1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN Hệ thống thuỷ lợi Sông Sò với trục chính là sông Sò có nhiệm vụ tiêu cho 17350ha đất đai và hỗ trợ tưới cho 2645 ha thuộc địa phận các huyện Xuân Trường, Gi
Trang 2- Địa điểm xây dựng: xã Giao Tiến, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- Cơ quan Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nam Định
- Cơ quan Tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng NN & PTNT
- Địa chỉ: số 81 - 83 Khương Thượng - Đống Đa – Hà Nội
1.1.2 Nhân sự chính tham gia lập dự án
- Chủ nhiệm dự án: Thạc sĩ Trần Ngọc Linh
- Chủ nhiệm Thủy văn Thủy lực: Thạc sĩ Vũ Minh Cường
- Chủ nhiệm khảo sát địa chất: PGS-TS Trịnh Minh Thụ
- Chủ nhiệm khảo sát địa hình: Kỹ sư Phùng Xuân Điệp
- Nhân sự tham gia lập dự án: Phòng thiết kế CTCP tư vấn XDNN & PTNT
1.1.3 Thời gian lập dự án và quá trình nghiên cứu:
Thời gian thực hiện: từ tháng 15/08/2015 đến 31/08/2015
1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
Hệ thống thuỷ lợi Sông Sò với trục chính là sông Sò có nhiệm vụ tiêu cho 17350ha đất đai và hỗ trợ tưới cho 2645 ha thuộc địa phận các huyện Xuân Trường, Giao Thuỷ và Hải Hậu, tỉnh Nam Định Vùng dự án được giới hạn bởi:
- Tuyến đê hữu sông Hồng từ ngã ba sông Ninh Cơ-sông Hồng đến cửa Ba Lạt
- Tuyến đê tả sông Ninh Cơ từ Mom Rô đến xã Xuân Ninh
- Phía Nam là đường ranh giới giữa hệ thống thuỷ nông Xuân Thuỷ và Hải Hậu
- Phía Đông là đường giao thông từ thị trấn Ngô Đồng đến xã Giao Lâm
Vùng dự án là vùng đất phù sa sông Hồng và sông Ninh Cơ bồi đắp, địa hình thuộc vùng đồng bằng cửa sông ven biến, bằng phẳng và có xu hướng thấp dần
về phía Nam Nhìn chung địa hình đồng ruộng tương đối thuận lợi cho quy hoạch đồng ruộng, tưới và tiêu nước Có thể chia làm ba vùng:
- Vùng phía thượng lưu (Phía Tây Bắc, hữu sông Sò): địa hình có cao trình bình quân 0.6 - 0.7, có vùng lòng chảo có cao độ 0.3m, vùng đất cao với cao độ từ 0.9-1.1m nằm ven sông Hồng và sông Ninh Cơ
- Vùng phía Nam: có hướng dốc thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam với cao trình phổ biến từ 0.7 - 0.8m, vùng cao ven thượng lưu sông Sò có cao trình 0.9-1.0, ngoài một số vùng có cồn cát có cao độ 2.0 - 2.5m thì có những vùng thấp nằm sát biển với cao trình chỉ từ 0.2- 0.4m
- Vùng ven hai bờ sông Sò có cao độ từ 0.8 - 1.0m
Trang 3Vùng hưởng lợi của Dự án Cải tạo, nâng cấp hệ thống thuỷ lợi sông Sò với diện
tích 17.350ha bao gồm 20 xã của huyện Xuân Trường, 8 xã của huyện Giao Thuỷ và 7 xã của huyện Hải Hậu đều thuộc tỉnh Nam Định Đặc điểm nổi bật của lưu vực tiêu sông Sò là có đê của các con sông lớn như sông Hồng, sông Ninh Cơ bao quanh, sông chỉ làm nhiệm vụ tiêu nước từ nội đồng với phương thức tiêu tự chảy và đổ thẳng ra biển qua cửa Hà Lạn
Hệ thống sông
- Vùng Dự án nằm trong lưu vực sông Sò, đây là con sông nhánh phân lưu tự nhiên của sông Hồng, vị trí phân lưu thuộc thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thuỷ Hệ thống sông trục được đưa vào nghiên cứu gồm có:
- Sông Sò: Là con sông nội đồng khá lớn chảy qua khu vực đồng bằng và là ranh giới tự nhiên của hai huyện Xuân Trường và Giao Thuỷ Chiều dài sông từ hạ lưu cống Ngô Đồng đến Hà Lạn là 23km
- Trên đường ra biển, sông Sò nhận nước tiêu từ nội đồng qua các cống tiêu ở cuối các kênh tiêu rải rác trong lưu vực Có tới 13 kênh tiêu với chiều dài tổng cộng lên tới 79.033 m tiêu nước cho diện tích 17350ha đổ trực tiếp vào sông SòVùng dự án với 3 huyện Xuân Trường, Giao Thuỷ, Hải Hậu là 3 huyện nằm trong vùng trọng điểm lúa của tỉnh Nam Định Nhân dân trong cùng có truyền thống và kinh nghiệm canh tác 2 vụ lúa ăn chắc hàng năm, ngoài ra còn có cây màu và cây công nghiệp Quy hoạch hoàn chỉnh thuỷ nông 1971-1974 đã được
Bộ Thuỷ Lợi phê duyệt đã xác định sông Sò là hệ thống tiêu tự chảy cho gần 18.000ha đất canh tác và phục vụ phát triển dân sinh kinh tế của 3 huyện nói trên
Giới thiệu về vùng tiêu nội đồng thuộc xã Giao Tiến tiêu qua cống Gia Hùng ra phía sông Sò
Xã Giao Tiến có tổng diện tích đất tự nhiên là 858,02ha trong đó có 604,27ha đất nông nghiệp Trong những năm qua xã đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ, tăng hiệu quả sản xuất, giữ vững diện tích trồng cây hàng năm, nâng cao trình độ thâm canh nhằm tăng năng suất, chất lượng Cá biệt khu ruộng trũng cuối vùng tiêu là một lúa năng suất rất thấp hoặc bỏ hoang (khoảng 33,8ha ven sông Sò) do không chủ động được tưới tiêu Một số hộ phát triển nuôi trồng thủy sản với giống cá truyền thống nhưng năng suất không cao do nước nuôi trồng chủ yếu là nước tiêu từ đồng ruộng phía trên đổ về, chịu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu và các loại phân bón Toàn xã có 16 trạm bơm, trong
đó 3 trạm có công suất cao nhất là 1200m3/h, còn lại các trạm đều có công suất 500m3/h Các trạm bơm này được xây dựng từ lâu làm nhiệm vụ tưới tiêu kết hợp, hiện nay có nhiều trạm bơm xuống cấp hoàn toàn, động cơ han rỉ Toàn xã 858,02ha tiêu thoát tự chảy ra sông Sò qua cống Giao Hùng A khẩu độ bxh= 2,2x2,5m, tuy nhiên cao trình ngưỡng cống cao hơn so với yêu cầu nên khi có trận mưa lớn thì phải 5 - 7 ngày mới tiêu hết
Trang 4Hệ thống kênh mương hầu như chưa được kiên cố hóa, đường nội đồng đã được đắp bề rộng mặt 3m tuy nhiên là đường đất nên máy móc thiết bị cơ giới hóa không thể ra tận đồng ruộng Hiện tại ngành nông nghiệp chưa chủ động được việc tưới tiêu, thất thoát nước lớn khi tưới, kém hiệu quả.
Với lợi thế về đất đai màu mỡ, nguồn lao động dồi dào, nông dân cần cù, sáng tạo, Giao Tiến có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp
Ngành nông nghiệp địa phương đang từng bước phát triển theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, cơ cấu cây trồng chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 72 triệu đồng/ ha/năm năm 2010 lên 150 triệu đồng/ha/năm năm 2015 và 190 triệu đồng/ha/năm năm 2020 Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn gặp khó khăn do
hệ thống công trình thủy lợi chưa được đầu tư đồng bộ, diện tích đất canh tác hầu hết là tưới tiêu tự chảy phục vụ sản xuất chưa chủ động Hệ thống kênh mương phần lớn là kênh đất, chưa được kiên cố hóa, tình trạng vi phạm các công trình đê điều, thủy lợi còn tồn đọng và diễn biến phức tạp
- Để đảm bảo nhiệm vụ là chống ngập úng và đảm bảo tưới cho khu vực và cải thiện chất lượng môi trường thì việc đầu tư Hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng xã Giao Tiến là việc làm cần thiết, mang lại hiệu quả cao góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân trong khu vực
1.3 NHỮNG CĂN CỨ VÀ CƠ SỞ ĐỂ TÍNH TOÁN.
1.3.1 Danh mục các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các Quyết định liên quan:
- TCXD VN 285: 2002 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế
- 14 TCN 119 - 2002 -Thành phần, nội dung và khối lượng lập đồ án thiết kế
- Quyết định số 2549 QĐ/BNN-XD ngày 05/09/2006 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT về việc phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống thuỷ lợi sông Sò, tỉnh Nam Định
- Văn bản số 291/NN-VP/TB ngày 04/05/1996 phê duyệt quy hoạch bổ sung nâng cấp HTTN Xuân Thuỷ trong đó hạng mục nạo vét sông Sò được thực hiện trong giai đoạn 2 (2002-2007)
- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2010 đã được Nhà nước duyệt
- Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh nam Định đến năm 2010
- Các quy trình và hướng dẫn liên quan đến chuyên ngành thủy lực hiện hành
1.3.2 Danh mục Nghị định, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng
- QCVN 04-01: 2010/BNNPTNT Thành phần, nội dung lập BCĐT, DAĐT và BCKTKT các dự án thủy lợi;
- QCVN 04-02: 2010/BNNPTNT Thành phần, nội dung hồ sơ TKKT và thiết kế BVTC công trình thủy lợi;
- QCVN 04-05: 2012/BNN&PTNT – Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu
về thiết kế
- Quy phạm thủy lợi, tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế QP.TL C-6-77
Trang 5- Tiêu chuẩn ngành 14TCN 4-2003 “Thành phần, nội dung, khối lượng điều tra khảo sát và tính toán khí tượng thủy văn các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi”.
- Hướng dẫn chung tính lũ thiết kế hồ chứa (Vụ KHCN và CLSP của Bộ NN & PTNT tháng 6/1997)
- Dòng chảy lũ sông ngòi Việt Nam - tác giả Đỗ Đình Khôi và Hoàng Niêm (Viện Khí tượng Thủy văn, năm 1991)
- TCVN 4118: 2012 Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 8213: 2009 Tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thủy lợi phục
vụ tưới, tiêu;
- TCVN 9151: 2012: Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán TL cống dưới sâu
- TCVN 9152: 2012: Công trình thủy lợi - Quy trình thiết kế tường chắn CTTL
- 14TCN 10-85 và QPTL-C6-77: QP tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế;
- TCVN 8477:2010: Thành phần, nội dung và khối lượng khảo sát đia chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi
- TCVN lợi TCVN 8478-2010: Thành phần khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi
- Và các tiêu chuẩn, quy định, tài liệu kỹ thuật hiện hành có liên quan
- Nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho dân cư nông thôn; đảm bảo an ninh dinh dưỡng trước mắt và lâu dài, góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, xây dựng nông thôn mới và tăng trưởng kinh tế của địa phương
- Quản lý tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên; giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu
- Cải thiện cảnh quan môi trường vùng dự án
1.3.4 Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế
1 Cấp công trình
Diện tích lưu vực tiêu thuộc dự án là 1506ha < 2000ha, căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia 04-05: 2012/BNN-PTNT - Công trình Thủy lợi, các quy định chủ yếu về thiết kế, cấp công trình đầu mối thuộc cấp IV
Căn cứ Quyết định số 1434/QĐ-BNN-TCTL ngày 26/6/2013 của Bộ NN&PTNT Phê duyệt quy hoạch đê điều trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm
2020, cấp đê hữu sông Thao thuộc phạm vi khu vực dự án thuộc cấp IV
- Công trình đầu mối trạm bơm cấp IV
- Cống qua đê cấp IV
Trang 6- Kênh tiêu và công trình trên kênh tiêu cấp IV.
- Tần suất lũ thiết kế công trình cấp IV vùng triều P=2%
- Tần suất lũ kiểm tra công trình cấp IV vùng triều P=1%
1.4 TÓM TẮT VỀ CÔNG VIỆC KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ ĐÃ TIẾN HÀNH
Nạo vét sông Sò từ cống Ngô Đồng đến cửa ra tại Hà Lạn với chiều dài 18,13km để tăng khả năng tiêu thoát lũ và cấp nước tưới
Xây dựng mới cống Nhất Đỗi 2 với quy mô x3(6x6.9)m, cao độ đáy -2.9m; vị trí dịch về phía hạ lưu khoảng 1.600m so với cống cũ
Đào mới kênh Thanh Quan - Mã với nhiệm vụ tiêu nước cho các xã Xuân Nghiệp, Xuân Phú (huyện Xuân Trường ) khi đóng cống Nhất Đỗi 2
Xây dựng mới cống điều tiết Thanh Quan - Mã
1.5 PHẦN MỀM SỬ DỤNG TRONG TÍNH TOÁN
MIKE 11 là công cụ lập mô hình động lực, một chiều và thân thiện với người
sử dụng nhằm phân tích chi tiết, thiết kế, quản lý và vận hành cho sông và hệ thống kênh dẫn đơn giản và phức tạp
Sự công bố ra đời của MIKE 11 phiên bản 4 (năm 1997) đã mở ra một kỷ nguyên mới cho việc ứng dụng rộng rãi công cụ lập mô hình thuỷ động lực cho sông và kênh dẫn MIKE 11 là một phần của thế hệ phần mềm mới của DHI dựa trên khái niệm của MIKE Zero, bao gồm giao diện Người dùng đồ hoạ tích hợp trong Windows, thích hợp với các tiêu chuẩn rút ra cho phần mềm dựa trên Windows Tuy nhiên, phần tính toán trọng tâm được biết đến và đã được kiểm chứng của thế hệ MIKE 11 trước đây- phiên bản ‘Cổ điển’ (‘Classic’ version)- vẫn còn được duy trì MIKE 11 là một ứng dụng 32-bit thực sự, đảm bảo tốc độ
Trang 7tính toán nhanh hoặc tốc hoạt các con số so với các phiên bản MIKE 11 trước đây
MIKE 11 là một gói phần mềm kỹ thuật chuyên môn để mô phỏng lưu lượng, chất lượng nước và vận chuyển bùn cát ở cửa sông, sông, hệ thống tưới, kênh dẫn và các vật thể nước khác
MIKE 11 là công cụ lập mô hình động lực, một chiều và thân thiện với người
sử dụng nhằm phân tích chi tiết, thiết kế, quản lý và vận hành cho sông và hệ thống kênh dẫn đơn giản và phức tạp Với môi trường đặc biệt thân thiện với người sử dụng, linh hoạt và tốc độ, MIKE 11 cung cấp một môi trường thiết kế hữu hiệu về kỹ thuật công trình, tài nguyên nước, quản lý chất lượng nước và các ứng dụng quy hoạch
Mô-đun mô hình thủy động lực (HD) là một phần trọng tâm của hệ thống lập
mô hình MIKE 11 và hình thành cơ sở cho hầu hết các Mô-đun bao gồm Dự báo lũ, Tải khuyếch tán, Chất lượng nước và các Mô-đun vận chuyển bùn lắng không có cố kết Mô-đun MIKE 11 HD giải các phương trình tổng hợp theo phương đứng để đảm bảo tính liên tục và động lượng (momentum), nghĩa là phương trình Saint Venant
Các ứng dụng liên quan đến Mô-đun MIKE 11 HD bao gồm:
- Dự báo lũ và vận hành hồ chứa
- Các phương pháp mô phỏng kiểm soát lũ
- Vận hành hệ thống tưới và tiêu thoát bề mặt
- Thiết kế các hệ thống kênh dẫn
- Nghiên cứu sóng triều và dâng nước do mưa ở sông và cửa sông
Đặc trưng cơ bản của hệ thống lập mô hình MIKE 11 là cấu trúc Mô-đun tổng hợp với nhiều loại Mô-đun được thêm vào mỗi mô phỏng các hiện tượng liên quan đến hệ thống sông
Ngoài các Mô-đun HD đã mô tả ở trên, MIKE còn các Mô-đun bổ sung đối với:
- Thủy văn
- Tải khuyếch tán
- Các mô hình cho nhiều vấn đề về Chất lượng nước
- Vận chuyển bùn cát có cố kết (có tính dính)
- Vận chuyển bùn cát không có cố kết (không có tính dính)
Đã từ lâu, MIKE 11 được biết đến như là một công cụ phần mềm có các tính năng giao diện tiên tiến và nhằm ứng dụng dễ dàng Từ ban đầu, MIKE 11 được vận hành/ sử dụng thông qua hệ thống trình đơn tương tác (interactive menu system) hữu hiệu với các layout có hệ thống và các menu xếp dãy tuần tự Ở mỗi bước trong cây trình đơn (menu tree), một hỗ trợ trực tuyến sẽ được cung cấp trong màn hình Help menu Trong khuôn khổ này, phiên bản MIKE 11‘Classic’ (‘Cổ điển’)- phiên bản 3.20 đã được phát triển lên
Thế hệ mới của MIKE 11 kết hợp các đặc tính và kinh nghiệm từ MIKE 11
‘Classic’, giao diện người sử dụng dựa trên cơ sở các tính năng hữu hiệu trong Windows bao gồm các tiện ích chỉnh sửa sơ đồ (graphical editing facilities) và
Trang 8tăng tốc độ tính toán bằng cách tận dụng tối đa công nghệ 32- bit
Về đầu vào/ chỉnh sửa, các đặc tính trong MIKE 11 bao gồm:
- Nhập dữ liệu/ chỉnh sửa bản đồ
- Nhiều dạng dữ liệu đầu vào/ chỉnh sửa mang tính mô phỏng
- Tiện ích copy và dán (paste) để nhập (hoặc xuất) trực tiếp, ví dụ như từ các chương trình trang bảng tính (spreadsheet programs)
- Bảng số liệu tổng hợp (tabular) và cửa sổ sơ đồ (graphical windows)
- Nhập dữ liệu về mạng sông và địa hình từ ASCII text files
- Layout cho người sử dụng xác định cho tất cả các cửa sổ sơ đồ (màu sắc, cài đặt font, đường, các dạng điểm vạch dấu marker, v.v )
- Về đầu ra, có các tính năng trình bày báo cáo tiên tiến, bao gồm:
- Màu của bản đồ trong horizontal plan cho hệ thống dữ liệu và kết quả
- Trình bày kết quả bằng hình động trong sơ đồ mặt ngang, dọc và chuỗi thời gian
- Thể hiện các kết quả bằng hình động đồng thời
- Trình bày chuỗi thời gian mở rộng
- Tiện ích copy và dán (paste) để xuất các bảng kết quả hoặc trình bày bản đồ vào các ứng dụng khác (trang bảng tính, word hoặc các dạng khác)
Phần mềm này đã được Tổng Công ty TVXDTLVN-CTCP ứng dụng có hiệu quả trong rất nhiều các dự án do Tổng Công ty thực hiện như: Dự án Kênh Cửa Đạt - tỉnh Thanh Hoá (2010), Dự án tiêu Đông Sơn - tỉnh Thanh Hoá (2005, 2008), Dự án Hệ thống trục tiêu sông Nghèn - tỉnh Hà Tĩnh (2009), Dự án tiêu sông Nhơm - tỉnh Thanh Hóa (2010), Dự án hồ chứa nước Bản Mòng - tỉnh Sơn
La năm 2009, Dự án Sông Cái Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa (2012), Dự án sông Lèn – tỉnh Thanh Hóa (2012), dự án tiêu Đan Phượng TP Hà Nội (2013),
dự án tiêu Ngòi Hiêng – tỉnh Phú Thọ (2014), dự án lập QTVH đập Đáy –TP
Hà Nội (2013), dự án tưới tiêu kết hợp kênh Úy Thay Đá Giá – tỉnh Bình Thuân (2013-2014) v.v
Trang 9CHƯƠNG 2
TÀI LIỆU CƠ BẢN
2.1 ĐỊA HÌNH
Các tài liệu địa hình được sử dụng trong tính toán thuỷ lực bao gồm:
Sông Sò: Trắc dọc, trắc ngang từ Ngô Đồng đến Hà Lạn, chiều dài 18,13km.(Kế thừa tài liệu đo đạc địa hình từ dự án nạo vét Sông Sò)
2.2 TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Tài liệu khí tượng, thuỷ văn gồm có:
- Tài liệu về các yếu tố khí tượng: nhiệt độ, độ ẩm, gió, bốc hơi, số giờ nắng của trạm khí tượng Nam Định
- Tài liệu đo mưa của trạm Nam Định
- Tài liệu mực nước của trạm Ba Lạt, Phú Lễ
Bảng 2 - : Các trạm khí tượng thủy văn và thời gian có tài liệu.
(Số liệu sử dụng để tính toán là đến hết năm 2014).
Các trạm khí tượng và đo mực nước đều do TTKTTVQG quản lý, chất lượng tài liệu tốt Cao độ đã thống nhất theo cao độ Quốc gia
Từ các tài liệu đã thu thập được, bộ môn Thủy văn đã phân tích và tính toán các điều kiện biên cần thiết phục vụ tính toán thủy lực mạng sông
Tài liệu biên thủy văn được sử dụng trong tính toán thủy lực gồm có:
- Biên mực nước tại cửa ra Hà Lạn bằng hai trạm thủy văn Ba Lạt và Phú Lễ
- Lưu lượng giản đồ tiêu tại các các tiểu lưu vực đổ vào hệ thống
- Mô hình mưa tiêu của các trạm mưa Văn Lý
2.2.1 Mưa tiêu
Mô hình mưa tiêu thiết kế P=10%
Phân tích các tài liệu thu thập được, lựa chọn mưa trạm Văn Lý làm tài liệu đặc trưng để tính toán mô hình mưa tiêu cho khu vực nghiên cứu Từ chuỗi số liệu mưa ngày trạm Văn Lý, thống kê tính toán mưa 1, 3, 5 ngày lớn nhất Trong chuỗi số liệu tính toán, chọn mô hình mưa tiêu bất lợi để thu phóng
Bảng 2 - : Lượng mưa 1, 3, 5 ngày lớn nhất thiết kế trạm Văn Lý
Trang 10Bảng 2 - : Các đặc trưng thống kê mực nước lớn nhất thiết kế
Trạm TV Đặc trưng thống kê Mực nước lớn nhất Hmax (m)
2.3 DIỆN TÍCH TƯỚI VÀ TIÊU HƯỞNG LỢI TỪ DỰ ÁN.
- Diện tích được cấp nước tưới: Theo Quyết định phê duyệt tiểu dự án Nâng cấp
hệ thống thuỷ lợi Sông Sò, tỉnh Nam Định giai đoạn dự án đầu tư, diện tích đất đai được tiếp nước bổ sung là 2.645ha đất đai thuộc 8 xã của huyện Giao Thuỷ nằm ở phía bờ tả sông Sò Đây là vùng trước đây lấy nước từ sông Hồng qua cống Ngô Đồng nhưng do thường xuyên bị ảnh hưởng của mặn nên lượng nước lấy được rất ít
- Diện tích tiêu: Cũng theo Quyết định trên, sông Sò sau khi được nạo vét sẽ có nhiệm vụ tiêu nước cho 17.350 ha đất đai bao gồm hai khu vực: Phía Bắc tiêu cho hai huyện Xuân Trường và Giao Thuỷ, trong đó 9015ha thuộc huyện Xuân Trường tiêu qua hệ thống Nam Điền, Thanh Quan và kênh Tàu, 4410 ha thuộc huyện Giao Thuỷ tiêu qua hệ thống Thức Hoá Phía Nam tiêu cho khoảng 4.195ha của 7 xã huyện Hải Hậu qua các cống Phúc Hải và cống 75
2.4 TÀI LIỆU VỀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN HỆ THỐNG.
Trên trục sông Sò chảy qua vùng dự án chỉ có cống Nhất Đỗi cũ được xây dựng
từ đầu những năm 60 Tuy nhiên, dọc hai bên bờ sông có các cống cuối các kênh tiêu đổ nước trực tiếp vào sông Sò để tiêu ra cửa biển Hà Lạn Quy mô, kích thước các công trình hiện có theo tài liệu thu thập được từ Công ty Thuỷ nông Xuân Thuỷ, tỉnh Nam Định được trình bày trong bảng 2-4 dưới đây
Bảng 2 - : Quy mô, kích thước các công trình hiện có và dự kiến xây dựng
trên trục sông Sò, tỉnh Nam Định
Trang 11Các tài liệu của giai đoạn dự án đầu tư Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống thuỷ lợi sông Sò do Công ty TV & CGCN - trường ĐHTL lập năm 2006.
- Về kênh mương, trên địa bàn xã có 51,7km kênh mương tưới tiêu với tổng số
151 kênh cấp III (33,99km) và kênh ngoài khoảnh trong đó có 48 kênh tưới và
103 kênh tưới tiêu kết hợp Hiện tại hệ thống kênh mương phần lớn vẫn là kênh đất đắp, chưa được kiên cố hóa Hệ thống kênh cấp 1 bao gồm: kênh Ngô Đồng
3, Ngô Đồng 5, CG6a với tổng chiều dài là 8,550 km; hệ thống kênh cấp 2 với tổng chiều dài 16,52 km; hệ thống kênh cấp 3 với tổng chiều dài 26,63 km
- Hệ thống đường nội đồng đã được đắp đất rộng 3m nhưng chưa được cứng hóa nên chưa thể cơ giới hóa đồng ruộng giảm thiểu chi phí nhân công trong sản xuất
- Toàn xã có 16 trạm bơm trong đó HTX Quyết Thắng 12 trạm, HTX Quyết Tiến
2 trạm, HTX Hùng Tiến 2 trạm Tổng công suất của các trạm bơm là 10100m3/h Trong đó trạm có công suất cao nhất là 1200m3/h (Trạm Hoang Điền thuộc HTX Quyết Thắng, trạm xóm 10, 8 thuộc HTX Hùng Tiến), còn lại các trạm đều có công suất 500m3/h Một số trạm đã xuống cấp nghiêm trọng, động cơ han rỉ không đảm bảo phục vụ đúng công suất thiết kế Một số điểm
Trang 12không chủ động được nước tưới tiêu do không có trạm bơm nên năng suất cây trồng thấp, không đảm bảo chất lượng.
- Cống Giao Hùng A phục vụ tiêu nước cho toàn xã ra sông Sò hiện nay đã xuống cấp, cửa van hư hỏng, đáy cống cao nên khả năng vận hành và tiêu thoát nước rất kém Điếm canh đê cạnh cống xuống cấp, nhiều vị trí trần điếm xuất hiện vết nứt, thấm dột, không có hệ thống chống sét, tường điếm bong tróc lớp trát, gạch mục vỡ Điếm xây dựng từ lâu không đảm bảo an toàn cho cán bộ, nhân dân trực gác ứng cứu đê trong mùa mưa lũ, bão
Hình 2 - : Cống Giao Hùng, điểm tiêu nước duy nhất cho toàn xã hư hỏng,
xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo yêu cầu tiêu thoát nước
Trang 13Hình 2 - : Kênh mương nội đồng chưa được kiên cố hóa
Hình 2 - : Trạm bơm xuống cấp, thiết bị han rỉ không được bảo dưỡng sửa chữa