Kiến thức: Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S.. Hiểu được: Tính chất hóa học của H2S là tính khử mạnh.. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày
Trang 1HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT
LƯU HUỲNH TRI OXIT
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S
Hiểu được: Tính chất hóa học của H2S là tính khử mạnh
2 Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được tính chất hóa học của H2S
- Viết phương trình minh họa tính chất của H2S
II Chuẩn bị:
- Hóa chất: FeS, axit HCl
- Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn khí đầu vuốt nhọn xuyên qua
III Phương pháp:
Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của nguyên tố Lưu huỳnh
Ap dụng: Viết phương trình phản ứng biểu diễn
S SO2 SO3 , S H2S
Trang 23 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-GV: Yêu cầu HS trả lời
một số tính chất vật lý
của H2S
-Tại sao khí H2S lạ nặng
hơn không khí ?
-Hiđro Sunfua là chất khí không màu, mùi trứng thối và rất độc, gây nhiễm độc nặng trong không khí
-H2S hơi nặng hơn không khí , hóa lỏng ở -600C và 1atm, ít tan trong nước Khi tan trong nướ tạo thành dung dịch axit Sunfuhiđric là một axit yếu Khí
H2S có độ tan là 0,38g trong 100g nước
A HIĐRO SUNFUA
I Tính chất vật lí:
- Hiđro Sunfua là chất khí không màu, mùi trứng thối và rất độc, gây nhiễm độc nặng trong không khí
- H2S hơi nặng hơn không khí , hóa lỏng ở -600C và 1atm, ít tan trong nước
GV: Axit có những tính
chất hóa học cơ bản nào?
Viết phản ứng chứng
minh?
GV: Có thể dùng dung
dịch muối của các kim
loại AgNO3, CuSO4,
Pb(NO3)2 để nhận biết
H2S hoặc muối
Sufua.Hiện tượng có kết
tủa đen
GV: Khi nào thì nó ra
từng loại muối vậy, khi
-Làm quỳ tím hóa hồng (đỏ) Tác dụng kim loại trước Hiđro:
2HCl + 2Na Na2S + H2O Tác dụng oxit kim loại:
H2S + CdO CdS + H2O
(Vàng)
Tác dụng dung dịch kiềm
H2S+2NaOHNa2S+ 2H2O Tác dụng với muối
II Tính chất hóa học:
1 Tính axit yếu
HiđroSunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit Sunfuhiđric là một axit yếu yếu hơn H2CO3, khi tác dụng dung dịch kiềm có thể tạo thành hai loại muối: S2-, hay
HS-
H2S+2NaOHNa2S+ 2H2O
H2S+NaOH NaHS+ H2O
Xét tỉ lệ
S H
NaOH
n
n
2
ta có:
Trang 3nào tạo ra muối trung
hòa, khi nào tạo ra muối
axit
GV: Yêu cầu HS làm bài
tập áp dụng:
- Tính khối lượng muối
thu được khi cho 2,24(l)
khí H2S tác dụng với:
+ 100ml dung dịch
NaOH 1M
+ 250ml dung dịch
NaOH 1M
H2S+2AgNO3 Ag2S+2HNO3
- Xét tỉ lệ số mol của NaOH và
H2S thì tùy tỉ lệ của nó mà tạo ra các muối khác nhau
- HS tính số mol của từng chất, sau đó tính tỉ lệ của chúng như trên và xem trường hợp đó nó tạo ra muối nào? Sau đó tính khối lượng muối thu được
+ Nếu
S H
NaOH
n
n
2
<1 thì chỉ tạo ra muối axit
+ Nếu
S H
NaOH
n
n
2
>2 thì chỉ tạo ra muối trung hòa
+ Nếu 1<
S H
NaOH
n
n
2
<2 thì đồng thời tạo ra 2 muối
-GV: Yêu cầu hoạt động
nhóm
1/Tại sao H2S có tính khử
mạnh?
-Nhóm 1:Do Lưu huỳnh có mức Oxihóa thấp nhất -2
-Nhóm 2: Tạo kết tủa vàng vì
2 Tính khử mạnh
Do trong hợp chất, Lưu huỳnh
có số oxihóa -2 thấp nhất nên
có tính khử mạnh(dễ bị oxihóa)
-Trong điều kiện thường, dung
Trang 42/Đốt cháy H2S trong
không khí, viết phản ứng
3/Đốt cháy hoàn toàn
0,1mol H2S bằng 0,05mol
O2 Viết phản ứng?
4/ Đốt cháy hoàn toàn
0,1mol H2S bằng
0,12molO2 Tính số mol
chất sau phản ứng
tạo S
2H2S + O2 2S + 2H2O -Nhóm 3: Vì Tỷ lệ mol của H2S
và O2 là 2:1 2H2S + O2 2S + 2H2O -Nhóm 4: S : 0,03mol
SO2: 0,07mol 2H2S + O2 2S + 2H2O
S + O2 SO2
dịch H2S dễ tiếp xúc với không khí dần trở nên vẫn đụcmàu vàng
2H2S + O2 2S + 2H2O -Khi đốt khí H2S trong không khí cho ngọn lửa màu vàng 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O
-GV: Thường gặp H2S ở
trong tự nhiên như thế
nào?
-GV: Dùng CuS và HCl
điều chế được H2S
không?
-Từ Fe, S,H2, H2SO4
loãng.Viết các phương
trình phản ứng điều chế
H2S
-H2S có trong nước suối, không khí, núi lửa, bốc ra từ xác chết động vật
-Từ dung dịch H2SO4 loãng hoặc HCl tác dụng FeS, ZnS FeS + 2HClFeCl2 + H2S ZnS + H2SO4 ZnSO4 + H2S
III Trạng thái tự nhiên và điều chế:
-H2S có trong nước suối, không khí, núi lửa, bốc ra từ xác chết động vật
-Từ dung dịch H2SO4 loãng hoặc HCl tác dụng FeS, ZnS FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
4 Củng cố:
HS nắm được tính chất hóa học của H2S là tính axit yếu và tính khử mạnh
5 Dặn dò:
HS về ôn tập lại tính chất và giải các bài tập liên quan đến H2S
Trang 5V Rút kinh nghiệm:
Trang 6HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT
LƯU HUỲNH TRIOXIT (tiết 2)
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3
Hiểu được tính chất hóa học của SO2 (vừa có tính oxi hóa và vừa có tính khử) và SO3
( chỉ có tính oxi hóa
2 Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của SO2, SO3
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của SO2, SO3
- Giải bài tập liên quan đến chúng
II Chuẩn bị:
Tính chất hóa học của oxit axit
III Phương pháp:
Đàm thoại, thuyết trình, gởi mở
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp học:
3 Bài mới:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-GV: Đọc tên SO2
-GV: Yêu cầu HS trình
bày tính chất vật lí của
SO2
-GV: Bổ sung thêm: ở
200C, 1 thể tích nước hòa
tan được 40 thể tích khí
SO2
- Khí Sunfurơ
- Anhiđric Sunfurơ
- Lưu huỳnh IV oxít
-HS trình bày tính chất vật lý của SO2
B Lưu huỳnh đioxit
I Tính chất vật lí:
-SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn không khí, hóa lỏng ở -100C tan nhiều trong nước
-SO2 là khí độc, hít phải nhiều
SO2 bị viêm đường hô hấp nặng
GV: Dự đoán tính chất
hóa học của SO2?
GV: Bổ sung
GV: Tổ chức cho HS họat
động nhóm, xây dựng
tính chất hóa học của SO2
bằng phản ứng chi tiết
GV: Dùng dung dịch
nước Brôm, dd thuốc tím
để nhận biết khí SO2
Hiện tượng màu mất màu
(nâu đỏ, tím)
-SO2 có 3 tính chất : +Tính khử :
+Tính Oxihóa:
+Tính chất oxit axit:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4
II Tính chất hóa học:
1 Tính khử: S 4 S +6
SO2 tác dụng chất oxihóa 2SO2 + O2 V2O5,t0 2SO3
SO2 +Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
2 Tính oxihóa: S +4 S 0 ,S -2
Trang 8GV: Viết phản ứng chứng
minh tính oxihóa của
SO2?
GV: Vì sao SO2 vừa là
chất khử, vừa là chất
oxihóa?
-HS viết phản ứng Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S
ta thấy tạo vẫn đục màu vàng S
SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
SO2 + Mg MgO + S -HS trình bày cụ thể
SO2 tác dụng với các chất khử
SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
GV: Xây dựng tính chất
oxit axit của SO2?
GV: Nhận xét H2SO3 là
một đa axit, khi phản
ứng với dung dịch NaOH
tạo ra muối axit và muối
trung hòa
GV: Chú ý đối với HS là
SO2 cũng tương tự như
H2S thì cũng tạo ra 2
muối
-Tác dụng H2O: Tạo Axit Sunfurơ
SO2 + H2O H2SO3
-Tác dụng với oxit bazơ
CaO + SO2 CaSO3
-Tác dụng dung dịch kiềm
SO2 + NaOH NaHCO3
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
3 Tính chất của oxit axit:
SO2 + H2O H2SO3
H2SO3 (hay SO2) là một đa axit, khi phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra muối axit và muối trung hòa
SO2 + NaOH NaHCO3
SO2 + 2NaOH Na2SO3 +
H2O
Trang 9GV:Trong công nghiệp
điều chế H2SO4 đi từ SO2
qua các phản ứng nào?
GV:Điều chế SO2 từ
những phương pháp nào?
Viết phản ứng?
2SO2 + O2 V2O5,t0 2SO3
SO3 + H2O H2SO4
-Dùng axit mạnh H2SO4, hoặc HCl Tác dụng với muối Sunfit(HSO3-, SO3-) CaSO3 + 2HClCaCl2 +SO3 +
H2O -Đốt các quặng Sunfua:
CuS + O2 CuO + SO2
-Đốt Lưu huỳnh
S + O2 t0 SO2
III Ứng dụng và điều chế:
1 Ứng dụng
Dùng để sản xuất Lưu hùynh trioxit, là chất tẩy trắng các chất…
2 Điều chế
-Trong phòng thí nghiệm:
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 +
SO2 + H2O -Trong công nghiệp
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Hoặc : S + O2 t0 SO2
GV: Trình bày một số
tính chất vật lí và hóa học
của SO3?
-SO3 có tên gọi:
+Lưu huỳnh Trioxit +Anhiđric Sunfuric -SO3 là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và tan trong H2SO4
SO3 + H2O H2SO4
C Lưu huỳnh trioxit: SO 3
I Tính chất:
-SO3 là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và tan trong H2SO4
SO3 + H2O H2SO4
nSO3 + H2SO4 H2SO4.nH2O
Trang 10-SO3 tan nhiều trong
nước hoặc trong dung
dịch H2SO4 ta thu được
hợp chất gọi là Oleum
-SO3 có tính oxihóa mạnh
do trong nước tạo H2SO4
tạo dung dịch axit H2SO4
có tính oxihóa mạnh
nSO3 + H2SO4 H2SO4.nH2O
SO3 + H2SO4 H2SO4.H2O (H2S2O7)
SO3 có đầy đủ tính chất của oxit axit , tác dụng dung dịch bazơ tạo muối Sunfat
-SO3 tác dụng với oxít bazơ, dung dịch bazơ tạo muối Sunfat
SO3 + NaOH NaHSO4
SO3+2NaOHNa2SO3+H2O
GV: Nêu một số ứng
dụng và phương pháp
điều chế SO3?
-Ứng dụng của SO3 là dùng để điều chế H2SO4
SO3 + H2O H2SO4
-Điều chế bằng cách oxihóa
SO2 2SO2 + O2 V2O5,t0 2SO3
II Ứng dụng và điều chế:
-Dùng để sản xuất H2SO4 -Điều chế SO3 bằng cách oxihóa SO2
2SO2 + O2 V2O5,t0 2SO3
4 Củng cố và dặn dò:
- Cho HS làm bài tập 10 SGK
- Yêu cầu HS về làm các bài tập còn lại trong SGK
V Rút kinh nghiệm: