• Khi cột cần đã thả tới vị trí thiết kế, kéo căng tải bằng tải từ đầu DMR pin tới traveling block, quay trái cột cần với moment khoảng 1780Nm để chắc chắn rằng 4 pin lugs nằm đúng vị t
Trang 1GIỚI THIỆU VỀ CÔNG VIỆC THẢ MUDLINE
Tác giả: Phạm Văn Hiếu
Kỹ sư khoan, nhóm Giám sát, phòng Công nghệ
Trang 2Mudline suspension system
Trang 3Thả ống bao 30” cùng DMR box-pin
• Bên trong ống 30” conductor có
landing ring, đây là vị trí mà bộ
20” casing sẽ ngồi lên
Trang 4Thả ống bao 30” cùng DMR box-pin
• Kiểm tra kỹ tình trạng của DMR box-pin trước khi thả
• Thả cột ống chống 30 inch như thiết kế
• Đến khi lắp xong đoạn ống có đầu DMR box, chèn slip, để cột ống ngồi trên bàn rô tơ
• Thả từ từ đoạn ống DMR pin và điều chỉnh sao cho 4 pin plugs của đầu DMR pin trùng với 4 vị trí entry slots nằm trên đầu DMR box
• Thả trùng tải đoạn ống DMR pin và quay trái tới khi 4 pin lugs rơi
vào “secondary box slots” Chú ý: khoảng hở khe giữa DRM box – pin khoảng 3/32 inch khi cột cần ở trạng thái trùng tải và khoảng 1- 1/2 inch khi cột cần ở trạng thái căng tải
• Lắp shear pin
• Thả từ từ cột ống xuống đáy biển
• Khi cột cần đã thả tới vị trí thiết kế, kéo căng tải bằng tải từ đầu
DMR pin tới traveling block, quay trái cột cần với moment khoảng 1780Nm để chắc chắn rằng 4 pin lugs nằm đúng vị trí “secondary box slots”
Trang 5Thả ống bao 30” cùng DMR box-pin
Trang 6CÔNG VIỆC THẢ BỘ CASING HANGER/RUNNING TOOL
Run 20" Mudline Casing Hanger
• Thả cột ống 508mm theo thiết kế
• Lắp running tool vào casing hanger: vặn trái
khoảng 3-3.5 vòng Moment vặn không được
vượt quá 3.390 Nm Tiếp tục thả ống theo kế
hoạch
• Bơm rửa và trám xi măng theo kế hoạch
• Để mở wash port, điều chỉnh tải cho điểm 0
rơi vào vị trí ren nối casing hanger/running
tool, vặn cột cần theo chiều kim đồng hồ 1-1/2
vòng Cột cần sẽ di chuyển lên khoảng 1.5
inch
• Sau khi đã bơm rửa sạch vành xuyến giữ
20x30” CSG, đặt vào vị trí mudline hanger
khoảng 5-10bbls dung dịch chống đông xi
măng Quay trái cột cần khoảng 1-1/2 vòng,
torque 2034-3390Nm
• Ép cột ống và seal của running tool ( thông
thường khoảng 70atm)
• Thông số của 20 inch running tool sẽ được
trình bày trong phần sau
20” running tool/casing hanger
Trang 720 IN CASING HANGER DATA
Casing hanger data
Max bit size 17-1/2 in
Pressure rate 1500 psi
Capacities & flowby when used inside part number:
Trang 9CÔNG VIỆC THẢ BỘ CASING HANGER/RUNNING TOOL
Run 13-3/8" Mudline Casing Hanger
• Thả cột ống 340mm như thiết kế
• Lắp running tool vào casing hanger: vặn trái
khoảng 7- 8 vòng Moment vặn trong khoảng
2034-3390 Nm Tiếp tục thả ống chống theo kế
hoạch
• Bơm rửa và trám xi măng theo kế hoạch ( thông
thường trong quá trình bơm rửa và bơm trám,
kéo cột ống lên khoảng 30cm để tăng diện tích
dòng chảy)
• Để mở wash port, điều chỉnh tải cho điểm 0 rơi
vào vị trí ren nối casing hanger/running tool, vặn
cột cần theo chiều kim đồng hồ 3-1/2 vòng Cột
cần sẽ di chuyển lên khoảng 1.75 inch
• Sau khi đã bơm rửa sạch vành xuyến giữa
13-3/8x20” CSG, bơm vào vị trí mudline hanger
khoảng 5-10bbls dung dịch chống đông xi măng
• Để đóng cổng bơm rửa, quay trái cột cần khoảng
3-1/2 vòng, torque 2034-3390Nm
• Ép cột ống và seal của running tool ( thông
thường tiến hành ép với áp suất khoảng 100atm)
13-3/8" Mudline Casing Hanger/running tool
Trang 1013-3/8” Casing hanger data
Casing hanger data
Max bit size 12-1/4
Pressure rate 5000 psi
Capacities & flowby when used inside part number H60093-1
Running capacity 1170k
Hanging capacity 1490k
Flowby running 20 sq in
Flowby landed 16 sq in
Trang 1213-3/8” Running tool data
13-3/8” Running tool data
Maximum bit size 12-1/4”
Pressure rating 5000 psi
Trang 13CÔNG VIỆC THẢ BỘ CASING HANGER/RUNNING TOOL
Run 9-5/8" Mudline Casing Hanger
• Thả cột ống 245mm như thiết kế
• Lắp running tool vào casing hanger: vặn trái
khoảng 7- 8 vòng Moment vặn trong khoảng
2034-3390 Nm
• Tiếp tục thả ống chống theo kế hoạch
• Bơm rửa và bơm trám xi măng (thường kéo cột
cần lên khoảng 30cm để thuận lợi cho quá trình
bơm rửa và bơm trám)
• Để mở wash port, điều chỉnh tải cho điểm 0 rơi
vào vị trí ren nối casing hanger/running tool, vặn
phải cột cần theo chiều kim đồng hồ 3-1/2 vòng
Cột cần sẽ di chuyển lên khoảng 1.75inch
• Sau khi đã bơm rửa sạch vành xuyến giữa
13-3/8x9-5/8” CSG, đặt vào vị trí mudline hanger
khoảng 5-10bbls dung dịch chống đông xi măng
• Để đóng cổng bơm rửa, quay trái cột cần khoảng
3-1/2 vòng, torque 2034-3390Nm, cột cần di
chuyển xuống 1.75inch
• Ép cột ống và seal của running tool ( thông
thường ép với áp suất khoảng 240tm)
9-5/8” casing hanger/running tool
Trang 149-5/8” Casing hanger data
9-58” Casing hanger data
Maximum bit size 8.5”
Pressure rating 10.000 psi
Capacities and flowby when used inside part number
Trang 169-5/8” running tool data
9-5/8” Running tool data
Maximum bit size 8-1/2”
Pressure rating 10.000 psi
Trang 17CÔNG VIỆC BẢO TỒN GIẾNG Cắt ống chống Thu hồi đầu giếng
Trang 18QUY TRÌNH CHUNG VIỆC ĐẬY LẮP CORROSION CAP
ngoài, bắt đầu với ống 245mm và kết thúc với ống cách nước 30 inch
quay phụ thuộc vào thông số tương ứng với từng cấp ống chống
hanger với tải khoảng 0.5-1 tấn
quay theo bảng dữ liệu của lắp đậy mỗi cấp ống chống tương ứng
Trang 19Thread type Left hand – 2TPI
Number of turns to
Trang 20Thread type Left hand – 2TPI
Number of turns to make-up 7 to 8
Recommended make-up torque 1500-2500 ft-lbs
Thu hồi ống chống 340mm
Trang 21Pressure rating N/A
Thread type Left hand – 1TPI
Number of turns to make
Trang 22Đậy lắp cho ống cách nước 762mm
• Thông thường thả bút
chì để đậy ống cách
nước và thuận lợi cho
việc đặt template sau
này
Trang 23CÔNG VIỆC TIE-BACK GIẾNG KHOAN
THU HỒI DOCKING-PIN VÀ NỐI ỐNG
30” CONDUCTOR
sẽ giúp kiểm tra tình trạng đầu 30” DRM box và làm sạch lại chúng
nếu cần
surfaces, o-rings groove, nose shoulder Sửa chữa hoặc thay mới
ngay nếu thấy hư hỏng, đặc biệt chú ý tới o-rings seal Rất nhiều
trường hợp O-rings seal bị rách trong quá trình nối ống, dẫn đến việc
gây khó khăn cho quá trình nối ống và làm cho ống chống không kín
công sự cố ( Xoay cột ống sao cho 4 pin lugs thẳng hàng với 4 slots
trên đầu DMR-box Trùng tải và quay cột cần theo ngược chiều kim
đồng hồ tới khi 4 pin lugs nằm hết trong lớp thứ hai của 4 slots trên
platform (Bottom deck ) khoảng 1.2m
Đầu DMR- pin và DMR –box
Trang 24THU HỒI CORROSION CAP VÀ NỐI ỐNG 20” CONDUCTOR
20” Running/Tie-back tools data
Maximum bit size 17-1/2”
Pressure rating 1500 psi
Axial capacity 2260 kLbs
Thread type Left hand - 1TPI
Number of turns to
Trang 25THU HỒI CORROSION CAP VÀ NỐI ỐNG 20” CONDUCTOR
• Thả J-tool “Cъёмник консер.пробки” bằng cần khoan nặng ( thả thiết bị bơm rửa và làm sạch Pin corrosion cap nếu cần)
• Chụp đầu corrosion cap Xoay bộ cần khoan theo chiều kim đồng hồ ( theo lý thuyết sẽ xoay ít nhất 3-3.5 vòng)
• Bơm rửa và làm sạch vị trí ren của nằm trong casing hanger
• Chuẩn bị thả ống 20” conductor: kiểm tra ren và O-ring của đầu tie-back Do đối với ống chống 20” đầu running
tool và đầu tie-back là một, nên cần hàn bịt kín 8 lỗ wash port trên đầu tie-back
• Lắp và thả đầu Tie-back cùng ống chống 508mm ( chú ý: bôi mỡ lên ren của đầu tie-back, hàn trên dưới tất cả các đầu nối ống chống , tránh tình trạng cột ống chống bị tháo trái)
• Thả tie-back tool tới vị trí 20” MLC Dò lại vị trí 20” MLC với tải nhẹ, khoảng 0.5-1 tấn Đánh dấu vị trí trên bàn rotor
• Quay cột cần ngược chiều kim đồng hồ kết hợp với chùng tải nhẹ cho tới khi đầu tie-back ăn sâu vào MLC hanger 3.5-4 vòng Tăng mô men quay lên tới 1.500 – 2.500 ft.lbs cao hơn so với mô men quay bình thường bộ cần Có thể kiểm tra đầu tie-back có nối được vào MLC hay không bằng cách quan sát vị trí của điểm đánh dấu trên cột ống Vì bước ren của đầu tie-back là 1TPI, mỗi vòng ren của đầu tie-back nối vào MLC tương ứng với cột ống sẽ hạ xuống khoảng 2.5cm
• Kéo căng tải khoảng 5 tấn cao hơn tải bộ cần để kiểm tra sự ăn khớp của Tieback vào MLC hanger
• Ép kiểm tra độ kín của ống chống 508mm bằng nước biển với áp suất 70 atm – 10min ( ép ống bằng cách sử dụng water bushing cho ống chống 508mm)
• Thả 1 1/4” spaghetti vào khoảng không giữa ống 508*762mm Trám đầy xi măng vào khoảng không vành xuyến
• Chờ xi măng cứng
• Cắt ống chống 508mm Làm đầu giếng section A
Trang 26THU HỒI CORROSION CAP VÀ NỐI ỐNG 13-3/8” CASING
Trang 27THU HỒI CORROSION CAP VÀ NỐI ỐNG 13-3/8” CASING
• Thả thiết bị bơm rửa và làm sạch pin của 13-3/8” corrosion cap nếu cần
• Thả J-slots và thu hồi đầu bảo vệ ống chống 340mm, tiến hành tương tự như đối với ống chống 508mm
• Thả Wire brush làm sạch ren trên MLC casing hanger ống chống 340mm
• Khi thả Wire brush cần cẩn thận, tránh làm hỏng ren trên đầu Mudline Chắc chắn rằng thả tới đúng vị trí ren
• Làm việc Wire brush để làm sạch các bước ren ống 340mm trên đầu MLC hanger Bên trong 3/8” MLC có 2 loại ren: bên trên là ren trái ( left hand) dành cho Running tool và Corrosion cap Bên dưới là ren phải dành cho tie-back tool Cũng giống như MLC của ống chống 20”, đối với ống chống 13-3/8”: bên ngoài có load ring để ngồi lên MLC của ống 20”, bên trong có “serpentine collet landing profile” dành cho 9-5/8” casing hanger
13-• Chuẩn bị thiết bị để thả đầu tie-back và ống chống 340mm
• Kiểm tra kỹ tình trạng của đầu tie-back 340mm : các bước ren, seal làm kín Làm sạch các bước ren và thay mới seal nếu cần thiết Bôi mỡ lên trên các bước ren trước khi thả vào trong giếng.( không dùng mỡ bôi cần khoan)
• Thả đầu tie-back và ống chống 340mm theo casing tally ( Cần tính toán và chắc chắn rằng đầu coupling không nằm vào vị trí chèn slips ống 340mm)
• Thả từ từ cột ống cho tới khi đầu tie-back chạm nhẹ MLC hanger (slack off khoảng 0.5-1 tấn so với tải của cột ống)
Trang 28THU HỒI CORROSION CAP VÀ NỐI ỐNG 13-3/8” CASING
• Đánh dấu vị trí khi chạm Mudline system lên cột ống chống
• Quay từ từ cột cần theo chiều kim đồng hồ kết hợp với trùng tải nhẹ để nối đầu tie-back vào MLC hanger Cột cần sẽ di chuyển xuống khoảng 1”/3 vòng quay Quay khoảng 9.5-10.5 vòng để chắc chắn rằng đầu tie-back được nối hoàn toàn vào MLC hanger Quay cột cần tới khi mô men tăng lên tới khoảng 2.500-4000ft.lbs
• Kéo căng tải khoảng 5 tấn so với tải bộ cần để kiểm tra
• Ép kiểm tra độ kín của cột ống 340mm với 100atm – 10min
• Thả ống 1 ¼” spaghetti vào khoảng giữa ống 340*508mm để trám xi măng
• Trám đầy xi măng vào khoảng giữa ống 340*508mm
• Cắt ống và làm đầu giếng theo chương trình của kỹ sư đầu giếng
Trang 29THU HỒI CORROSION CAP VÀ NỐI ỐNG 9-5/8” CASING
Trang 30THU HỒI CORROSION CAP VÀ NỐI ỐNG 9-5/8” CASING
• Thu hồi đầu bảo vệ của cột ống 9-5/8 inch tiến hành tương tự như các cột ống trước đó
• Chuẩn bị thả đầu tie-back và ống chống 245mm
• Tháo đầu bảo vệ và kiểm tra kỹ tình trạng của đầu tie-back 245mm
• Thả đầu tie-back và ống chống 245mm theo casing tally ( Cần tính toán và chắc chắn rằng đầu coupling không nằm vào vị trí chèn slips ống 245mm)
• Thả từ từ cột ống cho tới khi đầu tie-back chạm nhẹ MLC hanger ( slack off khoảng 0.5-1 tấn)
• Đánh dấu vị trí chạm Mudline lên ống chống
• Quay từ từ cột cần theo chiều kim đồng hồ kết hợp với trùng tải nhẹ để nối đầu tie-back vào MLC hanger Cột cần sẽ di chuyển xuống khoảng 1”/3 vòng quay Quay khoảng 9.5-10.5 vòng để chắc chắn rằng đầu tie-back được nối hoàn toàn vào MLC
hanger Quay cột cần tới khi torque tăng lên tới khoảng 2.500-4000ft.lbs
• Kéo căng tải khoảng 5 tấn so với tải bộ cần để kiểm tra
• Sử dụng 9-5/8’’ Water bushing ép thử độ kín của cột ống 245mm Áp suất ép không được vượt quá áp suất cho phép của ống chống 245mm và đầu tie-back Ép thử 200atm/10mins
• Tháo và nhấc đối áp
• Chèn Slips cho ống chống 245mm
• Cắt ống chống 340mm theo chương trình của Wellhead engineer
• Kéo và tháo ống chống 245mm
• Làm đầu giếng “C” Section (11” x 13-5/8” wellhead spool) Bơm ép seal plastic Ép kiểm tra độ kín bằng bơm tay 240atm
• Lắp section “D” (9” x 11” Casing spool)
• Lắp đối áp
• Thả nút test plug Ép kiểm tra độ kín của đối áp và đầu giếng
• Tháo nút test plug
• Đóng má đặc đối áp Ép kiểm tra độ kín của cột ống 245mm: 240 atm/10min
Trang 31SỰ KHÁC BIỆT GIỮA RUNNING
TOOL VÀ ĐẦU TIE-BACK
Lọai ren Ren trái Ren phải Bước ren 2 TPI 3 TPI Modified square thread with special lead-in bevel and clearance
Lọai ren Ren trái Ren phải Bước ren 2 TPI 3 TPI Modified square thread with special lead-in bevel and clearance
Trang 32NHỮNG KHÓ KHĂN THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
Có rất nhiều khó khăn và phức tạp có thể xảy ra trong quá trình thả mudline cũng như nối lại ống, dưới đây chỉ là những khó khăn mà chúng ta thường xuyên gặp phải:
để tiến hành thu hồi Docking-pin và nối ống cách nước 762mm Vì vậy yếu tố thời tiết ảnh hưởng rất lớn tới quá trình tiến hành công việc này
thường xuyên gặp phải trong quá trình nối ống cách nước Trong quá trình nối ống 762mm của giếng khoan trên platform GT1, đã phải tiến hành cắt phễu dẫn hướng của Platform để chỉnh tâm và nối ống chống
tie-back giếng Đầu MLC hanger bị che phủ bởi bùn đất ở đáy biển hoặc vữa xi măng ( do trám xi măng vào khoảng giữa 2 ống 508*762mm của giếng bên cạnh), sắt thép rơi vào đầu MLC
có vật lạ rơi vào Cũng có thể do tháp khoan chưa được định tâm chính xác, một số trường hợp cần dịch lại tháp khoan
trong quá trình nối ống hoặc có trường hợp hàn không kín cổng bơm rửa của ống 508mm