1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 32: Hiđro sufua, Lưu huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit

10 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S.. Hiểu được: Tính chất hóa học của H2S là tính khử mạnh.. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày

Trang 1

HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT

LƯU HUỲNH TRI OXIT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S

Hiểu được: Tính chất hóa học của H2S là tính khử mạnh

2 Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được tính chất hóa học của H2S

- Viết phương trình minh họa tính chất của H2S

II Chuẩn bị:

- Hóa chất: FeS, axit HCl

- Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn khí đầu vuốt nhọn xuyên qua

III Phương pháp:

Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của nguyên tố Lưu huỳnh

Ap dụng: Viết phương trình phản ứng biểu diễn

S SO2 SO3 , S H2S

Trang 2

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-GV: Yêu cầu HS trả lời

một số tính chất vật lý

của H2S

-Tại sao khí H2S lạ nặng

hơn không khí ?

-Hiđro Sunfua là chất khí không màu, mùi trứng thối và rất độc, gây nhiễm độc nặng trong không khí

-H2S hơi nặng hơn không khí , hóa lỏng ở -600C và 1atm, ít tan trong nước Khi tan trong nướ tạo thành dung dịch axit Sunfuhiđric là một axit yếu Khí

H2S có độ tan là 0,38g trong 100g nước

A HIĐRO SUNFUA

I Tính chất vật lí:

- Hiđro Sunfua là chất khí không màu, mùi trứng thối và rất độc, gây nhiễm độc nặng trong không khí

- H2S hơi nặng hơn không khí , hóa lỏng ở -600C và 1atm, ít tan trong nước

GV: Axit có những tính

chất hóa học cơ bản nào?

Viết phản ứng chứng

minh?

GV: Có thể dùng dung

dịch muối của các kim

loại AgNO3, CuSO4,

Pb(NO3)2 để nhận biết

H2S hoặc muối

Sufua.Hiện tượng có kết

tủa đen

GV: Khi nào thì nó ra

từng loại muối vậy, khi

-Làm quỳ tím hóa hồng (đỏ) Tác dụng kim loại trước Hiđro:

2HCl + 2Na Na2S + H2O Tác dụng oxit kim loại:

H2S + CdO CdS + H2O

(Vàng)

Tác dụng dung dịch kiềm

H2S+2NaOHNa2S+ 2H2O Tác dụng với muối

II Tính chất hóa học:

1 Tính axit yếu

HiđroSunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit Sunfuhiđric là một axit yếu yếu hơn H2CO3, khi tác dụng dung dịch kiềm có thể tạo thành hai loại muối: S2-, hay

HS-

H2S+2NaOHNa2S+ 2H2O

H2S+NaOH NaHS+ H2O

Xét tỉ lệ

S H

NaOH

n

n

2

ta có:

Trang 3

nào tạo ra muối trung

hòa, khi nào tạo ra muối

axit

GV: Yêu cầu HS làm bài

tập áp dụng:

- Tính khối lượng muối

thu được khi cho 2,24(l)

khí H2S tác dụng với:

+ 100ml dung dịch

NaOH 1M

+ 250ml dung dịch

NaOH 1M

H2S+2AgNO3 Ag2S+2HNO3

- Xét tỉ lệ số mol của NaOH và

H2S thì tùy tỉ lệ của nó mà tạo ra các muối khác nhau

- HS tính số mol của từng chất, sau đó tính tỉ lệ của chúng như trên và xem trường hợp đó nó tạo ra muối nào? Sau đó tính khối lượng muối thu được

+ Nếu

S H

NaOH

n

n

2

<1 thì chỉ tạo ra muối axit

+ Nếu

S H

NaOH

n

n

2

>2 thì chỉ tạo ra muối trung hòa

+ Nếu 1<

S H

NaOH

n

n

2

<2 thì đồng thời tạo ra 2 muối

-GV: Yêu cầu hoạt động

nhóm

1/Tại sao H2S có tính khử

mạnh?

-Nhóm 1:Do Lưu huỳnh có mức Oxihóa thấp nhất -2

-Nhóm 2: Tạo kết tủa vàng vì

2 Tính khử mạnh

Do trong hợp chất, Lưu huỳnh

có số oxihóa -2 thấp nhất nên

có tính khử mạnh(dễ bị oxihóa)

-Trong điều kiện thường, dung

Trang 4

2/Đốt cháy H2S trong

không khí, viết phản ứng

3/Đốt cháy hoàn toàn

0,1mol H2S bằng 0,05mol

O2 Viết phản ứng?

4/ Đốt cháy hoàn toàn

0,1mol H2S bằng

0,12molO2 Tính số mol

chất sau phản ứng

tạo S

2H2S + O2 2S + 2H2O -Nhóm 3: Vì Tỷ lệ mol của H2S

và O2 là 2:1 2H2S + O2 2S + 2H2O -Nhóm 4: S : 0,03mol

SO2: 0,07mol 2H2S + O2 2S + 2H2O

S + O2 SO2

dịch H2S dễ tiếp xúc với không khí dần trở nên vẫn đụcmàu vàng

2H2S + O2 2S + 2H2O -Khi đốt khí H2S trong không khí cho ngọn lửa màu vàng 2H2S + 3O2  2SO2 + 2H2O

-GV: Thường gặp H2S ở

trong tự nhiên như thế

nào?

-GV: Dùng CuS và HCl

điều chế được H2S

không?

-Từ Fe, S,H2, H2SO4

loãng.Viết các phương

trình phản ứng điều chế

H2S

-H2S có trong nước suối, không khí, núi lửa, bốc ra từ xác chết động vật

-Từ dung dịch H2SO4 loãng hoặc HCl tác dụng FeS, ZnS FeS + 2HClFeCl2 + H2S ZnS + H2SO4 ZnSO4 + H2S

III Trạng thái tự nhiên và điều chế:

-H2S có trong nước suối, không khí, núi lửa, bốc ra từ xác chết động vật

-Từ dung dịch H2SO4 loãng hoặc HCl tác dụng FeS, ZnS FeS + 2HCl FeCl2 + H2S

4 Củng cố:

HS nắm được tính chất hóa học của H2S là tính axit yếu và tính khử mạnh

5 Dặn dò:

HS về ôn tập lại tính chất và giải các bài tập liên quan đến H2S

Trang 5

V Rút kinh nghiệm:

Trang 6

HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT

LƯU HUỲNH TRIOXIT (tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3

Hiểu được tính chất hóa học của SO2 (vừa có tính oxi hóa và vừa có tính khử) và SO3

( chỉ có tính oxi hóa

2 Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của SO2, SO3

- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của SO2, SO3

- Giải bài tập liên quan đến chúng

II Chuẩn bị:

Tính chất hóa học của oxit axit

III Phương pháp:

Đàm thoại, thuyết trình, gởi mở

IV Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp học:

3 Bài mới:

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-GV: Đọc tên SO2

-GV: Yêu cầu HS trình

bày tính chất vật lí của

SO2

-GV: Bổ sung thêm: ở

200C, 1 thể tích nước hòa

tan được 40 thể tích khí

SO2

- Khí Sunfurơ

- Anhiđric Sunfurơ

- Lưu huỳnh IV oxít

-HS trình bày tính chất vật lý của SO2

B Lưu huỳnh đioxit

I Tính chất vật lí:

-SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn không khí, hóa lỏng ở -100C tan nhiều trong nước

-SO2 là khí độc, hít phải nhiều

SO2 bị viêm đường hô hấp nặng

GV: Dự đoán tính chất

hóa học của SO2?

GV: Bổ sung

GV: Tổ chức cho HS họat

động nhóm, xây dựng

tính chất hóa học của SO2

bằng phản ứng chi tiết

GV: Dùng dung dịch

nước Brôm, dd thuốc tím

để nhận biết khí SO2

Hiện tượng màu mất màu

(nâu đỏ, tím)

-SO2 có 3 tính chất : +Tính khử :

+Tính Oxihóa:

+Tính chất oxit axit:

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4

II Tính chất hóa học:

1 Tính khử: S 4S +6

SO2 tác dụng chất oxihóa 2SO2 + O2 V2O5,t0 2SO3

SO2 +Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr

2 Tính oxihóa: S +4S 0 ,S -2

Trang 8

GV: Viết phản ứng chứng

minh tính oxihóa của

SO2?

GV: Vì sao SO2 vừa là

chất khử, vừa là chất

oxihóa?

-HS viết phản ứng Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S

ta thấy tạo vẫn đục màu vàng S

SO2 + 2H2S 3S + 2H2O

SO2 + Mg MgO + S -HS trình bày cụ thể

SO2 tác dụng với các chất khử

SO2 + 2H2S  3S + 2H2O

GV: Xây dựng tính chất

oxit axit của SO2?

GV: Nhận xét H2SO3 là

một đa axit, khi phản

ứng với dung dịch NaOH

tạo ra muối axit và muối

trung hòa

GV: Chú ý đối với HS là

SO2 cũng tương tự như

H2S thì cũng tạo ra 2

muối

-Tác dụng H2O: Tạo Axit Sunfurơ

SO2 + H2O H2SO3

-Tác dụng với oxit bazơ

CaO + SO2 CaSO3

-Tác dụng dung dịch kiềm

SO2 + NaOH NaHCO3

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

3 Tính chất của oxit axit:

SO2 + H2O  H2SO3

H2SO3 (hay SO2) là một đa axit, khi phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra muối axit và muối trung hòa

SO2 + NaOH NaHCO3

SO2 + 2NaOH Na2SO3 +

H2O

Trang 9

GV:Trong công nghiệp

điều chế H2SO4 đi từ SO2

qua các phản ứng nào?

GV:Điều chế SO2 từ

những phương pháp nào?

Viết phản ứng?

2SO2 + O2 V2O5,t0 2SO3

SO3 + H2O  H2SO4

-Dùng axit mạnh H2SO4, hoặc HCl Tác dụng với muối Sunfit(HSO3-, SO3-) CaSO3 + 2HClCaCl2 +SO3 +

H2O -Đốt các quặng Sunfua:

CuS + O2 CuO + SO2

-Đốt Lưu huỳnh

S + O2  t0 SO2

III Ứng dụng và điều chế:

1 Ứng dụng

Dùng để sản xuất Lưu hùynh trioxit, là chất tẩy trắng các chất…

2 Điều chế

-Trong phòng thí nghiệm:

Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 +

SO2 + H2O -Trong công nghiệp

4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

Hoặc : S + O2  t0 SO2

GV: Trình bày một số

tính chất vật lí và hóa học

của SO3?

-SO3 có tên gọi:

+Lưu huỳnh Trioxit +Anhiđric Sunfuric -SO3 là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và tan trong H2SO4

SO3 + H2O  H2SO4

C Lưu huỳnh trioxit: SO 3

I Tính chất:

-SO3 là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và tan trong H2SO4

SO3 + H2O H2SO4

nSO3 + H2SO4 H2SO4.nH2O

Trang 10

-SO3 tan nhiều trong

nước hoặc trong dung

dịch H2SO4 ta thu được

hợp chất gọi là Oleum

-SO3 có tính oxihóa mạnh

do trong nước tạo H2SO4

tạo dung dịch axit H2SO4

có tính oxihóa mạnh

nSO3 + H2SO4 H2SO4.nH2O

SO3 + H2SO4 H2SO4.H2O (H2S2O7)

SO3 có đầy đủ tính chất của oxit axit , tác dụng dung dịch bazơ tạo muối Sunfat

-SO3 tác dụng với oxít bazơ, dung dịch bazơ tạo muối Sunfat

SO3 + NaOH NaHSO4

SO3+2NaOHNa2SO3+H2O

GV: Nêu một số ứng

dụng và phương pháp

điều chế SO3?

-Ứng dụng của SO3 là dùng để điều chế H2SO4

SO3 + H2O H2SO4

-Điều chế bằng cách oxihóa

SO2 2SO2 + O2 V2O5,t0 2SO3

II Ứng dụng và điều chế:

-Dùng để sản xuất H2SO4 -Điều chế SO3 bằng cách oxihóa SO2

2SO2 + O2 V2O5,t0 2SO3

4 Củng cố và dặn dò:

- Cho HS làm bài tập 10 SGK

- Yêu cầu HS về làm các bài tập còn lại trong SGK

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 20/09/2018, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w