Đường nối từ đường Nguyễn Tất Thănh đến khu đô thị Thủy TúTÍNH TOÁN KIỂM TRA KHẢ NĂNG THOÁT NƯỚC MƯA CỦA HỆ THỐNG MƯƠNG DỌC A.. Tính toán lưu lượng nước mưa: Lưu lượng nước mưa tính toán
Trang 1Đường nối từ đường Nguyễn Tất Thănh đến khu đô thị Thủy Tú
TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHẢ NĂNG THOÁT NƯỚC MƯA
CỦA HỆ THỐNG MƯƠNG DỌC
A XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN
1 Tính toán lưu lượng nước mưa:
Lưu lượng nước mưa tính toán được xác định theo công thức :
Qtt= q.F Trong đó :
:Hệ số dòng chảy Là tỷ lệ giữa lượng nước chảy vào cống qc và lượng nước mưa rơi
Với qr, qc - lượng nước mưa rơi trên diện tích 1 ha và lượng nước mưa chảy vào mạng lưới thoát nước mưa trên 1 ha đó
Trong tương lai theo quy hoạch công trình mang tính chất đường đô thị, bề mặt lưu vực tính toán là đường nhựa, vỉa hè bêtông và mái nhà 2 bên đường đổ xuống đều là loại không hay ít thấm nước nên ta có thể dùng
F : Diện tích lưu vực thoát nước mưa (ha) Diện tích tính toán được xác định từ tim đường ra mỗi bên từ (100 ÷ 120)m
q: Cường độ mưa(l/s.ha):
Theo tài liệu “Tuyển tập công trình của Viện Kỹ thuật xây dựng Moskva” đã đưa ra công thức tính cường độ mưa khi thiết kế hệ thống thoát nước mưa ở Việt Nam như sau:
q=35n.q20.(1+C.lgP)/(t+15)n
Với
- C,m,n là những đại lượng phụ thuộc vào đặc điểm của từng vùng
Tra bảng 9.1 Giáo trình cấp thoát nước được
C=0.3074
n = 0.5749
lại 1 lần trong năm (không đổi với từng vùng đã biết)
- P: chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán bằng khoảng thời gian xuất hiện 1 trận mưa vượt quá cường độ tính toán, P lấy bằng 15 năm
- ttt : thời gian mưa tính toán ttt = tm+tr+tc
Trong đó :
rãnh, hình dạng địa hình, lưu vực, cường độ mưa, loại mặt phủ, sơ bộ có thể lấy tm= 8 phút
tr - Thời gian nước chảy trong rãnh tr=1,25.lr/(60.vr)(ph)
lr : Chiều dài rãnh thu nước mưa
vr:Tốc độ nước chảy ở cuối rãnh (m/s)
tc: thời gian nước chảy từ giếng thu (hố ga) đến tiết diện tính toán:
tc=1.2lc/(60.vc) (ph)
Vậy ttt = tm+tr+tc = 5+ tr + tc (ph) Thay các giá trị tìm được vào công thức, tính q
phía sau có thể xem như tổng lưu lượng của các đoạn mương phía trước
Qtt = Qi = qi.Fi Trong đó :
Qi : Lưu lượng tính toán cho từng đoạn mương
Trang 2Đường nối từ đường Nguyễn Tất Thănh đến khu đô thị Thủy Tú
Fi : Diện tích lưu vực thoát nước trực tiếp của từng đoạn mương
qi : cường độ mưa tính toán cho từng đoạn mương(1/s.ha) Để thuận tiện khi tính toán thiết kế, ta lập bảng xác định lưu lượng tính toán nước mưa với các chú ý đảm bảo các thông số I, v trong các giới hạn qui định.Theo qui trình thì i>imin, v>vmin với imin=0,3% , vmin=0.5-1.15m/s
Kết quả tính toán được lập thành bảng
2 Tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt:
* Các số liệu được lấy để tính toán như sau:
- Tiêu chuẩn thải nước của một người trong một ngày đêm là : 150 (l/người.ngđ)
- Số người trong một hộ là : 6 (người)
- Kích thước một lô đất theo quy hoạch là : 4x25 (md/1lô)
- Phạm vi khu vực tính toán cách tim tuyến là : 120 (m)
- Chiều dài đoạn mương tính toán là : L (m)
Vậy lưu lượng tính toán cho đoạn mương L:
Kết quả tính toán được lập thành bảng
B TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
1/Mục đích:
Để chọn được khẩu độ thoát nước cũng như các thông số tính toán khác như độ dốc I, độ đầy h/b, tốc độ nước chảy v
2/Phương pháp tính
Với mạng lưới thoát nước của đường đô thị, địa hình tuyến tương đối bằng phẳng, độ dốc cống nhỏ không bị hạn chế cao độ Vì vậy, để tạo điều kiện thuận lợi cho sự lưu thông của nước trong cống được tốt,
điểm là giá thành thấp, khả năng sản xuất đồng loạt và tính dễ lắp ghép
0 : Diện tích nước chảy trong cống 0 = *d2/4 – 0.5*R2*[(*α/180)-sinα] (m2)
α : Góc chắn cung, được xác định theo độ đầy tính toán của cống
α= 2*arcos(2*0.8-1)
Ro : Bán kính thủy lực R0= 0/ (m)
i : độ dốc cống thoát nước
Kết quả tính toán được lập thành bảng
Qua bảng tính, ta nhận thấy với lưu lượng và độ dốc cống thiết kế ( i > 0,3%), khẩu độ cống thiết kế đảm bảo các yêu cầu về thoát nước
Thực hiện : Trần Hoàng Sơn