1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T112 113 ôn tập văn học

9 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm và những giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu biểu.. Nắm nội dung và giá trị nghệ thuật nhận ra nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, các

Trang 1

Ngày soạn: 7/4/2012

Tiết: 112

Bài dạy: ÔN TẬP VĂN HỌC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nước ngoài trong học chương trình SGK Ngữ văn 11 tập 2

- Kĩ năng: Củng cố và hệ thống được những kiến thức đó trên hai phương diện lịch sử và thể loại Rèn luyện nâng cao tư duy, phân tích, khái quát và trình bày vấn đề một cách có hệ thống

- Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, yêu vốn văn hoá truyền thống; Có cái nhìn đúng đắn về những giá trị của văn học Việt Nam trong nền văn học dân tộc và văn học nước ngoài

II CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV:

- GV: + SGK, SGV, TLTK, Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập

+ Tổ chức lớp theo nhóm, tiến hành thảo luận, kết hợp gợi mở, phát vấn, nêu vấn đề

2/ Chuẩn bị của HS:

- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc Sgk; Trả lời các câu hỏi ôn tập

* Thể loại thơ ca và nghị luận – Những vấn đề nắm vững lí thuyết về thể loại thơ Hiểu được sự khác nhau giữa văn hình tượng và văn nghị luận

Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm và những giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu biểu.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

3.Giảng bài mới.

* Giới thiệu: Ôn tập 2 tiết, giới thiệu nội dung tiết 01

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY T

HĐ1: Hướng dẫn hệ

thống hoá kiến thức.

GV nêu vấn đề

Nêu các tác phẩm thơ

đã học trong HK2?

GV chốt nội dung

Nêu yêu cầu khi học

các tác phẩm thơ?

Nêu các tác phẩm đã

học về văn nghị luận?

GV chốt nội dung

Hãy nêu yêu cầu cần

HĐ1:

HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời

Liệt kê các tác phẩm thơ

đã học

Nêu yêu cầu

Nắm lí thuyết thể loại thơ

để vận dụng vào phân tích tác phẩm

Nắm nội dung và giá trị nghệ thuật nhận ra nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình

HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời

Liệt kê các tác phẩm văn nghị luận đã học

I.Hệ thống hoá nội dung kiến thức:

1/ Về thơ :

a/Tác phẩm.

Lưu biệt xuất dương (Phan Bội Châu), Hầu Trời (Tản Đà), Vội vàng (Xuân Diệu), Tràng giang (Huy Cận), Đây thôn

Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử), Chiều tối (Hồ Chí Minh), Từ ấy (Tố Hữu); các bài đọc thêm: Lai Tân

( Hồ Chí Minh), Nhớ đồng (Tố Hữu), Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều xuân

(Anh Thơ)

b/Yêu cầu:

Nắm lí thuyết thể loại thơ để vận dụng vào phân tích tác phẩm Nắm nội dung

và giá trị nghệ thuật nhận ra nội dung cảm hứng, hình tượng nhân vật trữ tình, các chi tiết nghệ thuật đặc sắc

2/ Về văn nghị luận:

a/Tác phẩm:

Về luân lí xã hội nước ta (Phan Châu Trinh), Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh); bài đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ –

Trang 2

Thò Luïa

đạt khi học các tác phẩm

nghị luận?

GV bổ sung:

Cần hiểu rõ sự khác

nhau giữa văn hình

tượng với văn nghị luận

Hiểu được văn nghị luận

là sản phẩm của tư duy

lô gích, tác động đến

nhận thức lí trí người

đọc Chủ yếu là lập luận

chặt chẽ, lí lẽ sắc bén,

luận cứ xác đáng đầy

thuyết phục

Nêu các tác phẩm đã

học về văn học nước

ngoài?

GV chốt ý

Nêu các yêu cầu cần đạt

khi học các tác phẩm

văn học nước ngoài?

HĐ2: Tìm hiểu các nội

dung cụ thể.

GV cho HS lập bảng hệ

thống so sánh đối chiếu

các nội dung thơ mới

khác với thơ trung đại

chỗ nào

Nêu các yêu cầu:

Hiểu văn nghị luận là sản phẩm của tư duy lô gích, tác động đến nhận thức lí trí người đọc Chủ yếu là lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, luận cứ xác đáng đầy thuyết phục

Tìm hiểu văn nghị luận qua đoạn trích là nắm nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật, triển khai cách lập luận, ngôn ngữ biểu đạt của mỗi tác giả

HS đọc SGK, tìm hiểu trả lời

Liệt kê các tác phẩm vaồịhc nước ngoài đã học

Nêu các yêu cầu

Nắm đặc trưng một tác phẩm nước ngoài qua bản dịch

nắm được những kiến thức

cơ bản về tác giả, về nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm

HĐ2:

HS đọc các câu hỏi, kết hợp chuẩn bị bài ở nhà trả lời các nội dung ôn tập

nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

(Nguyễn An Ninh)

b/Yêu cầu:

- Hiểu được sự khác nhau giữa văn hình tượng với văn nghị luận Văn hình tượng

là sản phẩm tư duy nghệ thuật sáng tạo

ra hình tượng nghệ thuật sinh động đẹp

đẽ để chuyển tải tình cảm, cảm xúc thẩm

mĩ Văn nghị luận là sản phẩm của tư duy lô gích, tác động đến nhận thức lí trí người đọc Chủ yếu là lập luận chặt chẽ,

lí lẽ sắc bén, luận cứ xác đáng đầy thuyết phục

- Tìm hiểu văn nghị luận qua đoạn trích

là nắm nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật, triển khai cách lập luận, ngôn ngữ biểu đạt của mỗi tác giả

3/ Văn học nước ngoài:

a/Tác phẩm:

Thơ: Tôi yêu em (Pu –skin), truyện ngắn Người trong bao (Sê – khốp), đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền

(Trích tiểu thuyết Những người khốn

khổ – Huy gô), tác phẩm nghị luận: Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác (Ang – ghen); bài đọc thêm Bài thơ số 28 (Ta –

go)

b/Yêu cầu:

Ngoài đặc trưng một tác phẩm nước ngoài qua bản dịch, cần nắm được những kiến thức cơ bản về tác giả, về nội dung

và nghệ thuật của từng tác phẩm

II.Nội dung cụ thể:

1/ Thơ mới khác với thơ trung đại:

Nội dung cảm hứng (

Phần hồn, tinh thần)

Thời đại chữ ta (phi ngã), nặng tính cộng đồng, xã hội, xem nhẹ cá nhân

Thời đại chữ tôi, coi trọng bản ngã, cá nhân, cá thể trong sự đối lập tách biệt với cộng đồng xã hội

Cách cảm nhận thiên

nhiên, con người

cuộc sống

Cách nhìn bằng đôi mắt già cỗi, cũ kĩ, công thức ước lệ, khuôn sáo. Cách nhìn bằng đôi mắt xanh non, biếcrờn, tươi mới, trẻ trung ngơ ngác Cảm hứng chủ đạo Nói chí, tỏ lòng, ngẫu cảm, khi hùng tráng

phò vua giúp nước, lúc buồn rầu ôm gối canh khuya của nhà nho phong kiến.

Nỗi buồn, cô đơn, bơ vơ, thất vọng của

cá nhân, cá thể – cái tôi trữ tình trước thực tại và tương lai của người trí thức tiểu tư sản trong đất nước mất độc lập tự

Trang 3

Hình thức nghệ thuật - Chữ hán, chữ Nôm

- Thể thơ truyền thống: đường luật, cổ phong, lục bát, song thất lục bát…

- Luật lệ chặt chẽ, gò bó, diễn đạt ước lệ, khuôn sáo, nhiều điển tích, điển cố.

- Tính qui phạm nghiêm ngặt.

- Chữ quốc ngữ.

- Thể thơ kết hợp truyền thống và hiện đại, thơ tám chữ, năm chữ, bốn chữ, hỗn hợp, thơ tự do…

- Luật lệ đơn giản, phóng khoáng, diễn đạt giản dị, tinh tế, chân thật gần giũ với ngôn ngữ đời sống thường ngày.

- Phá bỏ tính qui phạm ( chỉ chuồi theo dòng cảm xúc)

Dặn dò:

Nắm vững các tác phẩm đã học Nội dung ôn tập

Soạn bài theo câu hỏi ôn tập tiếp theo Lập bảng hệ thống, đối chiếu so sánh

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Ngày soạn: 7/4/2012

Tiết: 113

Bài dạy: ÔN TẬP VĂN HỌC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nước ngoài trong học chương trình SGK Ngữ văn 11 tập 2

- Kĩ năng: Củng cố và hệ thống được những kiến thức đó trên hai phương diện lịch sử và thể loại Rèn luyện nâng cao tư duy, phân tích, khái quát và trình bày vấn đề một cách có hệ thống

- Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, yêu vốn văn hoá truyền thống; Có cái nhìn đúng đắn về những giá trị của văn học Việt Nam trong nền văn học dân tộc và văn học nước ngoài

II CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV:

- GV: + SGK, SGV, TLTK, Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập

+ Tổ chức lớp theo nhóm, tiến hành thảo luận, kết hợp gợi mở, phát vấn, nêu vấn đề

2/ Chuẩn bị của HS:

Trang 4

Thò Luïa

- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc Sgk; Trả lời các câu hỏi ôn tập

* Thể loại thơ ca và nghị luận – Những vấn đề nắm vững lí thuyết về thể loại thơ Hiểu được sự khác nhau giữa văn hình tượng và văn nghị luận

Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm và những giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu biểu.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

3.Giảng bài mới.

* Giới thiệu: Ôn tập 2 tiết, giới thiệu nội dung tiết 01

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

HĐ1: Tìm hiểu các

nội dung cụ thể.

HĐ1:

HS trên cơ sở soạn bài phát hiện trả lời

2/ Tính chất giao thời của 2 bài thơ: Xuất dương lưu biệt và Hầu trời

GV cho HS lập

bảng so sánh đối

chiếu ở các mặt của

hai bài thơ

Bài thơ Xuất

dương lưu biệt:

Các bình diện so

sánh thể thơ, chữ

viết, cái tôi trữ tình,

nội dung cảm hứng

chủ đạo, các biện

pháp nghệ thuật

được biểu ở thơ cũ

và thơ mới?

Từ đó đưa ra kết

luận cụ thể?

Bài thơ hầu Trời:

Các bình diện so

sánh thể thơ, chữ

viết, cái tôi trữ tình,

nội dung cảm hứng

chủ đạo, các biện

pháp nghệ thuật

được biểu ở thơ cũ

và thơ mới?

Từ đó đưa ra kết

luận chung?

Phân tích so sánh

Xuất dương lưu

Các bình diện so sánh, đối

1/Xuất dương lưu biệt – Thể thơ

- Chữ viết

- Cái tôi trữ tình

- Nội dung cảm hứng chủ đạo.

- Các biện pháp nghệ thuật (ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu)

- Kết luận

Thất ngô bát cú Đường luật

- Chữ Hán

- Đại diện cho cái ta chung – những nhà chí sĩ anh hùng cứu nước, nhà nho yêu nước.

Tỏ lòng, tỏ chí hào hùng.

- Bày tỏ tâm trạng cảm xúc trong buổi chia tay trước khi

ra đi vif đại nghĩa.

- Ước lệ, vần luật đăng đối, chặt chẽ, tráng lệ bay bổng, mạnh mẽ, phấn chấn tin tưởng, mãnh liệt

Hình thức diễn đạt hoàn toàn vẫn như thơ truyền thống

- Ngã (tớ) trực tiếp

- Phê phán lối học khoa cử Nho giáo mạnh mẽ: càng học càng ngu, không hợp thời.

- Tư tưởng duy tân, đổi mới của nhà nho phong kiến.

- Nhìn chung bài thơ vẫn thuộc thơ trung đại truyền thống.

2/ Hầu trời (Tản Đà)

- Thể thơ

- Chữ viết

- Cái tôi trữ tình

- Nội dung cảm hứng chủ đạo.

- Các biện pháp nghệ thuật

Thất ngôn trường thiên (nhiều khổ)

- Cái tôi của nhà nho phong kiến tài tử, tài hoa nhưng thất thế.

- Từ hình thức đến tư tưởng

có nhiều yếu tố mới mẻ hơn, nhưng vẫn chưa bước hẳn sang phạm trù thơ mới, chỉ dừng bước ở quá độ – nhịp cầu của quá trình hiện đại hoá.

- Chữ quốc ngữ

- Cái tôi cá nhân buồn chán, muốn thoát li.

- Tưởng tượng phóng khoáng, bay bổng.

- Ngôn từ hình ảnh chân thực giản dị.

Thơ cũ -quá độ—giao thời -Thơ mới Xuất dương lưu biệt -Hầu trời

3/ Phân tích so sánh Xuất dương lưu biệt, Hầu Trời, Vội vàng làm rõ quá trình hiện đại hoá thơ ca VN:

Trang 5

biệt, Hầu Trời, Vội

vàng làm rõ quá

trình hiện đại hoá

thơ ca VN?

Giai đoạn / biểu hiện I.Đầu XX - 1920 II.1920 – 1930 III1930 - 1945

Thi pháp trung đại, ngôn ngữ trung đại;

tư tưởng đổi mới chí làm trai

Xuất dương lưu biệt (1905); chữ

Hán; thể thất ngôn bát cú Đường luật Thi pháp trung đại có

yếu tố đổi mới; ngôn ngữ hiện đại, cái tôi ngông của nhà nho tài

tử, chán đời, muốn thoát li lên hầu Trời, bán văn.

Hầu Trời (1921);

chữ quốc ngữ; thể thất ngôn trường thiên, có yếu tố tự sự.

Thi pháp hiện đại, ngôn ngữ hiện đại, cái tôi ham sống, khát khao giao cảm với đời, quan niệm mới

mẻ về thiên nhiên và

lẽ sống Cái tôi cá nhân buồn, bơ vơ về cuộc đời ngắn ngủi.

(1938): Chữ quốc ngữ, thơ tự

do, hỗn hợp giữa các thể: năm chữ, tám chữ, bảy chữ…

Nhận xét: Con đường từ Phan Bội Châu qua Tản Đà đến Xuân Diệu đã hoàn

tất một quá trình hiện đại hoá thơ ca VN nửa đầu thế kỉ XX từ phạm trù trung đại quá độ sang hiện đại

4/ Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của 5 bài thơ: Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn Vĩ dạ, Tương tư, Chiều xuân.

Vội vàng (1938) trong

tập Thơ thơ của Xuân

Diệu

Quan niệm sống mới mẻ:

thể hiện niềm khát khao giao cảm với đời; tình yêu cuộc sống mãnh liệt của cái tôi trữ tình nồng nàn say đắm Thể hiện sâu sắc và thành công nỗi ám ảnh về thời gian của con người thi sĩ.

Thể thơ hỗn hợp, hình ảnh thơ mới lạ, trẻ trung, táo bạo.

So sánh độc đáo, nhịp thơ thay đổi linh hoạt, mới nhất trong các nhà thơ mới.

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần Hỡi xuân hồng

ta muốn cắn vào ngươi

Tràng giamg (1939)

trong tập Lửa thiêng

của Huy Cận

Nỗi buồn bâng khuâng, nỗi

cô đơn, rợn ngợp, nỗi nhớ nhà, nhớ quê da diết trước cảnh trời rộng sông dài – nỗi sầu vũ trụ – sầu nhân thế bao la thăm thẳm của hồn thơ HC

- Vừa cổ điển vừa hiện đại

- Nhan đề, đề tài, đề từ, thể thơ (thất ngôn 4 khổ/ bài); từng câu thơ, khổ thơ đều thể hiện rõ nét tính chất trên.

- Bài thơ mới tiêu biểu nhất của HC trước CM.

Trang 6

Thò Luïa

HS lập bảng so

sánh theo yêu cầu

của GV

GV hướng dẫn tìm

hiểu nội dung

Chốt nội dung

Em hãy nêu nhận

xét về quá trình

phát triển của ba

bài thơ trên?

Nội dung tư tưởng

và đặc sắc nghệ

thuật của 5 bài thơ:

Vội vàng, Tràng

giang, Đây thôn Vĩ

dạ, Tương tư,

Chiều xuân?

HS suy nghĩ trả lời

theo hướng dẫn của

GV bằng cách lập

bảng so sánh

Đây thôn Vĩ Dạ

(1939) trong tập Thơ

điên ( Đau thương)

của Hàn Mặc Tử.

Tâm trạng cái tôi trữ tình lãng mạn về niềm vui hưởng thụ vẻ đẹp thiên nhiên tươi sáng trong lành bỗng chợt đổi thành nỗi buồn cô đơn, rồi khao khát mong chờ, trách móc trong tình yêu đơn phương khắc khoải.

- Bài thơ hiền lành trong sáng nhất trong tập Thơ điên (Đau thương).

- Cảm xúc thơ hồn nhiên, trong sáng biến đổi bất ngờ.

- Hình ảnh thơ mới mẻ, sáng tạo từ thực đến vừa thực vừa

hư và bước dần sang ảo ảnh,

ảo giác.

Tương tư (1939)

trong tập Lỡ bước

sang ngang của Nguyễn Bính.

Thể hiện tâm trạng của chàng trai đang đau khổ, vui sướng và day dứt nhớ thương đang tương tư người yêu, đang mơ ước đến hạnh phúc lứa đôi ngày mai

- Đậm chất chân quê, dân dã, mộc mạc: thể thơ lục bát, lời thơ độc thoại, giọng thơ nhiều cung bậc nhưng chủ yếu là giọng trách móc và tha thiết, da diết yêu thương; cách dùng từ, hình ảnh đậm chất ca dao giao duyên.

Chiều xuân (1941)

trong tập Bức tranh

que của Anh Thơ

Cảm xúc nhẹ nhàng, tinh tế của cái tôi trữ tình của nữ sĩ trước cảnh chiều xuân mứ bụi nơi đồng quê Kinh Bắc.

Thể thơ 8 chữ, 4 câu/ khổ; 3 khổ/ bài – mỗi khổ thơ là một bức tranh quê, bức tranh chiều xuân êm đềm, tĩnh lặng, mơ màng như tranh thuỷ mặc.

5/ Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài Mộ, Lai Tân, Từ ấy, Nhớ đồng

Bài thơ / tác giả Nội dung tư tưởng Đặc sắc nghệ thuật

Hồ Chí Minh (Nhật

kí trong tù 1942 – 1043) :Mộ, Lai Tân

Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ

CM trong hoàn cảnh khó khăn vẫn ung dung lạc quan, hướng về nhân dân lao động, phê phán sự thối nát, giả dối của xã hội và nhà cầm quyền Trung Hoa đương thời.

- Vừa cổ điển vừa hiện đại (thể thơ, nhan đề, thi tứ, tính

cô đọng, hàm súc, gợi hình…)

- Hình tượng thơ vận động theo chiều hướng phát triển.

- Giọng thơ linh hoạt, khi trữ tình ấm áp, khi châm biếm kín đáo nhẹ nhàng.

Trang 7

Tố Hữu (Từ ấy 1937

-1946)

Từ ấy (1938) Nhớ đồng (1939)

Cảm xúc hạnh phúc choáng ngợp khi được mặt trời chân

lí chói qua tim và xác định chỗ đứng vị trí trong cuộc đấu tranh, trong quan hệ quần chúng, đồng bào.

Tâm trạng buồn, nhớ đồng, nhớ anh em đồng chí trong những ngày bị tù đày.

- thể thơ thất ngôn trường thiên: 4 câu/ khổ: 3 khổ hoặc nhiều khổ / bài có 2 điệp khúc.

- Cảm xúc thơ mới mẻ, trẻ trung nồng nàn, trong sáng.

= Hình ảnh thơ rực rỡ, chói lọi, lãng mạn, hồn nhiên, chân thật, thân thuộc gần gũi.

6/ On tập văn học nước ngoài:

Trang 8

Thò Luïa

Tư tưởng và đặc

sắc nghệ thuật của

các bài Mộ, Lai

Tân, Từ ấy, Nhớ

đồng?

HS suy nghĩ trả lời

theo hướng dẫn của

GV bằng cách lập

bảng so sánh

GV hướng dẫn HS

tìm hiểu ôn tập nội

dung văn học nước

ngoài

Lập bảng hệ thống

nội dung theo thể

loại: Thơ, truyện,

nghị luận

Về thơ có những

tác phẩm nào? Nêu

nội dung nghệ

thuật của từng bài?

Về truyện có

những tác phẩm

nào? Nêu nội dung

nghệ thuật từng nội

dung?

Về nghị luận có

tác phẩm nào? Nêu

giá trị nội dung và

* Tôi yêu em của Puskin (Nga)

Thắm đượm nỗi buồn của mối tình đơn phương, vô vọng nhưng trong sáng của một tâm hồn chân thành, mãnh liêti, nhân hâuk vị tha.

- Ngô ngữ tinh tế, giản dị.

- Điệp ngữ Tôi yêu em.

- Lời nguyện cầu nhiều ý nghĩa.

* Bài thơ số 28 của

Ta go.

Giãi bày tình yêu và triết lí của tình yêu.

Tình yeu là sự hoà hợp hai tâm hồn, hai cuộc sống là khát khao chiếm lĩnh tinh thần, mãi mãi là khát vọng lí tưởng.

- Lối so sánh: Như A.

B, giả định nhiều tầng bậc, tăng tiến: Nếu A chỉ là B, nhưng A lại

là C: A= C.

* Người trong bao (Sêkhốp).

- Hình tượng nhân vật Bêlicốp: chân dung, ngoại hình, những biểu hiện của lối sống trong bao kì dị, cía chết, nguyên nhân và ý nghĩa.

- Hình tượng cái bao – sáng tạo độc đáo của tác giả từ nghĩa đen đến nghĩa biểu tượng

- Nghệ thuật kể chuyện:

giọng điệu trầm buồn, hóm hỉnh mỉa mai Truyện lồng trong truyện.

- Bút pháp: hiện thực, xây dựng nhân vật điển hình, tích cách điển hình.

* Người cầm quyền khôi phục uy quyền – tiểu thuyết Những người khốn khổ của Huy gô

.- Hình tượng nhân vật Giăng Van giăng

- Nghệ thuật đối lập tương phản của bút pháp lãng mạn

* Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác – Ang ghen

Ba công hiến vĩ đại của Mác.

- Phát hiện ra qui luật phát triển của lịch sử loài người.

- Phát hiện ra qui luật phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, giá trị thặng dư.

- Sự kết hợp giữa lí luận cách mạng và hành động cách mạng, nhà tư tưởng triết học

và chiến sĩ đấu tranh cho giai cấp vô sản toàn thế giới.

Trang 9

HĐ2 : Củng cố.

GV cho HS nhắc lại các

nội ôn tập

Nhấn mạnh những vấn

đề cơ bản

HĐ2 :

HS nhắc lại các nội ôn tập

HS nghe

Củng cố:

Nắm vững nội dung ôn tập Hệ thồng hoá kiến thức

Ngày đăng: 26/09/2018, 16:23

w