới lạ, trẻ trung, táo bạo.
So sánh độc đáo, nhịp thơ thay đổi linh hoạt, mới nhất trong các nhà thơ mới.
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần Hỡi xuân hồng
ta muốn cắn vào ngươi
Tràng giamg (1939)
trong tập Lửa thiêng
của Huy Cận
Nỗi buồn bâng khuâng, nỗi
cô đơn, rợn ngợp, nỗi nhớ nhà, nhớ quê da diết trước cảnh trời rộng sông dài – nỗi sầu vũ trụ – sầu nhân thế bao la thăm thẳm của hồn thơ HC
- Vừa cổ điển vừa hiện đại
- Nhan đề, đề tài, đề từ, thể thơ (thất ngôn 4 khổ/ bài); từng câu thơ, khổ thơ đều thể hiện rõ nét tính chất trên.
- Bài thơ mới tiêu biểu nhất của HC trước CM.
Trang 6Thò Luïa
HS lập bảng so
sánh theo yêu cầu
của GV
GV hướng dẫn tìm
hiểu nội dung
Chốt nội dung
Em hãy nêu nhận
xét về quá trình
phát triển của ba
bài thơ trên?
Nội dung tư tưởng
và đặc sắc nghệ
thuật của 5 bài thơ:
Vội vàng, Tràng
giang, Đây thôn Vĩ
dạ, Tương tư,
Chiều xuân?
HS suy nghĩ trả lời
theo hướng dẫn của
GV bằng cách lập
bảng so sánh
Đây thôn Vĩ Dạ
(1939) trong tập Thơ
điên ( Đau thương)
của Hàn Mặc Tử.
Tâm trạng cái tôi trữ tình lãng mạn về niềm vui hưởng thụ vẻ đẹp thiên nhiên tươi sáng trong lành bỗng chợt đổi thành nỗi buồn cô đơn, rồi khao khát mong chờ, trách móc trong tình yêu đơn phương khắc khoải.
- Bài thơ hiền lành trong sáng nhất trong tập Thơ điên (Đau thương).
- Cảm xúc thơ hồn nhiên, trong sáng biến đổi bất ngờ.
- Hình ảnh thơ mới mẻ, sáng tạo từ thực đến vừa thực vừa
hư và bước dần sang ảo ảnh,
ảo giác.
Tương tư (1939)
trong tập Lỡ bước
sang ngang của Nguyễn Bính.
Thể hiện tâm trạng của chàng trai đang đau khổ, vui sướng và day dứt nhớ thương đang tương tư người yêu, đang mơ ước đến hạnh phúc lứa đôi ngày mai
- Đậm chất chân quê, dân dã, mộc mạc: thể thơ lục bát, lời thơ độc thoại, giọng thơ nhiều cung bậc nhưng chủ yếu là giọng trách móc và tha thiết, da diết yêu thương; cách dùng từ, hình ảnh đậm chất ca dao giao duyên.
Chiều xuân (1941)
trong tập Bức tranh
que của Anh Thơ
Cảm xúc nhẹ nhàng, tinh tế của cái tôi trữ tình của nữ sĩ trước cảnh chiều xuân mứ bụi nơi đồng quê Kinh Bắc.
Thể thơ 8 chữ, 4 câu/ khổ; 3 khổ/ bài – mỗi khổ thơ là một bức tranh quê, bức tranh chiều xuân êm đềm, tĩnh lặng, mơ màng như tranh thuỷ mặc.
5/ Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài Mộ, Lai Tân, Từ ấy, Nhớ đồng
Bài thơ / tác giả Nội dung tư tưởng Đặc sắc nghệ thuật
Hồ Chí Minh (Nhật
kí trong tù 1942 – 1043) :Mộ, Lai Tân
Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ
CM trong hoàn cảnh khó khăn vẫn ung dung lạc quan, hướng về nhân dân lao động, phê phán sự thối nát, giả dối của xã hội và nhà cầm quyền Trung Hoa đương thời.
- Vừa cổ điển vừa hiện đại (thể thơ, nhan đề, thi tứ, tính
cô đọng, hàm súc, gợi hình…)
- Hình tượng thơ vận động theo chiều hướng phát triển.
- Giọng thơ linh hoạt, khi trữ tình ấm áp, khi châm biếm kín đáo nhẹ nhàng.
Trang 7Tố Hữu (Từ ấy 1937
-1946)
Từ ấy (1938) Nhớ đồng (1939)
Cảm xúc hạnh phúc choáng ngợp khi được mặt trời chân
lí chói qua tim và xác định chỗ đứng vị trí trong cuộc đấu tranh, trong quan hệ quần chúng, đồng bào.
Tâm trạng buồn, nhớ đồng, nhớ anh em đồng chí trong những ngày bị tù đày.
- thể thơ thất ngôn trường thiên: 4 câu/ khổ: 3 khổ hoặc nhiều khổ / bài có 2 điệp khúc.
- Cảm xúc thơ mới mẻ, trẻ trung nồng nàn, trong sáng.
= Hình ảnh thơ rực rỡ, chói lọi, lãng mạn, hồn nhiên, chân thật, thân thuộc gần gũi.
6/ On tập văn học nước ngoài:
Trang 8Thò Luïa
Tư tưởng và đặc
sắc nghệ thuật của
các bài Mộ, Lai
Tân, Từ ấy, Nhớ
đồng?
HS suy nghĩ trả lời
theo hướng dẫn của
GV bằng cách lập
bảng so sánh
GV hướng dẫn HS
tìm hiểu ôn tập nội
dung văn học nước
ngoài
Lập bảng hệ thống
nội dung theo thể
loại: Thơ, truyện,
nghị luận
Về thơ có những
tác phẩm nào? Nêu
nội dung nghệ
thuật của từng bài?
Về truyện có
những tác phẩm
nào? Nêu nội dung
nghệ thuật từng nội
dung?
Về nghị luận có
tác phẩm nào? Nêu
giá trị nội dung và
* Tôi yêu em của Puskin (Nga)
Thắm đượm nỗi buồn của mối tình đơn phương, vô vọng nhưng trong sáng của một tâm hồn chân thành, mãnh liêti, nhân hâuk vị tha.
- Ngô ngữ tinh tế, giản dị.
- Điệp ngữ Tôi yêu em.
- Lời nguyện cầu nhiều ý nghĩa.
* Bài thơ số 28 của
Ta go.
Giãi bày tình yêu và triết lí của tình yêu.
Tình yeu là sự hoà hợp hai tâm hồn, hai cuộc sống là khát khao chiếm lĩnh tinh thần, mãi mãi là khát vọng lí tưởng.
- Lối so sánh: Như A.
B, giả định nhiều tầng bậc, tăng tiến: Nếu A chỉ là B, nhưng A lại
là C: A= C.
* Người trong bao (Sêkhốp).
- Hình tượng nhân vật Bêlicốp: chân dung, ngoại hình, những biểu hiện của lối sống trong bao kì dị, cía chết, nguyên nhân và ý nghĩa.
- Hình tượng cái bao – sáng tạo độc đáo của tác giả từ nghĩa đen đến nghĩa biểu tượng
- Nghệ thuật kể chuyện:
giọng điệu trầm buồn, hóm hỉnh mỉa mai Truyện lồng trong truyện.
- Bút pháp: hiện thực, xây dựng nhân vật điển hình, tích cách điển hình.
* Người cầm quyền khôi phục uy quyền – tiểu thuyết Những người khốn khổ của Huy gô
.- Hình tượng nhân vật Giăng Van giăng
- Nghệ thuật đối lập tương phản của bút pháp lãng mạn
* Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác – Ang ghen
Ba công hiến vĩ đại của Mác.
- Phát hiện ra qui luật phát triển của lịch sử loài người.
- Phát hiện ra qui luật phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, giá trị thặng dư.
- Sự kết hợp giữa lí luận cách mạng và hành động cách mạng, nhà tư tưởng triết học
và chiến sĩ đấu tranh cho giai cấp vô sản toàn thế giới.
Trang 9HĐ2 : Củng cố.
GV cho HS nhắc lại các
nội ôn tập
Nhấn mạnh những vấn
đề cơ bản
HĐ2 :
HS nhắc lại các nội ôn tập
HS nghe
Củng cố:
Nắm vững nội dung ôn tập Hệ thồng hoá kiến thức