1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thuyết minh chung dự án công trình đầu tư khai thác nước ngầm trường sỹ quan lục quân i

16 496 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TRÌNH: ĐẦU TƯ KHAI THÁC NƯỚC NGẦM TRƯỜNG SỸ QUAN LỤC QUÂN I ĐỊA ĐIỂM: XÃ CỔ ĐÔNG THỊ XÃ SƠN TÂY – TỈNH HÀ TÂY CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ HÀ NỘI 4 – 2076...

Trang 1

TRƯỜNG SỸ QUAN LỤC QUÂN I

THUY T MINH CHUNG D ÁN ẾT MINH CHUNG DỰ ÁN Ự ÁN CÔNG TRÌNH: ĐẦU TƯ KHAI THÁC NƯỚC NGẦM TRƯỜNG

SỸ QUAN LỤC QUÂN I

ĐỊA ĐIỂM: XÃ CỔ ĐÔNG THỊ XÃ SƠN TÂY – TỈNH HÀ TÂY

HÀ NỘI 4 - 2007

BỘ QUỐC PHÒNG TRƯỜNG SỸ QUAN LỤC QUÂN I

Trang 2

CÔNG TRÌNH: ĐẦU TƯ KHAI THÁC NƯỚC NGẦM TRƯỜNG

SỸ QUAN LỤC QUÂN I

ĐỊA ĐIỂM: XÃ CỔ ĐÔNG THỊ XÃ SƠN TÂY – TỈNH HÀ TÂY

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI VIỆT MỸ

HÀ NỘI 4 – 2076

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

3 Các chỉ tiêu chính của công trình khai thác nước ngầm trường

SQLQ1

5

Trang 4

TÓM TẮT VỀ CÔNG TRÌNH

1 Tên công trình : Đầu tư khai thác nước ngầm trường Sỹ quan Lục quân I.

2 Chủ đầu tư : Trường Sỹ quan Lục quân I

3 Địa điểm xây dựng công trình : Xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây tỉnh Hà Tây

4 Hình thức xây dựng : Xây dựng mới

5 Đối tượng hưởng lợi : Quân nhân, học viên, chiến sĩ và toàn thể cán bộ công nhân

viên của trường Sỹ quan Lục quân I, cũng như các cơ sở huấn luyện, học tập của nhà trường

6 Quy mô xây dựng :

- Khoan và thi công 05 giếng khoan, công suất mỗi giếng 300 m3/ngđ, các giếng hoạt động 18h/ngày, tương đương công suất 16,67 m3/h cho mỗi giếng Dự kiến giếng khoan sâu 80m với đường kính lỗ khoang D219;

- Cấp và lắp đặt 03 bơm chìm có Q=15 m3/giờ, H=40m, P=5,5 Kw;

- Cấp và lắp đặt 01 bơm chìm có Q=14 m3/giờ, H=37m, P=5,5 Kw;

- Cấp và lắp đặt 03 bơm chìm có Q=14 m3/giờ, H=45m, P=7,5 Kw;

- Cấp và lắp đặt toàn bộ hệ thống điện động lực và điều khiển cho từng trạm bơm giếng;

- Xây dựng vỏ nhà bao che cho trạm bơm giếng, cấp và lắp đặt các thiết bị phụ trợ cho nhà trạm như cửa đi, cửa sổ, hệ thống điện chiếu sáng …

- Cấp toàn bộ vật tư và lắp đặt 1.164m ống thép tráng kẽm F80, 353m ống thép đen DN150 cho hệ thống đường ống nước thô từ các trạm bơm giếng về các bể chứa và đường ống cấp nước sạch từ các trạm bơm cấp II đấu nối với hệ thống cấp nước hiện có của nhà trường;

- Xây dựng 03 bể chứa nước sạch dung tích mỗi bể W=150 m3;

- Xây vỏ cho 03 Trạm bơm 2, và các công việc xây dựng trong Trạm bơm 2;

- Cấp và lắp đặt 06 máy bơm nước sạch có Q=27m3/h, H=35m, P=5,5 Kw (02 máy bơm cho mỗi trạm bơm);

- Cấp và lắp đặt toàn bộ các van, ống và thiết bị cần thiết liên quan trong trạm bơm cấp II;

- Cấp và lắp đặt toàn bộ hệ thống điện động lực và điều khiển cho từng trạm bơm cấp 2;

- Xây dựng và lắp đặt hệ thống thoát nước cho trạm cấp 2, thoát nước bể chứa;

- Cấp và lắp đặt các đường ống kỹ thuật cần thiết nối trạm bơm cấp 2 và bể chứa;

- Xây dựng nhà điều hành cho mỗi trạm bơm cấp 2, cấp và lắp đặt các thiết bị phụ trợ cho nhà trạm như cửa đi, cửa sổ, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng …

- Cấp và lắp đặt tuyến cáp điện Cu/XLPE 4x10mm2 với tổng chiều dài 1.440m, treo trên 32 cột BTLT 7A

7 Nguồn vốn : Vốn đầu tư tập trung của ngân sách Nhà nước

Trang 5

8 Thời gian thực hiện : Năm 2007-2008

9 Phương thức thực hiện : Đấu thầu theo quy định

Trang 6

II Giới thiệu chung

Trường Sỹ quan lục quân I được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ đào tạo sỹ quan chỉ huy BCHT cấp phân đội Bậc đại học và đào tạo học viên năm thứ nhất cho 11 học viên nhà trường khu vực phía Bắc, đào tạo sỹ quan chỉ huy cho Học viện quân đội Lào, đào tạo cho công an, đào tạo hoàn thiện đại học Ngoài ra còn một số nhiệm vụ đột xuất khác Quân số toàn trường hiện nay là khoảng 9.000 người bao gồm các học viên và cán bộ công nhân viên của nhà trường

Trường Sỹ quan lục quân I đóng trên địa bàn xã Cổ Đông thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây, nơi có điều kiện thổ nhưỡng khí hậu khắc nghiệt nhất là mùa khô hanh thường kéo dài làm cạn kiệt nguồn nước mặt, mùa mưa thì nguồn nước thải từ các khu chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung xung quanh nơi đóng quân xả ra làm ô nhiễm nguồn nước mặt ở các giếng khơi của đơn vị

1 Đặc điểm tự nhiên

* Bố trí, giới hạn khu đất :

Toàn bộ khu vực nghiên cứu nằm trong khuôn viên hiện có của nhà trường

* Địa hình, địa mạo:

Kể từ khi được thiết kế quy hoạch xây dựng, nhà trường đã được thiết kế san nền với cao độ tương đối đồng đều trong toàn trường Chỉ có một số khu vực hiện

là ruộng rau có cao độ mặt đất thấp đi còn lại toàn bộ đường nội bộ trong nhà trường đều được tính toán san nền cùng cốt

* Điều kiện khí hậu:

Trường Sỹ quan lục quân I có các đặc điểm khí hậu tương tự với điều kiện khí hậu chung của vùng đồi núi miền Bắc nước ta là nhiệt đới, nóng ẩm và mưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm là 210C, lạnh nhất là tháng 2 với nhiệt độ trung bình

là 11,20C Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là Đông Nam, nhiệt độ cao nhất vào mùa hạ (tháng 6) là 29,4oC Mùa nóng đồng thời cũng

là mùa mưa, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9, chiếm 76% lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình hàng năm 1464 mm, số ngày mưa trung bình hàng năm là

140 ngày Nước mưa là loại nước siêu nhạt với tổng độ khoáng hóa từ 0,035 đến 0,06 g/l, độ pH từ 6,6 đến 7,3 Tổng hàm lượng sắt từ 0,37 đến 4,0 mg/l Do vậy nước mưa hiện đang là một trong những nguồn nước được lưu trữ và sử dụng trong nhà trường

* Điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình

+ Địa chất thuỷ văn: Chịu ảnh hưởng thuỷ văn của sông Đà, sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ và một hệ thống hồ như hồ Suối Hai, hồ Đồng Mô…

Trang 7

+ Địa chất công trình: Trong phạm vi khu vực nghiên cứu có các phân vị địa tầng

được mô tả từ già đến trẻ như sau: Phức hệ sông Hồng (PR 1-2sh), hệ tầng viên nam (T1vn), hệ tầng Tân Lạc (T1tl), hệ tầng Đồng Giao (T2adg)… cho đến địa tầng Mắc

ma, kiến tạo và đứt gãy Theo tài liệu địa chất này thì dự án nằm trong khu vực được đánh giá là thuận lợi, không cần chuẩn bị các biện pháp chuẩn bị đất đai

2 Hiện trạng khu vực

2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai

a Đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp có thể coi như không có trong khu vực nghiên cứu Các khu ruộng rau hiện tại chỉ là các khu tăng gia với tính chất quy mô nhỏ lẻ

b Tình hình dân cư và các công trình kiến trúc

Trong phạm vi khu đất của trường đã được xây dựng các khối nhà làm việc, nhà ở và phòng học kiên cố Đường giao thông trong trường được bê tông hoá toàn

bộ Tuy nhiên khu vực vị trí các giếng khoan Các khu xây dựng trạm bơm cấp 2 và

bể chứa thì chủ yếu đặt tại các khu ruộng rau, không có vật kiến trúc nào đáng kể

c Đánh giá tổng hợp quỹ đất xây dựng trong phạm vi dự án

Trong phạm vi khu vực xây dựng các công trình của hệ thống hầu hết là đất ruộng, xa đường hiện trạng nên phải tổ chức mở đường vào thi công, do điều kiện địa chất khu vực nên khi xây dựng các công trình phải gia cố nền móng

2.2 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật

Trong khu vực nhà trường hiện đã có hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc, đường giao thông khá hoàn chỉnh Riêng đối với hệ thống cấp nước hiện có nhà trường đang sử dụng 04 giếng khoan khai thác, thời gian hoạt động của các giếng là 18/24 giờ trong 1 ngày, tổng công suất khai thác đạt 500 m3/ngđ

Mạng lưới cấp nước hiện có của nhà trường sử dụng hệ thống ống thép đen có đường kính từ DN50-DN150 Hiện trạng mạng lưới không còn được tốt Đã có biểu hiện xuống cấp, rò rỉ tại một số điểm

3 Các chỉ tiêu chính của công trình đầu tư khai thác nước ngầm trường Sỹ quan Lục quân I.

- Quy mô dân số : 9.000 người

- Tiêu chuẩn cấp nước : 140 lít/ng.ngđ

- Công suất cấp nước: 9.000 x 140 / 1000 = 1.260 m3/ngđ

- Hệ thống cấp nước phải cấp đủ cho nhu cầu sinh hoạt, học tập, huấn luyện, đào tạo và các nhu cầu dùng nước khác của nhà trường là 2.060 m3/ngđ

Trang 8

- Công suất của hệ thống hiện có của nhà trường là 500 m3/ngđ thì hệ thống mới cần đạt sông suất 1.500 m3/ngđ

4 Giải pháp về nguồn nước

- Nguồn nước mặt tại khu vực dự kiến xây dựng công trình là không khả thi do các sông hồ có khả năng cấp nước thô cho hệ thống ở cách khá xa nhà trường Việc đầu

tư xây dựng tuyến ống nước thô lấy nguồn nước mặt sẽ không kinh tế và đòi hỏi chi phí đầu tư cũng như quản lý sau này là rất lớn

- Nguồn nước sạch từ nhà máy nước Sơn Tây cơ sở 2 (do chính phủ Hà Lan đầu tư xây dựng) hiện cũng chưa cấp được cho nhà trường cho dù nhà máy nước Sơn Tây

cơ sở 2 hiện đang thừa công suất Theo kế hoạch phát triển của nhà máy thì nhà máy sẽ mở rộng phạm vi cấp nước cho các khu dân cư ngoài thị xã Sơn Tây song với trường Sỹ quan Lục quân I thì không nằm trong kế hoạch cấp nước của nhà máy

- Như vậy để có thể khai thác được nước thô cho hệ thống thì chỉ còn duy nhất nguồn nước ngầm Theo tài liệu khoan thăm dò nước ngầm khu vực dự án thì chất lượng nguồn nước ngầm tại khu vực là khá tốt, đảm bảo tiêu chuẩn nước thô cấp cho hệ thống xử lý nước Trữ lượng tuy không lớn nhưng cũng có thể khai thác được với quy mô công suất nhỏ, khoảng dưới 3.000 m3/ngđ (Chi tiết xem báo cáo khảo sát khoan thăm dò khai thác nước ngầm)

5 Cơ sở lập dự án

- Căn cứ vào quyết định số 37069/QĐ - BQP ngày31/12/2005 của Bộ Quốc phòng về việc phê duyệt đề cương và dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư khoan thăm dò kết hợp khai thác nước ngầm Trường sỹ quan lục quân I

- Căn cứ vào báo cáo thẩm định dự án đầu tư khai thác nước ngầm Trường sỹ quan lục quân I số 2465/KHĐT ngày 6/10/2006 của cục kế hoạch và đầu tư

Bộ Quốc phòng

- Căn cứ quyết định số 2835/QĐ - BQP ngày 30/10/2006 về việc phê duyệt dự

án đầu tư khai thác nước ngầm Trường sỹ quan lục quân I

- Căn cứ vào báo cáo kết quả thẩm định TKKT- TDT dự án đầu tư khai thác nước ngầm Trường sỹ quan lục quân I số 1383/BC- XDQLNĐ ngày 20/12/2006 của Cục xây dựng – Quản lý nhà đất, Tổng cục hậu cần

- Căn cứ vào quyết định số 3764/QĐ - BQP ngày25/12/2006 của Bộ Quốc phòng về việc phê duyệt TKKT- TDT Công trình : Đầu tư khai thác nước ngầm Trường sỹ quan lục quân I

Trang 9

- Căn cứ thông tư số 06/2006/TT – BXD ngày 10/11/2006 của Bộ xây dựng hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật và chỉ thị số 12/2006/CT – BXD của Bộ xây dựng về việc tăng cường chất lượng và kết quả của công tác khảo sát xây dựng

- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 được công bố theo lệnh của Chủ tịch nước số 26/2003/L-CTN ngày 10/12/2003

- Căn cứ các nghị định của Chính phủ số 16/2005/NĐ-CP ngày 7-2-2005 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP;

- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Quyết định số 2993/QĐ-BQP ngày 31/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt dự án: Đầu tư khai thác nước ngầm Trường Sỹ quan Lục quân I

- Điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước thị xã Sơn Tây đến năm 2010

- Các văn bản Nhà nước về quản lý đất đai, quản lý đô thị hiện hành

- Tiêu chuẩn thiết kế 33-2006

6 Sự cần thiết phải đầu tư

- Theo nhu cầu cấp nước hiện nay của trường Sỹ quan Lục quân I được cấp nước

từ hệ thống cấp nước tập trung là 2.060 m3/ngày Tuy vậy công việc này chưa thực hiện được và hệ thống cấp nước hiện có của nhà trường mới chỉ đạt công suất 500 m3/ngđ (như đã nêu trên) Trong khi đó quy hoạch cấp nước của thị xã Sơn Tây cũng không cấp nước cho nhà trường

- Với nhu cầu cấp nước và công suất của hệ thống cấp nước hiện nay của nhà trường thì hiện trường đang thiếu nước trầm trọng nên yêu cầu về nước sạch là rất cấp bách

- Với tình hình trên cần thiết phải có một giải pháp cấp nước khác có tính khả thi hơn Để chủ động cung cấp nước sạch cho tất cả các nhu cầu của nhà trường, cần thiết phải xây dựng một công trình đầu tư khai thác nước ngầm cục bộ lấy

từ nguồn nước ngầm tại chỗ đáp ứng cho nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài

Trang 10

III Những đề xuất của dự án

III 1 Tính toán nhu cầu dùng nước

Theo Quy hoạch cấp nước các khu đô thị giai đoạn 2000-2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đến năm 2010 là 180 lít/ng.ngđ Tuy nhiên nhà trường thuộc khu vực thị xã nên ở đây Tư vấn kiến nghị tính toán với tiêu chuẩn cấp nước là 140 lít/ng.ngđ, tiêu chuẩn này đã tính đủ tất cả các lượng nước sinh hoạt, phi sinh hoạt, chữa cháy… và so với các thị trấn, thị tứ khác và định hướng cấp nước đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thì tiêu chuẩn dùng nước trên là hợp lý và tiết kiệm

Hệ thống khoan khai thác nước ngầm trường Sỹ quan Lục quân I được xây dựng như một giải pháp khẩn cấp nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước trước mắt theo từng giai đoạn của nhà trường Trong tương lai, khi nguồn cung cấp nước của thị xã Sơn Tây được triển khai mở rộng nhà trường cần có kế hoạch với Công ty cấp nước Sơn Tây để cấp bù vào lượng nước phát sinh và tiến dần đến thay thế hoàn toàn và thoả mãn các nhu cầu dùng nước của trường

Nhu cầu dùng nước tính toán: 9.000 x 140 / 1000 = 1.260 m3/ngày

Tổng nhu cầu của nhà trường: 2.060 m3/ngđ

Công suất hiện có của hệ thống: 500 m3/ngđ

Còn thiếu (cần khai thác bổ sung) : 2.060 – 500 = 1.560 m3/ngđ

III.2 Nguồn nước

Với những công trình có quy mô như của trường Sỹ quan Lục quân I, các nguồn nước có lưu lượng hạn chế như ao, hồ, nước mưa … sẽ không đề cập trong nghiên cứu

a Nước mặt

Như trên đã phân tích, việc sử dụng nguồn nước mặt của hệ thống sông hồ lân cận là không khả thi là không khả thi

b Nước ngầm

Sau khi ký kết hợp đồng với trường Sỹ quan Lục quân I, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại Việt Mỹ đã tiến hành thu thập các tài liệu địa chất, địa chất thuỷ văn, tiến hành chỉnh lý và lập dự án, đệ trình đề cương khoan khảo sát để đánh giá trữ lượng nước ngầm khu vực xây dựng công trình

Những thông tin chính trong báo cáo như sau:

* Điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình

Trang 11

Như trên đã nêu, nguồn bổ cập cho nước ngầm khu vực dự kiến xây dựng công trình là nguồn nước từ các sông Đà, sông Hồng sông Đáy, sông Nhuệ và một

hệ thống hồ như hồ Suối Hai, hồ Đồng Mô…

Địa chất công trình: Trong phạm vi khu vực nghiên cứu có các phân vị địa

tầng được mô tả từ già đến trẻ như sau: Phức hệ sông Hồng (PR 1-2sh), hệ tầng viên

nam (T 1vn), hệ tầng Tân Lạc (T1tl), hệ tầng Đồng Giao (T2adg)… cho đến địa tầng

Mắc ma, kiến tạo và đứt gãy Theo tài liệu địa chất này thì dự án nằm trong khu vực được đánh giá là thuận lợi, không cần chuẩn bị các biện pháp chuẩn bị đất đai

Căn cứ vào thành phần thạch học, tướng đá, các thành tạo và các đặc điểm địa chất thuỷ văn như tính thấm, tính chứa nước, độ giàu nước và đặc điểm thuỷ động lực có thể phân chia đất đá tại khu vực khoan thăm dò thành 3 tầng chính, chúng được ngăn với nhau bởi các lớp cách nước hoặc thấm nước yếu Theo thứ tự

từ trên xuống lần lượt gặp các tầng chứa nước và lớp cách nước như sau :

+ Tầng sét cát, sỏi sạn Lateret màu xám, xám vàng

+ Dăm sạn cát đôi khi lẫn cuội sỏi màu xám

+ Cát kết thạch anh, trầm tích sét gắn kết, ximăng silic, gặp nhiều khe nứt lớn và

vừa (T 1tl).

Trong các tầng chứa nước kể trên, tầng chứa nước cát kết thạch anh, trầm

tích sét gắn kết, ximăng silic, gặp nhiều khe nứt lớn và vừa (T 1tl) có diện phân bố

rộng trong khu vực khảo sát Đây là tầng chứa nước chính được khai thác đối với công trình này Tuy nhiên do các khe nứt không đồng đều nên cần bố trí ống lọc tại nhiều cao trình để đảm bảo thu được đủ nước cho giếng

Tầng dăm sạn cát đôi khi lẫn cuội sỏi màu xám tuy không hẳn là tầng chứa nước chính của khu vực nhưng cũng nên bố trí một đoạn ống lọc tại tầng này vì tầng này cũng có khả năng bổ cập nước cho giếng (tuy không nhiều) Khi đặt ống lọc trong tầng này cần tính toán kích thước lỗ khoan của ống lọc, độ thưa mắt lưới cuốn ngoài và đường kính sỏi chèn cho phù hợp, không để cho cát sạn lọt vào trong giếng

* Trữ lượng nguồn nước :

Lưu lượng khai thác của giếng tính theo công thức:

Q = pDLV (m3/ng) Trong đó:

D : Đường kính ống lọc, D = 0,114m

L : Chiều dài ống lọc, L = 9m

V : Vận tốc nước chảy qua ống lọc vào giếng, V = 603 K , với K là hệ

số thấm của tầng chứa nước (m/ng), với tầng chứa nước là cát kết

Ngày đăng: 16/04/2014, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w