Học sinh biết Oxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hóa mạnh, trong đó oxi có tính oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh.. Mối quan hệ giữa độ âm điện, cấu tạo nguyên tử, số o
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY HÓA HỌC LỚP 10 LUYỆN TẬP: OXI – LƯU HUỲNH
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức
a Học sinh biết
Oxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hóa mạnh, trong đó oxi có tính oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh
Hai dạng thù hình của nguyên tố oxi là O2 và O3
Mối quan hệ giữa độ âm điện, cấu tạo nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố với những tính chất hóa học của oxi và lưu huỳnh
b Học sinh hiểu
Tính chất hóa học cơ bản của hợp chất lưu huỳnh phụ thuộc vào trạng thái oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất
c Vận dụng
Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất của lưu huỳnh và các hợp chất của nó
2.Về kỹ năng
Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố oxi và lưu huỳnh
Giải các bài tập định tính và định lượng về các hợp chất của lưu huỳnh
Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng hoàn thành chuỗi phản ứng
Giúp học sinh có kỹ năng trong việc nhận biết các chất
3.Về tình cảm, thái độ
Học sinh có thêm niềm đam mê đối với môn học
Có thái độ thận trọng khi làm việc với H2S, SO2, H2SO4 đặc
II.Phương pháp dạy học
Thuyết trình
Vấn đáp
Đàm thoại gợi mở nêu vấn đề
III.Chuẩn bị
Sách giáo khoa
Câu hỏi ôn tập
IV.Thiết kế hoạt động dạy học
Trang 21 Ổn định tổ chức lớp
2 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS viết
PTPƯ chứng minh
a S thể hiện tính oxi hóa và tính khử
b SO2 thể hiện tính oxi hóa và tính khử
c H2S thể hiện tính khử
d H2SO4 thể hiện tính axit và tính oxi
hóa
Hướng dẫn:
a Tính oxi hóa: 0 2 0 2 2
O S O
S t
b Tính oxi hoá: S4O2 2H2S 3S02H2O Tính khử: S4O2 Br2H2O 2H BrH2S6O4
c Tính khử: 2H2S23O2 t o C 2H2O2SO42
d Tính axit:
H2SO4 FeSO4 H2 Fe
O H ZnSO SO
H ZnO
O H SO Na SO
H NaOH
2 4 4
2
2 4 2 4
2
O H CO
SO Na SO
H CO
Na2 3 2 4 2 4 2 2
Tính oxi hóa:
2
4 2 4 2 0 ) ( 4
6
2H S O đ Cu Cu SO H O S O
O H O S S O S
H2 6 4(đ) 0 3 4 2 2 2
0 2 2
4 2 4 2
1 )
( 4
6
2H S O đ K Br K SO H OS O Br Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS cách
điều chế các chất từ các chất cho trước
a Từ các chất sau: S, Fe, HCl Viết
phương trình phản ứng điều chế H2S
bằng 2 cách
b Từ các chất sau: quặng pyrit sắt,
muối ăn, oxi và nước Viết PTPƯ điều
chế: sắt (III) hydroxit, natri sunfit, natri
sunfat
Hướng dẫn:
a Cách 1: S Fe t Fe S
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑
Cách 2: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
S H t H S
2 2
0
b 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
H2 + Cl2 2HCl 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O 2SO2 +O2 SO3
SO3 + NaOH → Na2SO4 + H2O
điện phân dd
có màn ngăn ánh sáng
xt t 0 C
Trang 3Hoạt động 3: Hướng dẫn HS giải thích
nguyên nhân: Tại sao khi điều chế hydro
sunfua từ muối kim loại sunfua người ta
thường dùng dung dịch HCl mà không
dùng H2SO4 đặc Giải thích và viết
phương trình phản ứng
Hướng dẫn:
Khi dùng HCl:
Khi dùng H2SO4 đặc:
Sau đó:
Do H2SO4 đặc có tính oxi hoá mạnh nên khi H2S vừa sinh ra sẽ phản ứng ngay với axit tạo ra khí SO2
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS nhận biết
các dung dịch khi không dùng thêm hoá
chất khác
Không được dùng thêm hoá chất, hãy
phân biệt các chất sau: HCl, H2SO4,
BaCl2, Na2CO3
Hướng dẫn:
Trích một ít mẫu thử lần lượt cho phản ứng với nhau
Lập bảng
Nhận xét:
- Mẫu thử có 2 sủi bọt khí và 1 kết tủa là Na2CO3
- Mẫu thử có 2 kết tủa là BaCl2
- Mẫu thử có 1 sủi bọt khí và 1 kết tủa là H2SO4
- Mẫu thử có 1 sủi bọt khí là HCl PTPƯ
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑+ H2O
H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2↑+ H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓+ 2HCl BaCl2 + Na2CO3→ BaCO3 + 2NaCl
V Bài tập về nhà
- Hoàn tất những bài tập còn lại
- Xem trước các bài toán
2 2
FeS HCl FeCl H S
FeS H SO FeSO H S
2 3 2 4 4 2 4 2
H S H SO SO H O
Trang 4LUYỆN TẬP: OXI – LƯU HUỲNH (t2)
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức
a Học sinh biết
Oxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hóa mạnh, trong đó oxi có tính oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh
Hai dạng thù hình của nguyên tố oxi là O2 và O3
Mối quan hệ giữa độ âm điện, cấu tạo nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố với những tính chất hóa học của oxi và lưu huỳnh
b Học sinh hiểu
Tính chất hóa học cơ bản của hợp chất lưu huỳnh phụ thuộc vào trạng thái oxi hóa của lưu huỳnh trong hợp chất
c Vận dụng
Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất của lưu huỳnh và các hợp chất của nó
2.Về kỹ năng
Giải các bài tập định tính và định lượng về các hợp chất của lưu huỳnh
Giải các bài tập về lập tỉ lệ số mol của SO2 hoặc H2S với bazo
Biết cách tính số mol khí trong điều kiện không chuẩn
Giải được các bài tập khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch axit
3.Về tình cảm, thái độ
Học sinh có thêm niềm đam mê đối với môn học
Có thái độ thận trọng khi làm việc với H2S, SO2, H2SO4 đặc
II.Phương pháp dạy học
Thuyết trình
Vấn đáp
Đàm thoại gợi mở nêu vấn đề
III.Chuẩn bị
Sách giáo khoa
Câu hỏi ôn tập
IV.Thiết kế hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
Trang 52.Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS giải bài toán
về so sánh số mol phản ứng để xác định
các chất có trong chất rắn sau phản ứng
Bài 1: Cho sản phẩm tạo thành khi đun
nóng hỗn hợp gồm 5,6g Fe với 1,6g bột S
vào 500ml dung dịch HCl thu được hỗ
hợp khí X ở đkc và một dung dịch A
a Tính lượng các chất thu được khi đốt Fe
với bột S
b Tính % thể tích của hỗn hợp khí X
c Để trung hoà HCl còn dư trong dung
dịch A cần phỉ dùng 125ml dung dịch
NaOH 0,1M Tính CM của dung dịch HCl
ban đầu
Hướng dẫn:
a PTPƯ: Fe + S FeS 0,05 0,05 0,05
nFe = 0,1 mol; nS = 0,05 mol Sản phẩm gồm: Fedư (0,05mol); FeS (0,05mol)
mFe = 2,8g; mFeS = 4,4g
b PTPƯ: Fe + HCl FeCl2 + H2
0,05 0,05 FeS + HCl FeCl2 + H2S 0,05 0,05
%V(H2S) = %V(H2) = 50%
c PTPƯ: NaOH + HCl NaCl +
H2O 0,0125 0,0125
nNaOH = 0,0125mol
nHCl = 0,2125mol CM = 0,425M
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải bài toán
về lập tỉ lệ số mol của SO2 với NaOH
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 8,96l khí H2S
(đkc) rồi hoà tan tất cả san phẩm sinh ra
vào 80ml dung dịch NaOH 25% (d =
1,28g/ml) Tìm lượng muối tạo thành sau
phản ứng
Hướng dẫn
PTPƯ: H2S + O2 SO2 + H2O 0,4 0,4
n mol�n mol
0,64
NaOH
n mol
Tỉ lệ:
2
0,64
0, 4
NaOH SO
n n
cả 2 muối được tạo thành
PTPƯ: SO2 + NaOH NaHSO3 + H2O
Trang 6x x x
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
y 2y y Đặt x n NaHSO3 và y n Na SO2 3
Ta có x + y = 0,4 x = 0,16mol
x + 2y = 0,64 y = 0,24mol
3 16,64
NaHSO
m g và m Na SO2 3 30, 24g
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS giải bài toán
khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với
dung dịch axit HCl, H2SO4 đặc nóng,
H2SO4 đặc nguội
Bài 4: Hoà tan 11,4g hỗn hợp kim loại
gồm Al, Fe, Cu vào dung dịch HCl dư
20%, thấy thoát ra 1,96l khí ở O0C và
4atm
Cũng lượng hỗn hợp trên, nếu đem tác
dụng với H2SO4 đặc nguội thì thu được
1,12l khí (đkc) Tính
a % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn
hợp
b Lượng dung dịch HCl cần dùng
Hướng dẫn
PTPƯ
3 2
2Al6HCl�2AlCl 3H
x 1,5x
2 2
2
Fe HCl�FeCl H
y y
Cu HCl vì Cu đứng sau H trong dãy HĐHH
2 2 4(�a� c nguo�, i)� 4 22 2
Cu H SO CuSO SO H O
0,05 0,05
Al Fe H SO
2
4.1,96
0,35
22, 4 (273 0) 273
H
PV
RT
SO
n mol
a m Cu 3, 2g�%Cu28,07%
8, 2
m m g
Đặt n Al x�m Al 27x và n Fe y�m Fe 56y
Ta có: 27x + 56y = 11,2 x = 0,2mol
1,5x + y = 0,35 y = 0,05mol
%Al 47,37%
� và %Fe 24,56%
b �n HCl 3x2y0,7mol
ddHCl 127,75
m g
VI Bài tập về nhà
- Hoàn tất những bài tập còn lại
Trang 7- Xem trước các bài Tốc độ phản ứng.