1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO-CHƯƠNG 3-Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

31 666 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 318,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

™ Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng, số lượngcủa thành phần môi trường gây ảnh hưởng không tốt đến sựsông nói chung trong đó có đời sống của con người.™ Sự cố môi trường

Trang 1

Chương 3

• Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG và CÁC

PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 2

.

•1 Một số định nghĩa:

I-KHÁI NIỆM

¾ Ô nhiễm môi trường

¾ Suy thoái môi trường

¾ Xử lý môi trường

¾ Bảo vệ môi trường

Trang 3

™ Nói tới môi trường người ta thường nghĩ ngay tới mối quan hệcủa các yếu tố xung quanh tác động đến đời sống của sinhvật mà trong đó con người là chủ yếu

™ Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng đều tồn tại và pháttriển trong một môi trường nhất định

™ Theo luật bảo vệ môi trường của nước ta công bố ngày10/01/1994 thì môi trường được định nghĩa như sau:

”Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.

Trang 4

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 4

Ô nhiễm là hiện tượng do hoạt động của con người làmthay đổi các yếu tố sinh thái và làm cho yếu tố sinh thái đóvượt khỏi giới hạn cân bằng cho phép của chúng

Trang 5

™ Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng, số lượngcủa thành phần môi trường gây ảnh hưởng không tốt đến sựsông nói chung trong đó có đời sống của con người.

™ Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quátrình hoạt động của con người, hoặc những biến đổi bấtthường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêmtrọng

™ Xử lý môi trường là đưa các yếu tố sinh thái trở về giới hạnsinh thái cùa các quần thể mà chúng có

Trang 6

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 6

™ Khoa học môi trường là những nghiên cứu chung về môitrường với mối quan hệ tương tác giữa con người và môitrường trong đó con người vừa là một thực thể sinh học vừa làmột con người xã hội học

• Chính khoa học về môi trường đã tìm ra những cái mới, cái đúng về thế giới tự nhiên cũng như các tác động của con người lên môi trường nhằm nâng cao nhận thức, nâng caochất lượng cuộc sống của con người đồng thời giải quyết mốiquan hệ giữa con người và môi trường trong đó con người ở vịtrí trung tâm

Trang 7

ƒ Các thành phần của môi trường sống luôn luôn chuyển hóatrong tự nhiên theo một chu trình và thường thì ở dạng cânbằng, chính vì vậy nó đảm bảo cho sự sống trên trái đất tồntại và phát triển ổn định

ƒ Ơø một lúc nào đó khi chu trình chuyển hóa bị mất cân bằngthì sẽ xẩy ra các sự cố về môi trường, tác động mạnh mẽđến con người và sinh vật trên phạm vi nào đó

Trang 8

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 8

.

3 Các tác động đến môi trường.

I-KHÁI NIỆM

• a- T/động của con người đến môi trường.

¾ Khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi

¾ Sử dụng hóa chất tùy tiện

¾ Sử dụng nhiên liệu không hợp lý

¾ Công nghệ nhân tạo tiên tiến

Trang 9

3 Các tác động đến môi trường.

I-KHÁI NIỆM

• b- Tác động do đô thị hóa:

ƒ Tốc độ đô thị hóa, gia tăng dân số, sự bành trướng của đô thịtới nông thôn, sự tăng trưởng của công nghiệp… đã tạo ranhiều hoạt động tác hại đến môi trường

ƒ Các tác động này tùy theo quy mô, cơ cấu của đô thị, phạm vi lãnh thổ và số dân mà có khi không kiểm soát được Nó ảnhhưởng xấu trực tiếp đến đời sống kinh tế xã hội

ƒ Cũng chính vì vậy cần phải đánh giá tác động môi trường, phân tích tác động có lợi, có hại từ đó đề xuất các phương ánxử lý để vừa phát triển kinh tế xã hội vừa bảo vệ được môitrường

Trang 10

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 10

.

1 Định nghĩa ô nhiễm không khí

•II- Ô NHIỂM KHÔNG KHÍ VÀ

•BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

• Ô nhiễm không khí là các ô nhiễm do các chất có sẵn trong tự

nhiên hoặc do hành động của con người làm phát sinh ra các chất ô nhiễm trong không khí

¾ Ô nhiễm do quá trình sản xuất.

¾ Ô nhiễm do giao thông vận tải.

¾ Ô nhiễm do sinh hoạt của con người

2 Các chất gây ô nhiễm không khí:

¾ Bụi.

¾ Các chất ở dạng khí- hơi- khói.

¾ Các ion, và các chất nguy hại khác.

3 Các nguồn tạo ra chất gây ô nhiễm.

Trang 11

•II- Ô NHIỂM KHÔNG KHÍ VÀ

•BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

• Để bảo vệ tốt môi trường không khí không bị ô nhiễm ta cầnphải có các biện pháp tổng hợp hữu hiệu bằng cách kết hợpcác biện pháp sau đây:

• a- Biện pháp quy hoạch

• b- Biện pháp cách li vệ sinh, làm giảm ô nhiểm

• c- Biện pháp kỹ thuật công nghệ

• d- Biện pháp làm sạch khí thải

• e- Biện pháp sinh thái học

• f- Biện pháp quản lý

4 Các biện pháp phòng chống ô nhiễm không khí:

Trang 12

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 12

™ Nước có khả năng tự làm sạch thông qua quá trình biến đổi lýhóa học, sinh học hoặc qua quá trình trao đổi chất

™ Khi lượng chất thải đưa vào nước quá nhiều và vượt quá khảnăng giới hạn của quá trình tự làm sạch thì môi trường nước bị

ô nhiễm

™ Có thể nhận biết nước bị ô nhiễm bằng cảm giác như: nước cómùi khó chịu, màu đục, vị không bình thường, sản lượng thủyhải sản giảm, có váng mỡ…

Trang 13

2 Các chất gây ô nhiễm nước

III- Ô NHIỄM NƯỚC VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.

™ Các chất gây ô nhiễm nước tồn tại ở dạng vô cơ, hữu cơ và

Ư Các chất hữu cơ tổng hợp

Ư Các chất dạng vô cơ

Ư Rác và các loại vi sinh vật gây bệnh

Trang 14

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 14

.

3 Nguồn gốc gây ô nhiễm nước.

III- Ô NHIỄM NƯỚC VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.

ƒ Trong điều kiện dân số ngày càng tăng, nhu cầu của con người ngày càng cao, khoa học kỹ thuật tiến bộ vượt bậc

ƒ Sản xuất trong mọi lĩnh vực gia tăng nhanh chóng cả về sốlượng và chất lượng đã làm thay đổi chu trình tự nhiên trongthủy quyễn, làm thay đổi sự cân bằng nước, các nguồnnước bị ô nhiễm ngày càng nặng, cụ thể qua các hoạtđộng sau:

Ư Sinh hoạt của con người

Ư S/xuất liên quan đến công nghiệp

Ư S/xuất liên quan đến nông nghiệp

Ư Các hoạt động thủy lợi, thủy điện

Ư Nuôi trồng thủy hải sản và các hoạt động khác

Trang 15

4 Các biện pháp bảo vệ nguồn nước.

III- Ô NHIỄM NƯỚC VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.

a- Kiểm tra vệ sinh khi xả nước thải vào nguồn nước mặt:

™ Nhằm mục đích hạn chế lượng chất bẩn thải vào môi trừơng đểđảm bảo an toàn về mặt vệ sinh cho việc sử dụng nguồn nước

™ Tiêu chuẩn đó được quy định theo TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 5942- 1995

Trang 16

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 16

.

4 Các biện pháp bảo vệ nguồn nước.

III- Ô NHIỄM NƯỚC VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.

b- Giám sát chất lượng nguồn nước.

™ Nhằm mục đích đánh giá tình trạng chất lượng nước, dự báo mứcđộ ô nhiễm nguồn nước từ đó có biện pháp bảo vệ nguồn nướchiệu quả

™ Nội dung cơ bản của một hệ thống giám sát chất lượng nướctrọng hệ thống giám sát môi trường toàn cầu là:

Ư Đánh giá các tác động vào nguồn nước do hoạt động của con người và nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích khác nhau

Ư Xác định chất lượng nước tự nhiên

Ư Giám sát nguồn gốc và sự di chuyển của chất bẩn và độc hại

Ư Xác định xu hướng thay đổi chất lượng nước ở phạm vi vĩ mô

Trang 17

4 Các biện pháp bảo vệ nguồn nước.

III- Ô NHIỄM NƯỚC VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.

c- Sử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp.

Nhằm loại bỏ hoặc hạn chế các chất thải gây ô nhiễm cótrong nước thải để khi thải ra sông hồ không làm nhiễmbẩn nguồn nước Các phương pháp xử lý nước thải sẽ đềcập chương 4 của giáo trình này

Trang 18

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 18

.

4 Các biện pháp bảo vệ nguồn nước.

III- Ô NHIỄM NƯỚC VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.

d- Cấp nước tuần hoàn và sử dụng lại nước thải.

™ Cấp nước tuần hoàn và tận dụng sử dụng lại nước thải

không những bảo vệ được nguồn nước mà còn mang lại

lợi ích không nhỏ cho các nhà máy Tùy theo thành phần, lượng nước thải và điều kiện mà ta có thể:

™ Dùng lại nước thải sau khi đã qua hệ thống xử lý và cungcấp lại cho chính thiết bị đã thải ra nước thải (cấp nước

tuần hoàn)

™ Nước thải của quá trình trước được dùng cho quá trình

sau có thể không cần xử lý hoặc xử lý theo yêu cầu côngnghệ

™ Dùng nước thải phục vụ nông nghiệp: như các loại nướcthải trong công nghiệp thực phẩm có thể dùng nuôi thủyhải sản hoặc tưới ruộng thay phân bón

™ Thu hồi chất quý hiếm biến chúng thành nguyên vật liệutrong sản xuất Nước thải trong nhà máy có thể chứa đụngnhiều chất quý nếu ta xử lý tốt sẽ thu hồi các chất đó thìkhông những làm giảm nồng độ chất bẩn trong nước thảimà còn tạo điều kiện dễ dàng cho việc xử lý sau đó đồngthời thu được nguyên liệu phục vụ cho ngay quá trình sảnxuất

Trang 19

4 Các biện pháp bảo vệ nguồn nước.

III- Ô NHIỄM NƯỚC VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.

e- Phát huy quá trình tự làm sạch nguồn nước

Quá trình tự làm sạch nguồn nước là quá trình tự phục hồi trạngthái chất lượng nước ban đầu nhờ quá trình lý - hóa học, sinhhọc, thủy động học v.v… có nhiều biện pháp nhằm tăng cường, phát huy quá trình tự làm sạch nguồn nước như:

™ Thiết kế các miệng xả đặc biệt để tăng cường sự khuếch tánnước thải

™ Bổ trợ thêm nước sạch từ các nguồn tới nhằm pha loãng nướcthải

™ Cung cấp thêm oxy vừa có tác dụng tăng cường quá trình tựlàm sạch vừa nâng cao năng suất sinh học và hiệu quả sửdụng nguồn nước

™ Nuôi trồng thực vật có khả năng chuyển hóa, hấp thu chất bẩn

Trang 20

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 20

.

4 Các biện pháp bảo vệ nguồn nước.

III- Ô NHIỄM NƯỚC VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.

f- Sử dụng nguồn nước hợp lý

• Nguồn nước sạch trên hành tinh được dùng cho các hoạtđộng kinh tế - xã hội của con người và dùng để pha loãnglàm sạch nước thải do vậy cần phải điều phối khối lượng vàchất lượng nước tiêu thụ một cách hợp lý như:

™ Dùng nước thải để tưới ruộng hoặc nuôi trồng thủy sản

™ Bảo vệ trữ lượng nguồn nước trong quá trình khai thác

™ Khai thác nước từ các miền cực và làm ngọt nước biển…

Trang 21

1 Định nghĩa

•IV- ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Ô nhiễm đất là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môitrường đất do các tác nhân gây ô nhiễm, khi nồng độ củachúng vượt quá giới hạn cho phép nhất là chất thải rắn củacác ngành công nghiệp

Trang 22

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 22

.

2 Các chất gây ô nhiễm đất.

•IV- ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

¾ Khi đốt nhiên liệu CO chuyển thành CO2 tạo thành sinh khốinhờ nấm và vi sinh vật đất, nếu trong nhiên liệu có chứa S sẽtạo ra khí SO2 chuyển thành S04 ở trong đất

¾ Các chất có nguồn gốc từ N0x trong khí quyển chuyển hóathành N02 nhờ có mưa N02 chuyển vào đất hấp thụ N0 vàN02 được oxy hóa tạo thành các N03 trong đất

¾ Bụi chì và kẽm thoát ra ở khu vực gần mỏ quặng, từ cácphương tiện giao thông thấm vào đất

¾ Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc trừ sâu, diệt nấmmốc… theo nước ngấm vào đất hoặc rơi xuống mặt đất, thấmvào đất chúng phản ứng với các chất khác tạo thành hợp chấtgây hại cho động thực vật, vi sinh vật

a- Các chất dạng khí:

Trang 23

2 Các chất gây ô nhiễm đất.

•IV- ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

b- Chất thải rắn và rác thải

¾ Hàng ngày con người thông qua các hoạt động của mình đãthải vào tự nhiên một lượng chất thải rắn rất lớn

¾ Chỉ riêng ở việt nam mỗi ngày đã có hơn 20.000 tấn rác cácloại trong đó chỉ riêng Tp.Hồ Chí Minh đã có khoảng 3.000 tấn

¾ Nhược điểm lớn nhất hiện nay là chưa có quy hoạch lâu dàivề xử lý, nên rác độc hại nguy hiểm dễ lây nhiễm bệnh chưađược tách biệt để có biện pháp xử lý thích hợp do vậy chúngtạo nên các nguồn gây ô nhiễm trầm trọng cho đất (số liệu2001)

Trang 24

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 24

.

2 Các chất gây ô nhiễm đất.

•IV- ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

c- Thuốc bảo vệ thực vật và phân bón

Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón bừa bãi đã làmthay đổi thành phần và tính chất của đất, cũng như giảm chấtdinh dưỡng của đất, làm cho đất thoái hóa, chai xấu, bạc màuv.v… dẫn đến không thể canh tác được

Trang 25

2 Các chất gây ô nhiễm đất.

•IV- ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

d- Ô nhiễm vi sinh vật môi trường đất.

Do việc sản xuất, chăn nuôi không hợp vệ sinh, dùng phânchuồng chưa qua xử lý để bón cây, vv… đã làm phát sinh cáctác nhân sinh học như các khuẩn lỵ, thương hàn, giun sán v.v…

Trong quá trình khai thác, sử dụng, dầu theo mưa lan tràn trênmặt nước và thấm vào đất gây tác hại nghiêm trọng đến môitrường như: làm giảm tỷ lệ nảy mầm của cây cối, làm chậm sựphát triển của thực vật, làm thay đổi sự vận chuyển chất dinhdưỡng trong đất…

e- Ô nhiễm do dầu trong đất

Trang 26

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 26

.

3 Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường đất

•IV- ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

a- Do các hoạt động công nghiệp.

™ Các hoạt động trong công nghiệp đã thải vào môi trường đấtmột lượng chất thải, khí thải đáng kể thông qua các ống khói, bãi rác, cống thoát nước v.v… chúng rất đa dạng về thành phầnvà kích thước, không tập trung, đa nguồn gốc, các chất thải nàyrơi xuống đất, chúng trực tiếp làm thay đổi thành phần của đất, thay đổi độ pH, thay đổi quá trình nitơrít hóa đồng thời gián tiếpgây ra hiện tượng mưa axit, làm chua đất, kìm hãm hoặc tiêuhủy sự phát triển của thảm thực vật

™ Chất thải do các hoạt động trong công nghiệp có thể là: chấtthải vô cơ, chất thải khó phân hủy, chất thải dễ cháy hoặc chấtthải có tác động tổng hợp mạnh có đồng vị phóng xạ…

Trang 27

3 Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường đất

•IV- ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

™ Do chế độ canh tác, trồng cây lương thực, cây công nghiệpngắn ngày theo phương thức lạc hậu, đốt phá rừng bừa bãivv… đã làm cho đất bị bạc màu, lũ lụt xẩy ra đã làm cho đất

bị xói mòn, phù sa bị cuốn trôi…

™ Việc xây dựng hệ thống tưới tiêu không khoa học ở đồngbằng đã làm thoái hóa môi trường đất tạo ra vùng đất phèn, lớp đất hữu cơ màu mỡ bị gạt bỏ, đất bị phơi ra

™ Sử dụng các loại phân bón không đúng, quá liều lượng đãlàm cho nền đất chua phèn ở dưới bốc lên, các chất hóahọc có thể còn nằm lại trong đất

•b- Do các hoạt động trong nông nghiệp.

Trang 28

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 28

.

3 Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường đất

•IV- ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

c- Do sinh hoạt của con người.

Hàng ngày con người đã xả ra một lựơng rất lớn chấtthải sinh hoạt ở nhiều dạng khác nhau như: dạng thựcphẩm, vật liệu, thực vật, động vật, bao bì, phân, các bệnhphẩm trong bệnh viện v.v… sau đó bằng nhiều con đườngnhư vận chuyễn, hệ thống thoát nước… chúng sẽ tập trungvà tồn tại trong đất Môi trường đất bị ô nhiễm do vi khuẩngây bệnh, các chất độc hại, các tạp chất rắn vô cơ và cácchất thải bền vững

Trang 29

4 Các biện pháp bảo vệ môi trường đất

•IV- ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

•Tùy theo mức độ gây nhiễm bẩn và độc hại đối với con ngườivà tự nhiên mà có thể xử lý bằng các biện pháp khác nhau như:

a- Sử lý chất thải công nghiệp.

Khi đốt chung các loại chất thải với nhau, cần chú ý đến khảnăng bắt lửa, sự nóng chảy, nhiệt độ cháy v.v… để đốt triệt đểvà tránh khả năng gây nổ

¾ Sử dụng lại chất thải công nghiệp:

¾ Chôn cất và khử độc: các chất độc hại

¾ Đốt chất thải:

Trang 30

Biên soạn: LÊ QUÝ ĐỨC 30

.

4 Các biện pháp bảo vệ môi trường đất

•IV- ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

™ Xử lý trong các nhà máy chế biến rác: thường thì các chấthữu cơ được oxy hóa hiếu khí nóng và sản phẩm cuối cùngcủa nhà máy là phân bón hữu cơ hoặc nhiên liệu sinh học

™ Ủ hiếu khí tại các bãi rác tập trung: thời gian ủ có thể kéodài, tại đây rác thải sinh hoạt được xử lý tập trung cùng vớibùn và cặn nước thải của thành phố sau đó đưa về nhà máychế biến rác Đây là phương pháp đơn giản nhưng lại phụthuộc vào điều kiện khí hậu và cần diện tích đất sử dụnglớn

™ Bãi chôn lấp rác: Đây là phương pháp thông dụng nhấtnhưng phải đáp ứng các điều kiện vệ sinh môi trường

b- Xử lý chất thải sinh hoạt.

• Việc xử lý chất thải sinh hoạt được thực hiện bằng cách:

Trang 31

4 Các biện pháp bảo vệ môi trường đất

•IV- ĐẤT VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

ƒ Giảm độ dốc và chiều dài sườn dốc: làm ruộng bậc thang, đào mương, đắp bờ, xây dựng đập, xây dựng hệ thống tướitiêu, trồng cây v.v…

ƒ Trồng rừng và phủ xanh đồi trọc nhằm che phủ kín mặtđất, cụ thể là: gieo trồng hoặc làm luống trồng cây ngangtheo sườn dốc, ở giữa trồng cây công nghiệp ngắn ngày

c- Chống xói mòn đất.

• Xói mòn là hiện tượng mà lớp đất mặt màu mỡ bị mất do ảnh hưởng gió ở vùng khí hậu khô và nước chảy ở vùng khíhậu ẩm nhất là đất đồi trọc, dốc và mưa nhiều Để chốngxói mòn người ta dùng các biện pháp sau:

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w