1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 5 ô nhiễm môi trường MTVCN

130 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG• MÔI TRƯỜNG - Hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật... GIỚI THIỆU CHUNG• SUY THOÁI MÔ

Trang 1

MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Chương 5: Ô nhiễm môi trường

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG 5

5.1 Giới thiệu chung

5.2 Ô nhiễm không khí, tiếng ồn

5.3 Ô nhiễm nước

5.4 ON do chất thải rắn, chất thải nguy hại 5.5 Ô nhiễm đất

Trang 3

5.1 GIỚI THIỆU CHUNG

• MÔI TRƯỜNG

- Hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

- Ví dụ:

Trang 4

5.1 GIỚI THIỆU CHUNG

• Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

– Sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường (phân biệt QCVN và TCVN)

– Ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

(Luật BVMT 2014)

Trang 5

5.1 GIỚI THIỆU CHUNG

• SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG

Sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần MT, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật

• SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Sự biến đổi thất thường của tự nhiên hoặc do rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người

Trang 6

5.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 7

5.1 GIỚI THIỆU CHUNG

• NGUỒN GÂY Ô NHIỄM

– Là nguồn thải ra các chất gây ô nhiễm

Ø Theo tính chất hoạt động: SX, GTVT, sinh hoạt, tự nhiên, nhân tạo

Ø Theo phân bố không gian: điểm ô nhiễm, đường ô nhiễm, vùng ô nhiễm.

Ø Theo nguồn phát sinh: sơ cấp – thứ cấp

Trang 8

5.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 9

• Phân loại chất gây ON theo trạng thái vật lý

Trang 10

Phân loại chất gây ON theo tính độc

• Nhóm 1: gây bỏng, kích thích da và niêm mạc Ví

dụ nhóm acid, hơi acid, khí NH3.

• Nhóm 2: kích thích đường hô hấp, như Cl, NOx, HCl

• Nhóm 3: các chất gây ngạt như CO, CO2, khí CH4,

C2H6

5.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 11

Phân loại chất gây ON theo tính độc

• Nhóm 4: các chất tác dụng lên hệ thần kinh,

như hydrocarbon, sulfurhydro, các loại rượu.

• Nhóm 5: gây độc cho hệ thống cơ quan như hệ tạo máu, hệ tiêu hóa.

5.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 12

Phân loại chất gây ON theo đặc trưng

Trang 13

• Phân loại chất gây ON theo nguồn gốc hình thành

– Chất ON sơ cấp

– Chất ON thứ cấp

5.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 14

– gây biến đổi khí hậu,

– gây bệnh cho con người, gây hại cho các sinh vật khác

– làm hỏng môi trường tự nhiên hoặc xây dựng

Trang 15

Lịch sử ô nhiễm không khí

Trên thế giới:

• London 1952: sương mù ô nhiễm

• Ấn Độ 1984: rò rỉ khí MIC (khí metyl-iso-cyanate) của Liên hiệp SX phân bón ở Bhopal Khoảng 2 triệu người bị nhiễm độc (5000 người chết và 50.000 bị nhiễm độc trầm trọng, rất nhiều người bị mù…)

• Liên Xô cũ 1986: nhà máy điện nguyên tử Chernobyl

• Các thảm họa do rò rỉ hoá chất tại Ấn Độ; Trung Quốc…

Trang 16

• Bất kỳ 1 chất nào trong không khí với nồng độ đủ

– gây AH xấu tới sức khỏe con người,

– AH xấu đến sự sinh trưởng, phát triển của động, thực vật,

– phá hủy vật liệu,

– giảm cảnh quang MT

phóng xạ, các loại virus gây bệnh, nhiệt thừa; ô nhiễm do tiếng ồn.

CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

Trang 17

• Trạng thái vật lý: Tồn tại trong không khí dưới dạng khí, các giọt lỏng nhỏ hay các hạt rắn mịn.

• Phân loại: Chất ON sơ cấp và thứ cấp

Trang 18

Các chất gây ô nhiễm không khí

Ø Chất ON sơ cấp:

Là các chất ON được thải trực tiếp từ nguồn ON,

từ quá trình đốt nhiên liệu.

Ø Chất ON thứ cấp:

Là chất ON được tạo thành từ chất ON sơ cấp do quá trình biến đổi hóa học trong khí quyển

Trang 19

Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí

Trang 20

a Nguồn tự nhiên

• Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa.

• Ô nhiễm do cháy rừng.

• Ô nhiễm do bão cát.

• Ô nhiễm do đại dương.

• Ô nhiễm do phân hủy các chất hữu cơ

trong tự nhiên.

Nguồn gốc gây ơ nhiễm khơng khí

Trang 21

Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí

b Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo

 đốt cháy nhiên liệu (than, dầu FO ) → SO2, NO2,

Trang 22

Ô nhiễm không khí do hoạt động

Trang 23

b Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo

• Giao thông vận tải: bụi, CO, HC, NOx, SOx, Aldehyde, bụi chì,…) → chất ON thứ cấp, phản ứng quang hóa…;

• Nông nghiệp: chiếm 15% khí nhà kính:

ü CO2 sinh ra từ đốt rừng làm rẫy

ü CH4 sinh ra từ quá trình phân giải yếm khí ở cánh đồng lúa, trại chăn nuôi, bãi rác XL không đúng kỹ thuật

üCác loại thuốc bảo vệ thực vật

Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí

Trang 24

b Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo

• Sinh hoạt: Các chất ON (bụi, mùi hôi, COx) đến từ các nguồn: bếp (đun nấu hay sưởi ấm), vệ sinh nhà cửa …

• Xây dựng đô thị, hạ tầng kỹ thuật  chủ yếu ô nhiễm bụi;

• Cháy rừng (do con người)

• Các nguồn khác: Chiến tranh, y học, khai thác tài nguyên

Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí

Trang 25

Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí

• Bệnh tật đường hô hấp do môi trường

không khí bị ô nhiễm bởi bụi, hơi khí độc

 gây viêm nhiễm do vi khuẩn, vi rút, hen lao, dị ứng viêm phế quản và ung thư.

Trang 26

Thảo luận

1) Ô nhiễm môi trường không khí biểu hiện qua những

hiện tượng nào?

(Gợi ý: khí CO: nguồn gốc, cơ chế tác động đối với con người)

2) Chọn một hiện tượng vừa nêu trên phân tích:

a) Khái niệmb) Nguyên nhânc) Hậu quả (tác động con người – môi trường)d) Cách khắc phục

3) Các giải pháp khắc phục việc ONKK ở TPHCM hiện nay

Trang 28

CÁC HỢP CHẤT GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

• Bụi

• Oxy và các hợp chất của oxy

• Lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh

• Nitơ và các hợp chất của nitơ

• Carbon và các hợp chất của carbon

• Khói quang hóa

Trang 30

• Tác hại:

– Gây sương mù, cản trở phản xạ ánh sáng mặt trời

– Làm thay đổi pH trên bề mặt đất

– Phủ trên mặt lá làm giảm khả năng hô hấp

của thực vật

– Tích lũy chất độc trên bề mặt lá

– Gây bệnh cho con người: mắt, da, hô hấp, …

Trang 31

H2S và SO2

• H2S:

–Khí độc, không màu, mùi trứng thối

–Sinh ra từ cống rãnh, núi lửa, xác chết động thực vật

–Trong công nghiệp

Trang 32

H2S và SO2

• H2S:

– Tác hại:

• Ở nồng độ thấp ( 5 ppm)  nhức đầu, khó chịu.

• Ở nồng độ cao (>150 ppm)  tổn thương màng nhầy của

cơ quan hô hấp

• Ở nồng độ cao ( 500 ppm)  ỉa chảy, viêm phổi và đạt nồng độ 700 – 900 ppm, H2S xuyên màng túi phổi và thâm nhập vào mạch máu  tử vong.

• Đối với thực vật  tổn thương lá cây, làm rụng lá và giảm sinh trưởng

Trang 33

• SO2:

– Không màu, mùi hăng, cay

– Do đốt các loại nguyên, nhiên liệu có chứa S

Trang 35

Các hợp chất của N

• NO

– Khí không màu, không mùi, không tan trong nước;

– Gây bệnh thiếu máu do tác dụng với hồng cầu  giảm khả năng vận chuyển oxi

Trang 36

– Tác dụng với hơi nước trong khí quyển tạo thành

HNO3  mưa acid

– NO2 và NOx  phai màu thuốc nhuộm vải, ăn mòn kim loại và sinh ra các phân tử nitrat

Trang 37

Các biện pháp giảm thiểu ONKK

• Biện pháp quản lý:

– Ban hành luật, tiêu chuẩn chất lượng MT không khí

– Quy hoạch xây dựng đô thị và khu công nghiệp hạn chế sự ô nhiễm không khí khu dân cư

Trang 38

Các biện pháp giảm thiểu ONKK

• Biện pháp công nghệ:

– Phát triển các công nghệ "không khói"

– Lắp đặt các thiết bị thu lọc bụi và xử lý khí độc hại trước khi thải ra không khí

– Xây dựng công viên, hàng rào cây xanh, cây trồng 2 bên đường để hạn chế bụi, tiếng ồn, cải thiện chất lượng KK thông qua hấp thụ CO2 trong quang hợp.

Trang 39

Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

• Những âm thanh không mong đợi và gây khó chịu  tiếng ồn

• Nguồn phát sinh tiếng ồn:

– Tiếng ồn giao thông

– Tiếng ồn thi công xây dựng

– Tiếng ồn công nghiệp

Trang 40

1 Khu vực đặc biệt 55 45

2 Khu vực thông thường 70 55

Trang 41

Tác hại của tiếng ồn

Tác động lên con người ở ba mức:

-Quấy rầy về mặt cơ học

-Quấy rầy về mặt sinh học của cơ thể

-Quấy rầy về hoạt động XH của con người.

 dẫn đến biểu hiện xấu về tâm lý, sinh lý, bệnh lý, hiệu quả LĐ của con người, tức là AH đến cuộc sống của con người.

 Tiếng ồn còn gây ra những vấn đề XH như xung

Trang 42

Mức tiếng

ồn (dB)

Tác dụng đến tai người nghe

0 Ngưỡng nghe thấy;

100 Bắt đầu là biến đổi nhịp đập của tim;

110 Kích thích mạch màng nhĩ;

120 Ngưỡng chói tai;

130-135 Gây bệnh thần kinh và nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp;

140 Đau chói tai, nguyên nhân gây bệnh mất trí nhớ, điên;

145 Giới hạn cực đại mà con người có thể chịu được đối với tiếng

ồn;

150 Nếu chịu đựng lâu sẽ bị thủng màng tai;

160 Nếu tiếp xúc lâu sẽ gây hậu quả nguy hiểm lâu dài;

Tác hại của tiếng ồn

Trang 43

Các biện pháp hạn chế ô nhiễm tiếng ồn

• Giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn  thiết kế và SX thiết bị chống ồn cho động cơ máy bay, ô tô, máy móc công

Trang 44

NỘI DUNG CHƯƠNG 5

5.1 Giới thiệu chung

5.2 Ô nhiễm không khí, tiếng ồn

5.3 Ô nhiễm nước

5.4 Ô nhiễm do Chất thải rắn, chất thải nguy hại, Chất thải phóng xạ

5.5 Ô nhiễm đất

Trang 45

5.3 Ô NHIỄM NƯỚC

• GIỚI THIỆU CHUNG

• THỰC TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC VIỆT NAM

• BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Trang 46

GIỚI THIỆU CHUNG

– Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC

vLà sự biến đổi:

üTính chất vật lý

üTính chất hóa học

üTính chất sinh học

vKhông phù hợp TC-QC kỹ thuật cho phép,

vẢnh hưởng xấu đến con người – sinh vật (Luật Tài nguyên nước 2012)

Trang 47

1 Nước thải đô thị: nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình được phân làm 2 loại:

– Nước xám (greywater): nước thải từ các hộ gia đình, bao gồm nước từ bồn rửa chén, máy giặt, lavabô, nhà tắm…

– Nước đen (blackwater): nước thải từ toilet

 Nước xám có thể được thu hồi, xử lý và tái sử dụng

CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI

Trang 48

2 Nước thải nông nghiệp:

q Từ các trại chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

Trang 49

3 Nước thải công nghiệp:

q Từ quá trình công nghệ của cơ sở sx, dịch vụ công nghiệp, từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp

CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI

Trang 50

Nước giải nhiệt

 Trong một số ngành công nghiệp vd như nhiệt điện, lọc

dầu, thực phẩm…, nước giải nhiệt chiếm từ ¼ đến ½ lượng nước sử dụng

 Vì vậy xử lí và tái sử dụng nước giải nhiệt được xem là

một phương pháp tiết kiệm tài nguyên nước và ngày càng được sử dụng rộng rãi

CÁC NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI

Trang 51

CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Các thông số đánh giá chất lượng nước:

kim loại nặng,…

Trang 52

CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Các thông số đánh giá chất lượng nước:

1) Vật lý: nhiệt độ, mùi vị, màu,…

2) Hóa học: pH, chất rắn lơ lửng, nitrat,

photphat, kim loại nặng,…

3) Sinh học: Tổng Coliform, E.Coli,…

Trang 53

ü Thống kê đến cuối tháng 6 năm 2015, trong tổng số

214 khu công nghiệp đang hoạt động trong cả nước

ü 166 khu công nghiệp đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung (chiếm 78%),

ü 24 khu công nghiệp đang xây dựng hệ thống xử lý

HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC

Trang 54

Môi trường nước lục địa

Nguồn gây ô nhiễm

1 Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên nước mặt và nước ngầm

2 Nước thải đô thị và công nghiệp

3 Nước thải bệnh viện

Trang 55

 Đa số các con sông chảy qua đô thị lớn như Hà Nội,

TPHCM…đều bị ô nhiễm nặng nề

 Kênh rạch TPHCM bị ô nhiễm bốc mùi hôi thối

Môi trường nước lục địa

Trang 56

Diễn biến ô nhiễm

• Nước mặt: chất lượng nước ở thượng lưu của hầu hết

các con sông chính của Việt Nam khá tốt, nhưng mức độ

ô nhiễm ở hạ lưu tăng cao

• Nước mặt khu đô thị: phần lớn bị phú dưỡng hóa

• Nước ngầm: hiện tượng xâm nhập mặn tại các vùng ven biển; khai thác quá mức và không có quy hoạch  mực nước dưới đất bị hạ thấp; nước bị nhiễm photphat, asen

Môi trường nước lục địa

Trang 57

• Ảnh hưởng của ô nhiễm nước

– HST nước: giảm oxy hòa tan, gây nhiễm độc nước

=> tiêu diệt sinh vật trong nước, suy giảm đa dạng sinh học,…

Môi trường nước lục địa

Trang 58

• Ảnh hưởng của ô nhiễm nước

– Con người:

giảm nguồn nước sạch, nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy (do virut, vi khuẩn, vi sinh vật đơn bào), lỵ, tả, thương hàn, viêm gan A, giun, sán

– Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu máu, thiếu sắt, gây kém phát triển, tử vong Có 88% trường hợp bệnh tiêu chảy là do thiếu nước sạch và vệ sinh môi

Môi trường nước lục địa

Trang 59

Ô nhiễm biển

– ÔNB là sự thải bỏ các chất thải làm thay đổi thành phần

và tính chất của MT biển  ảnh hưởng đến các quá

trình sinh thái của MT biển

Trang 60

Ô nhiễm biển

– Có thể chia ô nhiễm biển thành 5 dạng:

- Là sự xuất hiện của các hiện tượng nguy hiểm như: thủy triều đỏ, tích lũy sinh học trong MT biển…

- Sự gia tăng nồng độ các chất ÔN trong nước biển

- Sự gia tăng nồng độ chất ÔN tích tụ trong trầm tích biển

- Sự suy thoái các HST biển: san hô, cỏ biển…

- Sự suy giảm trữ lượng các loài sinh vật biển và giảm

Trang 61

Các nguồn gây ô nhiễm biển

Theo công ước UNCLOS 1982 chỉ ra 5 nguồn chính gây ô nhiễm biển:

• Các hoạt động trên đất liền

• Hoạt động thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên

• Thải các chất độc hại ra biển

• Hoạt động vận chuyển hàng hóa trên biển

Do ô nhiễm không khí

Trang 62

Các nguồn gây ô nhiễm

• Hoạt động của các khu dân cư đô thị ven biển  các hoạt động sản xuất, khai thác nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, du lịch…

• Hoạt động công nghiệp tập trung tại khu vực ven biển

• Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản

• Hoạt động GTVT biển, cảng biển, đóng tàu

• Khai thác dầu khí và khoáng sản ven biển

Các nguồn gây ô nhiễm biển

Trang 63

Các nguồn gây ô nhiễm biển

Thống kê các thành phần gây ô nhiễm biển:

q 44% chất thải từ lục địa như nước thải CN, NN, ĐT

q 33% do mưa axit (ÔNKK)

q 12% do hoạt động GTVT biển

q 10% do hoạt động xả thải trực tiếp rác, chất thải từ nhà

vệ sinh của các tàu thuyền và du khách

Trang 64

Các hoạt động trên đất liền

Tại Việt Nam

qCác ngành CN hầu như đổ trực tiếp chất thải chưa được

XL vào MT biển, trong đó có KLN, các độc tố  là mối

đe dọa đ/v sức khỏe và HST

qKết quả phân tích các vùng nước ven biển gần các KCN lớn: Cu, Pb, Co, Zn rất cao

qSông là nguồn vận chuyển chủ yếu các chất gây ô nhiễm

Trang 65

Các hoạt động trên đất liền

Kim loại,

thuốc trừ sâu

Tích lũy sinh học

Cá, ĐV khác

Con ngườiThức ăn

Tích lũy sinh học trong cơ thể

- Hàm lượng dầu cao ở các cửa sông gây thiệt hại cho nguồn tài nguyên biển

- Các loại nước thải không được xử lý đổ vào các cửa sông

Trang 66

Hoạt động thăm dò, khai thác dầu

khí, tràn dầu

• Sự cố tràn dầu TG và VN do tai nạn tàu chở dầu

• Các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí ngoài khơi

VN đang tăng lên  rò rỉ dầu từ các giàn khoan, vệ

sinh giàn khoan, vận chuyển dầu…

Trang 67

Ô nhiễm do hoạt động GTVT biển

• Tai nạn tàu chở dầu

• Rò rỉ dầu (vệ sinh tàu, làm mát máy…)

• Tai nạn do tàu chở hàng hóa: chỉ cứu người,

không kip thời khống chế các chất độc hại: hóa chất, thuốc trừ sâu…

Trang 68

Ô nhiễm do hoạt động cảng biển

• Các nhà máy đóng tàu:

- Quá trình đóng mới tàu biển:

q Ô nhiễm KLN dưới dạng bột oxit: Pb3O4 , Pb2O3 , PbCrO4 , oxit đồng, oxi kẽm, Fe2O3, ZnCrO3

q Các loại sơn: - CHOCH – (epoxy), (- C6H5O-)

formaldehyt phenol…

q Nhiên liệu xăng dầu sử dụng khá nhiều  dầu thải lớn trong giai đoạn thi công

Trang 69

Ô nhiễm do hoạt động cảng biển

Ảnh hưởng của KLN

 có độc tính sinh học cao, rất bền vững, tích tụ trong cơ thể sinh vật biển, theo chuỗi thức ăn ảnh hưởng đến con người

 gây ô nhiễm nước ven bờ, thay đổi tính chất hóa lý của nước

 ảnh hưởng trực tiếp đến ĐTV và thủy sinh ven biển

 ảnh hưởng đến 1 số ngành CN biển: CN muối, nuôi

trồng thủy sản, du lịch…

Trang 70

Kiểm soát ô nhiễm nước

CÔNG CỤ PHÁP LUẬT

CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

CÔNG CỤ QUY HOẠCH

CÔNG CỤ KỸ THUẬT

Trang 71

CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

q Quy định phí xả thải

q Quy định xử phạt vi phạm gây ô nhiễm nước

q Qũy môi trường

Nguyên tắc 3P: polluter pay principle

Trang 72

CÔNG CỤ QUY HOẠCH

q Quy hoạch nguồn thải

q Quy hoạch sử dụng nước

Trang 73

CÔNG CỤ KỸ THUẬT

q Giảm sự phát sinh chất thải

q Giảm chất thải sau phát sinh

q Cải thiện khả năng tiếp nhận chất thải (khai thông dòng chảy,…)

q Giải pháp sinh thái (dùng động thực vật tự nhiên đồng hóa chất thải)

Trang 74

NỘI DUNG CHƯƠNG 5

5.1 Giới thiệu chung

5.2 Ô nhiễm không khí, tiếng ồn

5.3 Ô nhiễm nước

5.4 Ô nhiễm do Chất thải rắn, chất thải nguy hại, Chất thải phóng xạ

5.5 Ô nhiễm đất

Trang 75

KHÁI NIỆM

• “Ô nhiễm môi trường đất” được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất gây ô nhiễm

• Vượt quá khả năng tự làm sạch môi trường đất

Trang 76

q Công nghiệp, giao thông: bụi, khí thải acid  đất chua

q CTR, NT công nghiệp: ô nhiễm đất và nước ngầm

q Xây dựng, đường sá: thay đổi tính chất và thành phần keo đất  xói mòn, rửa trôi

q Nông nghiệp: tưới tiêu không hợp lý, thuốc trừ sâu, chế

độ canh tác,…

q Sinh hoạt: rác thải, VSV, VK,…

q Tai nạn: nổ lò phản ứng hạt nhân, động đất,…

q Chiến tranh:bom đạn còn sót,đất nhiễm phóng xạ,…

Nguyên nhân ô nhiễm đất:

Ngày đăng: 23/09/2018, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w