MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Kiến thức: + Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi.. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Kiến thức: Xác định được: + Các cơ quan của TV đều được cấu tạo từ + Những t
Trang 1Ngày soạn:………
MỞ ĐẦU SINH HỌC TIẾT 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS Nêu được đặc điểm của cơ thể sống Phân biệt vật sống và vật không
sống
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.
- Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
Thời
17’
- GV yêu cầu HS kể tên một số cây,
con, đồ vật ở xung quanh
+ Con gà, cây đậu, cây cải cần điều
kiện gì để sống?
+ Hòn đá có cần những điều kiện đó
không?
+ Sau một thời gian chăm sóc em
thấy các cây, con đó có hiện tượng
Trang 2? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc
điểm của cơ thể sống ?
- GV y/c HS đọc kết luận SGK
không lớn lên, không sinh sản
2 Đặc điểm của cơ thể sống:
* Kết luận: Đặc điểm của cơ thể sống:
- Trao đổi chất với môi trường
- Lớn lên và sinh sản.
4 Củng cố: (5’)
- HS làm bài tập 2 SGK
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên
V RÚT KINH NGHIỆM:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 3+ Biết được 4 nhóm sinh vật chính: ĐV- TV - VK - Nấm
+ Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và TV học
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
- Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, môn học.
II PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp phân tích, thuyết trình,
III CHUẨN BỊ:
- GV: + Tranh về quang cảnh tự nhiên có một số ĐV, TV khác nhau
+ Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (hình 2 SGK)
- HS: Chuẩn bị một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
? Vai trò đối với con người?
? Sự phong phú về môi trường
sống, kích thước, khả năng di
1 Sinh vật trong tự nhiên:
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
* Kết luận: SV rất đa dạng, phong phú,
sống mọi nơi trên trái đất
Trang 4chuyển của SV nói lên điều gì?
? Hãy quan sát lại bảng thống kê,
có thể chia giới sinh vật thành
? Người ta dợa vào những đặc
điểm nào để phân chia?
? Nhiệm vụ của sinh học là gì?
- GV gọi 2, 3 học sinh trả lời
- GV cho 1 HS đọc to nhiệm vụ
của TV học cho cả lớp nghe
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:
* Kết luận: Sinh vật trong tự nhiên chia
làm 4 nhóm đó là: TV- ĐV- Nấm- Vi khuẩn
2 Nhiệm vụ của Sinh học:
- Nhiệm vụ của TV: ( SGK tr 8)
4 Củng cố: (5’)
- Thế giới sinh vật rất đa dạng thể hiện như thế nào?
- Người ta đã phân chia giới sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm? Kể tên?
- Cho biết nhiệm vụ của TV học?
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập 3 SGK tr 9
- Sưu tầm tranh ảnh TV sống ở nhiều môi trường Ôn lại kiến thức về quang hợp
ở tiểu học
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Ngày soạn:………
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT TIẾT 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Kiến thức: + Biết được đặc điểm chung của TV.
+ Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của TV
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm.
- Thái độ: Giáo dục lòng yêu tự nhiên, bảo vệ TV.
II PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước,
- HS: Sưu tầm tranh ảnh các loài TV sống ở nhiều môi trường
Ôn lại kiến thức về quang hợp ở tiểu học
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
- GV y/c HS quan sát tranh
- GV y/c HS thảo luận câu hỏi SGK
tr 11
- GV quan sát các nhóm, nhắc nhở
hay gợi ý các nhóm yếu
- GV gọi 1-3 HS đại diện nhóm
trình bày > nhóm khác bổ sung
=>Hãy rút ra kết luận về TV?
- GV y/c HS nghiên cứu thông tin
SGK để biết về số lượng TV trên
1 Sự đa dạng và phong phú của thực vật:
* Kết luận:
- TV rất đa dạng, phong phú
- Sống ở nhiều môi trường khác nhau
Trang 6trái đất và ở Việt nam
- GV y/c HS làm bài tập SGK (11)
-GV kẻ bảng này lên bảng
- GV chữa nhanh bài tập
- GV đưa ra một số hiện tượng để
HS nhận xét
+ Con gà, con mèo -> chạy, đi
+ Cây trồng trong chậu đặt ở cửa sổ
một thời gian ngọn cong về phía có
- TV sống ở những nơi nào trên trái đất?
- Đặc điểm chung của TV là gì?
Trang 7+ Phân biệt cây một năm, cây lâu năm.
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc TV.
II PHƯƠNG PHÁP:
Phân tích, giảng giải, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh phóng to H4.1, H4.2, mẫu cây cà pháo, cây đậu có cả hoa, quả
- HS: Mỗi nhóm chuẩn bị cây hoa hồng, hoa cải, cây dương xỉ, cây cỏ, rau bợ
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV y/c HS nghiên cứu SGK ; quan
sát cây cải, hoa hồng, H4.1 SGK →
Tìm hiểu các cơ quan của cây cải
? Cây cải có những loại cơ quan
nào? Chức năng từng loại cơ quan
Trang 8- GV viết lên bảng một số cây như:
+ Cây lúa, ngô, mướp -> gọi là cây 1
năm
+ Cây hồng xiêm, mít, vải -> gọi là
cây lâu năm
? Tại sao người ta lại nói như vậy?
- GV chú ý tới việc ra hoa tạo, quả
bao nhiêu lần trong đời
? Em hãy phân biệt cây một năm và
cây lâu năm?
=>Rút ra kết luận
- GV y/c HS nêu thêm một số cây
một năm và cây lâu năm
* Kết luận:
+ TV có 2 nhóm: TV có hoa và TV không có hoa.
+ TV có hoa: đến một thời gian nhất định trong đời sống chúng sẽ ra hoa, tạo quả, kết hạt.
+ TV không có hoa: cả đời chúng không bao giờ ra hoa.
2 Cây một năm và cây lâu năm.
- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết cây có hoa và cây không có hoa?
- Kể tên một vài cây 1 năm và cây lâu năm?
Trang 9Ngày soạn:
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT TIẾT 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiến thức: + Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi.
+ Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hành.
- Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi.
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, giảng giải
III CHUẨN BỊ:- GV: kính lúp cầm tay, kính hiển vi, một vài bông hoa, rễ nhỏ
- Kể tên 5 cây trồng làm lương thực, theo em những cây lương thực là cây một năm hay
là cây lâu năm?
HS1:
3 Bài mới:
Mở bài: Trong thực tế có những vật, những tế bào mà mắt thường không nhìn
thấy được, phải nhờ đến độ phóng đại của kính lúp, kính hiển vi
biết kính lúp có cấu tạo ntn?
- HS nghiên cứu nội dung hướng
- Tay cầm băng kim loại hoặc bằng nhựa
- Tấm kính trong, dày và lồi 2 mặt
Trang 10- GV gọi 1, 2 HS lên thực hiện
- HS thao tác lại các bước sử dụng kính hiển vi
4 Củng cố: (5’)
- Trình bày cấu tạo kính lúp và kính hiển vi?
- Cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, đọc mục "Em có biết"
- Chuẩn bị mỗi nhóm một củ hành tây, một quả cà chua
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11
- Thái độ: Bảo vệ giữ gìn dụng cụ, trung thực chỉ vẽ hình quan sát được.
II PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, trực quan.
III CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị biểu bì vảy hành, thịt quả cà chua
Tranh phóng to: củ hành, TB vảy hành TB thịt quả cà chua, kính hiển vi
- HS: Học lại cách sử dụng kính hiển vi, củ hành tây, quả cà chua
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
theo nhóm phân công và các bước sử
- Trong nhóm chọn 1 người sử dụngkính, còn lại chuẩn bị tiêu bản nhưhướng dẫn
- HS tiến hành làm: Chú ý ở TB vảyhành phải lấy một lớp thật mỏng, trảiphẳng, không bị gập
3 Vẽ hình đã quan sát được dưới
Trang 12- GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và TB biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua và TB thịt quả cà chua
- GV hướng dẫn cách vừa quan sát
- Trả lời câu hỏi SGK, hoàn thiện hình vẽ TB TV quan sát được
- Đọc trước bài: Cấu tạo tế bào thực vật
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13
Ngày soạn: ………
TIẾT 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiến thức: Xác định được:
+ Các cơ quan của TV đều được cấu tạo từ
+ Những thành phần cấu tạo chủ yếu của TB
+ Khái niệm về mô
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kích thước.
- Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn.
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo rễ, thân, lá?
? Nhận xét về hình dạng của TB?
- GV y/c HS quan sát H7.1
? Trong cùng một cơ quan TB có
giống nhau không?
- GV y/c HS nghiên cứu SGK, quan
có những TB mắt thường không nhìn thấy được
2 Cấu tạo tế bào:
* Kết luận:
+ Vách TB: Làm cho TB có hình dạng
Trang 14- GV treo tranh câm H7.4 -> Gọi HS
lên chỉ các bộ phận TB trên tranh
- GV y/c HS n.cứu thông tin
+ Không bào: Chứa dịch TB
Trang 15Ngày soạn:
TIẾT 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Kiến thức:
+ HS trả lời được câu hỏi: TB lớn lên như thế nào? TB phân chia như thế nào?
+ Hiểu được ý nghĩa của việc lớn lên và phân chia ở TBTV chỉ có những TB mô phânsinh mới có khả naưng phân chia
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát hình, tìm tòi kiến thức
- Thái độ: Có thái độ yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG PHÁP:
Phân tích, giảng giải, vấn đáp
III CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh phóng to H8.1, H8.2
- HS: Ôn lại kiến tức TĐC ở cây xanh
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
10’ - GV y/c HS quan sát H 8.1, n.cứu
thông tin SGK
? TB lớn lên như thế nào?
? Nhờ đâu TB lớn lên được?
- GV gợi ý:
+ TB trưởng thành là TB khônglớn thêm được nữa và có khả năngsinh sản
+ TB lớn các bộ phận nào tăngkích thước, bộ phận nào nhiều lên
1 Sự lớn lên của TB :
* Kết luận: TB non có kích thước nhỏ, lớn
dần thành TB trưởng thành nhờ quá trìnhTĐC
Trang 16- GV vết sơ đồ trình bày mối quan
hệ giữa sự lớn lên và phân chia
năng phân chia?
? Cơ quan TV như rễ, thân, lá
lớn lên bằng cách nào?
?Sự lớn lên và phân chia của TB
có ý nghĩa gì đối với TV?
2 S ự phân chia của TB:
* Kết luận: ( SGK )
4 Củng cố: (5’)
- TB lớn lên như thế nào ?
- TB phân chia như thế nào?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Mỗi nhóm chuẩn bị: Cây có rễ rửa sạch: cây rau cải, cây cam nhỏ, cây cỏ,rau dền
V RÚT KINH NGHIỆM:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Lớn dần Phân chia
Trang 17Ngày soạn:
Chương II: RỄ TIẾT 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
ơ
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiến thức: HS nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc, rễ chùm Phân biệt
được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
- Kỹ năng: Rèn kĩ nâưng quan sát, so sánh , kĩ năng hoạt đọng nhóm.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ TV
Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, chức năng của rễ
- HS: Mỗi nhóm chuẩn bị: Cây có rễ rửa sạch: cây rau cải, cây cam nhỏ, cây cỏ, raudền
* Mở bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất, rễ hút nước và muối khoáng hoà
tan Không phải tất cả rễ cây đều cùng một loại
Trang 18- GV cho HS đối chiếu các đặc
điểm của rễ với tên cây trong
nhóm A&B của bài tập 1 cho
đúng
? Rễ cọc có đặc điểm gì?
? Rễ chùm có đặc điểm gì?
- GV treo tranh H9.2 -> y/c HS
quan sát& làm bài tập dưới hình
? Rễ có mấy miền? Kể tên?
? Chức năng chính các miền của
rễ?
bằng nhau
2 Các miền của rễ :
Rễ có 4 miền: Miền trưởng thành, mền
hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ
4 - Củng cố: (5’)
- HS làm bài tập 1 SGK trang 31
? Miền nào của rễ có chức năng dẫn truyền?
a- Miền trưởng thành c- Miền sinh trưởng
Trang 19+ HS hiểu được các bộ phận & chức năng các bộ phận miền hút của rễ.
+ Bằng quan sát nhận xét thấy được các đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phùhợp với chức năng của chúng
+ Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng có liên quan đến rễcây
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, mẫu vật.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây.
Mở bài: Các miền của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại
là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?
H 10.1 & H 10.2 > Giới thiệu
? Miền hút của rễ gồm mấy phần?
Đó là những phần nào?
- GV ghi sơ đồ lên bảng
- GV y/c HS n.cứu ■ SGK ( 32 )
Vì sao mỗi lông hút là một tế bào?
1 Cấu tạo miền hút của rễ:
Trang 20- GV nhận xét và cho điểm HS trả
lời đúng
=> Rút ra kết luận
- GV y/c HS n.cứu bảng " Cấu tạo
và chức năng của miền hút " ⇒
Quan sát H7.4
? Cấu tạo của miền hút phù hợp với
chức năng thể hiện như thế nào?
? Lông hút có tồn tại mãi ko?
(Không tồn tại mãi, già sẽ rụng)
? Tìm sự khác nhau giữa TBTV với
TB lông hút? (TB lông hút không
có diệp lục; có không bào lớn kéo
dài để tìm nguồn T/ă )
? Trên thực tế bộ rễ thường ăn sâu,
lan rộng, nhiều rễ Hãy giải thích?
- Trụ giữa: Mạch rây: v/c chất hữu cơ
Trang 21Ngày soạn:
TIẾT 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiến thức:
+ HS biết quan sát , n.cứu thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước & một
số loại muối khoáng chính đối với cây
+ Xác định được con đường rễ hút nước & muối khoáng hoà tan
+ Hiểu được nhu cầu nước và MK của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào? + Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứucủa bài đề ra
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thao tác bước tiến hành TN Biết vận dụng kiến thức đã
học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên
- Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
II PHƯƠNG PHÁP:
Giảng giải, phân tích, hướng dẫn
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Tranh H11.1; H11.2
- HS: Kết quả của các mẫu TN ở nhà
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
- GV thông báo đáp án ( nếu cần )
1 Nhu cầu nước của cây
Trang 22- GV lưu ý HS kể tên cây cần nhiều
nước, ít nước, tránh nhầm cây ở
nước cần nhiều nước, cây ở cạn cần
* Kết luận: Nước rất cần cho cây, nhưng
cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từngloại cây, các giai đoạn sống, các bộ phậnkhác nhau của cây
2 Nhu cầu muối khoáng của cây:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Xem lại bài: “Cấu tạo miền hút của rễ”
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 23
Ngày giảng:
TIẾT 12: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
(tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
* Xác định được con đường hút nước & muối khoáng hoà tan
- Hiểu được nhu cầu nước & muối khóang của cây phụ thuộc vào những ĐK nào?
* Rèn kĩ năng quan sát, so sánh Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải
thích một số hiện tượng trong thiên nhiên
* Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG PHÁP:
Giảng giải, phân tích, hướng dẫn
III CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh H11.1; H11.2
- HS: Kết quả của các mẫu TN ở nhà
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK ->
Làm bài tập tr 37
- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK&
quan sát H11.2
- GV ghi bài tập lên bảng
- GV nhận xét bài tập & sửa
- GV chỉ lại trên tranh để HS quan
sát
- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK
- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK ->
1 Con đường rễ cây hút nước và muối khoáng:
Trang 24? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm
nhiệm vụ hút nước & muối khoáng
hoà tan?
? Tại sao sự hút nước & MK của rễ
không tách rời nhau?
GV y/c HS n.cứu SGK -> Hỏi:
? Đất trồng đã ảnh hưởng như thế
nào tới sự hút nước & MK của rễ?
VD cụ thể?
? Em cho biết địa phương em có đất
trồng thuộc loại nào ?
- GV y/c HS n.cứu thông tin SGK ->
Hỏi:
? Khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến
sự hút nước & MK của cây?
VD: Khi nhiệt độ xuống tới 00 nước
đóng băng, MK không hoà tan, rễ
cây không hút được
- GV y/c HS thực hiện lệnh▼ SGK
+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hút nước và muối khoáng hoà tan.
+ Vì rễ cây chỉ hút được MK hoà tan.
* Kết luận: Rễ cây hút nước và muối
khoáng hoà tan nhờ lông hút
2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước & muối khoáng của cây:
b Thời tiết khí hậu:
- Khi bị ngập lâu ngày hoặc nước đóngbăng sự hút nước & mk bị ngừng hoặcmất
* Kết luận: Đất trồng, thời tiết, khí hậu
ảnh hưởng tới sự hút nước & MK củacây
4 Củng cố :
- Học sinh đọc kết luận SGK
- Bộ phận nào của rễ làm nhiệm vụ hấp thụ nước & MK?
- Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc cho cây?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây trầm gửi, dây
tơ hồng, tranh các loại cây bụt mọc, cây mắm
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 25
+ Nhận dạng được một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp.
+ HS giải thích được vì sao phải thu hoặch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ TV.
II PHƯƠNG PHÁP:
- Giảng giải ,phân tích, hướng dẫn
III CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ đặc điểm các loại rễ biến dạng, tranh một số loại rễ biến dạng
- HS: Mỗi nhóm chuẩn bị: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây trầmgửi, dây tơ hồng, tranh các loại cây bụt mọc, cây mắm
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
- GV đưa thông tin: Cây bần, cây mắm, bụt mọc sống ở nơi ngập mặn, gần ao hồ
- GV y/c HS hoàn thành cột 3
1 Đặc điểm hình thái của rễ biến dạng:
* Một số loại rễ biến dạng:
Trang 26- GV y/c HS dựa vào đặc điểm
của rễ biến dạng hoàn thiện cột 5
? Tại sao những cây có rễ củ phải
thu hoạch trước khi cây ra hoa
- Rễ thở (rễ đa, si, cây bụt mọc )
- Giác mút (trầm gửi, phong lan )
2 Chức năng của rễ biến dạng:
* Kết luận:
- Rễ móc: giúp cây leo lên
- Rễ thở: giúp cây hô hấp
- Giác mút: Hút nước và MK từ cây chủ
- Khi cây ra hoa tạo quả các chất dinhdưỡng ở củ sẽ chuyển lên nuôi hoa, quả →
củ không còn chất dinh dưỡng, sẽ bị sơ
3 Củng cố: (5’)
- HS đọc kết luận SGK tr 42
- GV y/c HS làm bài tập SGK- ( 42 )
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Mỗi nhóm chuẩn bị: cành dâm bụt, cành hoa hồng, ngọn bí đỏ
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 27
+ Nhận biết và phân biệt được các loại thân: Thân đứng- Thân leo- Thân bò.
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật.
- Giáo dục: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.
? Thân mang những bộ phận nào?
? Nêu những điểm giống nhau của
1 Cấu tạo ngoài của thân:
* Xác định bộ phận ngoài của thân
- Thân gồm: thân chính, cành, chồingọn, chồi nách
Trang 28phận nào của cây?
- GV nhấn mạnh: Chồi nách gồm
chồi hoa & chồi lá
- GV y/c HS xác định chồi lá, chồi
hoa trên ngộn bí đỏ, cành hoa hồng
- GV y/c HS tách chồi lá & chồi hoa
? Tìm sự giống nhau & khác nhau
giữa chồi hoa & chồi lá về cấu tạo?
? Chồi hoa & chồi lá sẽ phát triển
thành bộ phận nào của cây?
Chồi nách có 2 loại: Chồi hoa và chồi lá
* Cấu tạo chồi hoa & chồi lá.
VD: Ngô, đậu, lúa
- Thân leo: Leo bằng thân quấn, tuacuốn VD: Bầu, mướp, gấc…
- Thân bò: Mềm yếu, bò sát mặt đất.VD: Rau má, khoai lang…
3 Củng cố: (5’)
- HS đọc kết luận SGK tr 45
- HS làm bài tập 1, 2 SGK tr 45
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK tr 45
- Các nhóm chuẩn bị thí nghiệm & ghi lại kết quả như mục 1 bài 14
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 29
+ Qua TN HS phát hiện thân dài ra do phần ngọn.
+ Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiệntượng trong sản xuất
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng tiến hành TN quan sát, so sánh.
- Thái độ: Vận dụng kỹ thuật bấm ngọn, tỉa cành trong trồng trọt để tăng năng suất cây
- HS: Báo cáo kết quả TN
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mở bài: Trong thực tế khi trồng rau ngót thỉnh thoảng người ta thường cắt ngang
thân, làm như vậy có tác dụng gì?
Thời
15’ Chuyển giao nhiệm vụ học tâp
- GV y/c HS báo cáo kết quả TN
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhanh kết quả lên bảng
- GV cho HS thảo luận nhóm theo 3
câu hỏi SGK
+ Khi bấm ngọn cây ko cao được, chất
dinh dưỡng tập chung cho chồi lá, chồi
hoa phát triển
1 Sự dài ra của thân:
Trang 30+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây
lấy gỗ, sợi mà ko bấm ngọn vì cần
thân, sợi dài
Báo cáo kết quả thảo luận
? Rút ra kết luận? Thân dài ra do đâu?
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.
GV nhận xét – kết luận
- GV y/c HS hoạt động theo nhóm →
Các nhóm thảo luận 2 câu hỏi SGK
( Đậu, bông, cà phê là cây lấy quả →
cần nhiều cành nên người ta ngắt ngọn)
⇒ Kết luận?
? Những loại cây nào thường bấm
ngọn?
? Những loại cây nào thường tỉa cành?
? Hiện tượng đốn thân cây rau ngót,
chè nhằm mục đích gì?
Các nhóm thảo luận 2 câu hỏi SGK
* Kết luận: Thân dài ra do sự phân
chia TB mô phân sinh ngọn
a Rau muống b Đu đủ c Rau cải
d Cây ổi e Hoa hồng g Mướp
2- Cây sử dụng biện pháp tỉa cành
a Mây b Bằng lăng c Xà cừ d Mồng tơi
e Bí ngô g Mía
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Làm bài tập SGK trang 47
- Mỗi nhóm mang một đoạn thân non, 1 dao lam
- Ôn lại bài: Cấu tạo miền hút của rễ
Trang 31+ Nêu được các bộ phận của thân non, so sánh với miền hút của rễ.
+ Nêu được chức năng các bộ phận của thân non
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.
- Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ cây.
II PHƯƠNG PHÁP:
Phân tích, giảng giải, hướng dẫn
III CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh H15; H10.1
Bảng phụ: Cấu tạo trong của thân non
Mô hình cấu tạo thân non
- HS: Ôn lại bài: Cấu tạo miền hút của rễ
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
1 Tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra: (7’)
- Thân dài ra do bộ phận nào?
- Những loại cây nào thì bấm ngọn hoặc tỉa cành? Lấy ví dụ cho mỗi loại?
3 Bài mới:
Thời
20’ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
trụ giữa trên mẫu vật
- GV y/c HS quan sát phần vỏ trên
Trang 32- GV y/c HS quan sát phần trụ giữa.
? Trụ giữa gồm những bộ phận nào?
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV y/c HS chỉ trên tranh
CẤU TẠO TRONG VÀ CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN CỦA THÂN NON
Các bộ phận của thân non Chức năng của tưng bộ phận
Vỏ: - Biểu bì
- Thịt vỏ
- Che chở, bảo vệ các phần bên trong
- Chứa chất dự trữ & quang hợp
- Vận chuyển chất hữu cơ
- Vận chuyển nước & muối khoáng
- Chứa chất dự trữ
10’ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV treo tranh H15.1 & H10.1
? Tìm điểm giống nhau về cấu tạo
trong của thân non và miền hút của
rễ?
? Tìm điểm khác nhau?
* So sánh cấu tạo trong của thân non với miền hút cuả rễ.
SO SÁNH CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON VÀ MIỀN HÚT CỦA RỄ
Giống nhau Có các phần tương tự nhau: Vỏ, trụ giữa
Trang 33Ngày soạn: / /
TIẾT 17: THÂN TO RA DO ĐÂU
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
+ HS trả lời được câu hỏi: Thân to ra do đâu?
+ Phân biệt được dác & ròng Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗhàng năm
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh , nhận biết kiến thức.
2 Kiểm tra: Kiểm tra 15’
Hãy kể tên các phần của thân non Nêu chức năng của mỗi phần?
3 Bài mới.
Mở bài: Các em đã biết cây dài ra do phần ngọn Không những cây dài ra mà còn
to ra Vậy cây to ra do đâu?
- GV y/c 1, 2 HS lên chỉ trên tranh
? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to
Trang 34? Làm thế nào biết được tuổi của cây?
- GV y/c một số nhóm đem miếng gỗ
lên bảng rồi đếm số vòng gỗ & xác
định tuổi của cây
? Tìm sự khác nhau giữa dác & ròng
? Khi người ta ngâm xoan xuống ao,
sau một thời gian vớt lên, có hiện
tượng phần bên ngoài của thân bong ra
nhiều lớp mỏng, còn phần trong cứng
chắc Em hãy giải thích?
? Khi làm nhà , làm trụ cầu người ta
sẽ sử dụng phần nào của gỗ? Vì sao?
vỏ & tầng sinh trụ
2 Vòng gỗ hàng năm
+ Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ.+ Mùa mưa → vòng gỗ màu sáng.+ Mùa khô → vòng gỗ màu sẫm
+ Đếm số vòng gỗ có thể xác địnhđược tuổi của cây
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả,nhóm khác nhận xét bổ sung
3 Dác và ròng
+ Dác là lớp gỗ màu sáng ở phíangoài, ròng là lớp gỗ màu tối ở phíatrong
4 Củng cố: (5’) HS đọc kết kuận SGK
- 1, 2 HS lên xác định vị trí tầng phát sinh? Thân to ra do đâu?
- Xác định tuổi của cây bằng cách nào?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK Đọc mục " Em có biết "
- Làm thực hành như bài 17 trang 54
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 35
Ngày soạn: / /
TIẾT 18: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết cách tự tiến hành TN để chứng minh: Nước & MK từ rễ lên thân
nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng thao tác thực hành.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ TV.
- GV y/c HS cắt lát mỏng qua cành của
nhóm → Quan sát bằng kính hiển vi
Trang 36? Khi bóc vỏ bóc luôn cả mạch nào?
Giải thích vì sao mép vỏ phía trên vết
cắt phình to ra?
Vì sao mép vỏ phía dưới ko phình to?
? Mạch rây có chức năng gì?
Nhân dân ta thường làm ntn để nhân
giống nhanh cây ăn quả như: cam,
chanh, bưởi?
? Khi bị cắt vỏ, làm đứt mạch rây ở thân
thì cây có sống được ko? Vì sao?
- GV giáo dục ý thức bảo vệ cây , tránh
tước vỏ cây để chơi đùa, chằng buộc
dây thép vào thân cây
* Kết luận: Nước & muối khoáng
được vận chuyển từ rễ lên thân nhờmạch gỗ
2 Vận chuyển chất hữu cơ:
* Kết luận: Chất hữu cơ được vận
chuyển nhờ mạch rây
3 Củng cố: (5’)
- HS đọc kết kuận SGK
- Hs làm bài tập cuối bài
+ Mô tả TN chứng minh mạch gỗ của thân làm nhiệm vụ vận chuyển nước &MK
+ Mạch rây có chức năng gì?
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Làm bài tập, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị củ khoai tây, su hào, gừng, củ dong ta
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 37
+ Nhận dạng được một số thân biến dạng trong thiên nhiên.
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát vật mẫu thật, nhận biết kiến thức qua quan sát, so
Một số mẫu vật về thân biến dạng
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Chất hữu cơ trong thân vận chuyển bằng bộ phận nào? Muốn nhân giống nhanh cây ăn
quả người ta thực hiện phương pháp nào?
- GV cho HS phân chia các loại củ
thành nhóm dựa trên vị trí của nó so
Trang 38năng?
- GV y/c HS:
? Tìm điểm giống nhau & khác nhau
giữa các loại củ này?
- GV y/c HS quan sát cây xương
rồng, lấy que nhọn chọc vào thân
- GV y/c đại diện nhóm trìmh bày
-GV tìm hiểu một số bài đúng &
chưa đúng bằng cách gọi cho HS giơ
b- Quan sát thân cây xương rồng.
+ Khi chọc vào thân có rất nhiều nhựa
mủ chảy ra ( chứa nhiều nước )
+ Sống ở những nơi khô, sa mạc
+ Sống nơi thiếu nước, khô hạn
+ Dự trữ nước cho cây
* Kết luận: Thân biến dạng để chứa chất
dự trữ hay dự trữ nước cho cây
2 Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng:
Trang 39Ngày soạn: / /
TIẾT 20: ÔN TẬP
ơ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về rễ, thân.
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng so sánh, phân tích.
- Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn học, yêu thiên nhiên.
+ TBTV có cấu tạo như thế nào?
+ TBTV lớn lên & phân chia như
- HS quan sát tranh → hoạt động độc lập
→ Trả lời câu hỏi
+ Thân bò
Trang 40Cấu tạo
trong
+ Vỏ: - Biểu bì
- Thịt vỏ+ Trụ giữa: - Bó mạch
- Ruột
+ Vỏ: - Biểu bì
- Thịt vỏ+ Trụ giữa: - Một vòng bó mạch
- Hút nước & MK hoà tan
- Dài ra do TB mô phân sinh ởmiền sinh trưởng