1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa

59 465 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ---o0o--- ĐINH XUÂN ÁNH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGHỀ N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

-o0o -

ĐINH XUÂN ÁNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

NGHỀ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei

BOONE, 1931) TẠI HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

-o0o -

ĐINH XUÂN ÁNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

NGHỀ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei

BOONE, 1931) TẠI HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản

Mã số: 60 62 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN VĂN MINH

Khánh Hòa - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Những nội dung trong luận văn là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo, Tiến Sĩ Nguyễn Văn Minh

Mọi tham khảo dùng trong luận văn được trích dẫn rõ ràng và chưa được công

bố

Mọi sao chép không hợp lệ tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Đinh Xuân Ánh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm học tập và nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp cao học đã được hoàn thành Có được bản luận văn này, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn và sâu sắc tới Trường Đại học Nha Trang, khoa Sau Đại học, Viện nghiên cứu Hải sản Hải Phòng

và các thầy cô giáo Trường Đại học Nha Trang đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức khoa học chuyên ngành nuôi trồng thủy sản cho bản thân tác giả trong hai năm qua Đặc biệt tác giả bày tỏ sự tri ân tới thầy giáo–TS Nguyễn Văn Minh đã tận tụy

trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài:

“Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) tại huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa”

Xin chân thành cảm ơn các cơ quan đơn vị: UBND huyện Hoằng Hóa, Phòng NN&PTNT, Phòng Tài nguyên môi trường, UBND 2 xã Hoằng Phụ, Hoằng Yến và bà con nuôi tôm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả thu thập số liệu cũng như những tài liệu liên qua tới đề tài tốt nghiệp

Xin cảm ơn và ghi nhận công sức đóng góp của các đồng nghiệp đơn vị nơi tác giả công tác, đặc biệt là sự quan tâm động viên khuyến khích từ phía gia đình, người thân cũng như sự cảm thông sâu sắc trong quá trình học tập và nghiên cứu của tác giả

Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn các đơn vị liên quan và cá nhân hết lòng quan tâm tới sự nghiệp đào tạo đội ngũ ngành nuôi trồng thủy sản Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình của quý thầy cô, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để tác giả thành công trên bước đường học tập và công tác

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số đặc điểm sinh học chủ yếu của tôm thẻ chân trắng 3

1.1.1 Hệ thống phân loại 3

1.1.2 Phân bố 3

1.1.3 Đặc điểm hình thái 3

1.1.4 Tập tính sống 4

1.1.5 Đặc điểm sinh sản: 4

1.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới 4

1.3 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam 6

1.4 Tình hình dịch bệnh ở tôm thẻ chân trắng 9

1.4.1 Trên thế giới 9

1.4.2 Ở Việt Nam 10

1.5 Tình hình nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn tại Thanh Hóa 11

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 13

2.1.1 Thời gian nghiên cứu: 13

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: 13

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu: 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 13

2.2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 13

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 15

3.1 Đặc điểm địa lý, khí hậu thủy văn và tiềm năng nuôi trồng thủy sản của huyện Hoằng Hóa 16

3.1.1 Đặc điểm địa lý 16

3.1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn 16

3.1.3 Đặc điểm môi trường nước và nguồn lợi thủy sinh vật tại huyện Hoằng Hóa 19

3.1.4 Mặt nước bãi triều 19

Trang 6

3.1.5 Các nhân tố xã hội 20

3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng 24

3.2.1 Cơ cấu về tuổi của các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng 24

3.2.2 Nghề nghiệp của các chủ hộ nuôi tôm thẻ chân trắng 25

3.2.3 Kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản 25

3.2.4 Trình độ học vấn của người nuôi trồng thủy sản 26

3.2.5 Thu nhập và vốn đầu tư cho hoạt động nuôi tôm thẻ chân trắng 26

3.3 Hiện trạng kỹ thuật nghề nuôi tôm thẻ chân trắng 27

3.3.1 Hệ thống cấp thoát nước 27

3.3.2 Đặc điểm ao nuôi 28

3.3.3 Thả giống 29

3.3.4 Chăm sóc quản lý 30

3.3.5 Đánh giá kết quả nuôi tôm thẻ chân trắng 32

3.3.6 Sơ bộ hoạch toán kinh tế 33

3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển nghề nuôi tôm thẻ chân trắng huyện Hoằng Hóa 35

3.4.1 Thuận lợi 35

3.4.2 Khó khăn 35

3.5 Những đặc điểm của vùng nuôi tôm thẻ chân trắng bền vững 37

3.5.1 Cơ sở hạ tầng vùng nuôi: 38

3.5.2 Công tác quản lý vùng nuôi: 38

3.6 Các giải pháp góp phần phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng 38

3.6.1 Giải pháp ngắn hạn 38

3.6.2 Giải pháp dài hạn 39

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 43

1 Kết luận 43

2 Đề xuất ý kiến 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AHPNS Acute hepatopancreatic necrosis Syndrome

IMNV Infectious myonecrosis Virus

KHKT Khoa học kỹ thuật

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations

QCCT Quảng canh cải tiến

TNMT Tài nguyên môi trường

WSSV White Spot Syndrome Virus

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích, sản lượng và năng suất tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam qua các

năm 8

Bảng 3.1 Diện tích mặt nước lợ vùng ven biển Hoằng Hóa 20

Bảng 3.2 Nhân lực tham gia hoạt động thủy sản ven biển Hoằng Hóa 21

Bảng 3.3 Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động xã Hoằng Phụ và Hoằng Yến, huyện Hoằng Hóa 22

Bảng 3.4 Diện tích mặt nước lợ tại huyện Hoằng Hóa qua các năm 22

Bảng 3.5 Định hướng phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2015 của huyện Hoằng Hóa 23

Bảng 3.6 Phân bố tuổi của các chủ hộ nuôi tôm thẻ chân trắng tại Hoàng Phụ và Hoằng Yến 24

Bảng 3.7 Nghề nghiệp chính của các nông hộ 25

Bảng 3.8 Số năm tham gia nuôi trồng thủy sản của các chủ hộ 25

Bảng 3.9 Diện tích của các hộ nuôi 28

Bảng 3.10 Thời gian và số lượng thức ăn tháng nuôi thứ nhất 30

Bảng 3.11 Khẩu phần thức ăn và thời điểm cho tôm ăn từ tháng nuôi thứ 2 trở đi 31

Bảng 3.12 Năng suất tôm nuôi trong vùng nghiên cứu 33

Bảng 3.13 Chi phí trung bình cho 1ha/vụ ao nuôi tôm thẻ chân trắng 34

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Hình dạng ngoài của tôm thẻ chân trắng 3 Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 12 Hình 2.2 Sơ đồ khu vực điều tra 15 Hình 3.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm vùng ven biển huyện Hoằng Hóa 17 Hình 3.2 Lượng mua trung bình các tháng trong năm vùng ven biển huyện Hoằng Hóa 18 Hình 3.3 Sản lượng nuôi trồng thủy sản nước lợ và mặn huyện Hoằng Hóa qua các năm 24 Hình 3.4 Trình độ học vấn các chủ hộ tham gia nuôi trồng thủy sản 26 Hình 3.5 Đánh giá chất lượng tôm theo quan điểm của người dân 29

Trang 10

MỞ ĐẦU

Thanh Hóa là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, cách Hà Nội 150 km về phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.560 km Vùng ven biển Thanh Hóa có 110.665 ha, chiếm 9.95% diện tích toàn tỉnh, địa hình tương đối bằng phẳng Chạy dọc theo bờ biển là các cửa sông và vùng đất cát ven biển có độ cao trung bình 3-6m, có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng, có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ kinh tế biển

Thanh Hóa nằm trong vùng nhiệt đới khí hậu gió mùa, có 4 mùa rõ rệt, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.600-2.300 mm, mỗi năm có khoảng 90-120 ngày mưa, độ ẩm khoảng 85% Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24oC, chế độ nhật triều, biên độ thủy triều dao động từ 1-3 m Toàn tỉnh có 102 km bờ biển, 7 cửa lạch trong

đó có 5 cửa lạch chính và 2 cửa lạch nhỏ tạo cho Thanh Hóa hàng chục ngàn ha bãi bồi, mặt nước có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản

Hoằng Hóa là một huyện ven biển nằm ở phía đông của tỉnh Thanh Hóa với 12

km bờ biển và 2 cửa lạch ăn sâu vào đất liền (Lạch Hới và Lạch Trường), nối liền lạch Hới và lạch Trường là dòng sông Cung đã tạo cho Hoằng Hóa hơn 2.000 ha mặt nước

lợ, trong đó gần 2.000 ha có thể sử dụng cho nuôi trồng thủy sản nước lợ Là huyện có nghề nuôi trồng thủy sản lâu đời và có phong trào nuôi trồng thủy sản mạnh của tỉnh Thanh Hóa, Hoằng Hóa đã đóng góp một phần không nhỏ sản lượng NTTS cho chế biến xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Sản lượng NTTS của huyện ngày càng tăng năm sau luôn cao hơn năm trước, theo thống kê của Phòng NN & PTNT từ năm 2001 đến năm 2011 sản lượng thủy sản tăng đều hàng năm từ 3,7- 5,2%/năm Tuy nhiên trong những năm gần đây nghề nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi tôm sú nói riêng

đã gặp nhiều rủi ro do dịch bệnh gây ra (bệnh đỏ thân đốm trắng, bệnh đầu vàng, do ô nhiễm môi trường ) dẫn đến năng suất, sản lượng nuôi giảm, nhiều hộ nuôi trồng thua

lỗ gây tâm lý hoang mang đến bộ phận nhân dân làm nghề nuôi tôm Trước tình hình

đó UBND huyện đã chỉ đạo công tác nuôi trồng thủy sản nuôi theo hướng đa đối tượng nuôi, đa canh, đa thời vụ đảm bảo nghề nuôi trồng phát triển bền vững và giảm thiểu rủi ro cho người nuôi tôm Thực hiện sự chỉ đạo của UBND huyện, một số diện tích

nuôi tôm sú (Panaeus monodon) năng suất thấp đã được khuyến khích chuyển sang

mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng (Panaeus vannamei) cho năng suất cao Với diện tích

1,5 ha nuôi thử nghiệm năm 2009 đã tăng lên 20 ha vào năm 2012 Để nghề nuôi tôm

Trang 11

thẻ chân trắng từng bước được mở rộng về diện tích và nâng cao năng suất, sản lượng thì việc đánh giá tổng quan về hiện trạng kỹ thuật để có chính sách phát triển và quy hoạch vùng nuôi một cách hợp lý nhằm đưa nghề nuôi trồng thủy sản của huyện Hoằng Hóa phát triển theo hướng bền vững tương xứng với tiềm năng lợi thế của vùng

là việc làm cần thiết Xuất phát từ thực trạng đó em chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng

kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền

vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) tại huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa”

Mục tiêu đề tài

- Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội, hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của

nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Hoằng Hóa – Thanh Hóa

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nghề nuôi tôm thẻ chân trắng nhằm đề xuất các giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi đối tượng này tại huyện Hoằng Hóa

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài thực hiện sẽ cung cấp thông tin có hệ thống về hiện trạng kỹ thuật nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Hoằng Hóa Thông qua việc phân tích hiện trạng, đánh giá những thuận lợi, khó khăn nhằm đưa ra những giải pháp về kỹ thuật và quản

lý phù hợp để phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng, nâng cao kết quả sản xuất giảm thiểu rủi ro trong nghề nuôi tôm

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số đặc điểm sinh học chủ yếu của tôm thẻ chân trắng

Loài: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)

Tên tiếng Việt: Tôm thẻ chân trắng, tôm bạc Thái Bình Dương

Tên tiếng Anh: White shrimp

Hình 1.1 Hình dạng ngoài của tôm thẻ chân trắng [29]

1.1.2 Phân bố

Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) là tôm nhiệt đới, phân bố vùng ven

bờ phía Đông Thái Bình Dương, từ biển Peru đến Nam Mexico, vùng biển Equado Hiện nay, tôm thẻ chân trắng đã được di giống ở nhiều nước Đông Á và Đông Nam Á như: Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Indonexia, Malaixia, Việt Nam [29]

1.1.3 Đặc điểm hình thái

Tôm thẻ chân trắng có vỏ mỏng màu trắng đục nên được gọi là tôm bạc, bình thường có màu xanh lam, chân bò có màu trắng ngà nên gọi là tôm chân trắng Chùy là

Trang 13

phần kéo dài tiếp với bụng, dưới chùy có 2 – 4 răng cưa, đôi khi có tới 5 – 6 răng cưa

ở phía bụng, những rang cưa này kéo dài, đôi khi tới đốt thứ 2

Vỏ đầu ngực có những gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai đuôi, không có rãnh sau mắt, đường gờ sau chùy khá dài Gờ bên chùy ngắn, chỉ kéo dài tới gai thượng vị Có 6 đốt bụng, ở đốt mang trứng, rãnh bụng rất hẹp hoặc không có Telson (gai đuôi) không phân nhánh Râu không có gai phụ và ngắn hơn nhiều so với

vỏ giáp Xúc biện của hàm dưới thứ nhất thon dài và thường có 3 – 4 hàng, phần cuối của xúc biện có hình roi [29]

1.1.4 Tập tính sống

Ở vùng biển tự nhiên, tôm chân trắng thích nghi sống nơi đáy bùn, độ sâu khoảng 72m, có thể sống ở độ mặn trong phạm vi từ 5 - 50‰, thích hợp ở độ mặn nước biển

28 - 34‰, pH từ 7,7 – 8,3, nhiệt độ thích hợp trong khoảng 25 – 32oC

Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp giống như những loài tôm khác, song không đòi hỏi thức ăn có hàm lượng đạm cao như tôm sú Tôm chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh, chúng lớn nhanh hơn tôm sú ở tuổi trưởng thành [29]

1.1.5 Đặc điểm sinh sản:

Tôm thẻ chân trắng thành thục sớm, con cái có khối lượng từ 30 – 45g/con là có thể tham gia sinh sản Lượng trứng của mỗi vụ đẻ phụ thuộc vào cỡ tôm mẹ: Nếu tôm

mẹ từ 30 – 45g thì lượng trứng từ 100.000 – 250.000 trứng, đường kính trứng 0,22mm Sau mỗi lần đẻ hết trứng, buồng trứng tôm lại phát triển tiếp Thời gian giữa 2 lần đẻ cách nhau 2 – 3 ngày Con đẻ nhiều nhất có thể tới 10 lần/năm Thường sau 3 –

4 lần đẻ liên tiếp thì tôm sẽ lột xác Sau khi đẻ 14 – 16 giờ, trứng nở ra ấu trùng Nauplius Ấu trùng Nauplius trải qua 6 giai đoạn, sau đó là giai đoạn Zoea với 3 giai đoạn, Mysis qua 3 giai đoạn thành Postlarvae [29]

1.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới

Tôm thẻ chân trắng được nuôi vào khoảng thập niên 80 của thế kỷ trước Đến năm 1992, chúng đã được nuôi phổ biến trên thế giới, nhưng chủ yếu tập trung ở các nước Nam Mỹ Khi đó nhiều nước Châu Á đã tìm cách hạn chế phát triển tôm thẻ chân trắng do sợ lây bệnh cho tôm sú Cho đến năm 2003 thì các nước châu Á bắt đầu nuôi đối tượng này và sản lượng tôm thẻ chân trắng trên thế giới đạt khoảng 1 triệu tấn, từ

đó sản lượng tôm liên tục tăng nhanh qua các năm, đến năm 2010 sản lượng tôm đạt khoảng 2,7 triệu tấn [33] Các nước nuôi tôm thẻ chân trắng chủ yếu trên thế giới gồm

Trang 14

Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Brazil, Ecuador, Mexico, Venezuela, Honduras, Guatemala, Nicaragua, Belize, Việt Nam, Malaysia, Peru, Colombia, Costa Rica, Panama, El Salvador, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Philippines, Campuchia, Suriname, Saint Kitts, Jamaica, Cuba, Cộng hòa Dominica, Bahamas [28] Trong đó Trung Quốc có sản lượng cao nhất thế giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn vào năm 2012 [31]

Trên thế giới, sản lượng nuôi tôm thẻ chân trắng đứng thứ hai sau tôm sú, nhưng

ở châu Mỹ sản lượng tôm thẻ chân trắng đứng hàng đầu, đạt 86.000 tấn (năm 1990); 132.000 tấn (năm 1992); 191.000 tấn (năm 1998), gần 200.000 tấn vào năm 1999 [33] Sản lượng tôm thẻ chân trắng tăng liên tục qua các năm, đến năm 2010 sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 2,7 triệu tấn [28], năm 2012 sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt khoảng 4 triệu tấn [36] và dự kiến tăng lên 6 triệu tấn vào năm 2015 [31]

Việc khoanh vùng nuôi tôm thẻ chân trắng khép kín và sự phát triển của đàn tôm giống chọn lọc và thuần hóa đã đưa tôm thẻ chân trắng trở thành đối tượng quan tâm lớn của ngành nuôi tôm thời kỳ hiện nay Trên phạm vi toàn cầu, đối tượng tôm thẻ chân trắng chiếm 70% sản lượng tôm trên thế giới Ở châu Á, trong giai đoạn 2001-

2006 tôm sú chỉ duy trì ở một sản lượng nhất định thì tôm thẻ chân trắng đã nhảy vọt

từ 200 nghìn tấn (năm 1999) lên 1,5-1,6 triệu tấn (năm 2006) và đạt 1,8 triệu tấn vào năm 2009 [30] Đặc biệt việc gia tăng nhanh sản lượng tôm chân trắng là do các nước

đã sản xuất được tôm bố mẹ sạch bệnh và áp dụng các biện pháp khoa học, công nghệ nâng cao năng suất, sản lượng tôm nuôi

Ở Thái Lan trong năm 2004 sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt 300.000 tấn, chiếm

tỷ lệ cao trong sản xuất tôm biển với sản lượng xấp xỉ 80% Khảo sát tại Thái Lan cho thấy, nước này đã chuyển sang nuôi tôm chân trắng thế hệ thứ 7 sạch bệnh Người nuôi tôm ở Thái Lan đã nuôi thành công tôm thẻ chân trắng cỡ lớn (vượt tôm sú) có ưu thế vượt trội về năng suất (đạt 25-30 tấn/ha/vụ), lợi nhuận thu được gấp 2-3 lần so với tôm

sú Sản lượng tôm nuôi của Thái Lan năm 2008 đạt 533.000 tấn (gồm 160.000 tấn tôm

sú và 373.000 tấn tôm thẻ chân trắng) [29] Còn tại Philippines, Bộ Nông nghiệp nước này cũng đã dỡ bỏ lệnh cấm nhập khẩu và nuôi tôm thẻ chân trắng ở nước này sau những nghiên cứu kỹ lưỡng việc nuôi tôm thẻ chân trắng hiệu quả cao, lại không đe dọa môi trường, góp phần đa dạng sinh học, đa dạng các loài tôm nuôi tại địa phương

Trang 15

Tôm thẻ chân trắng được thế giới công nhận là một trong ba loài tôm he có ưu điểm, có thể nuôi theo hình thức là thâm canh và siêu thâm canh Dự kiến sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt sản lượng khoảng 6 triệu tấn vào năm 2015 [31]

1.3 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam

Trong những năm gần đây nuôi trồng thủy sản Việt Nam có bước phát triển vượt bậc cả về diện tích, sản lượng và giá trị kinh tế Thể hiện rõ trong tốc độ phát triển này

là kim ngạch xuất khẩu thủy sản liên tục tăng Năm 2004 kim ngạch thủy sản xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD, đến năm 2006 đạt 2,6 tỷ USD và trong năm 2007, sản lượng thủy sản cả nước đạt 3,9 triệu tấn, trong đó khai thác đạt 1,95 triệu tấn, nuôi trồng thủy sản đạt 1,95 triệu tấn, với kim ngạch xuất khẩu đạt 3,75 tỷ USD [1] Xuất khẩu thuỷ sản tăng trưởng liên tục với tốc độ từ 8-10%/năm kể từ năm 1995 Năm 2011 kim ngạch đạt mức ấn tượng với hơn 6,11 tỉ USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm trước Điều này đã đưa Việt Nam thành một trong 10 quốc gia xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới [20] Trong đó tôm thẻ chân trắng gần đây đã góp phần quan trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Tôm thẻ chân trắng được đưa vào Việt Nam năm 2001 và được nuôi thử nghiệm tại 3 công ty: Công ty Duyên Hải (Bạc Liêu), Công ty Việt Mỹ (Quảng Ninh) và công

ty Asia Hawaii (Phú Yên) [31] Vào thời điểm đó nước ta hạn chế phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng vì sợ lây bệnh cho tôm sú Đến năm 2006, Bộ thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành công văn số: 475/TS-NTTS về việc phát triển nuôi tôm chân trắng tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận, nhưng vẫn chưa cho phép nuôi đối tượng này tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long Đầu năm 2008, thị trường thế giới có xu hướng tiêu thụ mạnh mặt hàng tôm thẻ chân trắng của Thái Lan, Trung Quốc…và sản phẩm tôm sú nuôi của Việt Nam bị cạnh tranh mạnh, hiệu quả sản xuất thấp do dịch bệnh Vì vậy, ngày 25/01/2008, Bộ NN & PTNT ban hành Chỉ thị số: 228/CT-BNN-NTTS về việc phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu, giảm áp lực cạnh tranh, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các nước trong khu vực và trên thế giới Từ đó diện tích và sản lượng tôm thẻ chân trắng không ngừng được tăng lên Đến cuối tháng 5 năm 2013, cả nước có 103 cơ sở sản xuất giống tôm thẻ chân trắng, cung cấp cho thị trường 3,5 tỷ con giống Số trại sản xuất giống tôm thẻ chân trắng và tôm sú chủ yếu tập trung tại các tỉnh Nam Trung Bộ, trong đó Ninh Thuận,

Trang 16

Bình Thuận, Khánh Hoà và Phú Yên chiếm khoảng 40% trong tổng số trại sản xuất giống tôm của cả nước (tương đương với 623 trại) Sản lượng giống tôm ở khu vực này chiếm khoảng 70% tổng sản lượng giống tôm của cả nước [31] Bên cạnh đó, các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang cũng là những địa phương sản xuất giống tôm thẻ chân trắng cung cấp lượng lớn tôm giống cho thị trường Tuy nhiên, chất lượng tôm giống hiện nay không đồng đều Những cơ sở có uy tín, con giống được tiêu thụ tốt, giá cao Nửa đầu năm 2013, giá tôm giống nhìn chung ổn định tại các tỉnh phía Nam Song, tại các tỉnh phía Bắc như Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa do chi phí vận chuyển tăng cao, giá tôm giống cũng tăng lên Giá giống tôm thẻ chân trắng dao động trong khoảng 80-90 đồng/con

Từ một số mô hình nuôi thành công, tôm thẻ chân trắng đang ngày càng được các

hộ nuôi trồng thuỷ sản quan tâm phát triển Năm 2012, trong khi diện tích thả giống tôm sú đạt 619,4 nghìn ha - giảm 7,1% so với năm 2011; và sản lượng thu hoạch 298,6 nghìn tấn - giảm 6,5% so với năm 2011; thì diện tích thả giống tôm thẻ chân trắng tăng 15,5% - đạt xấp xỉ 38,2 nghìn ha, sản lượng thu hoạch tăng 3,2% - đạt 177,8 nghìn tấn Tình hình diễn ra tương tự với 7 tháng đầu năm 2013, trong khi diện tích thả giống tôm sú giảm (chỉ đạt 560 nghìn ha, bằng 94,4% mức cùng kỳ năm trước) và sản lượng thu hoạch là 85 nghìn tấn (bằng 80% mức cùng kỳ) thì diện tích thả giống tôm thẻ chân trắng tăng (đạt xấp xỉ 24 nghìn ha, bằng 116% so với cùng kỳ), sản lượng thu hoạch là 30 nghìn tấn (gần bằng 142% mức cùng kỳ năm 2012) [31]

Có thể thấy, bên cạnh thế mạnh về tôm sú (Penaeus monodon) thì Việt Nam vẫn

có tiềm năng lớn để phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng Theo tính toán của các chuyên gia thuỷ sản, chi phí sản xuất tôm thẻ chân trắng nguyên liệu thông thường chỉ bằng 40 – 50% chi phí sản xuất tôm sú Tuy nhiên, để có thể khai thác thành công các tiềm năng và lợi thế ở tôm thẻ chân trắng, Việt Nam cũng cần phải kiểm soát tốt dịch bệnh Đến năm 2013 diện tích thả nuôi tôm thẻ chân trắng tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tăng vọt Diện tích tại Sóc Trăng đã lên tới 15.000 ha, trong khi kế hoạch đề

ra chỉ là 7.000 ha Tương tự, Bạc Liêu có diện tích thả nuôi tôm thả chân trắng đạt 6.000 ha, vượt gấp 6 lần kế hoạch năm 2013 Tỉnh Bến Tre, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng cũng đạt gần 4.300 ha, tăng hơn 68% so với năm 2012 [33]

Theo thống kê của Bộ NN & PTNT, đến hết tháng 11 năm 2013, diện tích nuôi tôm của cả nước ước đạt gần 653.000 ha Trong đó, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng

Trang 17

đạt gần 64.000 ha, sản lượng đạt hơn 243.000 tấn, còn diện tích nuôi tôm sú là gần 589.000 ha với sản lượng là gần 233.000 tấn Như vậy, diện tích nuôi tôm sú gấp 9 lần

so với tôm thẻ chân trắng nhưng sản lượng lại ít hơn 10.000 tấn Giá trị xuất khẩu mặt hàng tôm trong 11 tháng của năm là 2,5 tỉ đô la Mỹ, tăng 33% so với cùng kỳ, trong

đó,kim ngạch xuất khẩu tôm thẻ chân trắng đạt hơn 1,2 tỉ đô la Mỹ, tôm sú là hơn 1,1

tỉ đô la Mỹ, còn lại là các mặt hàng tôm khác

Dự kiến đến năm 2015 sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt khoảng 449.500 tấn [31] Hiện nay tôm thẻ chân trắng được nuôi với hình thức thâm canh năng suất đạt từ 2.980 kg/ha vào năm 2005 và tăng lên 4.460 kg/ha vào năm 2012 (Bảng 1.1) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung chủ yếu ở Đồng bằng Sông Cửu Long (chiếm khoảng 94 % diện tích của cả nước)

Bảng 1.1 Diện tích, sản lượng và năng suất tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam

Trang 18

khó khăn của những hộ nuôi tôm thất bại như gia sản khánh kiệt, nợ nần chồng chất, đất đai bỏ hoang Thực trạng này đã đạt ra cho nghề nuôi tôm Việt Nam cần phải có những biện pháp mạnh, kịp thời để bảo vệ và phát triển nghề nuôi tôm xứng đáng với tiềm năng và lợi thế Vấn đề các nhà quản lý và nhà khoa học quan tâm đưa ra những giải pháp giúp người nuôi tôm vượt qua tình huống khó khăn, khôi phục và phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủy sản Để làm được điều này cần có sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền, các tổ chức nghề cá và sự tham gia tích cực của chính những người nuôi tôm Đứng trước tình hình đó Chính phủ, Bộ thủy sản (nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn) cùng với các cơ quan ban ngành đã phối hợp triển khai nhiều chương trình nhằm đưa nghề nuôi ttrồng thủy sản Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang tính bền vững, ổn định lâu dài

1.4 Tình hình dịch bệnh ở tôm thẻ chân trắng

1.4.1 Trên thế giới

So với tôm sú thì tôm thẻ chân trắng có nhiều ưu điểm hơn trong việc kiểm soát chất lượng con giống Bởi vì tôm thẻ chân trắng đã được gia hóa và chọn giống qua nhiều thế hệ để tạo được con giống chất lượng cao như tăng trưởng nhanh, chịu đựng tốt với biến động môi trường và quan trọng là đã tạo ra được nguồn tôm giống sạch bệnh, khả năng đề kháng đối vơi một số mầm cao Chính vì vậy mà các nước trên thế giới tập trung nuôi đối tượng này Tôm thẻ chân trắng được coi là loài có khả năng kháng bệnh tốt hơn các loài tôm khác [25] Tuy nhiên, khi điều kiện môi trường ao nuôi không thuận lợi thường xuất hiện nhiều loại bệnh trên tôm thẻ chân trắng, trong

đó có những bệnh gây thiệt hại lớn như bệnh đốm trắng (White Spot Syndrome Virus - WSSV), Taura (Taura Syndrome Virus - TSV), bệnh hoại tử cơ (Infectious myonecrosis Virus - IMNV) và Hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính (Acute hepatopancreaic necrosis Syndrome - AHPNS) Năm 1992 dịch bệnh TSV lần đầu tiên xảy ra ở Ecuador [30] và

năm 1995 ở Trung Quốc (Rosenberry, 2002) Bệnh hoại tử cơ xuất biện ở Brazil vào năm 2002 [28] Bệnh đốm trắng xuất hiện ở Trung Quốc vào năm 1992 sau đó là các nước Châu Á [25] Trong những năm gần đây thì bệnh Hội chứng hoại tử gan tụy cấp

tính (AHPNS) đã gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới Bệnh

này xuất hiện ở Trung Quốc năm 2009, Việt Nam 2010, Thái Lan và Malaysia năm

2011 [25] và Mexico năm 2013, còn ở các nước như Bangladesh, Ecuador, Ấn Độ và

Indonesia chưa thấy xuất hiện bệnh này [28] Tuy bệnh Hội chứng AHPNS đã xuất

Trang 19

hiện nhiều năm nhưng tới tháng 6 năm 2013 thì Lightner và cộng sự tại Đại học Arizona mới phát hiện được tác nhân gây bệnh trên tôm là do một dòng đặc biệt của vi

khuẩn Vibrio parahaemolyticus đã nhiễm bởi một loại virus được biết đến như một thể thực khuẩn (phage) [25] Virus này xâm nhiễm đã làm vi khuẩn sản xuất ra một loại

độc tố cực mạnh gây rối loạn chức năng cơ quan tiêu hóa đặc biệt là hệ gan tụy của tôm, kết quả gan tụy sẽ bị hoại tử Theo nhận định của các chuyên gia thủy sản trên thế giới thì Hội chứng AHPNS sẽ còn xuất hiện trong vài năm tới và hiện nay các nước đang nỗ lực nghiên cứu phương pháp phòng trị bệnh này để duy trì nghề nuôi tôm phát triển bền vững

Bộ Trong đó Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau thiệt hại nặng nề nhất Theo báo cáo tại buổi họp báo về tình hình dịch bệnh nuôi tôm nước lợ năm 2012, cả nước

có tới 106 nghìn ha diện tích tôm nuôi nước lợ bị thiệt hại Sang năm 2013 (tính đến cuối tháng 4), diện tích tôm nuôi bị thiệt hại khoảng 14,6 nghìn ha; trong đó, diện tích tôm thẻ chân trắng bị thiệt hại là 666 ha (chiếm gần 9% diện tích thả nuôi) Trong 6 tháng đầu năm 2013, 17% diện tích thả nuôi tôm thẻ chân trắng bị thiệt hại tương đương với 3.081 ha (trong khi tôm sú thả nuôi chỉ bị thiệt hại 3,8%) [31] So với cùng

kỳ năm 2012, diện tích tôm sú thả nuôi bị thiệt hại bằng 65%, nhưng với tôm thẻ chân trắng thì con số này lên tới 125% Diện tích nuôi tôm bị bệnh tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh khu vực Trung Trung Bộ Cũng theo báo cáo về tình hình dịch bệnh nuôi tôm nước lợ năm 2012, Hội chứng AHPNS xảy ra chủ yếu ở các vùng nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh, xảy ra ở hầu hết các tháng trong năm, nhưng mức độ dịch bệnh trầm trọng nhất từ tháng 4 đến tháng 7, chiếm 75% tổng diện tích tôm nuôi bị bệnh trong cả năm Các vùng nuôi có độ mặn thấp, tỷ lệ mắc bệnh

ít hơn so với vùng nuôi có độ mặn cao Các tháng nhiệt độ thấp, mùa mưa, tỷ lệ xuất hiện bệnh thấp hơn các tháng mùa khô, nhiệt độ cao Hội chứng (AHPNS) gây chết

Trang 20

tôm ở giai đoạn 15-40 ngày sau khi thả nuôi Tôm ngừng ăn, bơi chậm, vỏ mỏng, màu tôm nhợt nhạt; gan tuỵ có biểu hiện sưng, nhũn, teo [20] Đến năm 2013 tình hình dịch bệnh đốm trắng (WSSV) và Hội chứng AHPNS đã giảm đi đáng kể so với năm 2011 và

2012 [20], nhưng vẫn còn gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi Vì vậy ngành thủy sản đang

nỗ lực để phòng trị bệnh này, ngăn ngừa sự bùng phát dịch bệnh như những năm qua

1.5 Tình hình nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn tại Thanh Hóa

Trong những năm qua nghề nuôi trồng thủy sản lợ mặn ở Thanh Hóa phát triển tương đối chậm, xét về diện tích cũng như sản lượng nuôi Nhìn chung diện tích nuôi trồng thủy sản lợ mặn ở Thanh Hóa có tăng trong những năm qua, nhưng tốc độ không đáng kể Năm 2002 tổng diện tích nuôi trồng thủy sản lợ mặn của tỉnh Thanh Hóa là 6.100 ha, năm 2003 diện tích đạt 6.500 ha nhưng đến năm 2007 tổng diện tích nuôi lợ mặn chỉ đạt 7,100 ha Loại hình nuôi chủ yếu từ các bãi triều (ao đầm nước lợ, cồn bãi, ruộng lúa nhiễm mặn, bãi cát ven biển) Các đối tượng nuôi chủ yếu như tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua và các loại hải sản khác Năm 2007 nuôi tôm sú chiếm tổng diện tích lớn nhất 4.200 ha [10], bao gồm cả 6 khu nuôi tôm công nghiệp với tổng diện tích

430 ha Năm 2012 diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng chiếm 150 ha, năng suất bình quân 10.15 tấn/ha/vụ, sản lượng đạt 1.065 tấn [9]

Đối với tôm thẻ chân trắng, đây là đối tượng được phát triển trong những năm gần đây, song tốc độ tăng trưởng về diện tích là tương đối nhanh Dự tính đến năm 2015 diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng có thể tăng lên 200 ha Phần lớn diện tích này là nuôi theo hình thức thâm canh, có số ít nuôi theo hình thức siêu thâm canh năng suất cao

Đối với nuôi tôm sú (Penaeus monodon), mặc dù là đối tượng tôm nuôi truyền

thống nhưng địa phương khuyến cáo nuôi theo hình thức quảng canh cảnh tiến năng suất thấp và nuôi xen canh với các đối tượng thủy sản có giá trị khác như cua, cá các loại, rong câu để có tính bền vững giảm thiểu rủi ro cho người dân

Nuôi các hải sản khác: Chủ yếu là cua (Scylla paramamosain), tôm rảo (Metapenaeus ensis), cá các loại như cá đối mục (Mugil cephalus) và rau câu chỉ vàng (Gracilaria sp.) đây là những đối tượng nuôi truyền thống và chủ yếu nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến trong ao nuôi tôm sú (Penaeus monodon) và ao nuôi

chuyên canh

Cùng với sự tăng chậm về diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản mặn lợ trong những năm qua có biến động lớn.Từ năm 2001 đến 2003 có tốc độ tăng trưởng khá

Trang 21

Năm 2001 tổng sản phẩm nuôi trồng thủy sản lợ, mặn trên toàn tỉnh đạt 4.800 tấn tăng lên 6.216 tấn vào năm 2003 Tuy nhiên từ năm 2004 đến năm 2008 sản lượng nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn toàn tỉnh liên tục giảm hoặc không tăng Từ năm 2009 sản lượng có tăng lên nhờ sự phát triển của tôm thẻ chân trắng [9]

Trang 22

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2013

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:

Huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Những hộ dân nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) của

huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

(Litopenaeus vannamei Boone, 1931) tại huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa”

Điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội Điều tra hiện trạng kỹ thuật

Đề xuất giải pháp Giải pháp ngắn hạn

Công tác quản lý

kỹ thuật

và nguồn nhân lực

Hệ thống công trình

Hình thức nuôi

Mùa

vụ nuôi

Kỹ thuật thả giống, quản

lý, chăm sóc, phòng trị bệnh

Giải pháp dài hạn

Trang 23

huyện Hoằng Hóa, UBND của 2 xã có nuôi tôm chân trắng thuộc huyện Hoằng Hóa đã được sử dụng làm các số liệu thứ cấp của đề tài này Bao gồm các số liệu sau:

- Số liệu về điều kiện tự nhiên: Đặc điểm khí hậu, sông ngòi, chế độ thủy văn của tỉnh Thanh Hóa

- Tình hình nuôi và bệnh trên tôm chân trắng nuôi thương phẩm trong những năm qua ở Việt Nam và Thanh Hóa

- Tình hình dịch bệnh và tác hại của dịch bệnh trên tôm chân trắng nuôi thương phẩm trong những năm qua ở Việt Nam và Thanh Hóa

- Số hộ và danh sách các hộ nuôi tôm ở huyện Hoằng Hóa- Thanh Hóa làm cơ sở cho việc chọn số mẫu điều tra

- Thông tin về chương trình phát triển, quy hoạch nuôi tôm thẻ chân trắng của ngành và huyện Hoằng Hóa

2.2.2.2 Điều tra, thu thập các số liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra nhanh nông thôn: RRA-Rapid Rural Appraisal và PRA- Participatory Rural Appraisal đã được sử dụng để thu thập số liệu sơ cấp trong nghiên cứu này

* Thiết lập và kiểm định phiếu điều tra (phụ lục 1)

- Xây dựng phiếu điều tra với các câu hỏi gồm những thông tin chính: Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trong những năm gần đây: diện tích, mật độ nuôi, hình thức nuôi và quản lý vùng nuôi được điều tra; Tình hình sản xuất, cung ứng giống; Tình hình sử dụng thức ăn nuôi tôm thẻ, thuốc hóa chất được sử dụng nuôi tôm thẻ, cải tạo và xử lý môi trường tôm thẻ được điều tra, khảo sát tại vùng nuôi, cơ sở nuôi * Xác định vùng điều tra

Cho đến thời điểm điều tra, Hoằng Hóa là huyện được quy hoạch để nuôi tôm thẻ chân trắng, trong đó hai xã đã và đang nuôi tôm thẻ chân trắng Các vùng đang nuôi tôm chân trắng là Hoằng Yến và Hoằng Phụ (hình 2.2)

* Xác định số mẫu và phân bố mẫu điều tra

Danh sách các hộ nuôi tôm chân trắng được cung cấp từ UBND các xã tại huyện Hoằng Hóa

Tổng số hộ nuôi tôm tại xã Hoằng Phụ và Hoằng Yến là 45 hộ, nên đã tiến hành phỏng vấn tất cả các hộ trên nhằm tăng mức độ tin cậy của dữ liệu điều tra

Trang 24

Hình 2.2 Bản đồ khu vực điều tra; 2 xã nuôi tôm thẻ chân trắng được điều tra thuộc

huyện Hoằng Hóa là Hoằng Phụ và Hoằng Yến (màu hồng trên bản đồ) 2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng phần mềm excel để mã hóa và phân tích các số liệu thu được

- Xác định lượng thức ăn và cho tôm ăn: Lượng thức ăn hàng ngày cho tôm ăn dựa vào

số lượng và trọng lượng trung bình của tôm nuôi Tổng trọng lượng tôm nuôi được xác định theo công thức: ∑P tôm = PTB x ∑Q

Trong đó: P là tổng trọng lượng tôm trong ao nuôi

+ Sản lượng tôm của hộ nuôi: kg, tấn/hộ/ năm hoặc vụ nuôi

+ Năng suất (kg, tấn/ha/vụ): Sản lượng thu được của 01 ha/ một vụ nuôi

+ Hiệu quả kinh tế: Lợi nhuận = doanh thu – chi phí

Trang 25

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa lý, khí hậu thủy văn và tiềm năng nuôi trồng thủy sản của huyện Hoằng Hóa

3.1.1 Đặc điểm địa lý

Hoằng Hóa là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa Diện tích tự nhiên của huyện là 22.453,57 ha, được giới hạn bởi phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp huyện Hậu Lộc, phía Tây giáp huyện Thiệu Hóa, Đông Sơn, phía Nam giáp huyện Quảng Xương, thành phố Thanh Hóa và thị xã Sầm Sơn

Vùng ven biển Hoằng Hóa được kéo dài từ vĩ độ 19o30’Bắc đến 19o50’Bắc Toàn vùng được giới hạn bởi phía Bắc Lạch Trường giáp Hậu Lộc, phía Nam là Lạch Hới giáp với thị xã Sầm Sơn Hoằng Phụ nằm ở phía Lạch Hới, đồng triều nuôi trồng thủy sản chạy từ cửa Lạch Hới dọc theo sông Cung, khu nuôi tôm công nghiệp nằm trong nội đê của vùng và khu nuôi tôm trên cát chạy dọc ven bờ biển phía Đông Hoằng Yến chạy dọc theo cửa sông Lạch Trường Địa bàn huyện Hoằng Hóa có 2 con sông chính chảy qua là sông Mã và sông Tuần Sông Mã từ ngã Ba Bông (Hoằng Khánh) đến cửa Lạch Trào (Hoằng Châu) làm rang giới phía Tây và phía Nam, hàng năm bồi đắp một lượng phù sa màu mỡ Sông Tuần, một nhánh của sông Mã từ cầu Tào Xuyên (Hoằng Lý) đổ về Lạch Trường (Hoằng Trường) Đoạn đầu thường được gọi là sông Tào, đoạn giữa gọi là sông Bút, đoạn cuối gọi là sông Ngu Ngoài ra phía Đông huyện còn có sông Cung thông với hai cửa lạch, chảy thành vòng cung ôm lấy 8 xã miền biển và một số sông nhỏ như sông Gòng, sông Ấu, sông Đằng

Hoằng Hóa có hai dãy núi chính thuộc hai tuyến biên giới huyện, đó là dãy Kim Trà ở phía Tây Bắc hay còn gọi là núi Nghĩa Trang, làm ranh giới với Vĩnh Lộc, Hà Trung, Hậu Lộc đỉnh cao nhất khoảng 300m Dãy Kim Truế, thường gọi là núi Hà Rò hay núi Linh Trường nằm ở phía Đông Bắc huyện, làm ranh giới với huyện Hậu Lộc, đỉnh cao nhất hơn 200m, có mổm đá ăn ra biển, đây là nơi có cảnh trí thiên nhiên tươi đẹp, gắn với bao chiến tích của con người

3.1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn

*Nhiệt độ: Vùng ven biển Hoằng Hóa chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió

mùa, mùa đông lạnh, mùa hè khô nóng Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,6oC, có

1-2 tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 1-20oC Nhiệt độ thấp nhất thường vào tháng 01, nhiệt

độ xuống thấp 12-13oC đã quan sát được nhiều ngày trong những năm qua Nhiệt độ

Trang 26

trung bình tăng dần từ tháng 4 (25oC), đạt cao nhất vào tháng 7 (38-39oC) rồi giảm dần đến tháng 01

(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ, 2009)

Hình 3.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm vùng ven biển huyện Hoằng Hóa

Biên độ nhiệt độ trung bình giữa các ngày trong cùng một tháng là rất lớn

(3-8oC) Biến động nhiệt độ khá lớn giữa các tháng trong năm cho các đồng nuôi trồng thủy sản cần tính toán để hoạt động phù hợp với mùa vụ Đa phần các đối tượng nuôi thủy sản vùng này chỉ được nuôi vào những tháng nhất định trong năm do ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ chi phối Về mùa đông nhiệt độ thường xuống thấp dưới 15oC, không thuận lợi cho sự phát triển nghề nuôi trồng thủy sản miền Bắc nói chung và Hoằng Hóa nói riêng

* Thủy văn: Tổng lượng mưa cả năm của huyện Hoằng Hóa lên tới 1.800mm,

lượng mưa trung bình nhiều năm là 1.830mm, cao nhất là 3.382mm, thấp nhất là 160

mm Xét về tiến trình mưa trong năm thì vùng ven biển Hoằng Hóa có tới 80% lượng mưa tập trung vào từ tháng 7 đến tháng 10, nhiều nhất vào cuối tháng 8 đầu tháng 9, trung bình trên dưới 450 mm, ít nhất vào tháng 01 (nhỏ hơn 30 mm) (hình 1.2)

Lượng mưa trung bình hàng tháng biến động từ 30 mm (tháng 01) đến 450 mm (tháng 9) Do vậy, người nuôi trồng thủy sản phải quan tâm đến vấn đề này để điều chỉnh vụ nuôi và thu hoạch sản phẩm kịp thời

0 5 10

Trang 27

(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ, 2009)

Hình 3.2 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm vùng ven biển huyện

Hoằng Hóa

* Mùa vụ: Vùng biển Hoằng Hóa có 4 mùa rõ rệt trong năm, các mùa không chỉ

khác nhau về chế độ gió, mưa mà còn tình trạng các khối nước cùng các điều kiện nhiệt độ Đặc điểm mỗi mùa như sau:

- Mùa đông kéo dài 4 tháng (từ tháng 11 đến tháng 02 năm sau)

- Mùa xuân ngắn chỉ kéo dài 2 tháng (tháng 3 đến tháng 4)

- Mùa hạ kéo dài 3 đến 4 tháng (từ tháng 5 đến tháng 8)

- Mùa thu kéo dài 2 tháng (tháng 9 và tháng 10)

Vụ bắc: Các tháng vụ bắc kéo dài 6 tháng (từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau), nổi bật của vụ Bắc là gió tây bắc và đông bắc (tần suất chiếm 70-80%) Hàng năm có nhiều đợt gió mùa đông bắc tràn về, năm nhiều có thể lên tới 20 đợt, khoảng cách từ đợt này đến đợt khác 5-10 ngày Tốc độ gió trung bình nhiều năm đo được tại trạm khí tượng thủy văn Hoằng Hóa là 1,9m/s Nhiệt độ trung bình trong vụ Bắc là từ

13 đến 17oC

Vụ nam: Khí hậu của vụ nam (từ tháng 3 đến tháng 8) chịu ảnh hưởng của gió tây nam và đông nam Trong năm hoạt động của gió Lào khá gay gắt, thời tiết khô nóng, gió Lào xuất hiện hầu hết các tháng trong cả vụ, thường những đợt liên tục từ 3-5 ngày (tần suất 70-80%) có trường hợp kéo dài 7-9 ngày Tốc độ gió trung bình hàng năm là 2m/s, nhiệt độ trung bình trên 20oC

*Bão: Theo tài liệu thống kê hơn 100 năm (từ năm 1884-2005), bão đã vào trực

tiếp vùng biển Thanh – Nghệ Tĩnh (18o46’ – 19o50’) bình quân hàng năm từ 1-2 cơn

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500

Trang 28

bão Có nhiều năm số cơn bão và áp thấp nhiệt đới lên 4-5 cơn, nhưng cũng có năm không có bão (1997) Bão thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 11, nhưng tập trung nhiều vào tháng 6 đến tháng 8 Hầu hết các cơn bão đổ bộ vào đồng bằng Bắc Bộ đều ảnh hưởng trực tiếp đến Thanh Hóa Lượng mưa của một cơn bão thường dưới 200

mm Nếu có sự trùng hợp giữa bão và không khí lạnh tràn về thì lượng mưa có thể

tăng lên 800-1.000 mm (Đài khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ) Trung bình một năm

có khoảng 30 ngày gió bão, gây hậu quả xấu đến sản xuất

Nhìn chung, khí hậu thủy văn không thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản miền Bắc nói chung và Hoằng Hóa nói riêng Các hiện tượng thiên nhiên như mưa, lũ, gió, bão, nhiệt độ (quá thấp vào mùa đông và quá cao vào mùa hè) đều ảnh hưởng trực tiến đến nuôi trồng thủy sản vùng ven biển Hoạt động nuôi trồng thủy sản giảm nhiều về mùa đông (vào mùa lạnh các loài thủy hải sản sinh trưởng và phát triển chậm), mưa cung cấp nước ngọt cho vùng nội địa nhưng mưa lớn lại gây úng lụt, nếu bão lớn gây ra mất trắng toàn bộ Mưa kết hợp với lũ làm ngọt hóa thủy vực và đe dọa đến năng suất vùng triều Bão số 5 năm 2005 và trận lũ tháng 9 năm 2008 là một minh chứng thiệt hại lên tới hàng ngàn tỷ đồng Bởi vậy trong kế hoạch nuôi trồng thủy sản vùng triều phải tính đến những bất lợi đó mới có đạt được kết quả cao

3.1.3 Đặc điểm môi trường nước và nguồn lợi thủy sinh vật tại huyện Hoằng Hóa

Biển Hoằng Hóa nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, biển nông, đáy tương đối bằng phẳng, nhiệt độ trung bình mặt nước từ 20 – 25oC, độ mặn trung bình 30 – 31‰,

độ mặn ven biển từ 18 - 23‰, thích hợp cho sự sinh sản của nhiều loài thủy sản Gần các cửa sông có nhiều loài sinh vật phù du tạo cho các đàn tôm cá phát triển Bờ biển Hoằng Hóa là 2 cửa lạch, có dòng sông Cung nối liền hai cửa lạch, Lạch Trường và Lạch Hới chạy dọc đồng bằng ven biển, chịu ảnh hưởng của thủy triều biển Đông, đây cũng là hệ thống cấp nước cho các ao đồng nuôi trồng thủy sản

3.1.4 Mặt nước bãi triều

Mặt nước bãi triều huyện Hoằng Hóa là 2.890,8 ha trong đó nội đê là 995 ha, (Hoằng Phụ chiếm 106 ha nuôi tôm công nghiệp); ngoại đê là 1.895,8 ha Dự tính đến năm 2015 đưa vào nuôi trồng thủy sản 2.210 ha, còn lại trồng cây chắn sóng, toàn bộ vùng triều được phân bố rải rác 2 bên bờ sông và ăn sâu vào bên trong tiếp giáp

Trang 29

Bảng 3.1 Diện tích mặt nước lợ vùng ven biển Hoằng Hóa Khu vực Diện tích mặt nước

(ha)

Diện tích mặt nước có khả năng NTTS (ha)

Diện tích nuôi tôm thẻ he (ha)

Nội đê

Ngoại đê

Tổng số

995 1895,8

2890,8

995 1673,8

2668,8

65

05

70

(Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Hoằng Hóa)

Diện tích bãi triều huyện Hoằng Hóa đang ở giai đoạn vừa nuôi vừa cải tạo Bờ biển Thanh Hóa chạy qua nhiều dạng đất khác nhau lại có sông chảy ra biển đã mang theo nhiều mùn bã hữu cơ, phù sa lắng đọng bồi đắp thêm cho bờ biển và các cửa sông Chính vì vậy đã làm cho thành phần chất đáy, chất nước mỗi nơi mỗi khác Bãi triều huyện Hoằng Hóa đang ở thời kỳ bồi tụ nên có xu hướng chuyển từ trung triều sang cao triều Qua điều tra phân tích bãi triều huyện Hoằng Hóa đang ở thời kỳ bồi tụ nên tầng đáy trên là lớp bùn nhão, 40 – 50 cm lớp dưới là sét pha cát Nằm rải rác ven biển là các khu rừng ngập mặn hiện nay bị chặt phá, còn trồng mới được rất ít Diện tích rừng ngập mặn mất đi là người dân khai thác củi và đắp đê nuôi trồng thủy sản Vùng triều hiện nay chỉ còn là bãi trống

3.1.5 Các nhân tố xã hội

3.1.5.1 Một vài đặc trưng của kinh tế xã hội vùng ven biển huyện Hoằng Hóa

Các xã có diện tích nuôi trồng thủy sản Hoằng Phụ, Hoằng Yến nhân dân sinh sống thành từng vùng riêng biệt, mỗi vùng có phong tục tập quán tương đối khác nhau Nhà cửa của nông dân đa phần còn đơn sơ, những năm gần đây do điều kiện kinh tế có khá hơn nên nhà cửa đã được xây dựng kiên cố hơn

Trình độ dân trí nói chung còn thấp đặc biệt là xã Hoằng Yến, mặt khác hầu hết dân ở đây sản xuất nền nông nghiệp truyền thống và đi biển nên tệ nạn mê tín dị đoan còn khá nặng nề

3.1.5.2 Dân số, nguồn nhân lực nuôi trồng và khai thác thủy sản:

Dân số của huyện Hoằng Hóa có 22.537 người Tốc độ tăng trưởng dân số là 1,35%/năm, Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động là 47%, trong đó lao động nữ chiếm 46,4%

*Nhân lực tham gia nuôi trồng thủy sản nước lợ:

Toàn huyện có 2.500 người tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản, trong đó xã có

số lượng người nuôi trồng thủy sản lớn nhất là Hoằng Châu với 822 người chiếm 32,88%

Ngày đăng: 17/07/2016, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Công Hường (2006), “Hiện trạng nuôi biển và một số vấn đề quan trọng trong quy hoạch nuôi biển ở Việt Nam”, Hội nghị nuôi biển toàn quốc, Hạ Long 9-20 tháng 10 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng nuôi biển và một số vấn đề quan trọng trong quy hoạch nuôi biển ở Việt Nam
Tác giả: Hồ Công Hường
Năm: 2006
2. Lê Tiêu La (2005), “Đánh giá tác động tiêu cực về mặt xã hội của nuôi trồng thủy sản mặn lợ và các giải pháp hợp phần hỗ trợ phát triển nuôi thủy sản mặn lợ (SUMA) thuộc chương trình hỗ trợ phát triển ngành thủy sản (FSPS)” – Bộ thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động tiêu cực về mặt xã hội của nuôi trồng thủy sản mặn lợ và các giải pháp hợp phần hỗ trợ phát triển nuôi thủy sản mặn lợ (SUMA) thuộc chương trình hỗ trợ phát triển ngành thủy sản (FSPS)
Tác giả: Lê Tiêu La
Năm: 2005
3. Lê Thanh Lựu (2005), “Thành tựu, thách thức, các định hướng và kiến nghị về công tác khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản”, Hội thảo quốc tế về nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản, trang 25-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành tựu, thách thức, các định hướng và kiến nghị về công tác khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản
Tác giả: Lê Thanh Lựu
Năm: 2005
4. Lê Thanh Lựu (2006), “Hiện trạng và xu thế phát triển nuôi hải sản”. Tạp chí thủy sản số 10/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và xu thế phát triển nuôi hải sản
Tác giả: Lê Thanh Lựu
Năm: 2006
5. Nguyễn Thanh Phương (2005), “Nuôi thủy sản ven biển nhiệt đới”. Khoa thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi thủy sản ven biển nhiệt đới
Tác giả: Nguyễn Thanh Phương
Năm: 2005
6. Sở Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa (2002), “Báo cáo kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tại các vùng nước nuôi trồng thủy sản tập trung trên địa bàn Thanh Hóa năm 2004”, Số 87/TNMT, ngày 17 tháng 01 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tại các vùng nước nuôi trồng thủy sản tập trung trên địa bàn Thanh Hóa năm 2004
Tác giả: Sở Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa
Năm: 2002
7. Sở thủy sản Thanh Hóa (2005), “Đề án quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản mặn lợ thời kỳ 2005-2010 Thanh Hóa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản mặn lợ thời kỳ 2005-2010 Thanh Hóa
Tác giả: Sở thủy sản Thanh Hóa
Năm: 2005
8. Sở thủy sản Thanh Hóa (2007), “Báo cáo thực trạng các dự án nuôi tôm công nghiệp, giải pháp tháo gỡ khó khăn trong thời gian tới”, Số 68/BC-STS, ngày 12- 5-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực trạng các dự án nuôi tôm công nghiệp, giải pháp tháo gỡ khó khăn trong thời gian tới
Tác giả: Sở thủy sản Thanh Hóa
Năm: 2007
9. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa, (2012). “Báo cáo tổng kết ngành thủy sản năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013”. Số 76/BC- SNN&PTNT ngày 25 tháng 11 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết ngành thủy sản năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013
Tác giả: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa
Năm: 2012
10. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Thanh Hóa, (2010). “Báo cáo đánh giá thực trạng và định hướng đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ đến năm 2015”. Số 80/BC-SNN&PTNT, ngày 02-3-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá thực trạng và định hướng đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ đến năm 2015
Tác giả: Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Thanh Hóa
Năm: 2010
11. UBND huyện Hoằng Hóa (2010), “Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 02/NQ- HU và Đề án phát triển kinh tế thủy sản, phương hướng nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện đến năm 2015”, Số 275/BC-UBND, ngày 25 tháng 11 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 02/NQ-HU và Đề án phát triển kinh tế thủy sản, phương hướng nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện đến năm 2015
Tác giả: UBND huyện Hoằng Hóa
Năm: 2010
13. UBND huyện Hoằng Hóa (2012). “Báo cáo tổng kết công tác nuôi trồng thủy sản năm 2012 và kế hoạch năm 2013”. Số 65/BC-NN&PTNT ngày 06 tháng 12 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác nuôi trồng thủy sản năm 2012 và kế hoạch năm 2013
Tác giả: UBND huyện Hoằng Hóa
Năm: 2012
14. UBND xã Hoằng Phụ (2012), “Báo cáo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012, nhiệm vụ năm 2013”. Số 187/BC-UBND, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012, nhiệm vụ năm 2013
Tác giả: UBND xã Hoằng Phụ
Năm: 2012
15. UBND xã Hoằng Yến (2013), “Báo cáo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012, nhiệm vụ năm 2013”. Số 03/BC-UBND, ngày 10 tháng 01 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012, nhiệm vụ năm 2013
Tác giả: UBND xã Hoằng Yến
Năm: 2013
16. UBND xã Hoằng Phong (2013), “Báo cáo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ, các biện pháp tổ chức thực hiện mục tiêu kinh tế- xã hội năm 2013”. Số 02/BC-UBND, ngày 04 tháng 01 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ, các biện pháp tổ chức thực hiện mục tiêu kinh tế- xã hội năm 2013
Tác giả: UBND xã Hoằng Phong
Năm: 2013
17. VIE/97/030, (2004), “Ngành nuôi tôm Việt Nam hiện trạng cơ hội và thách thức phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển”. Dự án VIE/97/030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành nuôi tôm Việt Nam hiện trạng cơ hội và thách thức phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển
Tác giả: VIE/97/030
Năm: 2004
18. Phạm Xuân Thuỷ (2006). “Hiện trạng và giải pháp phát triển nghề nuôi tôm nước lợ”. Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản số 03-04/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và giải pháp phát triển nghề nuôi tôm nước lợ
Tác giả: Phạm Xuân Thuỷ
Năm: 2006
19. Trần Văn Nhường và Bùi Thị Thu Hà – (2005). “Phát triển nuôi tôm bền vững: Hiện trạng, cơ hội và thách thức đối với Việt Nam”. TT tin học Bộ thủy sản, số 2/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nuôi tôm bền vững: "Hiện trạng, cơ hội và thách thức đối với Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Nhường và Bùi Thị Thu Hà –
Năm: 2005
21. Vũ Thế Trụ, (2001). “Thiết lập và điều hành trại sản xuất tôm giống tại Việt Nam”. Nhà xuất bản Nông nghiệp.+ Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập và điều hành trại sản xuất tôm giống tại Việt Nam
Tác giả: Vũ Thế Trụ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp. + Tài liệu tiếng Anh
Năm: 2001
22. Boyd, C.E. & Clay, J.W. 2002. “Evaluation of Belize Aquaculture Ltd: A superintensive shrimp aquaculture system”. Report prepared under the World Bank, NACA, WWF and FAO Consortium Program on Shrimp Farming and the Environment. Published by the Consortium and obtainable through NACA, Bangkok, Thailand.trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of Belize Aquaculture Ltd: A superintensive shrimp aquaculture system

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Hình dạng ngoài của tôm thẻ chân trắng [29] - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Hình 1.1 Hình dạng ngoài của tôm thẻ chân trắng [29] (Trang 12)
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu (Trang 22)
Hình 2.2 Bản đồ khu vực điều tra; 2 xã nuôi tôm thẻ chân trắng được điều tra thuộc - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Hình 2.2 Bản đồ khu vực điều tra; 2 xã nuôi tôm thẻ chân trắng được điều tra thuộc (Trang 24)
Hình 3.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm vùng ven biển huyện Hoằng Hóa - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Hình 3.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm vùng ven biển huyện Hoằng Hóa (Trang 26)
Bảng 3.1 Diện tích mặt nước lợ vùng ven biển Hoằng Hóa  Khu vực  Diện tích mặt nước - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Bảng 3.1 Diện tích mặt nước lợ vùng ven biển Hoằng Hóa Khu vực Diện tích mặt nước (Trang 29)
Bảng 3.2 Nhân lực tham gia hoạt động thủy sản ven biển huyện Hoằng Hóa - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Bảng 3.2 Nhân lực tham gia hoạt động thủy sản ven biển huyện Hoằng Hóa (Trang 30)
Bảng 3.3 Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (% so với dân số) tại xã Hoằng Phụ - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Bảng 3.3 Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (% so với dân số) tại xã Hoằng Phụ (Trang 31)
Bảng 3.4 Diện tích mặt nước lợ tại huyện Hoằng Hóa qua các năm - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Bảng 3.4 Diện tích mặt nước lợ tại huyện Hoằng Hóa qua các năm (Trang 31)
Bảng 3.5 Định hướng phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2015 - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Bảng 3.5 Định hướng phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2015 (Trang 32)
Hình 3.3 Sản lượng nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn huyện Hoằng Hóa - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Hình 3.3 Sản lượng nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn huyện Hoằng Hóa (Trang 33)
Bảng 3.6 Phân bố tuổi của các chủ hộ nuôi tôm thẻ chân trắng - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Bảng 3.6 Phân bố tuổi của các chủ hộ nuôi tôm thẻ chân trắng (Trang 33)
Hình 3.4 Trình độ học vấn các chủ hộ tham gia nuôi trồng thủy sản. - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Hình 3.4 Trình độ học vấn các chủ hộ tham gia nuôi trồng thủy sản (Trang 35)
Hình 3.5 Đánh giá chất lượng tôm giống theo quan điểm của người dân. - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Hình 3.5 Đánh giá chất lượng tôm giống theo quan điểm của người dân (Trang 38)
Bảng 3.11 Khẩu phần thức ăn và thời điểm cho tôm ăn từ tháng nuôi thứ 2 - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Bảng 3.11 Khẩu phần thức ăn và thời điểm cho tôm ăn từ tháng nuôi thứ 2 (Trang 40)
Bảng 3.13 Chi phí trung bình cho 1 ha/vụ ao nuôi tôm thẻ chân trắng - Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng (litopenaeus vannamei boone, 1931) tại huyện hoằng hóa
Bảng 3.13 Chi phí trung bình cho 1 ha/vụ ao nuôi tôm thẻ chân trắng (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w