1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐỘ PHÌ NHIÊU ĐẤT ĐAI VÀ PHÂN BÓN

51 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 6,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần lớn C có trong cây bắt nguồn từ CO2 trong không khí. H và O2 có nguồn gốc từ nước. Các kim loại kiềm cần thiết cho sự trung hòa các acids hình thành trong cây và là kết quả của các hoạt động trao đổi chất. Phosphorus (P ) cần cho sự hình thành hạt. Cây hấp thu tất cả các chất từ đất, nhưng chỉ thải ra từ rễ các chất không cần thiết

Trang 1

ĐỘ PHÌ NHIÊU ĐẤT ĐAI VÀ

PHÂN BÓN

Trang 2

Giảng viên: Ths Lê Trọng Hiếu

tronghieu252002@yahoo.com

ĐT: 0989361762

Trang 3

Giới thiệu chung về môn học

Bộ môn quản lý: Nông Hóa Thổ Nhưỡng Nhóm môn học: chuyên ngành

Tính chất môn học: bắt buộc

Bố trí giảng dạy: học kỳ 2 của năm thứ 2

Số tín chỉ: 03 ( 30 tiết lý thuyết + 15 tiết

thực hành)

Tổng số chương: 09

Trang 4

Mô tả môn học

Định nghĩa, thành phần, tính chất của độ phì và phân bón

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng

và các nguyên tố dinh dưỡng tối cần thiết

Mối quan hệ cơ bản giữa đất – phân bón – cây trồng

Đặc điểm và tính chất của các chất dinh dưỡng trong đất và các loại phân bón.

Xác định nhu cầu bón phân hợp lý

Trang 5

Mục tiêu môn học

Khả năng nhận biết các thành phần, tính

chất, đặc điểm của độ phì nhiêu đất đai.

Có khả năng sử dụng các loại phân bón vô

cơ, hữu cơ và phân sinh học

Xác định được nhu cầu bón phân cho cây trồng.

Trang 6

Tài liệu tham khảo

- Giáo trình phân bón cho cây trồng – Ts Nguyễn Như Hà – Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2006.

- Giáo trình Nông hóa – Lê Văn Căn - Nhà xuất bản Nông

nghiệp, 1978.

- Giáo trình Khoa học đất và phân bón – PGS Ts Huỳnh Thanh Hùng – Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh.

- Giáo trình Độ phì nhiêu đất đai và phân bón phân bón – Ths

Lê Văn Dũ – Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh.

- Sổ tay sử dụng phân bón – TS Nguyễn Xuân Trường – NXB Nông nghiệp – 2003.

- Phân bón vi lượng và siêu vi lượng – Ts Nguyễn Xuân Trường – NXB Nông Nghiệp 2005.

Trang 7

Tài liệu tham khảo tt

- Soil fertility and fertilizers – Jonh L Havlin,

Jamer D Beaton, Samuel L Tisdale and Werner

L Nelson – United States of America, 2005.

- Soil in our environment – Duane T Gardiner and Raymond W Miller – New Jersey Columbus

Ohio, 2008.

- Handbook of plant nutrition – Allen V Barker and David J Pilbeam – New York, 2006.

Trang 8

Họ đang nghĩ về điều gì ?!!

Trang 9

Sự khác biệt giữa hai hình trên?

Source: New Agriculturist

Trang 10

Những thành tựu trong nghiên

cứu về phân bón

Francis Bacon (1561 – 1624)

Chất dinh dưỡng chính của cây là nước,

nếu trồng liên tiếp cùng một loại cây thì đất sẽ bị kiệt quệ chất dinh dưỡng này

Trang 11

Tên: Francis Bacon

Sinh: 22 tháng 1, 1561 Mất: 9 tháng 4, 1626 (65 tuổi)

Ông được biết đến là một nhân vật quan trọng của Cách mạng khoa học và được xem là cha đẻ của chủ nghĩa duy vật Anh và các ngành khoa học thực nghiệm hiện đại Mặc

dù sự nghiệp chính trị của ông bị tiêu tan trong nỗi ô nhục, sức ảnh hưởng của ông vẫn còn mãi theo thời gian cùng với

pháp khoa học".

Yêu cầu của ông về một phương pháp nghiên cứu sự vật hiện tượng tự nhiên một cách có kế hoạch đã đánh dấu một bước chuyển mới trong khuôn khổ mỹ từ và lý thuyết cho khoa học, phần lớn phương pháp mà ông phát minh ra vẫn còn tồn tại bao hàm trong những quan niệm về phương pháp

luận đúng đắn ngày nay.

Bacon được phong tước hiệp sĩ năm 1603, ông được phong tước Nam Tước Verulam năm 1618 và Tử Tước St Alban năm 1621 Vì ông không có người thừa kế, sau khi ông qua đời cả hai tước hiệu đó đều bị xóa sổ Ông chết vì mắc chứng bệnh viêm phổi trong khi đang nghiên cứu sự ảnh hưởng của đông lạnh đối với quá trình bảo quản thịt.

Trang 12

Jan Baptiste van Helmont ( 1577 – 1644),

nước là chất dinh dưỡng duy nhất của thực vật Ông ta cho khoãng 90kg đất vào một bình chứa,

và trồng lên đó 1 cành liễu nặng 2,3 kg.

bình chỉ được cung cấp bằng nước mưa hoặc nước cất.

Sau 5 năm, cây liễu cân nặng 77 kg

Trọng lượng đất trong bình hầu như không đổi

Trang 13

Jan Baptista van Helmont (1580(1577) – 1644)

Trang 14

J R Glauber ( 1604 – 1668),người Đức

không phải nước, mà chính là KNO3 là chất

dinh dưỡng của thực vật

Trang 15

Johann Rundolf Glauber

1604 - 1668

Trang 16

Theodore de Saussure

Thực vật hấp thu O2 và giải phóng CO2

Hấp thu CO2 và giải phóng O2 (khi có sự hiện diện của ánh sáng )

Đất cung cấp 2 thành phần chính cho thực vật là tro ( Ca, Mg, K và những chất

khoáng khác ) và Đạm ( N )

Trang 17

Theodore de Saussure

1767 - 1845

Trang 18

Jean Baptiste Boussingault

(1802 - 1882 )

cha đẻ của phương

pháp thí nghiệm đồng ruộng

Trang 19

Justus von Liebig ( 1803 - 1873 )

Phần lớn C có trong cây bắt nguồn từ CO2

trong không khí.

H và O2 có nguồn gốc từ nước.

Các kim loại kiềm cần thiết cho sự trung hòa

các acids hình thành trong cây và là kết quả của các hoạt động trao đổi chất.

Phosphorus (P ) cần cho sự hình thành hạt Cây hấp thu tất cả các chất từ đất, nhưng

chỉ thải ra từ rễ các chất không cần thiết.

Trang 20

Justus von Liebig

( 1803 - 1873)

Là một nhà hóa học người Đức, người đã có những đóng góp to lớn trong lĩnh vực nông nghiệp và hóa sinh học cũng như sự phát triển của hóa hữu cơ Với tư cách là giáo sư, ông là người đã đưa ra phương pháp dạy định hướng trong phòng thí nghiệm, nhờ những cái tiến trong cách giảng dạy mà ông được xem là một trong những giáo viên hóa xuất sắc nhất từng được biết đến

Von Liebig được biết đến với tư cách là "cha đẻ của ngành công nghiệp phân bón" nhờ công trình của ông trong việc phát hiện ra chất nitrogen như là một thành tố dinh dưỡng quan trọng cho sự tăng trưởng của cây trồng

và sau đó von Liegig cũng sáng chế công thức về Quy luật tối thiểu, trong đó nêu lên những ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng tới cây trồng.

Trang 22

Hệ thống nông nghiệp qua các thời kỳ

Trang 26

Những vấn đề cần giải quyết ?

Trang 27

Nghèo đói

Trang 28

Giàu có xa xĩ

Trang 29

Khí hậu biến đổi

Trang 30

Chiến tranh

Trang 31

Bệnh tật

Trang 32

Sản lượng lương thực thực phẩm toàn cầu

Trang 33

Sản lượng phân bón trên thế giới

Sản lượng N + P 2 O 5 + K 2 O và phân khác (triệu tấn)

Các năm

Các nước đang phát triển

Trang 34

Nhu cầu các loại phân bón ở Việt Nam đến 2020

Lân + lân nung

chảy - Nhu cầu

Trang 35

Các khái niệm cơ bản

• Độ phì nhiêu đất đai

Trang 36

Khả năng cung cấp chất dinh

dưỡng, nước, oxy với số lượng thích hợp cho sự sinh trưởng tối

hảo của cây trồng.

Trang 37

Phân bón

Là chất hay hợp chất có chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu đối với cây trồng, thúc đẩy sự sinh trưởng, phát triển của cây

trồng hoặc cải tạo đất.

Trang 38

Dinh dưỡng hữu hiệu trong phân bón

Là hàm lượng dinh dưỡng được cây trồng hút ở rễ hoặc hấp thụ qua lá ở dạng

ion hoặc phức trong dung dịch

Trang 39

• Phân hóa học: được sản xuất theo công nghệ thường có phản ứng hóa học xảy ra.

• Phân vô cơ, khoáng: các chất dinh dưỡng

ở dạng muối vô cơ.

• Phân hữu cơ: là phân có nguồn gốc từ

cây trồng, vật nuôi có chứa carbon và một hay nhiều yếu tố dinh dưỡng.

Trang 40

Vi sinh vật trong phân phải còn sống

trong quá trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển và chúng phải phát huy tác

dụng khi bón ra đồng ruộng

• Phân vi sinh: là phân có chứa một hay

nhiều chủng vi sinh vật sống có tác dụng

thúc đẩy quá trình phân hủy, chuyển hóa

các chất dinh dưỡng, cố định chất dinh

dưỡng, cải thiện tính chất lý hóa của đất.

Trang 41

Chất cải tạo đất: là những chất được đưa vào đất để hoàn thiện tính chất vật lý, hóa học và sinh học của đất.

Trang 43

Hàm lượng dinh dưỡng bắt buộc

trong phân bón

Hàm lượng không thấp hơn * (%)

Trang 44

Phân trộn (NPK, NP, NK, PK), phân bón lá có hàm

lượng một yếu tố Nts hoặc P2O5hh hoặc K2Ohh hoặc

có tổng hàm lượng hai hoặc cả ba yếu tố Nts, P2O5hh

và K2Ohh ≥ 18%

- Một yếu tố Nts hoặc P2O5hh hoặc K2Ohh 90

- Tổng hai hoặc cả ba yếu tố Nts, P2O5hh và K2Ohh 93

6

Phân bón lá có hàm lượng một yếu tố Nts hoặc

P2O5hh hoặc K2Ohh hoặc có tổng hàm lượng hai hoặc

cả ba yếu tố Nts, P2O5hh và K2Ohh < 18%

- Một yếu tố Nts hoặc P2O5hh hoặc K2Oht 87

- Tổng hai hoặc cả ba yếu tố Nts, P2O5hh và K2Oht 90

Hàm lượng không thấp hơn * (%)

Trang 45

Hàm lượng dinh dưỡng bắt buộc

trong một số loại phân bón

1 Phân hữu cơ khoáng

- Hàm lượng hữu cơ tổng số Không thấp hơn 15%

- Ẩm độ: đối với phân bón dạng bột Không vượt quá 25%

- Tổng hàm lượng Nts+P2O5hh + K2Ohh;

Nts+P2O5hh; Nts +K2Ohh; P2O5hh + K2Ohh Không thấp hơn 8%

2 Phân hữu cơ

- Ẩm độ đối với phân bón dạng bột Không vượt quá 25%

- Hàm lượng hữu cơ tổng số Không thấp hơn 22%

- Hàm lượng đạm tổng số (Nts) Không thấp hơn 2,5%

- pHH2O (đối với phân hữu cơ bón qua lá) Trong khoảng từ 5 -7

3 Phân hữu cơ sinh học

- Ẩm độ đối với phân bón dạng bột Không vượt quá 25%

- Hàm lượng hữu cơ tổng số Không thấp hơn 22%

- Hàm lượng Nts Không thấp hơn 2,5%

- Hàm lượng axit Humic (đối với phân chế biến từ

than bùn)

- Tổng hàm lượng các chất sinh học (đối với phân

chế biến từ nguồn hữu cơ khác)

Không thấp hơn 2,5% Không thấp hơn 2,0%

- pHH2O (đối với phân hữu cơ sinh học bón qua lá) Trong khoảng từ 5-7

Trang 46

4 Phân hữu cơ vi sinh

- Ẩm độ đối với phân bón dạng bột Không vượt quá 30%

- Hàm lượng hữu cơ tổng số Không thấp hơn 15%

- Mật độ mỗi chủng vi sinh vật có ích Không thấp hơn 1x 10CFU/g (ml) 6

5 Phân vi sinh vật - Mật độ mỗi chủng vi sinh vật có ích Không thấp hơn 1x 10 8

CFU/g (ml)

6 Phân có bổ sung chất điều tiết sinh trưởng - Tổng hàm lượng các chất điều tiết sinh trưởng Không vượt quá 0,5%

7 Phân urê - Hàm lượng biuret Không vượt quá 1,5%

8 Phân supe lân - Hàm lượng a xít tự do đối với Không vượt quá 4,0%

Trang 47

Phân bón hữu cơ; hữu cơ khoáng; hữu cơ vi sinh; hữu cơ sinh học sản xuất từ nguyên liệu là rác thải đô thị, từ phế thải công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, phế thải chăn nuôi; phân bón lá có nguồn gốc hữu cơ

- Hàm lượng Asen (As) mg/kg (lít) hoặc ppmKhông vượt quá 3,0

- Hàm lượng Cadimi (Cd) mg/kg (lít) hoặc ppmKhông vượt quá 2,5

- Hàm lượng Chì (Pb) Không vượt quá mg/kg (lít) hoặc ppm300,0

- Hàm lượng Thuỷ ngân (Hg) mg/kg (lít) hoặc ppmKhông vượt quá 2,0

- Mật độ Vi khuẩn Salmonella Không phát hiện trong 25g hoặc 25 ml mẫu

kiểm tra (CFU)

Trang 48

Đơn vị tính của các yếu tố có trong

phân bón

I Các yếu tố đa lượng

1 Đạm tổng số Nts % khối lượng hoặc thể tích

2 Lân hữu hiệu P2O5hh % khối lượng hoặc thể tích

3 Kali hữu hiệu K2Ohh % khối lượng hoặc thể tích

II Các yếu tố trung lượng

4 Canxi Ca hoặc CaO % khối lượng hoặc thể tích

5 Magiê Mg hoặc MgO % khối lượng hoặc thể tích

6 Lưu huỳnh S % khối lượng hoặc thể tích

7 Silic hữu hiệu SiO2hh % khối lượng hoặc thể tích

Trang 49

III Các yếu tố vi lượng

Trang 50

IV Kim loại nặng

19 Độ ẩm % khối lượng chất khô

20 Hàm lượng hữu cơ tổng số HC % khối lượng hoặc thể tích

21 Axít Humíc % khối lượng hoặc thể tích

22 Mật độ các chủng vi sinh vật CFU/g (ml) (Colony forming

unit)

23 Chất điều tiết sinh trưởng mg/kg (lít); ppm; % khối lượng hoặc thể tích

24 Độ chua pH pHH2O hoặc pHKCl

Ngày đăng: 15/09/2018, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w