1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT – HUYỆN BÌNH SƠN – QUẢNG NGÃI.

91 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình khai thác, đánh bắt được thể hiện dưới đây: Bảng 2.4 : Tình hình khai thác thủy sản của các xã trong KKT Dung Quất Tên xã chiếc Số tàu Công suất CV Sản lượng tấn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT – HUYỆN BÌNH SƠN –

QUẢNG NGÃI

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ MAI HƯỜNG

Niên khóa: 2005 - 2009

Trang 2

Tháng 7/2009

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU KINH TẾ DUNG

QUẤT – HUYỆN BÌNH SƠN – QUẢNG NGÃI

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ MAI HƯỜNG

Luận văn kỹ sư chuyên ngành Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn:

Kỹ sư NGUYỄN HUY VŨ

Trang 3

TP Hồ Chí Minh, Ngày 31 tháng 7 năm 2009

Trang 4

Bộ Giáo & Đào Tạo

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

**************

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHOA : MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

NGÀNH : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

HỌ & TÊN SV : NGUYỄN THỊ MAI HƯỜNG MSSV: 05149117

4 Họ và tên giáo viên hướng dẫn: K.S Nguyễn Huy Vũ

Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày ……… tháng……… năm 200… Ngày ……… tháng……… năm

200…

Ban chủ nhiệm khoa Giáo viên hướng dẫn

KS NGUYỄN HUY VŨ

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Chân thành cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ đã hết lòng nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người và đã động viên, giúp đỡ con về cả tinh thần và vật chất để có thể vững tâm học tập đến ngày hôm nay

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu, ban chủ nhiệm, cùng toàn thể quý thầy cô khoa Môi Trường và Tài nguyên trường ĐH Nông Lâm TP.HCM đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tập ở giảng đường đại học

Giáo viên hướng dẫn thầy Nguyễn Huy Vũ – giảng viên khoa Môi Trường và Tài nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm khóa luận

Chân thành cảm ơn các anh chị trong Ban Tài nguyên và Môi trường thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất đã cho giúp đỡ,, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận

Cuối cùng tôi xin cảm ơn toàn thể các bạn lớp Quản lý môi trường 31 đã chia

sẻ những khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập

Do kiến thức bản thân còn hạn chế nên quá trình hoàn thành khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự chỉ bảo của quý Thầy, Cô và sự đóng góp ý kiến của bạn đọc

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn này được thực hiện trên cơ sở khảo sát tổng hợp các kết quả kiểm tra hiện trạng môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường và đánh giá công tác quản lý môi trường ở KKT Dung Quất Từ đó đưa ra dự báo và đề xuất các biện pháp BVMT KKT Dung Quất

Chương 1 mở đầu của luận văn thể hiện rõ sự cần thiết của đề tài nghiên cứu và

tính cấp thiết về vấn đề bảo vệ môi trường trong Khu kinh tế Dung Quất Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu của đề tài

Chương 2 của luận văn bao gồm việc nêu khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội của huyện Bình Sơn và tại Khu kinh tế Dung Quất Đồng thời tóm tắt ngắn gọn

về quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch môi trường trong Khu kinh tế Dung Quất

Chương 3 của luận văn mô tả hiện trạng môi trường và các biện pháp bảo vệ

môi trường đã thực hiện tại Khu kinh tế từ đó phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường và công tác quản lý Kết quả đánh giá đã làm sáng tỏ những điểm phù hợp và chưa phù hợp trong công tác quản lý môi trường ở KKT

Chương 4 của luận văn dựa vào hiện trạng phát triển và quy hoạch trong tương

lai về tình hình phát triển xây dựng và đô thị hóa để phân tích, đánh giá từ đó đưa ra

dự báo xu hướng phát triển và mức độ xả thải gây ô nhiễm môi trường trong Khu kinh

tế Và đề xuất những phương pháp bảo vệ môi trường phù hợp với tình hình thực tế

Chương 5 của luận văn là những kết luận rút ra từ quá trình nghiên cứu, kiến

nghị các biện pháp quản lý và nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường hiện tại

và tương lai

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình di dân và tái định cư ở KKT Dung Quất 9

Bảng 2.2: Tình hình phát triển các khu công nghiệp 11

Bảng 2.3: Tình hình chăn nuôi gia súc gia cầm tại các xã trong KKT Dung Quất 13

Bảng 2.4 : Tình hình khai thác thủy sản của các xã trong KKT Dung Quất 13

Bảng 2.5: Tình hình nuôi trồng thủy sản của các xã trong KKT Dung Quất 14

Bảng 2.6: Giá trị thu được từ phát triển thương mại – dịch vụ 14

Bảng 3.1: Thành phần rác thải sinh hoạt tại Khu kinh tế Dung Quất 21

Bảng 3.2: Thành phần chất thải rắn công nghiệp tại Khu kinh tế Dung Quất 22

Bảng 3.3: Thành phần rác thải y tế tại Khu kinh tế Dung Quất 23

Bảng 3.4: Mức thu phí môi trường tại KKT Dung Quất 23

Bảng 3.5 : Công nghệ xử lý chất thải y tế tại Khu kinh tế Dung Quất 25

Bảng 3.6: Lưu lượng nước thải dự đoán thải ra trong KKT Dung Quất 30

Bảng 4.1: Lưu lượng nước thải các KCN trong KKT Dung Quất 38

Bảng 4.2: Công suất quy hoạch các trạm xử lý nước thải sinh hoạt trong KKT Dung Quất 39

Bảng 4.3 : Kết quả dự báo ô nhiễm chất thải rắn tại KKT Dung Quất khi đi vào hoạt động 40

Bảng 4.4 : Bảng dự báo khối lượng xử lý chất thải rắn tại 2 bãi xử lý rác 40

Bảng 4.5 : Hệ số ô nhiễm khi đốt dầu (kg/m3 dầu bị đốt) 41

Bảng 4.6: Hệ số ô nhiễm khi đốt khí hóa lỏng (kg/m3) 41

Bảng 4.7: Ước tính sơ bộ thành phần các chất ô nhiễm trong khí thải của nhà máy lọc dầu Dung Quất 42 Bảng 4.8: Tiêu chuẩn về khí thải của nhà máy luyện cán thép 42

Bảng 4.9: Tải lượng ô nhiễm do xe ô tô sử dụng xăng khi chạy trên 1km đường phố 42

Bảng 4.10: Tải lượng ô nhiễm do xe mô tô khi chạy trên 1km đường phố 43

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn sự dao động hàm lượng BOD trên sông Trà Bồng vào tháng 5 và tháng 11 năm 2008 27

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ biểu diễn sự dao động hàm lượng COD trên sông Trà Bồng vào tháng 5 và tháng 11 năm 2008 27

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Coliform trong nước ngầm tại KKT Dung Quất 28

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ biễu diễn sự dao động của hàm lượng BOD trong nước thải sinh hoạt trong KKT Dung Quất 29

Biểu đồ 3.5: Biểu đồ biểu diễn hàm lượng COD trong nước thải công nghiệp 31

Biểu đồ 3.6: Biểu đồ biểu diễn hàm lượng BOD trong nước thải công nghiệp 31

Biểu đồ 3.7 : Biểu đồ biểu diễn hàm lượng bụi KCN phía Tây KKT Dung Quất 32

Biểu đồ 3.8 : Hàm lượng bụi KCN phía Đông KKT Dung Quất 33

Biểu đồ 3.9: Biểu đồ biểu diễn hàm lượng bụi khu dân cư KCN phía Đông KKT Dung Quất 33

Trang 8

Biểu đồ 3.10 : Biểu đồ biểu diễn hàm lượng bụi tại các mỏ đá và trạm bê tông trong KKT Dung Quất 34

Biểu đồ 3.11: Biểu đồ biểu diễn hàm lượng bụi TP Vạn Tường 35

Biểu đồ 3.12: biểu diễn hàm lượng kim loại nặng trong đất gần nhà máy lọc dầu Dung Quất 35

Biểu đồ 3.13: biểu diễn hàm lượng kim loại nặng trong đất gần nhà máy đóng tàu Vinashin 35

Biểu đồ 3.14: biểu diễn hàm lượng kim loại nặng trong đất gần mỏ đá Bình Đông 36

Biểu đồ 3.15: biểu diễn hàm lượng kim loại nặng trong đất gần mỏ đá Rừng Giang 36

DANH MỤC CÁC BẢNG VẼ Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch tổng thể Khu kinh tế Dung Quất 5

Hình 3.1: Sơ đồ quản lý môi trường trong KKT Dung Quất 26

Trang 9

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT viii

Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi đề tài 1

1.4 Nội dung đề tài 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KHU KINH TẾ DUNG QUẤT 3

2.1 Khái quát về điều kiên tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi 3

2.2 Khái quát đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Sơn 3

2.2.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số, tình hình lao động 3

2.2.2 Đặc điểm kinh tế 4

2.2.3 Đặc điểm xã hội 4

2.3 Tổng quan về khu kinh tế Dung Quất 5

2.3.1 Khái niệm về khu kinh tế 5

2.3.2 Điều kiện tự nhiên 5

2.3.2.1 Vị trí địa lý, ranh giới KKT Dung Quất 5

2.3.2.2 Địa hình 5

2.3.2.3 Đặc điểm khí hậu và thủy văn 6

2.3.2.4 Tài nguyên và tình hình khai thác tài nguyên 7

2.3.3 Phát triển xã hội 8

2.3.3.1 Tốc độ gia tăng dân số, diễn biến đô thị hóa 8

2.3.3.2 Tình hình di dân, tái định cư 8

2.3.3.3 Cơ sở hạ tầng và hoạt động xã hội tại Khu kinh tế Dung Quất 9

2.3.4 Phát triển kinh tế 9

2.3.4.1 Tình hình phát triển của các khu công nghiệp 11

2.3.4.2 Tình hình phát triển của các nhà máy, xí nghiệp 12

2.3.4.3 Tình hình phát triển nông nghiệp 12

2.3.4.4 Tình hình phát triển thủy sản 13

2.3.4.5 Tình hình phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ 14

2.3.4.6 Tình hình sản xuất ở các làng nghề 14

2.3.5 Quy hoạch tổng thể tại khu kinh tế Dung Quất 14

2.3.5.1 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 14

2.3.5.2 Quy hoạch môi trường tổng thể tại Khu kinh tế Dung Quất 15

Chương 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT 18

3.1 Hiện trạng môi trường tại khu kinh tế Dung Quất 18

3.1.1 Môi trường nước 18

3.1.1.1 Môi trường nước mặt 18

3.1.1.2 Môi trường nước ngầm 18

3.1.1.3 Môi trường nước thải 18

3.1.1.4 Môi trường nước biển ven bờ 19

3.1.2 Môi trường không khí và tiếng ồn 19

3.1.2.1 Môi trường không khí 19

3.1.2.2 Diễn biến tiếng ồn 19

3.1.3 Môi trường đất 19

3.1.4 Quản lý chất thải rắn 20

3.1.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt 20

3.1.4.2 Chất thải rắn công nghiệp 21

3.1.4.3 Chất thải rắn nguy hại 22

Trang 10

3.1.4.4 Chất thải rắn y tế 22

3.1.5 Tài nguyên rừng 23

3.2 Công tác quản lý môi trường đã thực hiện tại khu kinh tế Dung Quất 24

3.2.1 Biện pháp kĩ thuật 24

3.2.1.1 Nước thải 24

3.2.1.2 Chất thải rắn 24

3.2.1.3 Môi trường không khí 25

3.2.2 Hiện trạng quản lý 26

3.3 Đánh giá công tác bảo vệ môi trường tại khu kinh tế Dung Quất 27

3.3.1 Đánh giá hiện trạng môi trường 27

3.3.1.1 Môi trường nước mặt 27

3.3.1.2 Môi trường nước ngầm 28

3.3.1.3 Môi trường nước thải 29

3.3.1.4 Môi trường nước biển ven bờ 31

3.3.1.5 Môi trường không khí và tiếng ồn 32

3.3.1.6 Môi trường đất và môi trường nông nghiệp 35

3.3.1.7 Quản lý chất thải rắn 36

3.3.2 Đánh giá công tác quản lý môi trường 36

Chương 4: DỰ BÁO Ô NHIỄM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNGTẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT 38

4.1 Dự báo ô nhiễm 38

4.1.1 Nước thải 38

4.1.2 Chất thải rắn 39

4.1.3 Khí thải 41

4.1.4 Sự cố tràn dầu 43

4.1.5 Sự cố cháy nổ 43

4.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác bảo vệ môi trường 44

4.2.1 Các giải pháp bảo vệ môi trường 44

4.2.1.1 Môi trường nước 44

4.2.1.2 Chất thải rắn 45

4.2.1.3 Khí thải 46

4.2.1.4 Vùng ven biển 47

4.2.1.5 Môi trường đất 47

4.2.1.6 Tài nguyên rừng 47

4.2.1.7 Phòng chống cố tràn dầu 47

4.2.1.8 Phòng chống cháy nổ 48

4.2.2 Các giải pháp về quản lý, tổ chức 48

4.2.2.1 Đối với các cơ quan nhà nước 48

4.2.2.2 Đối với các nhà máy, xí nghiệp trong KKT 49

4.2.2.3 Đối với khu dân cư, đô thị 49

4.2.3 Các giải pháp hỗ trợ phối hợp khác 49

4.2.3.1 Quan trắc, giám sát môi trường 49

4.2.3.2 Công tác đào tạo, giáo dục, tuyên truyền nâng cao dân trí về BVMT 50

4.2.3.3 Nghiên cứu khoa học, công nghệ về môi trường 51

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Bảo vệ môi trường

Nhu cầu oxy sinh hóa

Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày

Nhu cầu oxy hóa học

Nồng độ oxy hòa tan

Đánh giá tác động môi trường

Chất thải rắn

Chất thải rắn công nghiệp

Chất thải sinh hoạt

Chất thải nguy hại

Hệ thống xử lý nước thải

Tiêu chuẩn quốc tế

Khu công nghiệp

Khu kinh tế Quản lý môi trường

Chất rắn lơ lửng

Tổng rắn lơ lửng

Tiêu chuẩn Việt Nam

Tài nguyên và Môi trường

Ủy ban nhân dân

Trang 12

cả nước về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Song hành với sự phát triển mạnh mẽ đó là ô nhiễm môi trường như một kết quả tất yếu liên quan chặt chẽ đến các hành động phát triển trong quá trình phát triển của một KKT lớn kèm theo cả quá trình đô thị hóa Mặc dầu, vấn đề môi trường trong giai đoạn xây dựng khu kinh tế hiện nay đã được đặt ra tại KKT Dung Quất và được bàn với thái độ kiên quyết “phát triển kinh tế gắn với đảm bảo môi trường” nhưng đôi khi vẫn là tăng trưởng kinh tế đi trước và từng bước khắc phục môi trường sau.Và thực tại

là môi trường Dung Quất đã và đang diễn ra tình trạng phát sinh chất thải… nếu không

có các biện pháp tình thế và chiến lược nhìn xa để chủ động phòng chống ô nhiễm thì môi trường KKT Dung Quất sẽ trở thành điểm nóng về tình trạng ô nhiễm Vì vậy, tôi

đã thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường tại khu kinh tế Dung Quất – huyện Bình Sơn – Quảng Ngãi” với

mong muốn hoàn thiện công tác bảo vệ môi trường và góp phần xây dựng một khu kinh tế trọng điểm miền Trung phát triển lâu dài và bền vững

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng môi trường trên địa bàn Khu kinh tế Dung Quất

- Dự báo môi trường khi Khu kinh tế lấp đầy

- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường của Khu kinh tế Dung Quất

Trang 13

- Giới hạn đề tài: đề tài được nghiên cứu đánh giá và dự báo môi trường khi khu kinh

tế Dung Quất chưa mở rộng

1.4 Nội dung đề tài

- Thu thập các số liệu, khảo sát thực tế hiện trạng môi trường phục vụ cho đề tài

- Phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường

- Tìm hiểu cơ cấu, biện pháp và quy trình quản lý môi trường đang áp dụng tại khu kinh tế Dung Quất

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường và nâng cao hệ thống quản lý môi trường trong khu kinh tế Dung Quất

1.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Phương pháp thu thập tài liệu, tổng hợp các tài liệu có liên quan

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Phương pháp khảo sát thực địa

- Phương pháp đánh giá nhanh

Trang 14

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi trải dài từ 14°32′ đến 15°25′ Bắc, từ 108°06′ đến 109°04′ Đông, tựa vào dãy núi Trường Sơn hướng ra biển Đông, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía nam giáp tỉnh Bình Định, phía tây giáp tỉnh Kon Tum, phía đông giáp biển Đông Nằm

ở vị trí trung độ của cả nước, Quảng Ngãi cách thủ đô Hà Nội 883 km về phía nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 838 km về phía Bắc Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.137

km2 (chưa tính thềm lục địa), chiếm 1,56% tổng diện tích tự nhiên cả nước Miền núi chiếm gần bằng 2/3 diện tích Miền đồng bằng: đất đai phần lớn là phù sa nhiều cát, đất xấu Quảng Ngãi có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa nắng; lượng mưa trung bình hàng năm là 2.198 mm/năm nhưng chỉ tập trung nhiều nhất vào các tháng 9, 10, 11, 12, còn các tháng khác thì khô hạn Nhiệt độ trung bình 25-26,9°C

Quảng Ngãi có 14 đơn vị hành chính, trong đó có 01 thành phố; 01 huyện đảo:

Lý Sơn; 06 huyện đồng bằng: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ; 06 huyện miền núi: Ba Tơ, Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long

Hiện nay, tại Quảng Ngãi có 4 khu công nghiệp chính: KCN Quảng Phú (Quảng Ngãi), KCN Tịnh Phong (Sơn Tịnh), KCN Phổ Phong (Đức Phổ) và KKT Dung Quất trước đây là tiền thân của KCN Dung Quất (Bình Sơn) Trong những năm trở lại đây, KKT Dung Quất được xây dựng đã đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp; tốc độ tăng trưởng GDP luôn đạt ở mức khá: năm 2006 là 12,3%; năm 2007 là 14%; năm 2008 tuy chịu ảnh hưởng nhiều bởi tình hình biến động của thị trường thế giới, thiệt hại do lũ lụt, tình trạng lạm phát song vẫn giữ được mức GDP tăng trưởng khá ước đạt 11,61% Đồng thời tỉnh Quảng Ngãi cũng đã vạch ra các kế hoạch phát triển, phấn đấu GDP đạt khoảng 21 – 22% và đẩy mạnh kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tăng sức cạnh tranh hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.2 Khái quát đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Sơn

2.2.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số, tình hình lao động

Bình Sơn là một huyện nằm ở Đông Bắc tỉnh Quảng Ngãi với địa hình khá phức tạp, nằm ở vùng ven biển, đồng bằng, và cả miền núi, có 25 xã trong đó có 1 thị trấn là thị trấn Châu Ổ Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 463,86 km²

Tổng số dân năm 2007 là 182.632 người và mật độ dân số là 391 người/km2 Tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên 0,89%.Dân số trong độ tuổi lao động là 99.210 người chiếm 54% dân số Thu nhập bình quân đầu người đạt gần 7 triệu đồng/năm

Tình hình lao động của huyện Bình Sơn: số người trong độ tuổi lao động chưa

có việc làm theo số liệu điều tra vào cuối năm 2007 có 1.067 lao động, trong đó: 292 lao động nữ, chiếm 27,3% và 774 lao động nam, chiếm 72,7%; trình độ học vấn từ lớp

12 trở lên có 490 lao động, dưới lớp 12 có 577 lao động; có 347 lao động đã qua đào tạo các ngành nghề chiếm 32,5%

Trang 15

2.2.2 Đặc điểm kinh tế

Kinh tế của huyện chủ yếu là thuần nông dựa trên sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp Sản xuất nông nghiệp với các loại cây trồng chủ yếu như: lúa, ngô, khoai lang, mía, mì, đậu phụng, các loại rau…,chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm; nuôi trồng thủy sản và đánh bắt xa bờ; trồng rừng khai thác gỗ nguyên liệu cho các nhà máy gỗ theo quy mô sản xuất gia đình là chính

Bình Sơn là huyện có dân số đông với tổng số hộ nông nghiệp 33.348 hộ, chiếm 76% so với tổng số hộ trong toàn huyện, 84.300 lao động nông nghiệp Điều kiện tự nhiên không thuận lợi, hàng năm bị thiên tai, nắng hạn kéo dài, bão lụt gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản Từ năm 2005 trở lại đây, với sự đổi mới về chính sách trong phát triển nông nghiệp và nông thôn và cùng với phong trào thi đua học tập, trao đổi kinh nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; người dân đã từng bước khắc phục tập quán sản xuất lạc hậu, độc canh cây lúa và thuần nông, chuyển sang tập trung thâm canh, đa dạng hóa cây trồng, áp dụng các giống mới cho năng suất cao, đẩy mạnh phát triển theo hướng hàng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm và đã trực tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn của huyện

Từ năm 2005 khi khu kinh tế Dung Quất thành lập cho đến nay, tình hình kinh

tế - xã hội của huyện không ngừng phát triển và đạt được những bước phát triển rõ rệt Tốc độ tăng trưởng trong những năm trở lại đây luôn đạt trên 15% Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng, chiếm

tỷ trọng 23% (tăng 2,4% so với năm 2007); thương mại – dịch vụ, chiếm tỷ trọng 32% (tăng 3,2% so với năm 2007); giảm dần tỷ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp, chiếm tỷ trọng 45% (giảm 5,6% so với năm 2007)

Kinh tế phát triển, thu ngân sách hàng năm của huyện luôn đạt và vượt chỉ tiêu tỉnh giao Năm 2006 tổng thu ngân sách đạt 34 tỷ đồng; năm 2007 là 42,8 tỷ đồng và năm 2008 là 47,4 tỷ đồng

2.2.3 Đặc điểm xã hội

Giáo dục – đào tạo: hiện tại Bình Sơn có 20 trường đạt chuẩn quốc gia gồm 8

trường THCS, 11 trường Tiểu học, 01 trường mẫu giáo 3 nội dung phổ cập giáo dục chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Trung học cơ

sở trên địa bàn huyện đều đạt 100%

Y tế: toàn huyện có 2 bệnh viện và 25 trạm y tế và 01 đội vệ sinh phòng dịch,

các biện pháp phòng chống dịch bệnh được chủ động, tăng cường để bảo vệ sức khỏe nhân dân Công tác kiểm tra chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm ngày càng đi vào

nề nếp

An ninh – trật tự an toàn xã hội: được giữ vững ổn định; công tác đấu tranh

phòng ngừa, trấn áp tội phạm được tăng cường; đặc biệt là ở Khu kinh tế Dung Quất

Các hoạt động chính sách xã hội: với các nguồn vốn huyện đã xây dựng và

sửa chữa 404 ngôi nhà tình nghĩa, 425 ngôi nhà đại đoàn kết tặng cho các gia đình chính sách, gia đình đặc biệt khó khăn Trong năm 2008 vừa qua đã giải quyết 3.756 lao động tại địa phương; số hộ nghèo đã giảm 1663 hộ nhưng tỷ lệ hộ nghèo của huyện vẫn còn ở mức cao 21,33%

Trang 16

2.3 Tổng quan về khu kinh tế Dung Quất

2.3.1 Khái niệm về khu kinh tế

Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư

và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định

Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân

cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế

2.3.2 Điều kiện tự nhiên

2.3.2.1 Vị trí địa lý, ranh giới KKT Dung Quất

Khu kinh tế Dung Quất có diện tích quy hoạch 10.300ha nằm trong địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi bao gồm các xã Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải và một phần diện tích đất các xã Bình Phước, Bình Hòa, Bình Phú có ranh giới địa lý được xác định: phía Đông giáp với biển Đông, phía Tây giáp với xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn, phía Nam giáp các xã: Bình Long, Bình Hiệp, Bình Phú, huyện Bình Sơn, phía Bắc giáp sân bay Chu Lai Dung Quất nằm ở trung điểm Việt Nam, cách Hà Nội 880 km và cách TP Hồ Chí Minh 870km, tiếp giáp với quốc lộ 1A, đường sắt xuyên Việt…

Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch tổng thể Khu kinh tế Dung Quất 2.3.2.2 Địa hình

KKT Dung Quất mang đặc trưng địa hình của ven biển Quảng Ngãi: dạng địa hình bán sơn địa, bao gồm núi thấp, đụn cát, sông hồ, ruộng lúa, đất ngập mặn và các dãy đồi thấp có cây dại che phủ với độ dốc từ 3o – 20o Địa hình tương đối bằng phẳng

có hướng dốc thoải từ Tây sang Đông, cao độ cao nhất 20m; cao độ thấp nhất ven sông Trà Bông và sông Cà Ninh (một nhánh sông Trà Bồng) từ 0,1m – 3m

Trang 17

2.3.2.3 Đặc điểm khí hậu và thủy văn

Tỉnh Quảng Ngãi nói chung và KKT Dung Quất nói riêng có khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu tác động khá lớn của biển Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa

và mùa nắng Mùa nắng bắt đầu từ tháng 3 kéo dài đến tháng 8 Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Các đặc điểm cơ bản của khí hậu Quảng Ngãi như sau:

a Nhiệt độ không khí Quảng Ngãi phụ thuộc vào mùa, nhiệt độ mùa nắng cao

hơn mùa mưa nhưng chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mùa không lớn lắm, khoảng từ

5 – 6oC Nhiệt độ không khí trung bình từ 25o đến 26,9oC

b Độ ẩm trung bình năm của không khí tại Quảng Ngãi trong khoảng từ năm

2004 đến 2006 có giá trị khá lớn, trung bình khoảng 82% Độ ẩm trung bình tháng của không khí đạt giá trị lớn vào các tháng mùa mưa và thấp hơn vào các tháng mùa khô Trong một ngày đêm độ ẩm tương đối giảm đột ngột vào sau lúc mặt trời mọc và đạt thấp nhất vào lúc quá trưa, sau đó tăng dần Về ban đêm, độ ẩm ít thay đổi và duy trì ở mức cao

c Chế độ mưa: tổng lượng mưa trung bình hàng năm ở đồng bằng phổ biến từ

2.200mm đến 2.500mm Lượng mưa ở Quảng Ngãi khá dồi dào, tương đương với các tỉnh ven biển miền Trung; là tỉnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa

và có địa hình cao dần từ Đông sang Tây nên lượng mưa phân bố ở các nơi cũng không đồng đều và tùy theo địa hình trong đó tháng 10 là tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm

d Gió: tỉnh Quảng Ngãi nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới

gió mùa Vào mùa đông chịu sự ảnh hưởng của gió mùa Tây Bắc, vào mùa hè chịu sự ảnh hưởng của gió Đông và Đông Nam

e Bão và áp thấp nhiệt đới: ở Quảng Ngãi bão thường xảy ra trong khoảng thời

gian từ tháng 9 đến tháng 12 dương lịch nhất là vào tháng 10, 11

f Đặc điểm thủy hải văn: KKT Dung Quất nằm trên lưu vực sông Trà Bồng và

vùng ven biển nên ta dựa trên chế độ thủy văn vùng ven biển KKT Dung Quất

và lưu vực sông Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

* Chế độ thủy văn vùng ven biển

− Chế độ thủy triều: thủy triều vùng biển Dung Quất Quảng Ngãi theo chế

độ triều hỗn hợp (vừa có nhật triều vừa có bán nhật triều không đều) Trong 1 tháng có những ngày chỉ có một lần triều lên và một lần triều xuống tạo ra 1 đỉnh triều và 1 chân triều, cũng có những ngày 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống với biên độ không bằng nhau tạo ra 2 chân triều

và 2 đỉnh triều, trong đó có 1 đỉnh cao nhất và 1 chân thấp nhất (bán nhật triều) Chế độ nhật triều vẫn chiếm ưu thế

− Biên độ triều ở vùng biển Dung Quất có biên độ không lớn, thường từ 1 – 1,5m, vào kỳ triều cường biên độ từ 1,6 – 2m

− Thời gian triều lên: những ngày nhật triều thời gian triều lên khoảng từ 9 –

15 giờ; những ngày bán nhật triều thời gian triều lên từ 4 – 5giờ Thời gian triều xuống từ 6 giờ đến 9 giờ Thời gian duy trì đỉnh triều tờ 1- 3 giờ

− Chế độ sóng: phụ thuộc vào chế độ gió mùa, độ cao sóng trung bình từ 0,5 – 0,6m Trong khoảng tháng 9 đến tháng 12 (có năm kéo dài đến tháng 1

Trang 18

năm sau) khi chịu sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc gây sóng cao 1 – 2m

* Chế độ thủy văn lưu vực sông Trà Bồng:

− Sông Trà Bồng dài 59km, hướng chảy chính là Tây Nam – Đông Bắc Lưu vực sông Trà Bồng bắt nguồn từ vùng núi phía Tây huyện Trà Bồng, chảy qua huyện Bình Sơn đổ ra biển tại cửa Sa Cần (vịnh Dung Quất), thuộc xã Bình Đông, huyện Bình Sơn

− Chế độ thủy văn chia làm 2 mùa: mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8, mùa lũ

từ tháng 9 đến tháng 12 Phân bố lượng dòng chảy giữa 2 mùa không đồng đều, lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 65 – 70% lượng dòng chảy cả năm

Hạ lưu sông ( từ thị trấn Châu Ổ trở xuống chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều

2.3.2.4 Tài nguyên và tình hình khai thác tài nguyên

a Tài nguyên rừng: rừng ở khu kinh tế Dung Quất chủ yếu là rừng tự nhiên trên

các đồi núi, cây dại trên các đồi cát, rừng trồng trên các xã Bình Trị, Bình Hải, Bình Thạnh, Bình Thuận và một ít rừng ngập mặn ở xã Bình Thuận Diện tích rừng tự nhiên chỉ còn lại ở xã Bình Đông với diện tích khoảng 2,7ha Do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp Tỷ lệ độ che phủ rừng là 23,31%

b Tài nguyên nước: nguồn nước trong KKT Dung Quất bao gồm nước ngầm,

nước mặt, nước biển, nước lợ

Nguồn nước mặt khai thác từ kênh Thạch Nham để phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Nước cho mục đích sinh hoạt và hoạt động công nghiệp được lấy từ nhà máy xử lý nước Dung Quất

Nguồn nước ngầm được người dân trong Khu kinh tế tự khai thác phục vụ cho mục đích sinh hoạt Tuy nhiên trữ lượng nước ngầm ở đây trữ lượng thấp và bị nhiễm mặn nên vào mùa hè lượng nước không đủ để sinh hoạt cho nhân dân

Nguồn nước biển và nước lợ được nhân dân khai thác cho nuôi trồng thủy sản; song việc nuôi trồng không theo quy hoạch nên ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

và nguồn nước sinh hoạt ở đây

c Tài nguyên đất: bao gồm đất công nghiệp; đất dân cư; đất hạ tầng kỹ thuật; đất

nông nghiệp, đồi núi, mặt hồ, bãi cát và đất mặt nước Tài nguyên đất trong khu kinh tế được quy hoạch phù hợp với từng thời kỳ phát triển song việc khai thác,

sử dụng đất còn nhiều bất cập gây ảnh hưởng đến quy hoạch chung

Tình hình sử dụng đất hiện nay:

ƒ Đất nông nghiệp: diện tích khoảng 975 ha và chiếm 0,97%

ƒ Đất lâm nghiệp: diện tích khoảng 3954 ha và chiếm 38,39%

ƒ Đất công nghiệp: diện tích khoảng 2.574 ha và chiếm 24,99%

ƒ Đất dịch vụ và du lịch: diện tích khoảng 677 ha và chiếm 6,57%

ƒ Đất ở: diện tích khoảng 465 ha và chiếm 4,51%

ƒ Đất khác: diện tích khoảng 1380 ha và chiếm 13,4%

ƒ Đất chưa sử dụng: diện tích khoảng 275 ha và chiếm khoảng 2,67%

Trang 19

d Đa dạng sinh học: hệ sinh thái trên cạn trong khu vực Dung Quất khá đa dạng

về loài thực vật nhưng nghèo về động vật hoang dã Hệ thực vật phong phú với khoảng 455 loài, 314 chi thuộc 112 họ; trong đó có một số loài quý hiếm như phong ba, chiếc bàng, me biển (là loài đặc hữu ở Việt Nam chỉ mới phát hiện ở Quảng Ngãi và Nha Trang); các loài cây cảnh quý như mai đỏ, hoa nhài, đơn đỏ…Hệ động vật với số lượng thưa thớt có 94 loài, chúng chỉ tập trung ở những nơi có thảm thực vật đa dạng và thức ăn dồi dào như loài chim có chim bìm bịp,

le le, cuốc, cò trắng…loài thú có sóc, chồn, cầy hương, tê tê, rái cá…loài bò sát

và lưỡng cư có ếch, nhái, trăn, cóc…Bên cạnh đó còn có các loài thủy sinh ở

ao, hồ và biển như tôm, cá, mực…

e Các tài nguyên, khoáng sản khác: Khu kinh tế Dung Quất nói riêng, tỉnh

Quảng Ngãi nói chúng về khoáng sản chủ yếu là nguyên vật liệu tự nhiên dùng cho xây dựng rất dồi dào như: đá bazan, cao lanh, silimanit, boxit, fensflat, cát chất lượng cao,…, đặc biệt là đá Granite và các loại đá, cao lanh, cát có trữ lượng khá lớn ở tầm cỡ quốc gia Còn có nhiều mỏ cát và bãi cát ven biển nhưng chúng đã bị nhiễm mặn và nhiễm phèn nên không thể khai thác phục vụ cho xây dựng công trình mà chúng được dùng để làm nền đường, nền công trình Hiện nay có 13 mỏ đá, mỏ đất được cấp giấy phép hoạt động như mỏ đá Rừng Giang – Bình Thuận, mỏ đá Bàn – Bình Trị … và vẫn có nhiều mỏ đá hoạt động trái phép không theo quy hoạch đã gây ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan và tác động xấu đến sức khỏe của người dân trong vùng

2.3.3 Phát triển xã hội

2.3.3.1 Tốc độ gia tăng dân số, diễn biến đô thị hóa

Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của các xã trong Khu kinh tế khá cao 0,78%/năm ( tháng 6/2007): Bình Đông 0,55%; Bình Hòa 0,55%; Bình Chánh 0,58%; Bình Thuận 1,43%; Bình Hải 0,79%; Bình Trị 0,96%; Bình Thạnh 0,65%

Diễn biến đô thị hóa: tại Khu kinh tế Dung Quất có 2 khu đô thị mới Vạn Tường (2400 ha) là khu đô thị công nghiệp, thương mại, tài chính, văn hóa, du lịch – dịch vụ và Nam Dốc Sỏi được quy hoạch theo tiêu chuẩn hiện đại với số dân 100.000 người vào năm 2010 và 200.000 người vào năm 2020 Thành phần dân cư chủ yếu cán

bộ, chuyên gia, công nhân lao động trong Dung Quất và khoảng 20.000 dân địa phương

2.3.3.2 Tình hình di dân, tái định cư

Hiện nay, Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất đã xây dựng được 9 khu tái định cư với diện tích 86,756 ha với tổng số lô là 2.017 hộ, đã cấp 1.420 lô, còn lại 597

lô, cụ thể như sau:

Trang 20

Còn lại

1 Khu dân cư Mẫu Trạch 2,35 67 30 37

2 Khu dân cư Trung Minh 11,676 302 0 302

3 Khu dân cư Tây Trà Bồng 24,774 567 576 0

4 Khu dân cư Bình Đông mở rộng 8,6 223 116 107

5 Khu dân cư Đồng Rướng (giai đoạn I ) 1,78 49 0 49

6 Khu dân cư Bình Thuận 16,8 308 308 0

7 Khu dân cư Trảng Bông mở rộng 7,47 110 52 58

8 Khu dân cư Giếng Hố 1,986 60 16 44

9 Khu dân cư Tây Bắc Vạn Tường 11,32 331 331 0

( Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Khu kinh tế Dung Quất năm 2007)

Nhu cầu tái định cư của người dân sau là rất lớn Tuy nhiên, khu tái định cư lấp

đầy vẫn chưa nhiều Điều đó cho thấy công tác tái định cư còn nhiều bất cập

2.3.3.3 Cơ sở hạ tầng và hoạt động xã hội tại Khu kinh tế Dung Quất

− Hệ thống trục đường giao thông trong KKT dài gần 100 km; đã hoàn thành các

tuyến giao thông trục chính đến cảng Dung Quất, đến đô thị mới Vạn Tường, nối

với quốc lộ 1A và các đường giao thông trục trong từng Cụm công nghiệp, và

giao thông nhánh đến các hàng rào nhà máy

− Hệ thống lưới điện quốc gia từ đường dây 500 KVA xuống 220 KVA và đến các

trạm hạ áp 22/0,4 phục vụ đến hàng rào các dự án đầu tư, cảng tổng hợp cho tàu 3

vạn DWT

− Hệ thống bưu chính viễn thông gồm cả đường truyền internet, hệ thống thông tin

di động và điện thoại trên 8000 số

− Bệnh viện Dung Quất giai đoạn I (100 giường ) đi vào hoạt động từ 3/2007; tổ

chức công tác cấp cứu, khám chữa bệnh cho các cán bộ, chuyên gia, công nhân

trong nước và nước ngoài đang làm việc tại KKT Dung Quất và dân cư trong

vùng

− Trường Trung cấp dạy nghề Dung Quất đi vào hoạt động đào tạo từ năm học

2002 – 2003, đến nay nhà trường đã và đang đào tạo hơn 5000 học sinh – sinh

viên

− Trung tâm văn hóa thể thao Vạn Tường bắt đầu hoạt động từ tháng 5/2007, nơi

đây thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, biểu diễn thi đấu thể

dục thể thao phục vụ mọi tầng lớp đang sinh sống, làm việc, học tập tại KKT

Dung Quất

− Đang vận hành Nhà máy nước cấp Dung Quất công suất 15.000 m3/ngày đêm

Dự kiến công suất lên 50.000 m3/ngày đêm và 100.000 m3/ngày đêm

2.3.4 Phát triển kinh tế

Hiện nay, Khu kinh tế Dung Quất phát triển trọng tâm các ngành công nghiệp

lọc dầu – hóa dầu – hóa chất; các ngành công nghiệp có quy mô lớn bao gồm: công

Trang 21

nghiệp cơ khí, đóng và sửa chữa tàu biển, luyện cán thép, sản xuất xi măng, các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành công nghiệp khác gắn với việc khai thác hiệu quả cảng nước sâu Dung Quất, sân bay Chu Lai và có sự hỗ trợ về dịch vụ hậu cần của các đô thị Vạn Tường, đô thị Dốc Sỏi Là một trong những trung tâm đô thị - công nghiệp – dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Năm 2008, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất đã cấp chứng nhận và chấp nhận đầu tư cho 45 dự án, với tổng vốn đăng ký đầu tư khoảng 10.872 tỷ đồng Đến nay, tại Khu kinh tế Dung Quất có 45 dự án hoạt động sản xuất kinh doanh, 33 dự án đang triển khai xây dựng, 32 dự án đang hoàn chỉnh thủ tục đầu tư, cấp phép và chấp thuận đầu tư cho 153 dự án với tổng vốn đăng ký khoảng 164.759 tỷ đồng ( trong đó cấp phép 109 dự án với tổng vốn đăng ký đầu tư 114.278 tỷ đồng; chấp thuận đầu tư

44 dự án với tổng vốn đăng ký 50.481 tỷ đồng) Giải quyết việc làm cho 12.293 lao động (riêng năm 2008 giải quyết cho 3.150 lao động).Giá trị sản lượng công nghiệp, thương mại và dịch vụ đạt 2.600 tỷ đồng

Trang 22

11

2.3.4.1 Tình hình phát triển của các khu công nghiệp

Theo quyết định 1056/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng KKT Dung Quất, KCN trong khu kinh tế gồm 3 khu: KCN Đông Dung Quất; KCN Tây Dung Quất; khu công nghệ cao và công nghiệp kỹ thuật cao

Bảng 2.2: Tình hình phát triển các khu công nghiệp

STT Tên khu/ cụm CN Năm thành lập tích đất Diện

(ha)

Các ngành sản xuất chính

Tỷ lệ diện tích

đã lấp đầy (%)

Tổng số người lao động (người)

Tỷ lệ diện tích cây xanh (%)

Có hoặc chưa

có trạm xử lý nước

Tình hình

xử lý khí thải

1 Khu công nghiệp

phía Đông Dung

Quất

Theo QĐ 1056/QĐ – TTg ngày 16/08/2007

khoảng 1.668

ha

cụm CN lọc dầu công suất 6,5 triệu tấn/năm (375ha); cụm CN hoá dầu, hoá chất (250ha); cụm CN đóng tàu (250ha), cụm CN cơ khí cán thép (197ha), CN luyện cán thép (455ha), liên hợp CN nặng Doosan (110ha), CN vật liệu xây dựng (31ha)

thống xử lý nước thải chung

khoảng 665ha

CN chế biến nông lâm, hải sản, cơ khí, điện tử, vi điện tử, tự động hoá, lắp ráp, hàng dân dụng, sản xuất hàng tiêu dùng

thống xử lý nước thải chung cho KCN nhưng tại phân khu

CN – Sài Gòn đã xây dựng trạm xử

lý nước thải

Đã có ở từng nhà máy riêng biệt

3 Khu công nghệ cao

và công nghệ kĩ thuật

cao

Theo QĐ 1056/QĐ – TTg ngày 16/08/2007

250 Là khu vực thử nghiệm, chuyển

giao và áp dụng công nghệ trong sản xuất, bố trí lại phía Nam Lâm viên Vạn Tường, phía Đông trục đường Bắc - Nam

thống xử lý nước thải chung

Trang 23

Trong các KCN của khu kinh tế có rất nhiều ngành công nghiệp được phát triển nhưng giai đoạn từ nay cho đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020, chỉ có một số ngành công nghiệp chủ yếu được tập trung phát triển như sau:

- Công nghiệp lọc dầu: nhà máy lọc dầu Dung Quất 6,5 triệu tấn dầu thô/năm, đã

đi vào sản xuất vào tháng 2/2009 và đang làm thủ tục đầu tư mở rộng công suất lên 10 triệu tấn/năm Công nghiệp hóa dầu – hóa chất bao gồm Nhà máy Polypropylene, Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, Nhà máy sản xuất gas hóa lỏng, Nhà máy Sợi tổng hợp Polystyren, Nhà máy Sản xuất sôđa, Nhà máy Sản xuất hóa chất cơ bản, Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Tổng diện tích khoảng 350 - 400 ha; hiện đang có nhà máy Polypropylen đang xây dựng và hoàn thành vào giữa năm 2009

- Công nghiệp cơ khí – luyện kim; hình thành cụm công nghiệp thép: sản xuất phôi thép và các sản phẩm từ thép; sản xuất linh kiện và lắp ráp ô tô; sản xuất động cơ xăng đa dụng, động cơ diesel, bồn chứa khí; sản xuất container và các loại thiết bị nặng ; phát triển công nghiệp đóng và sửa chữa tàu thủy loại lớn, cùng các nhà máy phụ trợ để hình thành cụm công nghiệp liên hợp tàu thủy Hiện đang có một số dự án lớn đang triển khai thực hiện như: Liên hợp công nghiệp tàu thuỷ; Nhà máy luyện thép của Đài Loan, Nhà máy công nghiệp nặng Doosan (Hàn Quốc)

- Công nghiệp vật liệu xây dựng: phát triển sản xuất xi măng và bê tông, gốm sứ

vệ sinh, tấm lợp trần và đồ nội thất bằng nhựa, ống nhựa PVC, các sản phẩm kết cấu thép xây dựng và trang trí nội thất

- Công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến thực phẩm: phát triển các ngành công nghiệp dệt may, da giày, điện – điện tử và các ngành chế biến từ sản phẩm nông, lâm, thủy sản, đồ gỗ xuất khẩu

2.3.4.2 Tình hình phát triển của các nhà máy, xí nghiệp

Trong các khu công nghiệp ( khu công nghiệp phía Đông, khu công nghiệp phía Tây, khu công nghệ cao và công nghiệp kỹ thuật cao) trong Khu kinh tế Dung Quất; các nhà máy, xí nghiệp được cấp phép nhiều nhưng số lượng đi vào hoạt động còn ít, tính đến cuối năm 2008 đã có 44 nhà máy, xí nghiệp hoạt động

2.3.4.3 Tình hình phát triển nông nghiệp

Sản xuất cây lương thực tại các xã trong Khu kinh tế Dung Quất chủ yếu là các loại cây trồng như lúa, ngô, khoai lang, mía, mì, đậu phụng, rau các loại…Bên cạnh đó

còn trồng thêm một số loại cây trồng mới như ớt, hành, tỏi …

Năng suất các loại cây trồng chính như lúa, ngô, khoai lang luôn đạt sản lượng cao

Có một số loại cây trồng mang lại thu nhập như mì, mía, đậu, ớt cũng được nhân dân chú trọng hơn và mở rộng diện tích Bên cạnh đó, có một số cây trồng không đạt năng suất như cây đậu phụng nguyên nhân là do thời tiết nắng nóng liên tục, mưa rét kéo dài, tình hình sâu bệnh Nhưng nhìn chung sản xuất cây nông nghiệp của các xã trong khu kinh tế luôn đạt mức ổn định và cho sản lượng khá

Trong sản xuất nông nghiệp tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng còn thấp do chịu ảnh hưởng của các dịch bệnh như lở mồm long móng ở gia súc, dịch cúm ở gia cầm luôn có nguy cơ tái phát, cùng với việc giá bán sản phẩm chăn nuôi luôn ở mức thấp nên

Trang 24

chưa khuyến khích đầu tư phát triển, số lượng chăn nuôi gia súc gia cầm ở một số xã trong khu kinh tế giảm Cụ thể được thể hiện như sau:

Bảng 2.3: Tình hình chăn nuôi gia súc gia cầm tại các xã trong KKT Dung Quất

Tên xã Vật nuôi Số lượng (con)

Gia súc 5.699 Bình Hòa

Gia cầm 12.500 Gia súc 7.272

Bình Thuận

Gia cầm 4.978 Gia súc 3.650

Bình Hải

Gia cầm 6.500 Gia súc 2.392

Bình Chánh

Gia cầm 20.021 Gia súc 1.509

Bình Đông

Gia cầm 5.160 Gia súc 3.342

Bình Trị

Gia cầm 9.700

(Nguồn: Báo hiện trạng môi trường Khu kinh tế Dung Quất năm 2007)

Trong tương lai, nông nghiệp phát triển với các ngành sản xuất hướng vào cung cấp nguyên liệu, rau quả, thực phẩm chất lượng cao cho Khu kinh tế Dung Quất

2.3.4.4 Tình hình phát triển thủy sản

Hầu hết các xã trong khu kinh tế nằm dọc theo bờ biển nên ngành đánh bắt thủy hải sản và nuôi trồng thủy sản phát triển Phương tiện đánh bắt được trang bị với số lượng nhiều nhưng chủ yếu là tàu công suất thấp Tình hình khai thác, đánh bắt được thể hiện dưới đây:

Bảng 2.4 : Tình hình khai thác thủy sản của các xã trong KKT Dung Quất

Tên xã ( chiếc ) Số tàu Công suất ( CV ) Sản lượng ( tấn )

( Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Sơn năm 2007)

Hoạt động nuôi trồng thủy sản tại các xã phát triển không ổn định, chủ yếu là nuôi tôm với hình thức tự phát, quy mô nhỏ lẻ, không có định hướng nên thường xuyên bị dịch bệnh và gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Sản lượng nuôi trồng được thể hiện ở bảng sau:

Trang 25

Bảng 2.5: Tình hình nuôi trồng thủy sản của các xã trong KKT Dung Quất

Tên xã Số hộ Diện tích nuôi trồng Sản lượng ( tấn )

( Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Sơn năm 2007)

2.3.4.5 Tình hình phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ

Sự phát triển khu kinh tế Dung Quất đã thu hút số lượng lớn các chuyên gia, kỹ

sư, công nhân đã kéo theo sự phát triển lĩnh vực thương mại – dịch vụ do vậy nhu cầu về

ăn uống, sinh hoạt, giải trí, du lịch rất lớn Giá trị thu được từ lĩnh vực này được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.6: Giá trị thu được từ phát triển thương mại – dịch vụ

Tên xã Giá trị thu được (đồng)

2.3.5 Quy hoạch tổng thể tại khu kinh tế Dung Quất

2.3.5.1 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020

Quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất định hướng phát triển theo không gian bao gồm các khu chính như sau:

9 Khu bảo thuế (khoảng 362 ha) được bố trí gắn liền với sân bay Chu Lai và cảng

Dung Quất để đảm bảo thuận tiện cho các hoạt động kinh tế đối ngoại

9 Khu công nghiệp: gồm khu công nghiệp Đông Dung Quất, khu công nghiệp Tây

Dung Quất, khu công nghệ cao và công nghiệp kỹ thuật cao:

Trang 26

o KCN Đông Dung Quất ( 1.668 ha) được quy hoạch cho các ngành công nghiệp nặng;

o KCN Tây Dung Quất ( 665 ha) được quy hoạch phát triển công nghiệp nhẹ;

o Khu công nghệ cao và công nghiệp kỹ thuật cao ( 250 ha), là khu vực thử nghiệm, chuyển giao và áp dụng công nghệ cao trong sản xuất

9 Cảng : bao gồm 2 khu cảng chính (tổng diện tích 378 ha) Cảng tổng hợp Dung

Quất được bố trí trong vịnh Dung Quất; cảng chuyên dùng phục vụ nhà máy lọc dầu được bố trí trong vịnh Việt Thanh

9 Các khu du lịch (khoảng 677 ha): được bố trí phía Tây sông Trà Bồng và khu vực

Vạn Tường

9 Các khu dân cư đô thị, nông thôn:

ƒ Các khu tái định cư và khu dân cư nông thôn (khoảng 532 ha): hình thành các khu tái định cư để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng Một số khu dân cư nông thôn giữ nguyên hiện trạng

ƒ Đô thị mới Vạn Tường: đến năm 2015 có quy mô khoảng 35.000 - 40.000 người; đến năm 2020 khoảng 110.000 - 130.000 người; đất xây dựng đô thị khoảng 1.125 ha

ƒ Đô thị Dốc Sỏi: đến năm 2015 có quy mô dân số khoảng 8.000 - 12.000

người; đất xây dựng đô thị khoảng 292 ha

9 Các khu trung tâm: ngoài các trung tâm thương mại, dịch vụ kết hợp trong khu bảo thuế và trong các đô thị, bố trí 2 - 3 trung tâm dịch vụ tập trung, mỗi khu có quy mô khoảng 35 - 60 ha Trung tâm đào tạo, dạy nghề và nghiên cứu khoa học được bố trí gắn kết với đô thị Vạn Tường

Khu cây xanh sinh thái kết hợp các khu du lịch ven biển: cây xanh sinh thái được bố trí ven biển, ven các sông, hồ, trên đồi tạo thành các giải cây xanh phòng hộ, các lâm viên

2.3.5.2 Quy hoạch môi trường tổng thể tại Khu kinh tế Dung Quất

* Nguyên tắc phân vùng môi trường áp dụng tại Khu kinh tế Dung Quất:

Quy hoạch môi trường phân khu theo chức năng được thực hiện dựa trên một số cơ sở khoa học sau:

- Dựa theo phân khu chức năng trong quy hoạch tổng thể Khu kinh tế Dung Quất Theo quy hoạch phát triển đã được phê duyệt, KKT Dung Quất được phân thành 6 khu:

ƒ Khu công nghiệp phía Đông sông Trà Bồng (gọi tắt là KCN phía Đông)

ƒ Khu công nghiệp phía Tây sông Trà Bồng (gọi tắt là KCN phía Tây)

ƒ Khu thành phố Vạn Tường

ƒ Cảng Dung Quất

ƒ Khu du lịch sinh thái Vạn Tường

Trang 27

ƒ Khu phi thuế quan (khu bảo thuế)

Các khu chức năng này đã được xác định rõ về diện tích, ranh giới nên quy hoạch môi trường tổng thể phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

- Dựa vào các yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy hải văn…)

ƒ Các ngành công nghiệp nặng hay các cơ sở có khả năng phát tán chất ô nhiễm lớn được sắp xếp vào KCN phía Đông vì gần biển là nơi có thể tiếp nhận lưu lượng lớn nước làm mát và khối lượng lớn nước thải; gần cảng nên dễ tiếp nhận dầu thô, vật tư thiết bị nặng và dễ xuất các sản phẩm hóa dầu hơn Các ngành công nghiệp nhẹ, ít gây ô nhiễm được xếp vào KCN phía Tây vì gần khu dân

cư và đường quốc lộ 1A

ƒ Thành phố Vạn Tường xây dựng gần biển (ven vịnh Nho Na) vì các lợi thế: trong vùng có thảm thực vật dày tạo cảnh quan đẹp nên giảm thiểu ô nhiễm không khí; tương đối xa KCN phía Đông, phía Tây nên có thể tránh được ô nhiễm và các sự cố môi trường từ các KCN này; có khả năng điều hóa khí hậu

do yếu tố biển tạo môi trường sống kết hợp nghỉ dưỡng

- Dựa vào yếu tố kinh tế - xã hội: vịnh Dung Quất sâu, khuất gió nên có thể quy hoạch các cảng lớn, nhà máy đóng tàu ở ven vịnh này với hiệu quả kinh tế cao vì giảm chi phí nạo vét luồng tàu; trong khi đó vịnh Việt Thanh nông nên chỉ làm điểm tiếp dầu không bến, cung cấp và tiếp nhận nước làm mát vì vịnh này rộng, thông thoáng và lưu thông nước tốt Khu kinh tế Dung Quất được chọn vì nơi đây thưa dân, giá trị đất không cao, xa thị trấn Châu Ổ nên giảm chi phí cho việc giải phóng mặt bằng, hạn chế được tác động môi trường từ hoạt động công nghiệp, đô thị, cảng đến khu dân cư

- Dựa vào đảm bảo độ an toàn cao: theo nguyên tắc các công trình có khả năng dễ cháy nổ (đường ống dẫn dầu, trạm tiếp nhận, kho dầu nguyên liệu, kho sản phẩm hóa dầu) phải được bố trí xa các văn phòng, khu sản xuất, khu dân cư

- Dựa trên mỹ quan trong xây dựng và cải thiện chất lượng môi trường làm việc: nguyên tắc này cần được tuân thủ để tạo cho các nhà đầu tư, người lao động môi trường làm việc thích hợp, đảm bảo sức khỏe

* Dựa trên các cơ sở khoa học về quy hoạch và đặc điểm phát triển các loại hình kinh tế của từng vùng, KKT Dung được phân vùng môi trường tương ứng với phân vùng chức năng như sau

- Phân vùng môi trường KCN phía Đông có diện tích khoảng 4.316 ha, bao gồm đất công nghiệp, khu dân cư, cơ sở hạ tầng, đất nông nghiệp, thủy sản hiện hữu; thuộc địa phận 3 xã Bình Trị, Bình Đông và Bình Thuận

- Phân vùng môi trường KCN phía Tây diện tích khoảng 2100 ha, bao gồm đất công nghiệp, khu dân cư, cơ sở hạ tầng, đất nông nghiệp, thủy sản hiện hữu; nằm trong 2

xã Bình Thạnh và Bình Chánh

- Phân vùng môi trường Thành phố Vạn Tường có diện tích khoảng 2400 ha, bao gồm các trung tâm phía Bắc, phía Nam, các khu dân cư chung quanh, Lâm viên Vạn Tường và khu du lịch sinh thái; nằm trên địa phận 3 xã Bình Hải, Bình Hòa và Bình Trị

Trang 29

Chương 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG

TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU

KINH TẾ DUNG QUẤT 3.1 Hiện trạng môi trường tại khu kinh tế Dung Quất

3.1.1 Môi trường nước

3.1.1.1 Môi trường nước mặt

Khu kinh tế Dung Quất có con sông Trà Bồng dài 59km bắt nguồn từ vùng núi phía Tây chảy qua địa phận 2 huyện Trà Bồng và Bình Sơn rồi chảy ra vịnh Dung Quất Còn có nguồn nước mặt đập Thạch Nham lấy từ con sông Trà Khúc chảy về nhằm phục

vụ cho sản xuất nông nghiệp và một số ao hồ, kênh mương dẫn nước nữa Cả hai nguồn nước này đều chịu ảnh hưởng từ hoạt động sinh hoạt và nông nghiệp dọc ven bờ chưa qua

xử lý Từ năm 2007 trở lại đây, mỗi năm Trung tâm quan trắc môi trường Dung Quất tiến hành lấy mẫu, phân tích các nguồn nước mặt cho thấy thành phần ô nhiễm nguồn nước mặt tại sông Trà Bồng chủ yếu là chất hữu cơ (BOD, COD), chất rắn lơ lửng (SS), chưa

bị nhiễm các chất độc hại Và kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt được thể hiện trong Bảng A.1 phụ lục A

3.1.1.2 Môi trường nước ngầm

Nước ngầm tại KKT có trữ lượng thấp chủ yếu để phục vụ cho mục đích sinh hoạt Chất lượng nguồn nước ở đây có chất lượng tương đối tốt, chỉ có bị ô nhiễm Coliform Kết quả quan trắc được thể hiện rõ qua Bảng A.2 phụ lục A

3.1.1.3 Môi trường nước thải

Nước thải trong Khu kinh tế Dung Quất thải ra bởi 3 nguồn chính:

* Nước thải từ hoạt động sinh hoạt

Tính chất nước thải sinh hoạt trong KKT chủ yếu là ô nhiễm các chất hữu cơ (BOD, COD), chất rắn lơ lửng (SS), ô nhiễm ammoniac, các chất dinh dưỡng (P) và các loại vi sinh vật gây bệnh Nguồn phát sinh chủ yếu từ các khu dân cư và các khu nhà ở, nơi vệ sinh của công nhân tại các nhà máy, xí nghiệp và hầu hết được thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài mà chưa qua xử lý, chỉ có nước thải sinh hoạt trong khu đô thị Vạn Tường được xử lý Kết quả phân tích được thể hiện rõ qua Bảng A.3 phụ lục A

* Nước thải từ hoạt động sản xuất

Thành phần nước thải sản xuất hiện nay tại KKT Dung Quất là các chất hữu cơ (BOD, COD), chất dinh dưỡng (P) từ nguồn thải chính là nhà máy bia rượu Thành Đô – phân khu công nghiệp Sài Gòn – Dung Quất thuộc KCN phía Tây với lưu lượng 120.000

m3/năm

Các nhà máy, xí nghiệp đã hoạt động ở KCN phía Đông chưa nhiều và chưa có hệ thống xử lý nước thải công nghiệp nên nước thải không được thu gom mà xả thải trực tiếp

ra môi trường bên ngoài Các chỉ số được thể hiện rõ qua Bảng A.4 phụ lục A

* Nước mưa chảy tràn

Trang 30

Nước mưa chảy tràn tại Khu kinh tế chưa được thu gom, nhiều công trình đang thi công và nhiều nhà máy, xí nghiệp hoạt động có nhiều thành phần chất thải không được thu gom đã cuốn theo các thành phần ô nhiễm như: đất, cát, rác thải, dầu mỡ, …

Tại thành phố Vạn Tường nước mưa chảy tràn được thu gom riêng và đổ ra các vịnh Dung Quất và vịnh Việt Thanh

3.1.1.4 Môi trường nước biển ven bờ

Nước biển tại các vịnh Nho Na, vịnh Việt Thanh, vịnh Dung Quất chứa các thành phần ô nhiễm chính chất hữu cơ (COD), chất rắn lơ lửng (SS), chất ammoniac, dầu mỡ

Nước biển tại các vịnh hiện nay đang chịu ảnh hưởng của:

- Các dòng thải chưa qua xử lý của một số nhà máy như Doosan Việt Nam, nhà máy đóng tàu Vinashin;

- Các chất thải từ tàu cập bến từ hoạt động của cảng số 1 Dung Quất;

- Nước mưa chảy tràn trong KKT chưa qua xử lý sơ bộ;

- Chất thải từ hoạt động đánh bắt thủy sản của cư dân ở đây;

- Chất thải từ các hoạt động dịch vụ ăn uống, tắm biển của du khách và sinh hoạt của người dân sống tại các ven bờ biển

Chỉ tiêu chất lượng nước biển ven bờ được thể hiện qua Bảng A.5 phụ lục A

3.1.2 Môi trường không khí và tiếng ồn

3.1.2.1 Môi trường không khí

Ô nhiễm không khí gây ra bởi các nguồn chính sau:

- Nguồn thải tự nhiên: bụi sinh ra do gió thổi các vùng cát, đất, mùi hôi sinh ra do quá trình phân hủy chất hữu cơ

- Nguồn thải do các hoạt động giao thông vận tải, hoạt động của các nhà máy xí nghiệp, hoạt động xây dựng và do sinh hoạt của nhân dân gây ra

Thành phần chính của các nguồn thải trên gồm: bụi lơ lửng, bụi chì, khí CO, NO2,

SO2 Nhiều nhất là ở các mỏ đá, trạm trộn bê tông và trên các tuyến đường như ngã ba Cảng, ngã ba nhà máy lọc dầu, ngã ba Doosan vina…

3.1.2.2 Diễn biến tiếng ồn

Tiếng ồn phát sinh từ các nguồn như: các xưởng trộn bê tông; hoạt động phá đá, nổ mìn; các thiết bị xây dựng; vận chuyển đất, đá, vật liệu xây dựng, máy phát điện… Các vị trí phát sinh tiếng ồn nhiều như ngã ba Dốc Sỏi, ngã ba vào phân KCN Sài Gòn – Dung Quất, ngã ba đường lên bể chứa sản phẩm lọc dầu, ngã ba Doosan – Vina do hoạt động giao thông vận chuyển vật liệu xây dựng là chủ yếu

Kết quả phân tích môi trường không khí và tiếng ồn xem ở bảng A.6 phụ lục A

3.1.3 Môi trường đất

Đất tại KKT Dung Quất bị ô nhiễm bởi 2 nguyên nhân chính:

9 Ô nhiễm tự nhiên: xâm nhập mặn, phèn, chất bẩn do nước mưa

Trang 31

9 Ô nhiễm nhân tạo: chất thải công nghiệp; nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt khi chưa được thu gom, chất thải nông nghiệp (phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật)

Đất trong KKT có các thành phần như khoáng, các chất dinh dưỡng dễ tiêu, các nguyên tố vi lượng trong đất…nghèo nàn, đất có tính chua và bị nhiễm mặn Hàm lượng kim loại nằm trong đất còn thấp, được phát hiện nhiều nhất trong đó là hàm lượng Zn Kết quả phân tích chất lượng đất một số nơi tại khu kinh tế được thể hiện qua Bảng A.7 phụ lục A

* Đất nông nghiệp

Phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật thường được sử dụng trong nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng và độ phì nhiêu của đất Nhưng khi vượt quá ngưỡng làm sạch môi trường sinh thái đất sẽ bị ô nhiễm

Theo điều tra và tính toán sơ bộ của Trung tâm kỹ thuật quan trắc môi trường Dung Quất cho thấy hàng năm KKT Dung Quất đã sử dụng khoảng 63 tấn phân các loại và khoảng 350 kg thuốc bảo vệ thực vật

3.1.4 Quản lý chất thải rắn

Dung Quất là khu kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực kết hợp với phát triển đô thị và đang trong giai đoạn xây nên chất thải rắn có thành phần đa dạng và xuất phát từ những nguồn chính sau:

3.1.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt tại Khu kinh tế Dung Quất phát sinh từ các nguồn như: khu dân

cư, khu ở công nhân, trường học, cơ quan, chợ, các trung tâm dịch vụ… bao gồm các thành phần chủ yếu là chất hữu cơ (chiếm 50-65%); đất đá, thủy tinh, sành sứ (7 – 28%); giấy, gỗ, vải, nhựa (6-10%); kim loại (0,4 – 1,8%) và các tạp chất khác (6-30%)

Theo số liệu điều tra và tính toán của Trung tâm kỹ thuật quan trắc môi trường Dung Quất, lượng chất thải sinh hoạt phát sinh hàng năm tại Dung Quất khoảng 17.520 tấn/năm với khối lượng thải bình quân 1 người/ngày là 0,5kg Hiện nay, các khu đô thị mới chưa được hình thành rõ rệt, chỉ có một số khu tái định cư với lượng dân cư tập trung còn thưa thớt nên chất thải sinh hoạt đô thị và chất thải sinh hoạt nông thôn chưa được phân loại

Trang 32

Bảng 3.1: Thành phần rác thải sinh hoạt tại Khu kinh tế Dung Quất

1 Thực phẩm Các chất thải ra từ đồ ăn thực phẩm: vỏ trái

cây, rau, thức ăn thừa…

2 Giấy Các vật liệu làm từ giấy và bột giấy: bao bì

bằng giấy, carton…

3 Hàng dệt Các loại vải, len…

4 Nylon Các loại vật liệu và sản phẩm được chế tạo

bằng chất dẻo như: túi nilong, lọ, ống nhựa,…

5 Da và cao su Các loại sản phẩm từ da và cao su: lốp xe,

dép…

6 Gỗ củi, rơm rạ Đồ dùng bằng gỗ: giường, bàn, ghế…

7 Kim loại Các sản phẩm chế tạo từ kim loại: xoong,

dao, lon đồ hộp các loại,…

8 Thủy tinh Các sản phẩm được sản xuất từ thủy tinh:

chai, bóng đèn,…

9 Đá và sành sứ Xà bần, đất, cát…

Công ty CP Môi trường Lilama đã đặt các thùng rác tại các xã để thu gom, thùng rác được đặt tại các điểm phát sinh rác nhiều như: chợ, với số lượng trung bình 20 thùng/xã (trừ 2 xã Bình Hòa và Bình Thạnh) Hệ thống thu gom rác trong KKT Dung Quất gồm 3 xe với trọng tải 7 tấn, 5 tấn và 3,5 tấn Tại các thôn, xã cũng xây dựng đội thu gom rác riêng trong từng thôn, xã để thu gom, vận chuyển đến các điểm đặt thùng rác Tuy nhiên, vẫn còn một lượng lớn rác thải sinh hoạt được vứt dọc các tuyến đường chính: đoạn đường từ ngã ba Bình Thuận xuống cảng, trước cổng công ty lắp máy Lilama, đoạn đường trước khu lán trại nhà máy lọc dầu Dung Quất…

Chất thải rắn sinh hoạt trong KKT Dung Quất do 2 đơn vị là Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Quảng Ngãi thu gom với khối lượng khoảng 2,5 tấn/ngày được vận chuyển về bãi rác Nghĩa Kỳ - Quảng Ngãi để xử lý và Công ty CP môi trường Lilama thu gom với khối lượng khoảng 25 tấn/ngày được vận chuyển đến bãi rác Bình Nguyên để xử

Đối với rác thải sinh hoạt chưa được thu gom được người dân chôn lấp, đốt tại vườn; vứt ra sông, biển; vứt lên các vùng đồi cát, gò, khu vực cách xa dân cư tạo thành các bãi rác lộ thiên không hợp vệ sinh

3.1.4.2 Chất thải rắn công nghiệp

KKT Dung Quất có nhiều ngành công nghiệp khác nhau nên chất thải rắn công nghiệp có nhiều chủng loại khác nhau và thành phần cũng phức tạp hơn Hiện nay, chỉ có một số nhà máy hoạt động trong KKT Dung Quất; và còn rất nhiều công trình đang trong giai đoạn thi công nên phát sinh lượng lớn chất thải công nghiệp và chưa có cơ quan nào thống kê về lượng phát sinh này; thành phần của chúng được thể hiện trong bảng dưới đây:

Trang 33

Bảng 3.2: Thành phần chất thải rắn công nghiệp tại Khu kinh tế Dung Quất

TT Ngành sản xuất hoặc dịch vụ Loại hình chất thải rắn

1 Chế biến lâm sản Mùn cưa, bao bì đóng gói sản phẩm, gỗ phế

liệu…

2 Dệt may Vải vụn, chỉ vụn các loại, bao bì đóng gói

sản phẩm…

3 Sản xuất nguyên liệu giấy Bụi dăm, bao bì đóng gói sản phẩm…

4 Nhà máy rượu bia Bã hèm

5 Trạm trộn bê tông Cát, đá, bê tông thừa, bao bì xi măng…

6 Khu vực khai thác đá Đá, bột đá, …

7 Sản xuất gạch Đất sét, tro, xỉ, gạch vỡ…

8 Sản xuất than lọc nước Xỉ than, bao bì đóng gói sản phẩm…

9 Các công trình xây dựng Xà bần, gỗ vụn, sắt, thùng giấy, xỉ hàn

Chất thải công nghiệp do 2 đơn vị là Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Quảng Ngãi và Công ty môi trường Lilama thu gom và xử lý khi có yêu cầu

Chất thải công nghiệp trong giai đoạn thi công chủ yếu là đất đá và các xà bần, bê tông thừa … được các đơn vị thi công tận dụng để san lấp mặt bằng hoặc đổ thải theo yêu cầu của người dân trong vùng tại sân vườn, nhà cửa … hoặc các nhà máy tự tìm mặt bằng thải hoặc đổ thải theo quy định của Ban quản lý tài nguyên và môi trường Dung Quất

3.1.4.3 Chất thải rắn nguy hại

Chất thải nguy hại là chất có một trong 5 đặc tính sau: dễ phản ứng, dễ bốc cháy,

ăn mòn, độc hại và phóng xạ

Nguồn phát sinh chất thải rắn nguy hại chính là từ các cơ sở hoạt động công nghiệp với các thành phần như dầu cặn, bình ắc quy, các thùng đựng chất tẩy rửa, bóng đèn nê-ông hỏng… tuy nhiên nó chưa được phân loại và được thu gom với các chất thải thông thường Ngoài ra, chất thải nguy hại còn phát sinh trong sản xuất nông nghiệp như các phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, các chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật không được thu gom mà bị vứt bừa bãi sau khi sử dụng

Các nhà máy, xí nghiệp khác trong KKT Dung Quất chưa phân loại chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại và chưa kê khai đăng ký chất thải nguy hại; chỉ có Nhà máy lọc dầu đã kê khai đăng ký (theo Nguồn Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi cung cấp năm 2008 với khoảng 200 tấn) Hiện tại chưa có cơ quan nào đảm nhiệm việc quản lý chất thải rắn nguy hại trong KKT Dung Quất

3.1.4.4 Chất thải rắn y tế

Chất thải rắn y tế trong Dung Quất phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các bệnh viện, trạm y tế, các cơ sở khám chữa bệnh Nó bao gồm các thành phần chất thải như: các loại bông băng, kim tiêm, ống tiêm, các bộ phận cơ thể người được cắt bỏ…

Trang 34

Đất, cát, sành sứ Không Chất thải rắn tại các trạm y tế, cơ sở khám chữa bệnh không được phân loại mà

thải chung với nguồn rác sinh hoạt của trạm Riêng tại bệnh viện Dung Quất được phân

loại từ các phòng khoa: chất thải y tế đựng trong bao nilon màu vàng, chất thải khác đựng

trong bao nilon màu xanh và được thu gom hàng ngày Trung bình hằng năm tổng lượng

chất thải rắn y tế phát sinh tại Khu kinh tế Dung Quất khoảng 8.030 kg/năm (theo điều

tra Trung tâm kỹ thuật quan trắc môi trường Dung Quất)

Trong KKT Dung Quất, các công ty thu gom và xử lý chất thải rắn đã thực hiện

thu phí CTR với mức thu được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.4 : Mức thu phí môi trường tại KKT Dung Quất

TT Loại chất thải ĐVT Giá thành (đồng) Ghi chú

1 Chất thải rắn sinh hoạt từ các khu

dân cư, khu đô thị, khu tái định cư Hộ/tháng 6.000

Hiện nay Công

ty CP cơ điện Lilama chưa thu gom phí rác thải

2 Chất thải rắn sinh hoạt từ các cơ

quan, nhà máy, xí nghiệp, các khu

thương mại, dịch vụ, công trình

4 Chất thải rắn công nghiệp nguy hại m3 120.000

(Nguồn: Trang Web Ban quản lý KKT Dung Quất – Công ty phát triển hạ tầng Dung Quất)

3.1.5 Tài nguyên rừng

Rừng trong KKT bao gồm rừng tự nhiên thuộc nhóm rừng nghèo phân bố rải rác,

rừng trồng mang tính thuần loại về cây trồng và có cả rừng ngập mặn

Trong thời gian qua, diện tích rừng tự nhiên trong KKT Dung Quất giảm nguyên

nhân chính là một phần diện tích rừng được thay thế cho đất công nghiệp và đất đô thị để

Trang 35

xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị … Bên cạnh đó nạn chặt phá rừng bừa bãi để lấy củi diễn ra khá phổ biến nhưng lượng không đáng kể

Rừng ngập mặn trong KKT có vai trò bảo vệ vùng ven bờ biển và chống lại sự tàn phá của biển đối với vùng đất liền Diện tích rừng này cũng chịu ảnh hưởng nặng nề do việc xây dựng cảng và hồ nuôi trồng thủy sản HIện nay chỉ còn rừng Bàu Cá Cái được giữ nguyên diện tích

Đến nay, có khoảng 1.426 ha rừng trong KKT Dung Quất bị giảm đi do chuyển mục đích sử dụng, chặt phá rừng, cháy rừng…

3.2 Công tác quản lý môi trường đã thực hiện tại khu kinh tế Dung Quất

3.2.1 Biện pháp kĩ thuật

3.2.1.1 Nước thải

* Nước thải sinh hoạt

Thành phố Vạn Tường có 2 trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 4 và số 5 với cùng công suất P = 950 m3/ng.đ và dự kiến nâng công suất lên 1.500 m3/ng.đ Phương pháp kỹ thuật đang áp dụng là xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo Nước thải sau khi xử lý đạt TCVN 6772 : 2000 Sơ đồ hệ thống xử lý của hệ thống xử lý nước sinh hoạt thành phố Vạn Tường được thế hiện trong phụ lục B hình B.1 Và có 1 trạm xử lý nước thải trong bệnh viện Dung Quất

Nước thải sinh hoạt trong 2 khu công nghiệp được xử lý bằng bể tự hoại tự thấm; hoặc

xả thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài

* Nước thải công nghiệp

KCN phía Tây có hệ thống xử lý nước thải của phân khu công nghiệp Sài Gòn – Dung Quất với công suất 5.000 m3/ng.đ, đang vận hành giai đoạn I với công suất 2.500 m3/ng.đ Nước thải của các nhà máy, xí nghiệp đã hoạt động được xử lý sơ bộ và tập trung về hệ thống đó để xử lý

KCN phía Đông vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung cho toàn khu công nghiệp nên các nhà máy, xí nghiệp xả thải trực tiếp ra biển

Nhà máy lọc dầu Dung Quất có hệ thống xử lý nước thải riêng với công suất là 5.040

m3/ng.đ ứng với công suất 6,5 triệu tấn/năm Nước thải sau xử lý được đổ ra vịnh Việt Thanh

Nước thải công nghiệp sau khi xử lý đạt TCVN 5945 : 2005 (loại B) trước khi xả thải

* Nước mưa chảy tràn

Chỉ thành phố Vạn Tường có hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn riêng

3.2.1.2 Chất thải rắn

* Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt tại KKT Dung Quất do Công ty CP môi trường Lilama và Cty TNHH MTV đô thị Quảng Ngãi thu gom, vận chuyển và tập kết đến bãi rác Bình Nguyên – Bình Sơn có diện tích 30 ha đang hoạt động giai đoạn I 10ha và bãi rác Nghĩa Kỳ - Quảng Ngãi để chôn lấp

Trang 36

* Chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại: đem chôn lấp chung với rác

sinh hoạt tại bãi rác Bình Nguyên

* Chất thải rắn nguy hại: Chưa có biện pháp xử lý, chúng được thu gom và chôn lẫn

chung với rác thải sinh hoạt

* Chất thải y tế

Bệnh viện Dung Quất được trang bị hệ thống lò đốt theo đúng quy định kỹ thuật với công suất 20kg/1 lần đốt được đốt ở nhiệt độ 1300o C Lượng tro sau khi đốt chưa có biện pháp xử lý, được thải chung với rác thải sinh hoạt

Rác thải y tế tại các cơ sở y tế và các cơ sở khám chữa bệnh trong Khu kinh tế được

đổ chung với rác thải sinh hoạt, hoặc đốt trong các lò đốt đơn giản hoặc chôn lấp gần đó

Bảng 3.5: Công nghệ xử lý chất thải y tế tại Khu kinh tế Dung Quất

Hệ thống xử lý chất thải STT Tên bệnh viện (trạm y tế) Địa điểm

Có Không

1 Bệnh viện Dung Quất Xã Bình Trị Có hệ thống

hủy kim tiêm

và lò đốt

2 Trạm y tế Bình Hải Thôn Vạn Tường – xã

Bình Hải Chỉ đào hố và chôn lấp

5 Trạm y tế Bình Đông Thôn Tân Hy – xã

8 Trạm y tế Bình Hòa Thôn 3 – xã Bình Hòa Có hầm đốt

thủ công

3.2.1.3 Môi trường không khí

Để giảm thiểu lượng bụi phát sinh, nhiều doanh nghiệp sử dụng xe phun nước, phun thường xuyên trên các tuyến đường chính và đường nội bộ từng dự án Đối với các xe vận chuyển các vật liệu xây dựng được phủ tấm bạc nhằm hạn chế lượng bụi sinh ra

Trang 37

3.2.2 Hiện trạng quản lý

Công tác thẩm định môi trường: Ban tài nguyên môi trường Dung Quất phối hợp

với Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngãi thẩm định đánh giá tác động môi trường và Phòng tài nguyên và môi trường huyện Bình Sơn xác nhận cam kết bảo vệ môi

trường

Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: Ban tài nguyên – môi trường Dung

Quất kiểm tra 1 tuần/ lần Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngãi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ 3 tháng/lần Việc xử phạt hành chính đối với các hành vi vi

phạm do Sở tài nguyên phối hợp với Thanh tra môi trường và Cảnh sát môi trường Quảng Ngãi giải quyết

Công tác giám sát môi trường

– Ban quản lý KKT Dung Quất báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ môi trường tại Khu kinh tế Dung Quất (định kỳ 2 lần/năm, vào tháng 4 và tháng 11 hàng năm cho UBND tỉnh thông qua Sở tài nguyên và môi trường)

– Lập báo cáo Hiện trạng môi trường hàng năm gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường

để tổng hợp báo cáo hiện trạng môi trường toàn tỉnh

Công tác quan trắc môi trường: do Trung tâm quan trắc kỹ thuật môi trường

Dung

Hình 3.1: Sơ đồ quản lý môi trường trong KKT Dung Quất.

Trực tiếp quản lý

Trực tiếp quản lý và xử phạt hành chính

Phối hợp thực hiện quản lý môi trường

Quất trực thuộc Ban quản lý KKT Dung Quất quan trắc hàng năm

PHÒNG TN & MT HUYỆN BÌNH SƠN

NHÀ MÁY

XÍ NGHIỆP TRONG KKT DQ

Trang 38

Thu phí môi trường: đã thực hiện thu phí chất thải công nghiệp không nguy hại;

chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp

Công tác giáo dục, tuyên truyền: tổ chức lễ miting hàng năm; vận động trong tất

cả các đơn vị, doanh nghiệp và nhân dân trong địa bàn Khu kinh tế Dung Quất hưởng ứng tích cực công tác bảo vệ môi trường, thu gom chất thải, bỏ chất thải đúng nơi quy định tạo môi trường sạch đẹp, trồng cây xanh phòng hộ và cảnh quan môi trường Khu kinh tế Dung Quất hưởng ứng ngày môi trường Thế giới, Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh

môi trường

Ngoài ra, Ban quản lý KKT Dung Quất tổ chức thực hiện các đề tài khoa học ứng

dụng trong việc quản lý và bảo vệ môi trường Bên cạnh đó, mở các lớp bồi dưỡng kiến thức bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp và cộng đồng Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức thông qua các chương trình ngắn hạn, dài hạn về quản lý môi trường, xử

lý các nguồn ô nhiễm môi trường

3.3 Đánh giá công tác bảo vệ môi trường tại khu kinh tế Dung Quất

3.3.1 Đánh giá hiện trạng môi trường

3.3.1.1 Môi trường nước mặt

* Nguồn nước mặt sông Trà Bồng, hầu hết tại các vị trí lấy mẫu có hàm lượng BOD

và COD đều vượt mức quy chuẩn cho phép Như tại vị trí NM3 nơi nhận thải của phân khu CN Sài Gòn – Dung Quất có hàm lượng BOD vượt quy chuẩn cho phép 1,2 ÷ 2 lần trong các tháng; hàm lượng COD vượt quy chuẩn 1,4 ÷ 1,8 lần Các chỉ tiêu còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn sự dao

động hàm lượng BOD trên sông

Trà Bồng vào tháng 5 và

tháng 11 năm 2008

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ biểu diễn sự dao

động hàm lượng COD trên sông Trà Bồng vào tháng 5 và tháng 11 năm 2008

Ghi chú:

NM1 sông Trà Bồng – cửa sông nơi giáp vịnh Dung Quất

NM2 sông Trà Bồng – dưới chân cầu sông Trà Bồng

NM3 sông Trà Bồng – nơi nhận thải của phân KCN Sài Gòn – Dung Quất, Bình Thạnh

NM4 sông Trà Bồng – gần đập Bình Dương nơi tiếp nhận của dòng sông Châu Ổ

Trang 39

Qua 2 biểu đồ trên cho thấy có sự biến động rõ rệt hàm lượng COD và BOD giữa tháng 5 và tháng 11 Và sông Trà Bồng đã có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ do hiện tại có nhiều hộ dân sống dọc ven sông Trà Bồng

* Kênh Thạch Nham có hàm lượng BOD và COD trong tháng 7 là 51,1 mg/l và 82,05mg/l vượt tiêu chuẩn cho phép 3,4 và 2,7 lần Sông Đầm có hàm lượng BOD cao nhất vào tháng 5 là 31,6 mg/l vượt tiêu chuẩn 2,1 lần; hàm lượng COD cao nhất vào tháng

5 là 50,59 mg/l vượt tiêu chuẩn 1,6 lần Các nguồn nước mặt này cũng bị ô nhiễm chất hữu cơ nhưng ở mức độ nhẹ nguyên nhân là người dân sinh sống quanh khu vực

Trong tương lai, sông Trà Bồng và hệ thống thủy lợi Thạch Nham lấy nước từ sông Trà Khúc sẽ trở thành nguồn cung cấp nước chính cho KKT Dung Quất, nguồn tiếp nhận nước thải từ KCN phía Tây và các khu dân cư phía Tây sông Trà Bồng Do đó cần có các biện pháp kiểm soát chất ô nhiễm dọc ven sông Trà Bồng và kênh Thạch Nham, tuân thủ việc xử lý nước thải tại nguồn và có ý thức bảo vệ môi trường để chất lượng nước sông không bị suy giảm đảm bảo phục vụ cho toàn KKT Dung Quất

3.3.1.2 Môi trường nước ngầm

Theo giới hạn của QCVN 09 : 2008, hầu hết hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước ngầm đều trong giới hạn cho phép Các chỉ tiêu kim loại đều rất thấp và một số nơi không phát hiện thấy Tại các vị trí quan trắc, một số nơi có độ pH và độ màu nằm ngoài tiêu chuẩn Riêng hàm lượng Coliform đều được phát hiện ở tất các các vị trí nguyên nhân

có nhiều chuông trại chăn nuôi gia súc, gia cầm gần các giếng nước sinh hoạt Tuy nhiên, mức độ nhiễm Colifom này không cao, chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân khi sử dụng nước mà chưa được đun sôi Nhìn chung, chất lượng nước ngầm tại KKT Dung Quất còn tương đối tốt chứng tỏ nguồn nước ở đây chưa bị tác động của các hoạt động xây dựng và sản xuất

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20

NN1 nhà ô Nguyễn Kỳ, Dốc Sỏi, Bình Chánh

NN2 nhà bà Phạm Thị Hồng, thôn Vĩnh An, Bình Thạnh

NN3 nhà ô Phạm Kiên, Dốc Sỏi, Bình Chánh

Trang 40

NN4 nhà ô Phạm Thuận, thôn Tân Hy, Bình Đông (gần chợ Bình Đông)

NN5 nhà ô Nguyễn Tự, thôn Tân Hy, Bình Đông (cách NM đóng tàu 200m)

NN6 nhà bà Bùi Thị Đây, thôn Thuận Bình Phước, Bình Thuận

NN7 giếng Làng – thôn Tiết Diêm 1, Bình Thuận

NN8 nhà bà Nguyễn Thị Mưu, thôn Thanh Thủy, xã Bình Hải

NN9 giếng làng của xóm Tân Lập,Phước Thiện,Bình Hải

MN10 nhà ông Nguyễn Văn Minh, ngã ba xóm Chợ - Bình Hòa

NN11 nhà ông Lê Quyền, thôn Lệ Thủy, xã Bình Trị

NN12 nhà ông Phạm Niên, An Hòa, Bình Phú

NN13 nhà ông Nguyễn Giới, thôn Phú Long, Bình Phước

3.3.1.3 Môi trường nước thải

a Nước thải sinh hoạt

Chất lượng nước thải tại các khu dân cư có các chỉ tiêu tương đối thấp và đều nằm trong giới hạn cho phép Chỉ có khu tái định cư Mẫu Trạch, tại khu nhà ở của Technip có chỉ số BOD tháng 2 và tháng 5 vượt quy chuẩn cho phép Ngoài ra còn bị ô nhiễm chất rắn lượng lớn với hàm lượng 215 mg/l vượt quy chuẩn 2,1 lần Khu nhà ở này chủ yếu dành cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Nhà máy lọc dầu nên tháng nào các chuyên gia đến ở nhiều thì hàm lượng chất ô nhiễm cao

Chất lượng nước thải sinh hoạt tại trường đào tạo nghề có hàm lượng BOD khá cao, cao nhất là vào tháng 2 là 300 mg/l vượt quy chuẩn cho phép 6 lần Ngoài ra, chất lượng nước thải sinh hoạt tại vị trí này còn bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng, ammoniac và photphat Nguyên nhân của sự ô nhiễm trên là trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 5 lượng học sinh, sinh viên ở đây rất đông cộng với thời tiết nắng nóng của mùa hè làm nồng độ chất ô nhiễm cao hơn

Chất lượng nước thải sinh hoạt tại các nhà máy có hàm lượng BOD và COD cao chủ yếu vào các tháng 2 và tháng 5 vượt quy chuẩn 4,2 ÷ 5,8 lần Một số nơi còn bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng và ammoniac Tại cảng Dung Quất đã có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ Các chỉ tiêu còn lại đều nhỏ hơn quy chuẩn cho phép QCVN 14: 2008 (loại B)

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ biễu diễn sự dao động của hàm lượng BOD trong nước thải sinh

hoạt trong KKT Dung Quất

Ngày đăng: 13/09/2018, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w