HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG – TÂY NINH Họ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG – TÂY NINH
Họ và tên sinh viên: LÝ HOÀNG VŨ Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2005 – 2009
TP Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2009
Trang 2BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn:
KS.Hoàng Thị Mỹ Hương
TP Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2009
Trang 3Bộ Giáo & Đào Tạo
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
**************
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt NamĐộc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
HỌ & TÊN SV : LÝ HOÀNG VŨ MSSV: 05149106
KHÓA HỌC : KHÓA 31 (2005 – 2009) Lớp : DH05QM
1 Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện bảo vệ môi
trường tại KCN Trảng Bàng – Tây Ninh
4 Họ và tên giáo viên hướng dẫn: KS Hoàng Thị Mỹ Hương
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày ……… tháng……… năm 200… Ngày ……… tháng……… năm 200…
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ đã hết lòng nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người và đã động viên, giúp đỡ con về cả tinh thần và vật chất để có thể vững tâm học tập đến ngày hôm nay
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm, cùng toàn thể Quý thầy cô Khoa Môi Trường
và Tài Nguyên trường ĐH Nông Lâm TP.HCM đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tập ở giảng đường đại học
Giáo viên hướng dẫn Ks Hoàng Thị Mỹ Hương – giảng viên Khoa Môi Trường và Tài Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suôt thời gian học tập và làm khóa luận
Chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng KCN Tây Ninh và Ban quản lý các KCN Tây Ninh đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận
Cuối cùng tôi xin cảm ơn toàn thể các bạn lớp Quản lý môi trường 31 đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập
Trong quá trình thực hiện đề tài em không thể tránh khỏi những thiếu sót không mong muốn Kính mong sự chỉ bảo của quý Thầy, Cô và sự đóng góp ý kiến của bạn đọc
TP Hồ Chí Minh, Ngày 31 tháng 07 năm 2009
Lý Hoàng Vũ
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu ″ Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện bảo vệ môi trường tại KCN Trảng Bàng – Tây Ninh ″ được tiến hành tại Khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 6 năm 2009
Đề tài được tiến hành dựa trên các phương pháp: thu thập – phân tích số liệu, khảo sát thực tế, phỏng vấn – hỏi ý kiến các chuyên gia và đối tượng liên quan, phương pháp đánh giá nhanh Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quản lý môi trường hiện tại và dự báo ô nhiễm cho khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh, từ đó đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường cho khu công nghiệp
Trên cơ sở điều tra, khảo sát và thu thập số liệu thực tế về hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường của khu công nghiệp, cho thấy nước thải của khu công nghiệp vượt tiêu chuẩn xả thải nhiều lần, đây là nguồn gây ô nhiễm chính và vấn đề khí thải của khu công nghiệp là khó kiểm soát, bên cạnh công tác quản lý môi trường còn nhiều hạn chế Bằng phương pháp đánh giá nhanh đề tài đã dự báo ô nhiễm cho khu công nghiệp khi diện tích lắp đầy Đề tài đã đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường cho khu công nghiệp và dự tính kinh phí cho hoạt động quản lý môi trường Và khi thực hiện các biện pháp được đề xuất này, vấn đề môi trường của khu công nghiệp đặc biệt là vấn đề nước thải có thể được giải quyết phần nào
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vii
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẦN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1
1.3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 1
1.4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.6 CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
Chương 2 3
KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG TÂY NINH 3
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 3
2.1.1 Cơ sở pháp lý 3
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4
2.2.1 Vị trí 4
2.2.2 Địa hình – địa chất 4
2.2.2.1 Địa hình 4
2.2.2.2 Địa chất 5
2.2.3 Khí hậu 5
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 6
2.3.1 Dân số - lao động 6
2.3.2 Tình hình phát triển kinh tế 6
2.3.3 Y tế - giáo dục 8
2.4 CƠ SỞ HẠ TẦNG DỊCH VỤ 8
2.4.1 Hệ thống giao thông 8
2.4.2 Hệ thống cấp nước 9
2.4.3 Hệ thống thoát nước 9
2.4.4 Hệ thống cấp điện 9
2.4.5 Thông tin liên lạc 9
2.5 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRONG KCN 9
2.6 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG KCN: 10
Chương 3 11
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN TRẢNG BÀNG – TÂY NINH 11
3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 11
3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 11
3.1.2 Tải lượng ô nhiễm do hoạt động sản xuất của khu công nghiệp 11
Trang 73.1.3 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 14
3.1.4 Phương án khống chế ô nhiễm không khí hiện tại 15
3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 15
3.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại 15
3.2.2 Hiên trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại 16
3.2.3 Công tác xừ lý chất thải rắn và chất thải nguy hại hiện tại trong KCN và các nhà máy 17
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 18
3.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 18
3.3.2 Hiện trạng môi trường nước 18
3.3.2.1 Nước mặt 18
3.3.2.2 Nước ngầm 19
3.3.2.3 Nước thải 20
3.3.3 Phương án khống chế ô nhiễm nước thải trong các nhà máy và trong khu công nghiệp 22
3.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HIỆN TẠI 25
Chương 4 27
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KCN – DỰ BÁO Ô NHIỄM TẠI KCN TRẢNG BÀNG KHI DIỆN TÍCH LẤP ĐẦY 27
4.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KCN 27
4.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HIỆN HÀNH 28
4.2.1 Tích cực 28
4.2.2 Hạn chế 28
4.3 DỰ BÁO Ô NHIỄM 29
4.3.1 Nước thải 29
4.3.2 Chất thải rắn 30
4.3.3 Khí thải 32
Chương 5 33
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỀU Ô NHIỄM 33
5.1 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ 33
5.1.1 Kiện toàn bộ máy quản lý môi trường trong KCN và DN 33
5.1.2 Xây dựng các chính sách quản lý hiệu quả 34
5.1.3 Xây dựng quy chế quản lý và bảo vệ môi trường KCN 34
5.1.4 Xây dựng chương trình quản lý môi trường không khí cho khu công nghiệp
Trảng Bàng 35
5.1.5 Xây dựng chương trình quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại cho KCN36 5.1.6 Xây dựng chương trình quản lý thu phí nước thải cho toàn KCN 37
5.1.7 Kiểm tra tiêu chuẩn xả thải đối với nước thải sản xuất của các nhà máy khi xả vào cống thoát nước chung của KCN 38
5.1.8 Khống chế và ngăn ngừa ô nhiễm trong các nhà máy 39
5.2 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KCN 39
5.2.1 Khí thải 39
5.2.2 Nước thải 40
5.2.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 40
Trang 85.3 BIỆN PHÁP GIÁM SÁT, QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
TRONG KCN 41
5.4 BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 42
5.5 CÁC BIỆN PHÁP KINH TẾ 42
5.5.1 Chương trình hỗ trợ vốn 42
5.5.2 Áp dụng lệ phí ô nhiễm 43
5.5.3 Đền bù thiệt hại 43
5.5.4 Xử phạt các cơ sở vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường 43
5.6 ĐỀ XUẤT KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 43
Chương 6 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
6.1 KẾT LUẬN 45
6.2 KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC A 47
PHỤ LỤC B 48
PHỤ LỤC C – HÌNH ẢNH 59
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng thống kê về nông nghiệp huyện Trảng Bàng 7
Bảng 3.1: Hệ số phát thải chất ô nhiễm của một số loại hình sản xuất (Ki) 12
Bảng 3.2: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí của các nhà máy trong Khu công nghiệp Trảng Bàng điều tra được 13
Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng không khí 15
Bảng 3.5: Phân Khu trong nhà máy xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại 17
Bảng 3.6: Chất lượng nước mặt tại rạch Trảng Chừa và sông Vàm Cỏ Đông 19
Bảng 3.7: Chất lượng nước ngầm trong và xung quanh KCN 20
Bảng 3.9: Kết quả phân tích nước thải KCN Trảng Bàng 21
Bảng 4.1: Tổng lưu lượng nước thải các KCN khi diện tích lấp đầy 30
Bảng 4.2: Hệ số ô nhiễm trung bình của CTRCN phát sinh từ KCN và KCX 31
Bảng 4.3: Kết quả dự báo ô nhiễm chất thải rắn KCN Trảng Bàng khi lấp đầy diện tích .32
Bảng 4.4: Bảng dự báo ô nhiễm không khí trong KCN Trảng Bàng 32
Bảng 5.1: Bảng kinh phí cho hoạt động quản lý môi trường KCN Trảng Bàng 44
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch và phát triển các KCN tỉnh Tây Ninh 8
Hình 3.1: Sơ đồ khối qui trình công nghệ xử lý nước thải tập trung 23
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Bảo vệ môi trường
Nhu cầu oxy sinh hóa
Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày
Nhu cầu oxy hóa học
Nồng độ oxy hòa tan
Chất thải rắn
Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải nguy hại
Tiêu chuẩn quốc tế
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẦN ĐỀ
Tây Ninh là một tỉnh nằm trong khu vực miền Đông Nam Bộ, là khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế khá mạnh, đặc biệt là các tỉnh, thành phố lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Tp HCM Hiện nay,khu vực này đang là địa bàn dẫn đầu cả nước
về sản xuất công nghiệp Công nghiệp phát triển kéo theo sự phát triển của hàng loạt các loại hình kinh tế xã hội khác Các hoạt động này thường mang lại nhiều lợi ích to lớn, đưa lại nhiều sản phẩm thiết yếu phục vụ cho con người và các lợi ích xã hội, nhưng đồng thời cũng sinh ra nhiều chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường và các sự cố gây tổn hại nghiêm trọng tới môi trường
Khu công nghiệp Trảng Bàng là khu công nghiệp tập trung đầu tiên của tỉnh Tây Ninh được thành lập nhằm hình thành một khu vực riêng dành cho việc sản xuất công nghiệp và dịch vụ Nhận thức được vấn đề trên và để đảm bảo cho toàn bộ các hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp Trảng Bàng không gây tác động tiêu cực đến môi
trường xung quanh mà đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện
pháp bảo vệ MT tại KCN Trảng Bàng – Tây Ninh” được thực hiện
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
— Đánh giá hiện trạng môi trường và hiệu quả công tác quản lí môi trường ở khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh
— Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường cho KCN khi lấp đầy diện tích
— Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong KCN
1.3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
— Khảo sát và thu thập số liệu thực tế về hiện trạng môi trường phục vụ cho đề tài nghiên cứu
— Nhận định ban đầu về hiện trạng môi trường tại khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh
— Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và các biện pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh
— Đánh giá hiện trạng ô nhiễm do hoạt động công nghiệp tại khu công nghiệp
Trang 12— Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường cho các khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh
1.4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
− Phạm vi về mặt không gian: KCN Trảng Bàng – Tây Ninh
− Phạm vi nghiên cứu về măt thời gian: Từ tháng 3/2009 – tháng 6/2009
− Giới hạn về nội dung:
3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất được đề xuất trên cơ sở nghiên cứu các thành phần và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải mà chưa qua giai đoạn chạy mô hình thử nghiệm
3 Khóa luận chỉ đề xuất các giải pháp mang tính hiệu quả về môi trường và
kỹ thuật cho nhà máy mà chưa tính đến các hiệu quả kinh tế
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
— Phương pháp thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan
— Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
— Phương pháp phỏng vấn – hỏi ý kiến nhân viên QLMT của KCN Trảng Bàng
và các đối tượng liên quan
— Phương pháp khảo sát thực địa
— Phương pháp đánh giá nhanh
1.6 CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trong quá trình thực hiện có sự phối hợp với các đơn vị:
— Ban quản lý các KCN Tây Ninh
— Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng KCN Tây Ninh
Trang 13Chương 2
KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG
TÂY NINH 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2.1.1 Cơ sở pháp lý
− Quyết định 100/QĐ – TTg ngày 09/02/1999 của Thủ tướng Chính phủ V/v thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh
− Quyết định 638/QĐ – TTg ngày 14/06/1999 của Thủ tướng Chính phủ V/v cho Công ty Phát triển Hạ tầng Khu công nghiệp Tây Ninh thuê đất để đầu tư xây dựng
và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Trảng Bàng tại tỉnh Tây Ninh
− QĐ số 346/QĐ – UB ngày 17/04/2003 của chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh V/v Phê duyệt dự án mở rộng đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Trảng Bàng bước 1 giai đoạn I, tỉnh Tây Ninh
− QĐ số134/QĐ – CT ngày 29/04/2003 của chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh V/v giao đất cho công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Tây Ninh thuê để mở rộng đầu tư xâydựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Trảng Bàng
− QĐ số 731/QĐ – CT ngày 16/06/2003 của CT UBND Tỉnh về việc phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Trảng Bàng Bước 2, giai đoạn I
− QĐ số 346/QĐ – CT ngày 14/07/2003 của CT UBND Tỉnh về việc giao 104,5
ha đất tại xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng cho CTY TNHH xây dựng hạ tầng KCN Trảng Bàng thuê để xây dựng KCN Trảng Bàng Bước 2, giai đoạn I
− QĐ số 346/QĐ – BXD ngày 08/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Trảng Bàng bước 1 và bước 2 giai đoạn I, tỉnh Tây Ninh
− Các tài liệu khác có liên quan
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Khu công nghiệp Trảng Bàng được xây dựng trên một khu đất có diện tích 700 ha Tiến trình xây dựng khu công nghiệp được chia làm 2 giai đoạn Giai đoạn 1 được khởi công xây dựng vào năm 2000 với các bước như sau:
Trang 14— Bước 1: Đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật với diện tích 69,26 ha
— Bước 2: Mở rộng với diện tích là 23,5 ha
— Bước 3: Đã đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật với diện tích 98 ha
Hiện nay khu công nghiệp Trảng Bàng có tổng diện tích cho đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật là 190,76 ha, đã thu hút được 71 công ty đăng ký vào hoạt động, hiện
vẫn còn 6,07 ha đất trống đang kêu gọi đầu tư
2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.2.1 Vị trí
Khu công nghiệp Trảng Bàng nằm ở phía Nam tỉnh Tây Ninh, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam, thuộc xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh với vị trí như sau:
— Phía Bắc giáp đường quốc lộ 22 và khu dân cư
— Phía Nam giáp khu dân cư và đường An Phú Khương
— Phía Đông giáp KCX Linh Trung III
— Phía Tây: giáp tỉnh lộ 64 (Hương lộ 2)
KCN Trảng Bàng giáp ranh với huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, nằm ven
xa lộ Xuyên Á, thuận lợi về giao thông đường bộ:
— Cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 43,5 km
— Cách Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 37 km
KCN Trảng Bàng được xây dựng trên địa hình có cao độ từ 1.6m-7.4m, độ dốc từ
10/00 – 40/00 Hướng dốc từ Đông Bắc thấp dần về phía Tây Nam Ngoài ra, tại đây còn
có suối sâu, rạch nhỏ và kênh thuỷ lợi chảy qua hồ điều hoà Đất chủ yếu là đất nông nghiệp (bao gồm đất ruộng và đất vườn)
Trang 152.2.2.2 Địa chất
Đất đai vùng Trảng Bàng – Tây Ninh được phân loại thành các loại sau:
— Đất Sialit ferelit nâu vàng phát triển trên nền phù sa cổ, được phân bố ở các xã vùng đồi thoải Đất này có thành phần cơ giới cát pha, nghèo chất dinh dưỡng, giữ nước kém
— Đất Sialit ferelit xám phát triển trên nền phù sa cổ
— Ngoài ra còn có các loại đất khác chiếm một diện tích không lớn như đất dốc tụ, đất phù sa giây, đất phù sa loang lổ
Địa tầng KCN Trảng Bàng cấu tạo bởi 6 lớp đất:
— Lớp đất số 1: trên mặt là lớp cát mịn lẫn đất bột, màu xám đen đến xám – trạng thái hở rời, có bề dày từ 0,4 – 0,6m
— Lớp đất số 2: sét pha cát, màu xám đến xám trắng vân vàng nâu đốm nâu đỏ, độ dẻo trung bình – trạng thái thay đổi từ mềm, dẻo mềm đến dẻo cứng, gồm 3 lớp:
9 Lớp 2a: trạng thái mềm, có bề dày từ 0,7 – 2,7m
9 Lớp 2b: trạng thái dẻo mềm, có bề dày từ 1,2-2,2m
9 Lớp 2c: Trạng thái dẻo cứng,có bề dày 1,4m
— Lớp đất số 3: sét pha cát lẫn sỏi sạn laterite, màu nâu đỏ/xám trắng vân vàng nâu, độ dẻo trung bình – trạng thái dẻo cứng, có bề dày từ 1,4 – 1,7m
— Lớp đất số 4: sét pha nhiều cát, màu vàng nâu/ xám trắng, độ dẻo trung bình – trạng thái dẻo cứng, có bề dày từ 1,6 – 2,5m
— Lớp đất số 5: cát mịn đấn vừa lẫn bột và ít sạn nhỏ, màu xám trắng đến vàng nhạt – trạng thái từ bở tời đến chặt vừa, gồm hai lớp:
9 Lớp 5a: trạng thái bở rời, có bề dày từ 1,8 – 2,5m
9 Lớp 5b: trạng thái chặt vừa, có bề dày từ 0,5 – 6m
— Lớp đất số 6: sét lẫn bột và ít cát, màu xám nhạt vân vàng nâu, độ dẻo cao – trạng thái nửa cứng, có bề dày 1,4m
Kết luận: Nền móng địa chất KCN Trảng Bàng có sức chịu tải tốt, trung bình đạt
từ 1 – 1.5kg/cm2
2.2.3 Khí hậu
Huyện Trảng Bàng – Tây Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có hai mùa mưa nắng rõ rệt, có những đặc trưng chính sau:
Trang 16— Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là : 28,50C , nhiệt độ trung bình cao nhất là :
320C, nhiệt độ trung bình thấp nhất: 250C
— Chế độ mưa: bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa trung bình khoảng
1990 mm/năm, lượng mưa lớn nhất trong năm là 2676 mm Số ngày mưa trong năm trung bình là 116 ngày, lượng mưa lớn nhất trong ngày là 183mm
— Độ ẩm không khí: độ ẩm tương đối của khu vực dao động từ 78 – 85%, cao nhất được ghi nhận vào mùa mưa ( vào tháng 8) khoảng 83 – 91%, thấp vào mùa nắng (vào tháng 1) từ 68 -69%
— Bức xạ mặt trời: thời gian có nắng trung bình trong năm là khoảng từ 2.100 đến
2200 giờ/năm Hàng ngày có đến 7 – 8 giờ có nắng và cường độ chiếu sáng vào giữa trưa có thể lên tới 100.000 lux
— Chế độ gió: hướng gió chủ đạo từ tháng 5 đến tháng 9 là hướng Tây – Tây Nam, tốc độ gió khoảng 1,5 – 1,7 m/s Từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau là hướng Bắc – Đông Bắc với tốc độ khoảng 1,5 – 2,2 m/s Từ tháng 2 đến tháng 4 có gió Đông Nam Tại đây, ít khi có gió bấc mạnh, mùa mưa có khi xảy ra vài trận lốc
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
KCN Trảng Bàng thuộc huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, gồm có thị trấn Trảng Bàng và chín xã khác bao gồm: xã Đôn Thuận, Lộc Hưng, Gia Lộc, Gia Bình, Phước Lưu, Bình Thạnh, An Tịnh, An Hoà, Phước Chỉ
2.3.1 Dân số - lao động
- Tính đến năm 2008, dân số toàn huyện là 157.870 người tăng 11.121 người so với năm 2003 Mật độ dân số trung bình là 467,40 người/km2, tỉ lệ tăng tự nhiên là
1,4% (Nguồn: Phòng Thống kê huyện Trảng Bàng năm 2008)
- Dân số thuộc loại cơ cấu dân số trẻ, độ tuổi lao động chiếm 57% dân số huyện (89.986 người) Nguồn lao động dồi dào và mức lương thấp là một sự hấp dẫn đối với các dự án đầu tư cần sử dụng nhiều lao động
2.3.2 Tình hình phát triển kinh tế
Trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế của huyện từng bước chuyển đổi theo kết cấu công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp Nhưng ngành kinh tế mũi nhọn của huyện Trảng Bàng vẫn là nông nghiệp và công nghiệp
¾ Tình hình phát triển nông nghiệp
Trang 17Trong những năm gần đây huyện Trảng Bàng đã thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu
cây trồng - vật nuôi: giảm dần diện tích cây trồng không đạt hiệu quả kinh tế cao như:
lúa, mía….chú trọng các loại cây trồng – vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao như: cây
thuốc lá vàng, bắp lai, lợn và bò thịt…Nông dân được tiếp cận với các loại máy móc
nông nghiệp, thiết bị kỹ thuật hiên đại góp phần tăng sản lượng và chất lượng của
7 Diện tích các loại đậu các loại (ha) 1.722 1.560 1.909
(Nguồn:phòng thống kê huyện Trảng Bàng năm 2008)
Kết quả thống kê về nông nghiệp của huyện cho thấy diện tích lúa giảm đáng kể:
diện tích đất trồng lúa năm 2008 chỉ còn 38.825 ha giảm 10% diện tích chỉ trong 2
năm, nguyên nhân là do chính sách phát triển kinh tế của huyện cũng như quá trình đô
thị hóa Diện tích một số loại cây trồng khác tăng lên như: khoai tăng 67,7%, thuốc lá
tăng 16,67%
¾ Tình hình phát triển công nghiệp
Hiện nay khu vực huyện Trảng Bàng đã được quy hoạch thành cụm khu công
nghiệp có quy mô phát triển lớn gồm: KCN Trảng Bàng, KCX Linh Trung III, KCN
Bourbon – An Hòa, KCN Phước Đông – Bời Lời Trong đó KCN Trảng Bàng và KCN
Linh Trung III đang hoạt động thu hút 27.484 lao động, 2 KCN còn lại đang xây dựng
Trang 18KCN Trảng Bàng là hạt nhân công nghiệp của huyện và tỉnh Tây Ninh đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong nước và ngoài nước Đến năm 2008 tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 37,82% trong cơ cấu kinh tế của huyện
2.3.3 Y tế - giáo dục
Đời sống văn hóa ở nông thôn cũng ngày càng được cải thiện, mỗi xã đều có trạm
y tế, trường học…Toàn huyện có 10 trường THCS, 4 trường THPT và 1 trung tâm giáo dục thường xuyên….góp phần nâng cao trình độ dân trí của huyện Công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng như tiêm chủng vắcxin cho trẻ em,phòng ngừa dịch bệnh được triển khai đến tận các xã, các ấp đáp ứng được yêu cầu, nguyện vọng của người dân
Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch và phát triển các KCN tỉnh Tây Ninh
2.4 CƠ SỞ HẠ TẦNG DỊCH VỤ
2.4.1 Hệ thống giao thông
KCN đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giao thông theo quy hoạch chi tiết được quy hoạch
— Đường ngoài KCN (đường bộ)
9 Toàn KCN Trảng Bàng nằm cạnh quốc lộ 22 đi TP.HCM, là tuyến đường đối ngoại quan trọng của KCN
9 Phía Đông và Nam KCN có một tuyến đường được trải thảm bê tông nhựa rộng 5m
9 Phía Tây có tuyến đường HL2 kéo dài mặt đường rộng 5m
9 Đường sắt: trong khu vực hiện nay chưa có đường sắt
— Đường trong KCN:
Trang 19Đường nội bộ thảm bê tông nhựa nóng có tải trọng, gồm có 6 tuyến:
Hệ thống thứ 1: thoát nước mưa, thu nước trên bề mặt xả thẳng ra hệ thống tiếp
nhận là hồ điều hòa (hồ này có sẵn có diện tích khoảng 4ha)
Hệ thống thứ 2: thoát nước thải sinh hoạt và nước thải công sau khi xử lý cục bộ
Hệ thống này sẽ được đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung
2.4.4 Hệ thống cấp điện
Trạm điện 110 KV công suất 40 MVA dùng riêng cho KCN, giá điện theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ Vị trí: theo như sơ đồ bố trí mặt bằng KCN - phần phụ
lục A
2.4.5 Thông tin liên lạc
KCN Trảng Bàng cách trạm tổng đài huyện Trảng Bàng khoảng 4km, hệ thống tổng đài điện tử Siemens EWSD của trạm đã được nâng cấp Trong tương lai gần có thể nâng dung lượng 4000 số và phát triển lên 10000 số khi có nhu cầu cấp đủ dung lượng cho KCN Trảng Bàng
2.5 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRONG KCN
KCN Trảng Bàng tập trung đa ngành nghề gồm: công nghiệp nhẹ, công nghệ thực phẩm, công nghệ sạch, tinh vi chính xác, công nghệ lắp ráp, sản xuất hang tiêu dung…quy mô công nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế công nghiệp ô nhiễm
Dự kiến các nhà máy thuộc các ngành nghề sau đây sẽ có khả năng được tiếp nhận vào khu công nghiệp:
— Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
— Công nghiệp nhựa, chế biến các sản phẩm cao su, y tế
Trang 20— Công nghiệp may mặc, dệt nhuộm
— Công nghiệp da giầy ( không thuộc da)
— Công nghiệp sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao, đồ chơi, nữ trang
— Công ty sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
— Công nghiệp sản xuất các sản phẩm gốm, sứ, thuỷ tinh, pha lê, sành sứ vệ sinh
— Công nghiệp bao bì, chế bản, thiết kế mẫu mã, in ấn giấy
— Công nghiệp sản xuất giấy tái sinh
— Công nghiệp sản xuất hoá chất
— Công nghiệp cơ khí, cơ khí chính xác, dụng cụ y tế
— Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp, điện gia dụng
— Công nghiệp điện tử, tin học
— Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm
— Công nghiệp sản xuất thép xây dựng, thép ống
— Công nghiệp sản xuất đồ gốm, mỹ nghệ
Hiện nay KCN Trảng Bàng đã lấp đầy khoảng 97% diện tích bao gồm 55 nhà máy đang hoạt động, 1 nhà máy ngưng hoạt động và 8 nhà máy đang xây dựng nhưng chưa hoạt động, 7 nhà máy chưa xây dựng
Danh sách hiện tại của các nhà đầu tư trong khu công nghiệp Trảng Bàng được
trình bày ở bảng 2.2 – phần phụ lục B
2.6 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG KCN: xem ở phần phụ lục A
Trang 21Chương 3
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN TRẢNG BÀNG – TÂY NINH
3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Các nguồn gây ô nhiễm không khí phát sinh chủ yếu từ hoạt đông của các đơn vị sản xuất trong KCN Trảng Bàng, bao gồm:
— Khí thải từ dây chuyền công nghệ:
9 Bụi từ quá trình gia công cơ khí, làm sạch bề mặt kim loại, từ quá trình chế biến hàng gia công mỹ nghệ…
9 Các hợp chất Nitơ: NO, NO2 sinh ra từ việc sản xuất hàng kim khí…
9 Các hợp chất Flo như HF phát sinh từ các công đoạn gốm sứ, gạch men…
9 Hợp chất chì phát sinh trong quá trình gia công các linh kiện điện tử…
9 Hơi, mùi hữu cơ phát sinh trong quá trình phun sơn, in bao bì…
— Khí thải từ nguồn đốt nhiên liệu để cung cấp năng lượng: từ máy phát điện dự phòng, các máy móc thiết bị như nồi hơi, lò sấy…sẽ sinh ra các khí thải như bụi,
CO, CO2, NOx, SO2…và được phát thải ra môi trường xung quanh
— Khí thải từ hoạt động giao thông vận chuyển hàng hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng làm gia tăng ô nhiễm không khí về bụi, CO, NO2, SO2…Ngoài ra môi trường không khí trong khu công nghiệp còn bị ảnh hưởng từ hệ thống xử lý nước thải của từng nhà máy và hồ chứa nước thải tập trung của khu công nghiệp, phát sinh từ các
bể kị khí, sân phơi bùn dư hoặc các hoạt động thu gom tồn trữ chất thải rắn (rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp) và chất thải nguy hại từ các nhà máy trong khu công nghiệp
— Tiếng ồn phát sinh từ việc sản xuất công nghiệp, máy phát điện dự phòng, quạt gió và đặc biệt là từ các phương tiện giao thông vận tải với độ ồn từ 77dB đến 94
dB ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động và người dân sống xung quanh
3.1.2 Tải lượng ô nhiễm do hoạt động sản xuất của khu công nghiệp
Ô nhiễm không khí là một trong những nguồn ô nhiễm có tác động mạnh đến mội trường và đời sống của người dân đô thị Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Trảng Bàng Tây Ninh phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành lập phiếu thu thập
Trang 22thông tin môi trường từ các nhà máy trong khu công nghiệp Từ các thông tin thu thập được về lượng nhiên liệu sử dụng, lượng nguyên liệu, sản phẩm và dựa vào hệ số phát thải chất ô nhiễm không khí của tổ chức Y Tế thế giới và hệ số phát thải của các nghiên cứu trong nước, xác định được tải lượng của các chất ô nhiễm
Tải lượng các chất ô nhiễm của các nhà máy được tính toán thông qua công thức
sau:
Gi = Ki.Ni Trong đó:
— Gi: tải lượng chất ô nhiễm không khí I của nhà máy
— Ki: hệ số phát thải chất ô nhiễm không khí I (kg/tấn nhiên liệu hoặc kg/tấn sản
phẩm)
— Ni: khối lượng nguyên liệu ( nhiên liệu) hoặc sản phẩm của nhà máy
Bảng 3.1: Hệ số phát thải chất ô nhiễm của một số loại hình sản xuất (Ki)
Quá trình đốt dầu FO g/lít dầu 1.79 18.8S 8.62 0.24 Quá trình đốt than đá g/kg than đá 0.36A 4.55S 2.4 0.36 Quá trình đốt khí hóa lỏng g/m3 khí 0.25 0.005 2.9 - Quá trình đốt củi, gỗ g/tấn củi, gỗ 15000 - 6000 1200
— S là hàm lượng lưu huỳnh tính theo % chứa trong nhiên liệu ( DO: 0.5% hàm
lượng S, FO: 3% hàm lượng S)
— A là hàm lượng tro tính bằng % trong nhiên liệu
Bằng cách tính toán theo công thức trên có thể xác định tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động sản xuất của các nhà máy trong khu công nghiệp Trảng Bàng Kết
quả tính toán được trình bày trong Bảng 3.2
Trang 23Bảng 3.2: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí của các nhà máy trong Khu công
nghiệp Trảng Bàng điều tra được
Stt Nhà máy Ngành nghề Tải lượng chất ô nhiễm (kg/năm)
14 Cty tre gia dụng
xuất khẩu Long
Tre
Hàng gia dụng từ mây, tre, gỗ, cói 11,56 412,80 117,24 29,31
Trang 24(Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng KCN Tây Ninh tháng12/2008)
Tải lượng các chất ô nhiễm không khí được tính ở phần trên cho phép hình dung phần nào ra mức độ phát thải ô nhiễm của toàn bộ các nhà máy hiện tại trong khu công nghiệp Trảng Bàng Trên cơ sở đó Ban quản lý KCN, Công ty Cổ phần Phát triển Hạ Tầng KCN Tây Ninh có các biện pháp kêu gọi, thu hút đầu tư hợp lý nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường hoặc thực hiện các ràng buộc chặt chẽ về bảo vệ môi trường khi các doanh nghiệp đầu tư vào KCN Bên cạnh đó, công ty có thể đề ra các kế hoạch kiểm tra môi trường và đề xuất các biện pháp xử lý khí thải cho từng nhà máy trong khu công nghiệp phù hợp hơn
3.1.3 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Hàng năm Công ty Cổ Phần Phát triển Hạ Tầng KCN Tây Ninh tiến hành quan trắc chất lượng không khí xung quanh trong KCN hai lần
- Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh trong khu công nghiệp sau khi thu mẫu tại một số vị trí điển hình trong khu công nghiệp ngày 21/11/2008:
9 Vị trí 1 (M1): không khí xung quanh Công ty Cổ Phần Long Tre
9 Vị trí 2 (M2): không khí xung quanh Công ty Lan Trần
9 Vị trí 3 (M3): không khí xung quanh Công ty Thời Ích
9 Vị trí 4 (M4): không khí xung quanh Khu tái định cư
9 Vị trí 5 (M5): không khí xung quanh Công ty Der Jinh
9 Vị trí 6 (M6): không khí xung quanh Công ty Cao su Cát Lợi An
9 Vị trí 7 (M7): không khí xung quanh Công ty CP Môi Trường Xanh
9 Vị trí 8 (M8): không khí xung quanh Công ty Mai Linh Corporation
Trang 25Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng không khí
( 0 C)
Độ ẩm (%)
Ồn (dBA)
Bụi (mg/m 3 )
CO (mg/m 3 )
NO 2 (mg/m 3 )
SO 2 (mg/m 3 )
Mẫu M1 29,0 75,0 65,0 0,20 3,92 0,034 0,015 Mẫu M2 31,3 68,8 64,0 0,19 5,22 0,043 0,025 Mẫu M3 31,8 68,8 65,6 0,21 4,98 0,036 0,024 Mẫu M4 33,2 60,3 67,0 0,15 3,67 0,030 0,012 Mẫu M5 34,3 60,3 68,0 0,10 4,86 0,051 0,029 Mẫu M6 37,4 49,9 65,0 0,22 5,34 0,056 0,053 Mẫu M7 37,7 49,6 63,0 0,19 3,92 0,034 0,012 Mẫu M8 36 59,2 63,0 0,15 4,64 0,043 0,048
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường Tp Hồ Chí Minh, tháng 04/12/2008) Ghi chú:
(*) TCVN 5949 – 1998: Âm học – tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư
TCVN 5937 – 2005: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
Nhận xét: Qua kết quả đo đạc trên cho thấy các nồng độ các chất ô nhiễm trong
không khí xung quanh tại các vị trí giám sát trong KCN Trảng Bàng đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép ( TCVN 5949-1998 và TCVN 5937-2005)
3.1.4 Phương án khống chế ô nhiễm không khí hiện tại
— Trong các nhà máy: Hầu hết các doanh nghiệp thực hiện xây dựng hệ thống xử
lý khí thải theo đúng cam kết bảo vệ môi trường, còn lại đều không có hệ thống xử
lý khí thải
— Trong khu công nghiệp: công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng KCN Tây Ninh đã
và đang tiến hành đầu tư trồng cây xanh dọc theo các con đường và trong khuôn viên KCN vừa cải thiện chất lượng môi trường xung quanh vừa tạo vẻ mỹ quan cho KCN, và quy định các xe chở nguyên vật liệu, đất đá đi vào KCN thì được che kín, không để rơi trên đường.
3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
3.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn phát sinh tại khu công nghiệp Trảng Bàng có thể chia làm hai loại:
Trang 26— Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh từ khu vực văn phòng, nhà bếp, nhà vệ sinh, khu trung tâm dịch vụ của khu công nghiệp Thành phần chủ yếu là bao bì, giấy, nylon, vỏ đồ hộp, vỏ trái cây, thức ăn dưthừa, thực phẩm…
— Chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại: phát sinh từ hoạt động của các đơn vị đang và sắp hoạt động sản xuất tại KCN:
• Công nghiệp chế biến gỗ, mỹ nghệ: bụi gỗ, mụi cưa, vụn kim loại,…
• Công nghiệp điện tử: xỉ hàn chì từ sản xuất linh kiện điện tử, bản mạch điện
tử hỏng
• Công nghiệp gia công cơ khí, kim loại:
9 Vụn kim loại từ quá rình bào, phay, tiện
9 Vụn gỉ kim loại
9 Vác loại xỉ, vụn kim loại từ các quá trình xử lý kim loại, gia công cơ khí
• Ngành may mặc, dệt: vải vụn, chỉ vụn, bụi vải bao bì các loại…
• Chất thải rắn chứa dầu:là loại chất thải rắn có lẫn dầu bôi trơn trong hoạt động gia công cơ khí, tạo khuôn đế, chất thải tại các khu vực thu gom, tồn chứa dầu ( bao gồm cặn bã dầu từ các thùng chứa dầu, giẻ lau chứa dầu…)
• Chất thải chứa hóa chất vô cơ: bao gồm chất thải chứa sơn, keo sinh ra từ hoạt động xi mạ, phun sơnhoặc sử dụng các loại keo,sơn trong quá trình sản xuất
• Chất thải chứa các chất hữu cơ gốc động thực vật: sinh ra từ các hoạt động của nhà máy chế biến thực phẩm, nguyên liệu mỹ nghệ…
• Chất thải rắn từ quá trình xử lý nước thải cục bộ: chủ yếu là bùn cặn chứa các kim loại độc nặng độc hại như As, Cd, Pb, Hg, Ni…
3.2.2 Hiên trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại
— Theo thống kê, lượng rác thải của khu công nghiệp Trảng Bàng hiện tại gồm:
9 Rác thải sinh hoạt: 1,33tấn/ngày
9 Rác thải công nghiệp không nguy hại: 3,62 tấn/ngày
9 Chất thải nguy hại: 0,24 tấn/ngày
Với tải lượng rác thải như trên, nếu không có chính sách quản ly, thu gom, xử lý hợp lý thì sẽ gây tác động xấu cho môi trường đất, nước, không khí và là môi trường thuận lợi cho ruồi, các vi trùng gây bệnh phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến con người
và cảnh quan khu vực
Trang 27— Tải lượng chất thải rắn của các doanh nghiệp năm 2008 được thể hiện qua Bảng
Bảng 3.5: Phân Khu trong nhà máy xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
1 Khu trung chuyển
3 Hai lò đốt công suất
2m3/h (2 cấp) 400 m
2
Xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, hàng quá hạn sử dụng, hàng kém phẩm chất
Lưu giữ các hệ thống máy móc chuyên dung: khu tập kết bùn thải công nghiệp
5 Đường nội bộ và cây
2
( Nguồn: Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng KCN Tây Ninh tháng 12/2008)
— Có 4 doanh nghiệp trong KCN (Công ty Hưng Thái, Công ty Phước Thịnh, Công ty Colltex, Công ty Sambo) ký hợp đồng với nhà máy xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại (hiện là công ty Môi Trường Xanh VN) thu gom và xử lý, các doanh nghiệp còn lại trong KCN đều kí hợp đồng thu gom CTR và CTNH với các đơn vị thu gom cá nhân bên ngoài KCN như Công ty Môi trường đô thị, Doanh
Trang 28nghiệp Phát Đạt, Công ty Quốc Việt, Công ty Phú Bình và các đơn vị thu gom khác
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
3.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
Nước thải phát sinh từ KCN Trảng Bàng với nhiều ngành nghề khác nhau, nên có các tính chất khác nhau, bao gồm các nguồn sau:
— Nước thải là nước mưa chảy tràn:
9 Nước mưa không bị nhiễm bẩn là nước mưa được thu gom trên các khu vực sân bãi, đường giao thông không để hàng hóa, rác bẩn tích tụ lâu ngày…
9 Nước mưa bị nhiễm bẩn là loại nước mưa chảy qua khu vực sân bãi có rác đọng lại trên mặt bằng, bồn chứa nguyên liệu không được che chắn…
— Nước thải sinh hoạt: là loại nước sau khi sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm, vệ sinh… từ các khu nhà, phân xưởng làm việc…của công nhân viên hoạt động trong nhà máy
— Nước thải công nghiệp: là nước được thải ra từ quá trình sản xuất, quá trình giải nhiệt… của các nhà máy, phân xưởng sản xuất Nước thải bị ô nhiễm:
9 Ô nhiễm cơ học: nước thải tại một số các nhà máy có thể bị nhiễm bẩn do đất, cát, rác… từ quá trình thu gom, chuyển tải vật liệu, rửa nguyên liệu, vệ sinh thiết bị…
9 Ô nhiễm hữu cơ: nước thải từ một số nhà máy ô nhiễm hữu cơ như nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ gia dụng…
9 Ô nhiễm hóa học và kim loại nặng: nước thải của các nhà máy sản xuất thiệt
bị điện, điện tử, nhuộm, nhựa…
3.3.2 Hiện trạng môi trường nước
3.3.2.1 Nước mặt
— KCN Trảng Bàng đang tiến hành xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung Nước thải của các doanh nghiệp qua xử lý sơ bộ sẽ được dẫn về hệ thống thoát nước thải của KCN rồi chảy vào rạch Trảng Chừa đổ ra sông Vàm Cỏ Đông ảnh hưởng phần nào đến chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông
— Kết quả khảo sát chất lượng nước mặt tại rạch Trảng Chừa và sông Vàm Cỏ Đông như sau:
Trang 29Bảng 3.6: Chất lượng nước mặt tại rạch Trảng Chừa và sông Vàm Cỏ Đông
STT Chỉ tiêu phân tích
Mẫu 4 Mẫu 5 Mẫu 6 Mẫu 7
TCVN 5942- 1995 Cột B
(*): Tiêu chuẩn nước mặt, TCVN 5942 – 1995 (cột B)
Mẫu 4: nước rạch Trảng Chừa phía thượng lưu (kí hiệu N4)
Mẫu 5: nước rạch Trảng Chừa phía hạ lưu (kí hiệu N5)
Mẫu 6: nước sông Vàm Cỏ Đông phía hạ lưu nguồn tiếp nhận (kí hiệu N6)
Mẫu 7: nước sông Vàm Cỏ Đông phía thượng lưu nguồn tiếp nhận (kí hiệu N7)
Vị trí lấy mẫu được thể hiện trên sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt ở phần phụ lục A – sơ
đồ
Nhận xét: Chất lượng nước mặt sông Vàm Cỏ Đông và rạch Trảng chừa tại các vị
trí nêu đã có dấu hiệu bị ô nhiễm với các thông số như COD, BOD5 vượt nhiều lần so
với TCVN 5942 – 1995 (cột B), ảnh hưởng đến cuộc sống và sản xuất của người dân
xung quanh KCN
3.3.2.2 Nước ngầm
— Tầng nước ngầm tại khu vực huyện Trảng Bàng khá dồi dào, là nguồn nước
phục vụ cho sản xuất của KCN và sinh hoạt của người dân
— Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng KCN Tây Ninh đã tiến hành lấy mẫu và
phân tích chất lượng nước ngầm trong KCN và một số điểm xung quanh KCN
Trang 30Bảng 3.7: Chất lượng nước ngầm trong và xung quanh KCN
Đơn vị Vị trí lấy mẫu TCVN 5944-1995 STT Thông số
9 M2: Nước tại giếng khoan của một hộ dân ở khu vực ấp An Bình
9 M3: Nước tại giếng khoan của một hộ dân ở khu vực thị trấn Trảng Bàng
Nhận xét: Nước ngầm trong KCN có chất lượng tốt, tất cả các chỉ tiêu đều nằm
trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn TCVN 5944 – 1995
— Kết quả phân tích nước thải của khu công nghiệp Trảng Bàng sau khi thu mẫu
tại 5 vị trí vào ngày 20/11/2008 được trình bày trong Bảng 3.9
Trang 31Bảng 3.9: Kết quả phân tích nước thải KCN Trảng Bàng
9 Vị trí N2: Mương hở nơi tiếp nhận nước thải từ KCN
9 Vị trí N3: Mương hở nơi đổ vào rạch Trảng Chừa
9 Vị trí N4: Nước rạch Trảng Chừa về phía thượng lưu
9 Vị trí N5: Nước rạch Trảng Chừa về phía hạ lưu
Nhận xét:
— Tại N1:COD gấp 1,84 lần, Fe gấp 1,15 lần, Coliforms gấp 6.6 lần so với tiêu
chuẩn cho phép do hồ điều hòa chứa nước mưa bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh
hoạt của các hộ dân thải vào hệ thống nước mưa của KCN
— Tại N2: KCN đang xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung nên toàn bộ
lượng nước thải chỉ được xử lý sơ bộ rồi thải ra ngoài do đó một số thong số không
Trang 32đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5945 – 2005 loại A như: COD gấp 3,7 lần, BOD5
từ phía thượng lưu rạch Trảng Chừa
— Tại N5: do có sự tổng hợp 2 nguồn ô nhiễm từ phía thượng lưu rạch Trảng Chừa và từ KCN nên hàm lượng COD gấp 3 lần, BOD5 gấp 3 lần, SS gấp 1,5 lần,
Fe gấp 4,54 lần, Coliform gấp 8000 lần so với tiêu chuẩn cho phép TCVN 5945 –
2005 loại A
Nhìn chung qua kết quả phân tích nước thải công nghiệp của KCN Trảng Bàng cho thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều không đạt tiêu chuẩn cho phép và vượt tiêu chuẩn nhiều lần Đây là nguồn ô nhiễm chính gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân
3.3.3 Phương án khống chế ô nhiễm nước thải trong các nhà máy và trong khu công nghiệp
— Trong các nhà máy: Hiện nay hầu hết các nhà máy trong khu công nghiệp
Trảng Bàng đều có các hệ thống xử lý nước thải cục bộ, tuy nhiên việc vận hành các hệ thống này chưa đạt hiệu quả
— Trong khu công nghiệp: Hiện nay khu công nghiệp Trảng Bàng đang xây dựng
hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 5000 m3/ngàyđêm, áp dụng công nghệ xử lý hóa lý và vi sinh kết hợp Nhà máy tiếp nhận lượng nước thải sau khi xử
lý sơ bộ của các doanh nghiệp để xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 loại A trước khi thải ra môi trường
— Công nghệ xử lý nước thải của trạm xử lý nước thải tập trung:
• Vị trí đặt trạm xử lý nước thải tập trung: Trạm được bố trí ở khu vực phía Tây Nam của KCN và nằm về phía Nam so với hồ vi sinh
• Sơ đồ khối qui trình công nghệ được mô tả ở hình 3.1
Trang 33SƠ ĐỒ KHỐI TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG
NƯỚC SAU XỬ LÝ
XẢ VÀO HỒ VI SINH NGĂN THU NƯỚC TÁCH BÙN
Nước tách bùn, dẫn tới bể điều hòa
DD KEO TỤ PHÈN
DD TRUNG HÒA
BỂ SINH HỌC TIẾP XÚC
CHLORIN
BỂ TIẾP XÚC CHLORIN
BỂ KEO
TỤ
BỂ ĐIỀU HÒA
BỂ LẮNG CÁT
BỂ LẮNG II
Trang 34• Thuyết minh dây chuyền công nghệ xử lý nước thải
9 Toàn bộ nước thải từ các nhà máy trong khu đã qua xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn
thải vào hệ thống thoát nước thải KCN Đầu tiên nước thải chảy vào hầm bơm
nước thải, tại bể này có đặt 3 lớp song chắn rác bằng inox với các kích thước mắt
lưới từ lớn đến nhỏ: 50 mm, 30mm, 16mm để loại bỏ các cặc rác có kích thước lớn
mà nó có thể có từ các hệ thống thoát nước, trên các mương dẫn…sau đó nước thải
tiếp tục chảy vào bể lắng cát và vào bể điều hòa Bể lắng cát có nhiệm vụ lắng cát
và bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nộng đồ chất bẩn của các giờ xả
nước khác nhau trong ngày từ các nhà máy
9 Trước hết, nước thải được xử lý hóa học bằng phương pháp keo tụ: nước từ bể
điều hòa được bơm sang bể phản ứng và keo tụ Hóa chất keo tụ là phèn nhôm
hoặc PAC, nếu nước thải có pH không thích hợp cho quá trình keo tụ, nước thải sẽ
được điều chỉnh pH bằng dung dịch xut hoặc axit Bông cặn tạo thành sẽ được lắng
ở bể lắng I
9 Nước thải sau lắng, tự chảy sang bể sinh học hiếu khí, chất hữu cơ có trong
nước thải sẽ được xử lý với sự tham gia của vi khuẩn hiếu khí, oxy dung cho quá
trình được cung cấp từ máy thổi khí Trong quá trình này vi khuẩn hiếu khí sử dụng
chất hữu cơ để phát triển và sinh sản ( tạo thành tế bào mới gọi là bùn sinh học)
9 Nước thải sau quá trình xử lý sinh học tiếp tục chảy sang bể lắng II, tại bể này
toàn bộ cặn lơ lững sinh ra trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí sẽ được lắng
xuống đáy bể
9 Nước thải sau khi qua bể lắng đợt II được dẫn qua bể tiếp xúc khử trùng ( thường dùng Clo) với thời gian tiếp xúc khoảng 20 – 30 phút
9 Cuối cùng nước thải được đưa về hồ vi sinh để xử lý hoàn thiện và có chức
năng chứa nước thải sau xử lý Nguồn nước thải này có thể sử dụng vào mục đích
tưới cây xanh Dự kiến sẽ sử dụng khoảng 20% lượng nước thải sau xử lý này cho
mục đích tưới cây xanh của KCN ( khoảng 1000m3/ngày tưới cho diện tích cây
xanh là 15ha) Lượng nước thải còn lại sẽ dẫn ra Rạch Trảng Chừa
9 Trong quá trình xử lý nước thải sinh ra một lượng cặn tươi, và bùn sinh học
Cặn tươi và bùn dư được nén ở bể nén bùn đến độ ẩm thích hợp 95 – 96%, sau đó
bùn được ép bằng thiết bị lọc ép bùn hoặc sân phơi bùn nhằm giảm độ ẩm bùn còn
30 – 40%, để dễ dàng vận chuyển đến trạm xử lý rác tập trung Nước tách bùn từ
Trang 35bể nén bùn, máy ép bùn hoặc sân phơi bùn sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải trước song chắn rác và được xử lý cùng với nước thải ban đầu
3.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HIỆN TẠI
¾ Trong Khu công nghiệp: Ban Quản lý các KCN Tây Ninh phối hợp với công ty
cổ phần phát triển hạ tầng KCN Tây Ninh chịu trách nhiệm giúp Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý môi trường KCN, đồng thời
có sự kiểm tra, thanh tra và giám sát định kì của Sở Tài nguyên và Môi trường và Cảnh sát Môi trường tỉnh Tây Ninh Về nhân lực: phòng môi trường của Ban quản
lý các KCN Tây Ninh có 2 nhân viên, phòng môi trường của công ty Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng KCN Tây Ninh có 2 nhân viên
- Nhiệm vụ của phòng môi trường Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng KCN Tây Ninh:
9 Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường bên trong và khu vực xung quanh KCN, lập báo cáo định kỳ 2 lần/năm về kết quả quan trắc
9 Thực hiện báo cáo hiện trạng môi trường KCN 1 lần/năm
9 Theo dõi hoạt động và kiểm soát chất lượng nước thải đầu ra của trạm
xử lý nước thải tập trung
9 Thực hiện báo cáo về môi trường KCN theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước
9 Kiểm tra chất lượng nước thải đầu ra của các doanh nghiệp trong KCN
9 Phối hợp với các đơn vị có chức năng tổ chức kiểm tra giám sát các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải rắn và chất thải nguy hại từ các doanh nghiệp trong KCN
9 Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN và báo cáo cho BQL các KCN Tây Ninh
về các hành vi vi phạm của các doanh nghiệp trong KCN để xử lý
9 Phối hợp với BQL các KCN Tây Ninh triển khai các biện pháp ứng cứu, khắc phục và báo cáo cơ quan chức năng hỗ trợ giải quyết khi có sự cố môi trường xảy ra
- Nhiệm vụ phòng môi trường của Ban quản lý các KCN Tây Ninh:
9 Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc việcthực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp