1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng quản lý và đề xuất một biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện vĩnh bảo hải phòng

48 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 877,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc, thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo .... Đời sống của người dân ngày một nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng lớn, điều này

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho em được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Thạc sỹ Phạm Thị Dương Cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo ngành Kỹ thuật môi trường và toàn thể các thầy, cô của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã dìu dắt, dạy dỗ em suốt những năm học ở trường

Em xin trân trọng cám ơn các lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị phòng Tài nguyên Môi trường huyện Vĩnh Bảo đã tạo điều kiện và giúp em rất nhiều trong việc thu thập thông tin, số liệu để em hoàn thành bài luận văn

Hải Phòng, ngày… tháng… năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Hoài Phương

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU i

1 Tính cấp thiết của đề tài: i

2 Mục đích nghiên cứu i

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ii

4 Phương pháp nghiên cứu khoa học ii

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn iii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 1

1.1 Khái quát về chất thải rắn sinh hoạt 1

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt 1

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 1

1.1.3 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 1

1.1.4 Tính chất của chất thải rắn 2

1.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường 5

1.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước 5

1.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 5

1.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất 5

1.2.4 Ảnh hưởng tới cảnh quan và sức khỏe cộng đồng 6

1.3 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 6

1.3.1 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới 6

1.3.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở Việt Nam 9

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HUYỆN VĨNH BẢO 12

2.1 Điều kiện tư nhiên 12

2.1.1 Vị trí địa lý 12

2.1.2 Địa hình, địa mạo 12

2.1.3 Các nguồn tài nguyên 13

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 14

Trang 3

2.2.1 Đặc điểm kinh tế 14

2.2.2 Đặc điểm xã hội 17

2.3 Nguồn gốc, thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo 21

2.3.1 Nguồn phát sinh 21

2.3.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 21

2.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt 26

2.4.1 Quá trình thu gom 26

2.4.2 Quy trình vận chuyển 30

2.4.3 Quy trình chôn lấp và xử lý 30

2.5 Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn 31

2.5.1 Những việc đã làm được 31

2.5.2 Những điều còn tồn tại 31

2.5.3 Nguyên nhân của các mặt hạn chế 32

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ 33

3.1 Các biện pháp hoàn thiện việc quản lý rác tại huyện Vĩnh Bảo 33

3.1.1 Biện pháp hoàn thiện công tác thu gom 33

3.1.2 Biện pháp hoàn thiện công tác vận chuyển 33

3.1.3 Biện pháp hoàn thiện công tác xử lý 34

3.2 Phân loại rác tại nguồn 34

3.3 Các giải pháp về tuyên truyền, giáo dục 35

3.3.1 Đối với cán bộ công chức 35

3.3.2 Đối với người dân 36

3.4 Giải pháp về công nghệ 36

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38

1 KẾT LUẬN 38

2 KIẾN NGHỊ 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nền kinh tế Việt Nam đang có bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội

có nhiều chuyển biến tích cực Cùng với quá trình phát triển đó, chất lượng cuộc sống của người dân ở các quận, huyện, nông thôn cũng được tăng cao Bên cạnh những mặt tích cực, song dẫn đến một vấn đề hết sức nan giải đó là tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng cao, cụ thể là môi trường đất, không khí, nước và tình trạng tài nguyên bị cạn kiệt cũng như hàng loạt các vấn đề môi trường khác cần giải quyết Đời sống của người dân ngày một nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng lớn, điều này đồng nghĩa với lượng chất thải rắn sinh hoạt theo hộ gia đình và được thải ra ngoài môi trường ngày càng lớn Lượng chất thải rắn nếu không được xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt các hậu quả môi trường không thể lường trước được

Huyện Vĩnh Bảo nằm ở vị trí tiếp giáp giữa Hải Phòng với các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, là một huyện giữ vai trò trọng yếu trong việc phát triển vùng kinh tế ngoại thành Hải Phòng Sự hình thành các khu công nghiệp đã làm cho nền kinh tế của huyện Vĩnh Bảo phát triển nhanh chóng Các hoạt động kinh tế, dịch vụ của huyện tương đối phát triển Các chợ, quán ăn, dịch vụ phục vụ người dân ngày càng phong phú đa dạng Cùng với quá trình đó là sự phát sinh rác thải sinh hoạt ngày càng nhiều Trong khi đó, biện pháp quản lý rác thải tại địa phương chưa được quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tư cho công tác thu gom và xử lý chưa cao

Để có thể tìm hiểu thực trạng quản lý chất thải rắn và đưa ra các giải pháp quản lý chất thải rắn hiệu quả cao hơn, vì vậy em xin chọn đề tài:

“Đánh giá hiện trạng quản lý và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng”

Trang 8

 Đề xuất một số biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt nhằm góp phần giảm thiểu môi trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo và hiện trạng quản lý rác thải tại đây

 Phạm vi nghiên cứu: huyện Vĩnh Bảo – thành phố Hải Phòng

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung vào thực trạng thu gom, vận chuyển

và xử lý chất thải rắn thải sinh hoạt

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn

huyện Vĩnh Bảo – Hải Phòng

4 Phương pháp nghiên cứu khoa học

Phương pháp chủ yếu áp dụng để thực hiện đề tài này là:

+ Phương pháp luận:

Dựa vào hiện trạng môi trường, các dữ liệu môi trường cơ sở phải được nghiên cứu, thu thập chính xác và khách quan Từ đó đánh giá phương án thực hiện cần thiết và nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Sự hiểu biết nhận thức về CTR sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong toàn huyện, đặc biệt là các bộ phận làm việc trực tiếp với CTR sinh hoạt Từ đó rút ra kết luận và đề xuất giải pháp quản lý CTR sinh hoạt đạt hiệu quả

+ Phương pháp tổng hợp số liệu:

Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý số liệu một cách khách quan về tình hình quản lý CTR sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo So sánh, xác định độ tin cậy của số liệu, xử lý và tổng hợp số liệu

+ Khảo sát số liệu:

Sưu tầm và thu thập số liệu đã được nghiên cứu, số liệu thu thập đã được công bố có liên quan đến CTR sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo

+ Khảo cứu tài liệu:

Tìm hiểu các bài luận văn mẫu, các bài khoa học cấp quốc gia có liên quan đã được công nhận thông qua các phương tiện như báo chí, internet…

Trang 9

Tham khảo các bài giảng có nội dung liên quan của các giảng viên các trường để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã cung cấp một cơ sở khoa học phục vụ cho

công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt huyện Vĩnh Bảo trong giai đoạn hiện nay

Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đưa ra giải pháp nhằm :

- Thu gom hiệu quả triệt để chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày, đồng thời phân loại chất thải rắn tại nguồn

- Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương, góp phần cải thiện môi trường và sức khỏe cộng đồng

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

1.1 Khái quát về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là CTR liên quan đến hoạt động sinh hoạt của con

người, nguồn gốc tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,

trung tâm dịch vụ, thương mại CTR sinh hoạt có thành phần bao gồm thực

phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, vỏ, rau, quả, kim loại, sành sứ, thủy tinh,

gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, xương động vật, lông gà,… [2]

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt bao gồm [1]:

- Từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư…)

- Từ các trung tâm thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn

1.1.3 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý, hóa học của CTR sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào

từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố

khác Thông thường được tính bằng phần trăm (%) khối lượng của các phần

riêng biệt tạo nên dòng thải

Trang 11

Bảng 1.1 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt [1]

Độ ẩm (%) Trọng lƣợng

riêng (kg/m 3 )

Khoảng giá trị

Trung bình

Trang 12

- Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa là trọng lượng của một đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích (kg/m3)

- Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa

lý, mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải [3]

- Khả năng giữ ẩm của chất thải rắn là tổng lượng ẩm được giữ lại trong mẫu chất thải mà không bị thoát ra do lực trọng trường Nếu lượng ẩm trong chất thải vượt quá giá trị khả năng giữ ẩm thì lượng ẩm dư sẽ thoát ra khỏi chất thải tạo thành nước rác [3]

- Khả năng giữ ẩm của chất thải phụ thuộc vào áp suất nén chất thải và tình trạng phân hủy của chất thải Giá trị khả năng giữ ẩm của chất thải sinh hoạt chưa nén 50 – 60 % thể tích [3]

Trang 13

Bảng 1.2 Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của chất thải rắn [2]

Hợp phần

Phần trăm khối lượng khô (%)

- Ngoại trừ nhựa, cao su và da, các chất hữu cơ trong CTR sinh hoạt có

thể phân loại như sau:

 Các chất hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, amino axit và các

axit hữu cơ khác

 Hemicellulose là sản phẩm trùng ngưng của đường 5 – 6 cacbon

Trang 14

 Cellulose là sản phẩm trùng ngưng của đường glucose 6 cacbon

 Chất béo, dầu và xáp là ester của rượu và axit béo mạch dài

 Lignin là hợp chất polyme chứa các nhân thơm với nhóm (-OCH3), bản chất chính xác của phân tử còn chưa biết rõ (có trong giấy, báo, tấm ép…)

 Lignocellulose là hợp chất liên kết của lignin và cellulose

 Protein là gồm chuỗi các axit amin

- Các chất hữu cơ có thể bị vi sinh vật phân hủy ở điều kiện hiếu khí hoặc yếm khí Ngoài thành phần hữu cơ các vi sinh vật còn cần các yếu tố đa lượng và vi lượng để xây dựng các tế bào mới, một phần các nguyên tố này cũng có sẵn trong chất thải

1.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường

1.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước

Nước ngấm xuống đất từ các bãi chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro

xỉ, nước làm sạch khí của lò thiêu làm ô nhiễm nước ngầm, làm thay đổi màu của mặt nước Nồng độ các chất hữu cơ cao làm thay đổi làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước bị thay đổi, làm giảm khả năng tự làm sạch của nước, hệ sinh thái trong ao hồ bị phá hủy Dẫn đến môi trường nước bị ô nhiễm [3]

1.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

- Khí thoát ra từ các hố hoặc các bãi làm phân, bãi chôn lấp rác, khí từ các

lò thiêu gây ô nhiễm môi trường không khí và gây mùi khó chịu Chất thải rắn sinh hoạt chứa một lượng lớn các chất hữu cơ, khi phân hủy sẽ tạo ra các chất nguy hại như: H2S, NH3, CH4, CO2….[3]

- Bụi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất độc hại lẫn trong rác [3]

1.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Chất thải rắn sinh hoạt vứt bừa ra đất hoặc chôn vào đất chứa các chất độc hại và chứa một lượng lớn các chất hữu cơ, khi phân hủy chúng sẽ làm cho đất bị đổi màu, xói mòn, thay đổi thành phần của đất, làm cho đất bị xói mòn và làm giảm chất lượng đất Ngoài ra, chúng còn làm hạn chế quá trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm giảm độ phì nhiêu của đất Các loại chất thải khó phân hủy hay hoàn toàn không bị phân hủy sẽ tồn tại lâu trong đất, làm

Trang 15

lượng vi sinh vật có trong đất giảm đi, dẫn đến đất bị bạc màu và không canh tác được [3]

Bãi rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng gặm nhấm, các loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền cho cộng đồng

1.2.4 Ảnh hưởng tới cảnh quan và sức khỏe cộng đồng

- Ảnh hưởng tới cảnh quan: chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường,…gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố, thôn xóm

- Ảnh hưởng đến con người: thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong

đó có chứa mầm bệnh từ người và gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết…tạo điều tốt cho muỗi, chuột, ruồi…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho con người Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng…tồn tại trong rác có thể

gây bệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, tiêu chảy, giun sán… 1.3 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới

a) Nhật Bản

Theo số liệu của Cục Y Tế và Môi sinh Nhật Bản, hàng năm nước này

có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốt, hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Như vậy, lượng rác thải ở Nhật Bản rất lớn, nếu không tái xử lý kịp thời thì môi trường sống sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng [7]

Nhận thức được vấn đề này, người Nhật rất coi trọng bảo vệ môi trường Trong nhiều năm qua, Nhật Bản đã ban hành 37 đạo luật về bảo vệ môi trường, trong đó, Luật “ Xúc tiến sử dụng tài nguyên tái chế ” ban hành từ năm 1992 đã góp phần làm tăng các sản phẩm tái chế Sau đó Luật “ Xúc tiến thu gom, phân loại tái chế các loại bao bì ” được thông qua năm 1997, đã nâng cao hiệu quả sử dụng các sản phẩm tái chế bằng cách xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan Hiện nay, tại các thành phố của Nhật Bản chủ yếu sử dụng công nghệ đốt

để xử lý nguồn phân rác khó phân hủy Các hộ gia đình được yêu cầu phân chia

Trang 16

rác thành: rác hữu cơ dễ phân hủy, được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost, góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón, loại rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp… được đưa đến nhà máy phân loại để tái chế, loại rác khó tái chế hoặc hiệu quả không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định Đối với những loại rác có kích thước lớn như tủ lạnh, máy điều hòa, ti vi,…thì phải đăng kí trước và đúng ngày quy định sẽ có xe của Công ty môi trường đến chuyên chở [7]

Ngoài ra, chính quyền tại các địa phương Nhật Bản còn tổ chức các chiến dịch “ xanh, sạch, đẹp ” tại các phố, phường, nhằm nâng cao nhận thức của người dân, chương trình này đã được đưa vào trường học hiệu quả [7]

b) Hồng Kông

Hồng Kông là thành phố đông đúc và náo nhiệt với dân số 6,9 triệu người, là một trong những khu vực có mật độ dân cư lớn nhất thế giới, mỗi ngày thải ra khoảng 7.700 tấn chất thải Cơ quan bảo vệ môi trường Hồng Kông (EPD) đã phân các chất thải thành nhiều loại khác nhau, mỗi loại chất thải đòi hỏi phải có phương pháp xử lý riêng Ở Hồng Kông, EPD quản lý các phương tiện thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy các loại chất thải Mô hình quản lý chất thải này dựa trên điều kiện môi trường đô thị đặc trưng với khoảng không gian chật hẹp và mật độ dân số cao EPD giám sát việc xây dựng Trung tâm xử

lý chất thải hóa học, 3 bãi chôn lấp chiến lược và mạng lưới các trạm trung

chuyển chất thải [5]

Hồng Kông cũng đang từng bước loại bỏ các bãi chôn lấp cũ, không hợp

lý về mặt môi trường, cải tạo chúng thành những nơi an toàn, mở rộng làm khu vui chơi, giải trí như sân vận động và sân gôn

Hiện nay, ở Hồng Kông có 8 trạm trung chuyển chất thải Trạm trung chuyển đầu tiên của Hồng Kông, nằm ở thị trấn Kennedy gọi là Trạm trung chuyển phía Tây đảo Được xây dựng ở sườn núi, hàng năm trạm xử lý khoảng 7 triệu tấn chất thải đô thị, trung bình là 130 xe tải trong một ngày Khi mỗi xe vận chuyển chất thải đến đều được xác định trọng lượng, sau đó được đưa vào các bãi rộng

Trang 17

chứa rác ở một trong 12 vịnh và đưa vào máy ép Tại đó, chất thải được xử lý:

vật liệu rắn được nén và đẩy vào trong công-ten-nơ cao 7m, sau đó được đóng

kín Chất thải dạng lỏng được xử lý sinh học nhờ quá trình sục khí được lặp đi

lặp lại và được tái sử dụng Xe vận chuyển chất thải lỏng phải đưa đi rửa nhiều

lần trước khi cân lại và rời khỏi trạm trung chuyển Thậm chí nước rửa cũng

được thu gom, xử lý và tái sử dụng Sau đó các công-ten-nơ chứa đầy chất thải

chuyển đến bãi chôn lấp ở khu vực mới phía Tây bằng đường biển Trạm trung

chuyển chất thải ở phía Đông đảo được đặt tại Sun Yip, thuộc Chai Wan Tất cả

các quá trình xử lý của trạm giống như trạm ở phía Tây, những trạm nằm trong

khu vực các toà, giữa các cao ốc văn phòng được rào chắn xung quanh [5]

c) Thụy Điển

Tháng 12/2003, Chính phủ Thụy Điển đã chỉ đạo Cơ quan Bảo vệ Môi

trường (SEPA) lập Kế hoạch chất thải quốc gia, và đã sửa đổi vào cuối năm

2010 So với 10 năm trước đây, công tác quản lý chất thải ở Thụy Điển đã làm

cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên tăng lên nhiều và ít gây tác động môi

trường hơn [5]

Xử lý chất thải

Những thành phố tự chịu trách nhiệm thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt

và các loại chất thải tương tự Trừ các chất thải sinh hoạt mà các nhà sản xuất

chịu trách nhiệm (như bao bì đóng gói, giấy báo, lốp xe, ô tô và chất thải từ các

sản phẩm điện và điện tử) Đối với chất thải khác, trách nhiệm tùy thuộc vào cơ

sở sản xuất, kinh doanh, nơi chất thải phát sinh [5]

Chôn lấp

Lượng chất thải sinh hoạt được đem đi chôn lấp giảm xuống rõ rệt và năm

2014 là 0,38 triệu tấn Cho đến thời hiện nay, lần đầu tiên lượng chất thải được

đưa đi chôn lấp chiếm gần 10% [5]

Xử lý sinh học

Trong năm 2014, 10,4% (0,43 triệu tấn) chất thải sinh hoạt phải qua quá

trình xử lý sinh học Lượng chất thải được phân loại tại nguồn gồm: 0,11 triệu

tấn chất thải thực phẩm, 0,14 triệu tấn chất thải xanh (ở các công viên và các

khu vườn), 18.000 tấn chất thải sinh hoạt được tách tại nguồn và ước tính có

Trang 18

70.000 tấn chất thải sinh hoạt được ủ phân tại nhà Có khoảng 48 kg chất thải sinh học/người (gồm chất thải xanh và chất thải thực phẩm) được xử lý [5]

Hiện nay, 110 thành phố tự trị cho phép công dân của họ phân loại chất thải thực phẩm để sử lý tập trung Trong đó, 20–30% lượng chất thải trong thùng

và túi đựng từ các hộ gia đình được phân loại Khoảng 43% chất thải của các hộ gia đình gồm cả chất thải thực phẩm và 7% chất thải vườn Hệ thống thu gom phổ biến nhất cho những ngôi nhà riêng là hai thùng rác khác nhau, một thùng dùng để đựng chất thải sinh học và một thùng dùng để đựng các loại chất thải khác Hệ thống thu gom phổ biến tiếp theo là phân loại bằng trực quan, các túi nilon có màu sắc khác nhau được đặt trong thùng rác tương tự, thường đặt trong

ba thùng khác nhau [5]

Biến chất thải thành năng lượng

Hiện nay ở Thụy Điển có 29 nhà máy thiêu đốt chất thải sinh hoạt Trong

năm 2014, các nhà máy này đã xử lý được 1,98 triệu tấn hay 46,7% chất thải sinh hoạt Khoảng 9,3 TWh năng lượng được sản xuất từ chất thải dưới dạng nhiệt và điện năng (trong đó 8,6 TWh ở dạng nhiệt – tương đương với khoảng

950 kWh/người/năm và 0,74 TWh dạng điện năng) Khoảng 95% nhiệt phát ra được sử dụng vào việc sưởi ấm trong khu vực, chiếm 15% tổng nhu cầu ở Thụy

- Bộ Công thương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường, và các quy định có liên quan đến công nghiệp (trong đó bao gồm cả vấn đề chất thải rắn công nghiệp) Thực

Trang 19

công nghiệp, hoạt động “ khuyến công ” khu – cụm – điểm công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ ở các địa phương

- Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm về quản lý

và bảo vệ môi trường nói chung Chịu trách nhiệm quản lý chất thải nguy hại và phối hợp với các bộ, ban ngành hướng dẫn quy định, quy chuẩn về quản lý chất thải rắn, xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn hàng năm và dài hạn, xây dựng chính sách và chiến lược kế hoạch và phân bổ ngân sách, nghiên cứu và phát triển các dự án xử lý chất thải

và phê duyệt các báo cáo ĐTM (Đánh giá tác động môi trường)

- Các bộ, ban ngành khác có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ trong công tác đầu tư tài chính, xây dựng các cơ chế ưu đãi về kinh tế thúc đẩy hoạt động quản lý chất thải (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) hướng dẫn tuyên truyền phổ cập về quản lý chất thải rắn (Bộ Thông tin và Truyền thông) hay phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định công nghệ xử

lý chất thải rắn mới được triển khai (Bộ Khoa học và Công nghệ)

- Ngoài ra, các bộ quản lý chuyên ngành còn có trách nhiệm xây dựng định hướng xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn, hướng dẫn các tiêu chí về quy mô tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động của các

cơ sở thực hiện xã hội hóa

Trang 20

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn Trung ương [4]

Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, các quận huyện, Sở Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị Chấp hành nghiêm chỉnh quy định chung và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của thành phố

Công ty Môi trường đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải rắn, đảm bảo vệ sinh môi trường thành phố theo chức trách được Sở giao thông vận tải giao

BộKH&ĐT

và Bộ Tài Chính

Bộ Công thương Bộ TN & MT Bộ Xây dựng Bộ Y Tế Bộ NN & PTNT

CTR công nghiệp CTR đô

và nông thôn

CTR làng nghề Không

nguy hại

Nguy hại

Không nguy hại

: Quan hệ trực tiếp : Quan hệ gián tiếp : Quan hệ tài chính

Trang 21

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH

HOẠT CỦA HUYỆN VĨNH BẢO 2.1 Điều kiện tư nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Vĩnh Bảo nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phố 40 km, nằm trên vùng hạ lưu và cửa sông Thái Bình, sông Hóa đổ ra biển Đông, phía Đông Bắc đồng bằng sông Hồng Tọa độ địa lý từ 20035’49’’ đến 20046’06’’ vĩ độ Bắc và từ 106024’11’’ đến 106040’00’’ kinh độ Đông

- Phía Đông Bắc và Đông giáp huyện Tiên Lãng;

- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương;

- Phía Nam giáp huyện Thái Thụy - tỉnh Thái Bình ;

- Phía Tây Nam giáp huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình ;

Huyện có tổng diện tích tự nhiên 18.053,65 ha, bằng 30% diện tích toàn thành phố Hải Phòng, bao gồm 29 xã và 1 thị trấn

Trên địa bàn huyện có các trục giao thông đường bộ quan trọng chạy qua như Quốc lộ 10, Quốc lộ 37, tỉnh lộ 17A, 17B, Quốc lộ 10 chạy qua huyện dài

15 km theo hướng Đông Bắc - Tây Nam nối Vĩnh Bảo với thành phố Hải Phòng

và các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định; Quốc lộ 37 chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam nối huyện Thái Thụy (tỉnh Thái Bình) - Vĩnh Bảo với tỉnh Hải Dương, tiếp giáp với Quốc lộ 5 đi Hà Nội và các tỉnh khác

2.1.2 Địa hình, địa mạo

Vĩnh Bảo là huyện đồng bằng không có đồi núi, độ cao dao động biến thiên từ 1 đến 2 m so với mặt nước biển Nhìn chung địa hình nghiêng từ Tây - Tây Bắc đến Đông - Đông Nam nhưng có những khu vực thấp trũng hay gò cao hơn so với địa hình chung Có thể chia địa hình toàn huyện thành 3 dạng chính:

- Địa hình có độ cao lớn với độ cao từ 1,5 - 2,2 m, tập trung ở các xã phía Tây và Tây Bắc của huyện

- Địa hình có độ cao trung bình tuyện đối từ 1 - 1,5 m, tập trung ở các xã phía Đông - Đông Nam của huyện

Trang 22

- Địa hình trũng có độ cao tuyệt đối 1 m phân bổ rải rác ở các khu vực ngoài đê sông Thái Bình, sông Hóa từ xã Giang Biên đến các xã Trấn Dương, Cộng Hiền

Huyện Vĩnh Bảo nằm trong vùng có nền địa chất công trình thuộc loại yếu của thành phố Hải Phòng Cấu tạo địa chất điển hình là lớp trầm tích sông lắng động Cơ cấu của đất trẻ, chủ yếu là sét, bùn, cát, cường độ chịu tải kém Nhìn chung việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như xây dựng các công trình khác

ở Vĩnh Bảo không được thuận lợi do phải đầu tư, gia cố nền móng làm tăng giá thành công trình

2.1.3 Các nguồn tài nguyên

+ Đất phù sa (sông Thái Bình) không được bồi hàng năm bị glây

+ Đất đã bị biến đổi do bị mặn hóa, phèn hóa thành đất chua mặn ở các mức độ khác nhau

+ Đất còn lại là diện tích vườn cao tưới nước ở các kênh và ao hồ

Nhìn chung, đất đai của huyện Vĩnh Bảo thích hợp với các loại hình sản xuất nông nghiệp như trồng lúa nước, trồng các loại rau màu và nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Đất đai của Vĩnh Bảo được hình thành chủ yếu do việc bồi tụ phù sa của sông Thái Bình và hệ thống sông Hồng, do vậy đất của huyện mang sắc thái giao hòa giữa hai bên phù sa của hệ thống sông trên, khá thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển một tập đoàn cây trồng phong phú và đa dạng như cây lúa, ngô, khoai lang, cói, đậu tương, bí đỏ, dưa hấu…

b) Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt

Trang 23

Với lượng mưa khá lớn trong năm cùng với hệ thống sông ngòi dày đặc

(bình quân 30 km 2 có một sông)… có thể nói nguồn nước mặt của huyện khá dồi

dào Tuy nhiên nguồn nước mặt phân bổ không đều trong năm Mùa hè tập trung đến 85% lượng mưa cả năm, các sông đầy nước khi có mưa lớn và gặp triều cường, làm cho nhiều nơi bị ngập, úng; trong khi mùa đông lượng mưa chỉ chiếm 15% lượng mưa năm, các dòng sông cạn kiệt, khi thủy triều lên đẩy nước mặn thâm nhập sâu làm cho nước sông bị nhiễm mặn không sử dụng để tưới cho cây trồng được

Nguồn nước ngầm

Huyện Vĩnh Bảo có nước ngầm thuộc tầng trầm tích đệ tứ, phân bố ở các

độ sâu 2 m - 4 m Nhìn chung, nước có độ khoáng khá cao, độ nhiễm mặn tương đối cao, nhiều nơi không dùng để ăn uống được Lớp nước ngầm trên cùng ở độ sâu 2 - 10 m và lớp cách nước sâu tới 40 m nên không có giá trị cấp nước

Lớp nước chứa áp lực ở độ sâu trên 40 m, chất lượng có khá hơn, có thể khoan để khai thác nguồn nước sạch thay thế việc dùng nước ao tù cho sinh hoạt Mực nước ngầm cách mặt đất 0,5 - 2 m, ít thay đổi theo mùa

Mực nước thủy triều có ảnh hưởng tới mực nước và chất lượng nước ngầm vùng ven bờ Nước ngầm ở huyện Vĩnh Bảo nằm ở địa bàn gần cửa sông, gây ảnh hưởng ít nhiều đến nước ngầm của huyện, nước ngầm có nhiều ion ở dạng tự do gây ăn mòn và phá hoại công trình

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2.1 Đặc điểm kinh tế

Sản xuất nông nghiệp phát triển khá toàn diện, xuất hiện một số mô hình, cách làm mới, có hiệu quả như: chuyển đổi vùng cấy lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản tập trung theo hướng bán công nghiệp, công nghiệp (điển hình ở các xã Trấn Dương và Hòa Bình); mô hình liên kết sản xuất tiêu thụ rau màu tập trung tại các xã phía Bắc huyện

Trồng trọt

Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực cả năm 2014 thực hiện được 21.775,1 ha Được sự đầu tư về giống cũng như kỹ thuật gieo trồng nên sản lượng lương thực (quy ra thóc) của năm 2014 đạt khá cao là 131.212 tấn Cơ cấu giống lúa, mùa vụ có chuyển biến tích cực, chú trọng ứng dụng các tiến bộ khoa

Trang 24

học công nghệ, cơ giới hóa vào sản xuất, năng suất lúa của huyện liên tục đứng đầu thành phố Hải Phòng

Việc trồng rau màu đã được nhân dân thực hiện rất tốt, luân canh nhiều cây trồng đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao như dưa hấu, rau cải các loại, ngò rí lấy hạt… Rau màu cũng là thế mạnh của nông nghiệp huyện, năm 2014 diện tích trồng rau đậu thực hiện được 3.517,3 ha, sản lượng thu được đạt 76.040 tấn Các sản phẩm nông nghiệp như ngô, khoai lang, sắn cũng đạt mức sản lượng khá cao

Chăn nuôi

Công tác quy hoạch vùng sản xuất tập trung được chú trọng, mô hình chăn nuôi tập trung quy mô lớn bước đầu phát huy hiệu quả Trên địa bàn huyện hiện có 300 trang trại và 1000 gia trại, trong đó đa số là gia trại chăn nuôi gà và trồng nấm tươi, nấm linh chi, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp

Chăn nuôi gia súc gia cầm được coi trọng, đáp ứng được nhu cầu về sức kéo, thực phẩm và dần trở thành hàng hóa Giá trị sản xuất trong chăn nuôi tăng mạnh, năm 2014 đạt 798.406 triệu đồng Công tác thú y được quan tâm, đặc biệt như triển khai công tác tiêm phòng dịch cúm gia cầm, phun thốc khử trùng tiêu độc, theo dõi, giám sát chặt chẽ các tình hình dịch bệnh trên địa bàn toàn huyện

Ngành thủy sản

Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản trên toàn huyện có bước phát triển khá mạnh mẽ, năm 2014 diện tích nuôi trồng thủy sản thực hiện được 1.101,27 ha Nhiều vùng trồng lúa năng suất thấp đã được chuyển sang nuôi trồng thủy sản

có hiệu quả Năm 2014, sản lượng nuôi trồng thủy sản hộ cá thể đạt mức khá cao (6.118 tấn) Sản lượng tôm, cá nuôi trồng tăng lên rõ rệt, sản lượng cá là 4.497 tấn, tăng 1.355 tấn; sản lượng tôm đạt 263 tấn

Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp năm 2014 đạt 309.000 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 20,33%; doanh thu tăng bình quân 34,12%/năm Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển mới, các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch với diện

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Mỹ Diệu, Giáo trình Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, Trường Đại Học Văn Lang, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Mỹ Diệu, "Giáo trình Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
2. GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn, NXB Xây dựng Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
3. Bài giảng quản lý chất thải rắn, Trường Đại Học Hàng Hải, 2012 Khác
4. Báo Cáo Môi Trường Quốc Gia, 2011 Khác
5. Tổng luận về Công nghệ Xử lý Chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam, Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia, 2007 Khác
6. Niêm giám thống kê huyện Vĩnh Bảo năm 2014 Khác
7. Cổng thông tin điện tử Lào Cai, Sở Tài Nguyên và Môi Trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w