ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP HIỆN HỮU TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ, QUẬN THỦ ĐỨC Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070679-nguyen-thi-hong-nhi.htmĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP HIỆN HỮU TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ, QUẬN THỦ ĐỨC Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070679-nguyen-thi-hong-nhi.htm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP
HIỆN HỮU TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ, QUẬN THỦ ĐỨC
Sinh viên thưc hiện NGUYỄN THỊ HỒNG NHI Ngành học QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Tháng 7/2009
Trang 2ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP HIỆN HỮU TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ, QUẬN THỦ ĐỨC
Tác giả
NGUYỄN THỊ HỒNG NHI
Luận văn kỹ sư Chuyên ngành: Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
ThS NGUYỄN VINH QUY
Tháng 07 năm 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên và giúp đỡ của quí thầy cô, người thân, bạn bè cũng như từ các cơ quan tổ chức
Đầu tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.s Nguyễn Vinh Quy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Công Nghệ Môi Trường – Trường Đại Học Nông Lâm đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt những kinh nghiệm quí báu và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Cám ơn anh Phạm Văn Danh, chị Hồ Nguyệt Ánh và các anh chị ở Phòng Tài Nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức đã đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian thực tập tại cơ quan
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ, anh chị em trong gia đình luôn là nguồn động viên, là điểm tựa vững chắc đã hỗ trợ và tạo cho tôi nghị lực để vượt qua khó khăn
và hoàn thành nhiệm vụ của mình
Chân thành cảm ơn tất cả những người thân bên cạnh và các bạn sinh viên lớp DH05QM – khoa Công Nghệ Môi Trường – Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM đã ủng
hộ và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Dù đã rất cố gắng nhưng không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của quí thầy cô về khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Hồng Nhi
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp quản lý môi trường tại cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức” được thực hiện từ tháng 3/2009 đến tháng 6/2009 Qua quá trình khảo sát thực tế, thu thập tài liệu số liệu thì nội dung của luận văn được trình bày với nội dung chính như sau
Chương 1 nêu sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, giới hạn của đề tài
Chương 2 trình bày tổng quan về hoạt động công nghiệp, ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp, về quản lý và hệ thống quản lý môi trường
Chương 3 trình bày một số đặc điểm kinh tế - xã hội của Quận Thủ Đức và Phường Thọ; hiện trạng chất lượng môi trường của cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức và công tác quản lý môi trường trên địa bàn
Chương 4 tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường và dự báo ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp hiện hữu và đưa ra những biện pháp quản lý môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường
Chương 5 rút ra kết luận từ quá trình nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị phù hợp với cơ quan quản lý và các doanh nghiệp trong khu vực cụm công nghiệp hiện hữu
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU viiU DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1U 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Sự cần thiết của đề tài 1
1.3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.2 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3
1.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa và phân tích mẫu 3
1.4.3 Phương pháp phỏng vấn thu thập thông tin 3
1.5 Giới hạn của đề tài 3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4U 2.1 Tổng quan về hoạt động công nghiệp 4
2.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp và cụm công nghiệp 4
2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp 4
2.2 Tổng quan về môi trường và ô nhiễm môi trường công nghiệp 5
2.2.1 Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường 5
2.2.2 Ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp 6
2.2.2.1 Ô nhiễm môi trường không khí 6
2.2.2.2 Ô nhiễm môi trường nước 7
2.2.2.3 Ô nhiễm do chất thải rắn 8
Trang 62.3 Khái quát về quản lý môi trường và hệ thống quản lý môi trường 9
2.3.1 Khái niệm quản lý môi trường và hệ thống quản lý môi trường 9
2.3.2 Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường 9
Chương 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 10U 3.1 Khái quát về Quận Thủ Đức và Phường Trường Thọ 10
3.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội Quận Thủ Đức 10
3.1.1.1 Vị trí địa lý 10
3.1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế của Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức 14
3.1.2.1 Vị trí đại lý 14
3.1.2.2 Tình hình kinh tế 14
3.1.2.2 Khái quát về cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức 15
3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức 16
3.2.1 Môi trường không khí 16
3.2.2 Môi trường nước 20
3.2.2.1 Nước mặt 20
3.2.2.2 Nước ngầm 21
3.2.2.3 Nước thải 22
3.2.3 Chất thải rắn 24
3.3 Hiện trạng công tác quản lý môi trường trên địa bàn 26
3.3.1 Cơ cấu tổ chức 26
3.3.2 Công tác quản lý môi trường tại cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức 27
Chương 4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 30
4.1 Đánh giá hiện trạng môi trường tại cụm công nghiệp trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức 30
4.1.1 Môi trường không khí 30
4.1.2 Môi trường nước 32
4.1.3 Chất thải rắn 35
4.1.4 Đánh giá công tác quản lý môi trường hiện hành 38
Trang 74.1.4.1 Đối với cơ quan quản lý 38
4.1.4.2 Đối với các cơ sở sản xuất 38
4.2 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức 39
4.2.1 Biện pháp quản lý 39
4.2.1.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự 39
4.2.1.2 Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường 39
4.2.2 Giải pháp kỹ thuật 40
4.2.2.1 Nâng cấp, sửa chữa hệ thống đường giao thông trong khu vực 40
4.2.2.2 Thực hiện phân loại rác tại nguồn ở các cơ sở sản xuất 41
4.2.2.3 Biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm (sản xuất sạch hơn) 42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Kiến nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Đặc trưng hoạt động sản xuất một số ngành nghề trong khu vực 16
Trang 8Bảng 3.2 Tình hình sử dụng nhiên liệu của một số doanh nghiệp trong CCN 17
Bảng 3.3 Chất lượng không khí xung quanh cụm công nghiệp hiện hữu 18
Bảng 3.4 Chất lượng nước mặt khu vực cụm công nghiệp hiện hữu 20
Bảng 3.5 Chất lượng nước ngầm khu vực cụm công nghiệp hiện hữu 21
Bảng 3.6 Đặc tính nước thải một số cơ sở sản xuất tại cụm công nghiệp hiện hữu 23
Bảng 3.7 Lượng chất thải của một số cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp hữu 26
Bảng 3.8 Biện pháp QLMT của một số cơ sở sản xuất trong CCN hiện hữu 28
Bảng 4.1 Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí tại CCN 6 tháng đầu năm 2009 31
Bảng 4.2 Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí tại CCN đến năm 2020 31
Bảng 4.3 Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt trong CCN đầu năm 2009 33
Bảng 4.4 Dự báo tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt trong CCN đến 2020 34
Bảng 4.5 Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại cụm công nghiệp 35
Bảng 4.6 Tải lượng CTR phát sinh trong CCN 6 tháng đầu năm 2009 37
Bảng 4.7 Dự báo tải lượng CTR phát sinh trong cụm công nghiệp hiện hữu 37
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện tải lượng chất ô nhiễm ngành nhiệt điện so với tải lượng của Tp.HCM 7
Trang 9Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện nồng độ bụi (μg/m3) cụm công nghiệp hiện hữu 18
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện thông số BOD5 của nước thải tại cụm công nghiệp hiện hữu so với TCVN 5945-2005 23
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ thể hiện thông số COD của nước thải tại cụm công nghiệp hiện hữu so với TCVN 5945-2005 24
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 3.1 Bản đồ vị trí địa lý Quận Thủ Đức 10
Hình 3.2 Bản đồ tổng thể Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức 14
Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức của Phòng TNMT Quận Thủ Đức 27
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý môi trường đề xuất cho Quận Thủ Đức 39
Hình 4.2 Quy trình thực hiện phân loại rác công nghiệp tại nguồn tại các CSSX 42
Hình 4.3 Cơ hội sản xuất sạch hơn 43
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Bảo vệ môi trường
Nhu cầu oxy sinh hóa
Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày Cụm công nghiệp
Nhu cầu oxy hóa học
Nồng độ oxy hòa tan
Chất thải rắn
Chất thải nguy hại
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Quản lý môi trường
Chất rắn lơ lửng
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tài nguyên và Môi trường
Ủy ban nhân dân
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Phát triển công nghiệp là con đường đưa Việt Nam thoát khỏi đói nghèo Thực
tế trong những năm gần đây ngành công nghiệp nước ta phát triển rất nhanh chóng, nhiều KCN, KCX được hình thành và đưa vào hoạt động Tuy nhiên, cái giá phải trả không hề nhỏ khi tình trạng ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp ngày càng trầm trọng Mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường là vấn đề rất đáng lo ngại
Tại các đô thị lớn ở Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, quá trình phát triển kinh tế xã hội tại các khu vực ngoại thành vẫn mang nhiều yếu tố tự phát hoặc chưa tuân thủ theo các quy hoạch thống nhất Từ đó, đã phát sinh nhiều mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Mâu thuẫn này đặc biệt sâu sắc tại những khu vực có tốc độ phát triển công nghiệp hóa, đô thì hóa cao
1.2 Sự cần thiết của đề tài
Quận Thủ Đức là Quận có tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa tăng nhanh nên việc phát sinh những vấn đề ô nhiễm môi trường là điều khó tránh khỏi Ô nhiễm do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng trở nên rõ rệt hơn và đang gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe của người dân, ví dụ điển hình là khu vực Phường Trường Thọ, các khu vực dọc kênh Ba Bò, Suối Cái Do đó mà vấn đề đánh giá một cách đầy
đủ hiện trạng môi trường, dự báo chính xác các vấn đề môi trường tiềm tàng, và đề ra những chính sách BVMT hợp lý là vấn đề cấp bách
Cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức là một cụm công nghiệp được hình thành một cách tự phát, không nằm trong quy hoạch của Thành Phố Khu vực này tập trung nhiều ngành sản xuất gây ô nhiễm môi trường như: xi măng, nhiệt điện, dệt nhuộm, sản xuất bêtông Vì vậy vấn đề ô nhiễm môi
Trang 12trường tại khu vực này đang là nổi bức xúc của người dân sinh sống xung quanh và các cấp lãnh đạo Để có thể duy trì hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế khu vực nhưng không gây ảnh hưởng đến môi trường rất cần thiết có một công trình nghiên cứu hiện trạng môi trường trong Phường một cách khoa học và đây cũng là lý do chính
để đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp quản lý môi trường tại cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức”
được thực hiện
1.3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với những mục tiêu sau:
- Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại khu vực cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức
- Đề xuất biện pháp quản lý môi trường phù hợp để cải thiện chất lượng môi trường tại cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức
1.3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra thì đề tài gồm có những nội dung:
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Quận Thủ Đức và Phường Trường Thọ
- Khái quát hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức
- Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức
- Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 131.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thu thập thông tin và số liệu, tài liệu về các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nghiên cứu, khiếu nại giải quyết khiếu nại về vấn đề môi trường, công tác quản lý
về môi trường trên địa bàn tại phòng Tài nguyên và môi trường Quận Thủ Đức và UBND Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
1.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa và phân tích mẫu
Trên cơ sở nghiên cứu về mặt lý thuyết và các số liệu hiện có, tiến hành khảo sát thực tế tại các cơ sở sản xuất và khảo sát tình hình môi trường tại các khu vực xung quanh…để có cái nhìn toàn diện hơn cho việc thực hiện mục tiêu của đề tài
1.4.3 Phương pháp phỏng vấn thu thập thông tin
Ngoài việc thu thập thông tin trên lý thuyết và khảo sát thực tế, đề tài cũng tham khảo ý kiến của các kỹ sư, chuyên viên, các nhà quản lý môi trường thông qua việc phỏng vấn, trao đổi trực tiếp về hiện trạng môi trường và các biện pháp quản lý môi trường trên địa bàn Quận Thủ Đức và tại cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức
1.5 Giới hạn của đề tài
Do có nhiều hạn chế về nhân vật lực nên đề tài chỉ đánh giá hiện trạng môi trường không khí, môi trường nước và chất thải rắn, chưa đánh giá được hiện trạng môi trường đất trong cụm công nghiệp hiện hữu
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 3/2009 đến 7/2009
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về hoạt động công nghiệp
2.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp và cụm công nghiệp
Trong đề tài này, các khái niệm về khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) được hiểu như sau:
Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất các hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới, địa giới xác định, không có dân cư sinh sống, do chính phủ quyết định thành lập Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất
Cụm công nghiệp là tên gọi chung cho những khu vực có các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp_tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có quy mô diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và không có dân cư sinh sống
do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định lập theo quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn
2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp
Việt Nam có trên 800.000 cơ sở sản xuất công nghiệp với gần 70 KCX-KCN tập trung Đóng góp của công nghiệp vào GDP là rất lớn; tuy nhiên chúng ta cũng phải chịu nhiều thiệt hại về môi trường do lĩnh vực công nghiệp gây Hiện nay khoảng 90%
cơ sở sản xuất công nghiệp và phần lớn các KCN chưa có trạm xử lý nước thải Các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nặng nhất là công nghiệp nhiệt điện, công nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác khoáng sản vẫn
chưa được quan tâm đúng mức về công tác bảo vệ môi trường
Trước năm 1975, Thành phố Hồ Chí Minh đã phát triển công nghiệp ở mức độ nhất định, bao gồm một số vùng tập trung nhiều nhà máy xí nghiệp mang tính tự phát, một số mang tính rời rạc hoặc co cụm nhưng vào thời điểm đó chưa hình thành các khu công nghiệp tập trung
Trang 15đô thị hóa, cùng với quá trình đô thị hóa nhiều nhà máy xí nghiệp trước đây xây dựng
ở ngoại ô thành phố nay đã lọt thỏm vào khu vực dân cư đông đúc
Thành phố Hồ Chí Minh có 12 KCN và 03 KCX, 700 nhà máy công nghiệp, 30.000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và hàng trăm cơ sở đầu tư nước ngoài Nhìn chung các cơ sở công nghiệp ngoài khu công nghiệp có quy mô nhỏ, công nghệ sản xuất cũ, lạc hậu, vì vậy ô nhiễm môi trường do công nghiệp từ các nhà máy cũ ở Tp.HCM là rất trầm trọng, đặc biệt là các cơ sở sản xuất nằm xen kẻ trong khu dân cư Các KCN được hình thành chưa đáp ứng đủ yêu cầu về cơ sở hạ tầng, hoặc các chính sách khu công nghiệp chưa thật sự thu hút các nhà máy từ nội thành chuyển vào các khu quy hoạch này, đồng thời vấn đề ô nhiễm môi trường tại các KCN cũng là một thách thức lớn đối với cơ quan quản lý
2.2 Tổng quan về môi trường và ô nhiễm môi trường công nghiệp
2.2.1 Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường
Có rất nhiều khái niệm về môi trường nhưng tất cả các khái niệm đề hướng về mục tiêu chung “Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, lý học, hóa học, sinh học cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con người Các yếu tố đó
có quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên các cá thể sinh vật hay con người để cùng tồn tại và phát triển Tổng hòa các chiều hướng phát triển của từng nhân
tố này quyết định chiều hướng phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và của xã hội con người” (Lê Huy Bá, 2003)
Ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí, lỏng, rắn có chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học
Trang 16và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị
ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
2.2.2 Ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng ô nhiễm môi trường tại các KCN –KCX, trong đó phải nói đến công tác quy hoạch còn nhiều điểm không hợp lý: bố trí một số KCN – KCX không phù hợp ( đặt đầu nguồn các con sông, gần đường giao thông, quá gần khu dân cư ) Do đó, ô nhiễm trong KCN – KCX sẽ gây ảnh hưởng lớn đối với môi trường xung quanh Trong số các thành phần môi trường bị ô nhiễm do hoạt động công nghiệp thì ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí và ô nhiễm do chất thải rắn là trầm trọng nhất
2.2.2.1 Ô nhiễm môi trường không khí
Không khí được xem là ô nhiễm khi có mặt một chất lạ hoặc có một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhin xa do bụi Có nhiều chất khí gây ô nhiễm môi trường khác nhau nhưng nhìn chung các chất ô nhiễm không khí phát sinh từ công nghiệp là SO2, NOx, CO2, CO Hydrocarbon, VOC, NH3, H2S…
Các nguồn phát sinh ô nhiễm không khí do các hoạt động sản xuất công nghiệp bao gồm: khói thải từ quá trình đốt nhiên liệu, các nguồn ô nhiễm không khí từ các dây chuyền công nghệ sản xuất, khí thải từ hoạt động giao thông vận tải
Các ngành công nghiệp thải ra nhiều khí ô nhiễm nhất là: nhiệt điện, xi mạ, luyện cán thép, chế biến thực phẩm, các cơ sở gia công cơ khí Chỉ riêng ngành nhiệt, tải lượng SO2, NO2, CO, bụi lần lượt chiếm tỷ trọng là 79.9%, 91.8%, 10.1%, 14.9% tải lượng của ngành công nghiệp toàn Thành phố, biểu đồ 2.1 thể hiện rõ tải lượng các chất ô nhiễm ngành nhiệt điện so với tải lượng ô nhiễm ngành công nghiệp
Trang 17Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện tải lượng chất ô nhiễm ngành nhiệt điện so với tải
lượng của Tp.HCM
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM, 2007
Các ngành công nghiệp sử dụng các loại nguyên liệu khác nhau để làm chất đốt nhằm cung cấp năng lượng cho các quy trình công nghệ khác nhau Dựa theo tình hình
sử dụng nhiên liệu này tại Tp.HCM, loại nhiên liệu được sử dụng rộng rãi cho các nhu cầu nói trên là dầu FO và dầu DO Tuy nhiên trong tương lai việc khai thác và vận chuyển khí đồng hành (khí đốt hóa lỏng – Lipid Natural Gas – LNG) từ các mỏ dầu và khí đốt vùng biển Đông phát triển, sẽ có nhiều nhà máy chuyển sang sử dụng nhiên liệu này vì các ưu điểm của nó, trong đó ô nhiễm về môi trường là rất đáng kể
Ô nhiễm do tiếng ồn và nhiệt độ cũng là nguồn gây ra ô nhiễm khá quan trọng,
có thể gây ra các ảnh hưởng xấu đến môi trường và trước tiên là đến sức khỏe của công nhân trực tiếp lao động
2.2.2.2 Ô nhiễm môi trường nước
Nước thải có thể được hiểu là nước cấp, nước thiên nhiên sau khi phục vụ cuộc sống con người bị nhiễm các chất hữu cơ, vô cơ, chứa nhiều vi trùng Có 3 loại nước thải là: nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước mưa chảy tràn
7
Nước thải trong hoạt động công nghiệp phát sinh từ các nguồn: nước thải từ sinh hoạt của công nhân viên làm việc tại các cơ sở công nghiệp, nước thải từ dây chuyền công nghệ sản xuất, nước mưa chảy tràn Nước thải công nghiệp có thể bị ô nhiễm cơ học, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa học và kim loại nặng, ô nhiễm dầu tùy vào loại hình sản xuất, dây chuyền công nghệ, thành phần nguyên vật liệu
Trang 18Nước thải công nghiệp phần lớn chưa xử lý đạt chuẩn, hoặc không xử lý và thải thẳng ra hệ thống kênh rạch đã gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt Theo thống kê của Sở TNMT Tp.HCM tại các KCN, CCN có khoảng 30.900m3 nước thải mỗi ngày, nhưng số lượng nước thải đó chỉ xử lý được 38%
Theo quy định, các KCN sau khi lấp đầy 50% diện tích thì phải có hệ thống xử
lý nước thải tập trung, nhưng trên thực tế có rất ít KCN tuân thủ Phần lớn các KCN, CCN hiện đại cũng không có hệ thống xử lý nước thải tập trung và đang tiếp tục gây ô nhiễm trầm trọng Nhiều đơn vị đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải cũng không vận hành thường xuyên mà chỉ mang tính đối phó khi ngành chức năng đến kiểm tra
2.2.2.3 Ô nhiễm do chất thải rắn
Trong quá trình sản xuất công nghiệp sẽ tạo ra một lượng lớn chất thải rắn, số lượng chất thải rắn và tính chất của chúng sẽ phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và trình độ công nghệ Tỷ lệ thành phần CTR công nghiệp được trình bày trong biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thành phần chất thải rắn công nghiệp
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM, 2008
Một số ngành công nghiệp thải ra các chất độc hại như: axit, bazơ, chất thải chứa amiang, kim loại nặng… Lượng chất thải nguy hại tại một số cơ sở sản xuất trộn chung với chất thải công nghiệp hoặc chất thải sinh hoạt, và được thu gom và xử lý như chất thải sinh hoạt thông thường, chất thải rắn công nghiệp thì chưa được thu gom
và xử lý riêng, nhiều cơ sở chưa tiến hành kiểm kê, đăng ký chủ nguồn thải
Trang 192.3 Khái quát về quản lý môi trường và hệ thống quản lý môi trường
2.3.1 Khái niệm quản lý môi trường và hệ thống quản lý môi trường
Hiện nay chưa có một khái niệm chung, thống nhất về QLMT nhưng có thể hiểu quản lý môi trường là sử dụng tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia
Hệ thống quản lý môi trường là một phần trong hệ thống quản lý chung của một
tổ chức được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức đó Quản lý môi trường là tập hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm đảm bảo chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia
Như vậy hệ thống quản lý là một tập hợp các yếu tố liên quan với nhau, bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, thực hành, thủ tục, quá trình và nguồn lực dùng cho công tác bảo bệ môi trường
2.3.2 Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường
Trong công tác quản lý nhà nước về môi trường thì các nguyên tắc sau đây được áp dụng:
- Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường
- Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường
- Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp
- Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra ô nhiễm môi trường
- Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra
và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm Người sử dụng các thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó
Trang 20Chương 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát về Quận Thủ Đức và Phường Trường Thọ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội Quận Thủ Đức
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Quận Thủ Đức là vùng ven của thành phố, là cửa ngõ phía Đông Bắc đi các tỉnh miền Đông Nam Bộ, miền Trung, miền Bắc với các tuyến giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt Ranh giới địa lý:
- Phía Đông: giáp Quận 9
- Phía Tây: giáp Quận 12
- Phía Nam: giáp sông Sài Gòn, Quận 2, Quận 9
- Phía Bắc: giáp Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Hình 3.1 Bản đồ vị trí địa lý Quận Thủ Đức
Trang 213.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
9 Khí hậu
Với những đặc điểm tổng quát về vị trí địa lý cho thấy khí hậu của Quận Thủ Đức
là một bộ phận của khí hậu thành phố Hồ Chí Minh : nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa là mùa khô và mùa mưa với các đặc điểm là :
- Mùa mưa : tương ứng với gió mùa Tây Nam, từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô : tương ứng với gió mùa Đông Bắc, từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau
9 Chế độ nhiệt
Thừa hưởng một số chế độ bức xạ phong phú và ổn định, nhiệt độ của thành phố
tương đối cao và ít biến đổi qua các tháng trong năm (không có mùa đông lạnh)
- Nhiệt độ trung bình/ngày trong các tháng lạnh nhất trong năm luôn trên 20oC
- Tháng nóng nhất là tháng 4 và nhiệt độ trung bình đạt đến 29oC
- Tháng lạnh nhất là tháng 12, nhiệt độ trung bình cũng đạt đến 25,5oC (p=50%) Biên độ nhiệt trung bình/năm chỉ khoảng 3,5oC Đặc điểm về nhiệt độ không khí ở thành phố khá ổn định như vậy, phù hợp với quy luật biến thiên trong năm của nhiệt độ vùng nhiệt đới
9 Độ ẩm không khí
Sự phân mùa theo cán cân ẩm cũng được thể hiện theo giá trị biến thiên năm của
độ ẩm không khí, các tháng mùa khô từ 70% - 75% Độ ẩm tương đối thấp nhất vào tháng mùa mưa Độ ẩm tương đối nghịch biến với nhiệt độ cho nên trong ngày khi
nhiệt độ đạt đến cực tiểu cũng là lúc độ ẩm tương đối đạt lớn nhất và ngược lại
9 Chế độ gió
Hướng gió thịnh hành thay đổi rõ rệt theo mùa
- Từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau, chủ yếu là gió Bắc, từ tháng 2 đến tháng 4 gió Đông và lệch Đông Nam
Trang 22- Từ tháng 5 đến tháng 10, gió Tây Nam và Tây, thịnh hành nhất từ tháng 6 đến tháng 9 Tháng 10 tuy còn gió Tây Nam nhưng đã suy yếu dần
- Tốc độ gió trung bình lớn nhất xảy ra trong các tháng 6 đến tháng 9 từ 3,7 m/s – 4,5m/s
- Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau tốc độ gió trung bình nhỏ nhất chỉ vào khoảng 2.3 – 2.4m/s
9 Đặc điểm mưa
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được phân thành 2 mùa (mùa khô và mùa mưa) tương ứng là hướng gió Đông Bắc vào mùa khô và hướng gió Tây Nam vào mùa mưa Do tính chất của gió mùa nhiệt đới nên mưa rào đến nhanh và kết thúc nhanh, một ngày thường có 1 – 2 trận mưa
- Mùa khô : từ thàng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa hầu như không đáng kể, chiếm từ 3,2% - 6,7% lượng mưa cả năm, có tháng hầu như không mưa
- Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11, có lượng mưa chiếm từ 93,3% - 96,8% lượng mưa cả năm, có tổng lượng mưa trung bình từ 1300 – 1950 mm tùy theo vùng
- Thời gian mưa trong ngày : thời gian mưa thường tập trung vào buổi chiều từ
12 giờ - 21 giờ chiếm từ 70% - 85%, trong đó mưa có cường độ cao chủ yếu từ
13 giờ 30 – 19 giờ 30 chiếm 55% - 60%.s
9 Địa hình
Địa hình có những gò đồi phía Bắc kéo dài từ Thuận An (Bình Dương về hướng Nam (gò đồi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam), có cao trình đỉnh khoảng +30 đến +34m, những đồi này không lớn, độ rộng từ 0,2 đến 1,5 km và hạ thấp nhanh chóng đến cao trình +1,4m với nối tiếp là vùng thấp trũng khá bằng phẳng (từ 0 đến 1,4m) ra đến ven sông lớn, có các độ dốc cục bộ hướng về rạch suối Nhung, rạch Xuân Trường
và vùng thấp trũng ở phía Nam Vùng địa hình thấp ,trũng, khá bằng phẳng kéo dài đến bờ sông Đồng Nai và sông Sài Gòn bao quanh
Trang 23có 1487 cơ sở tiểu thủ công nghiệp, 283 DNTN và công ty TNHH
Diện tích đất canh tác trong nông nghiệp có xu thế giảm do quá trình đô thị hoá Quận đã có một số chủ trương và biện pháp chỉ đạo từng bước khuyến khích nông dân chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng theo hướng tăng giá trị và chất lượng hàng hoá theo tiêu chí 2 cây, 2 con (cây kiểng, lan cắt cành, bò sữa, cá giống)
Toàn Quận có hơn 20.260 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ với các hình thức cho thuê Biệt thự, nhà hàng, dịch vụ du lịch, dịch vụ ăn uống Riêng lĩnh vực Dịch vụ cho thuê nhà trọ (phục vụ cho sinh viên - công nhân viên) phát triển mạnh
9 Văn hóa và xã hội
Trong năm 2008 tổ chức thành công các đợt hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ, lễ hội cấp Quận, cấp Thành phố thu hút đông đảo lực lượng quần chúng tham gia Ngoài ra Quận còn thực hiện được 5 chương trình văn nghệ biểu diễn giao lưu ngoài Quận dây quỹ vì người nghèo huyện Hàm Tân, Trung đoàn Gia Định – Quận 12,
Sư đoàn 309 – Quân đoàn 4, phục vụ 5000 người
Quận Thủ Đức từng bước kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở, mỗi trạm đều có 1-2 bác sĩ, có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi theo quy định Trong năm 2007 đã thực hiện khám và điều trị 136.910 lượt người Ngoài ra, Quận tiếp tục duy trì các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu và thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng
Các hoạt động thể dục thể thao hè cấp Phường thu hút 3.600 lượt em học sinh tham gia, cấp Quận thu hút 1.040 lượt học sinh tham gia, cấp thành phố thu hút 80
em tham gia vào hoạt động trò chơi vận động hè
Trang 243.1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế của Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức
3.1.2.1 Vị trí đại lý
Phường Trường Thọ là một trong 12 đơn vị hành chánh của Quận Thủ Đức, Trường Thọ là một Phường nằm ở phía Nam của Quận Thủ Đức, giáp ranh với các Phường: Bình Thọ, Linh Chiểu, Linh Tây, Linh Đông; và giáp với Quận 9, Quận Bình Thạnh, sông Sài Gòn
Hình 3.2 Bản đồ tổng thể Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức
3.1.2.2 Tình hình kinh tế
Phường Trường Thọ có diện tích là 499,31 ha với dân số 27.393 người Tính đến hết năm 2007 toàn Phường có 973 cơ sở thương mại dịch vụ và 21 cơ sở công nghiệp ngoài quốc doanh
- Tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp thực hiện 3,583 tỷ đồng tăng 9,07%
so với cùng kỳ năm 2007
Trang 25- Sản xuất nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi với tổng diện tích
là 2,1 ha/ 1,5 ha chỉ tiêu quận giao với các mô hình như nuôi cá, cây kiểng, rau mầm
- Doanh thu ngành thương mại - dịch vụ thực hiện 70,7 tỷ đồng tăng 9,99% so với cùng kỳ năm 2007
- Trong năm 2008, UBND phường tập trung chỉ đạo thực hiện chương trình bê tông hóa các đường hẻm trong địa bàn khu dân cư Đến nay đã thi công được 02/04 công trình vốn phường với tổng kinh phí 243 triệu đồng trong đó nhân dân đóng góp
143 triệu đồng, 01 công trình vốn Quận đang thi công với tổng kinh phí 2,3 tỷ đồng trong đó nhân dân và doanh nghiệp đóng góp 600 triệu đồng và giải tỏa không bồi hoàn 3.328m2
3.1.2.2 Khái quát về cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức
Cụm công nghiệp hiện hữu nằm ở khu vực rất đặc biệt, giáp ranh với Quận 9, Quận 2, Quận Bình Thạnh, được hình thành một cách tự phát, không nằm trong quy hoạch của địa phương
Cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ với diện tích khoảng 89ha với số lượng doanh nghiệp hoạt động là 43, hiện tại các cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp chưa hoạt động hết công suất Khu vực này chủ yếu là các bãi chứa container và tập trung các ngành công nghiệp có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao với các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim, nhiệt điện, dệt nhuộm, Đặc trưng hoạt động sản xuất của một số ngành nghề trong cụm công nghiệp hiện hữu được trình bày trong bảng 3.1
Trang 26Bảng 3.1 Đặc trưng hoạt động sản xuất một số ngành nghề trong khu vực
Stt Ngành nghề Đặc trưng hoạt động sản xuất
- Đúc gang, luyện cán thép
- Sửa chữa, gia công cơ khí
- Sản xuất gạch chịu lửa
3 Sửa chữa bảo trì phương
tiện giao thông
- Sửa chữa ôtô
- Sửa chữa, đóng mới tàu thủy
4 Dệt nhuộm - Dệt dây các loại (dây thun, dây cột giày, dây lưng quần )
- Kéo sợi, dệt vải, dệt mền, dệt khăn
Đây là khu vực có không gian vận tải thủy thuận lợi: cảng trung chuyển Container phục vụ xuất nhập khẩu và vận chuyển hàng hóa đi các Tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông nam bộ, phần còn lại là hàng xuất khẩu (ximăng Hà Tiên
1, Nhà máy thép Miền Nam…)
Cụm công nghiệp hiện hữu này còn nằm gần kề bên cạnh tuyến Xa lộ Hà Nội (cách khoảng 300 – 400m) đường song hành và 02 trục đường chuyên ra vào khu vực rất thuận lợi cho việc vận chuyển bằng đường bộ
3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức
3.2.1 Môi trường không khí
Không khí ở khu vực cụm công nghiệp hiện hữu ô nhiễm từ các nguồn chủ yếu:
- Khí thải từ các quá trình đốt nhiên liệu: các cơ sơ sản xuất trong khu vực này sử dụng nhiên liệu đốt là dầu, gas nên chất ô nhiễm không khí chủ chủ yếu là: CO,
CO2, SO2, NO2, hơi nước, muội khói…Tình hình sử dụng nhiên liệu của một số doanh nghiệp trong khu vực được thể hiện trong ở bảng 3.2
Trang 27Bảng 3.2 Tình hình sử dụng nhiên liệu của một số doanh nghiệp trong CCN
giấy
Than đá đốt lò hơi, 8-10 tấn/tháng
Dầu DO (dùng cho xe trộn)
Dầu DO (100,196l/năm) Nhớt (2,810l/năm) Gas (7000l/năm)
Nguồn: Phòng tài nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức, 2008
- Khí thải từ dây chuyền công nghệ sản xuất: tùy theo các loại hình công nghệ sẽ
có các loại khí thải chứa bụi hoặc hơi khí độc tương ứng
- Khí thải từ hoạt động giao thông vận tải: khu vực này là trạm trung chuyển hàng hóa và có nhiều bãi container nên có mật độ giao thông rất lớn kết hợp với ảnh hưởng của mặt đường hư hỏng không được nâng cấp nên nồng độ bụi ở đây rất cao và thải ra một lượng chất ô nhiễm không khí: NO2, CxHy, CO, CO2… khá lớn
Môi trường không khí ô nhiễm bởi nhiều nguồn và từ nhiều chất ô nhiễm khác nhau, nhưng chất lượng không khí tại cụm công nghiệp chỉ nêu các thông số ô nhiễm điển hình là bụi, SO2, NO2 và CO và được trình bày chi tiết trong bảng 3.3
Trang 28Bảng 3.3 Chất lượng không khí xung quanh cụm công nghiệp hiện hữu
K4: gần nhà máy thép Thủ Đức
TCVN 5937-2005 : Chất lượng không khí–Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung
quanh
Với các thông số ô nhiễm nêu trong bảng 3.3 thì diễn biến của nồng độ bụi tại
cụm công nghiệp được thể hiện rõ hơn trong biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện nồng độ bụi (μg/m 3 ) cụm công nghiệp hiện hữu
Trang 29Qua kết quả chất lượng không khí xung quanh cụm công nghiệp hiện hữu được
trình bày trong bảng 3.3 cho thấy:
- Nồng độ bụi tại các vị trí giám sát dao động trong khoảng 250 – 1540μg/m3 và hầu hết đều vượt tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh TCVN 5937 –
2005 từ 1.17 – 5.13 lần Nồng độ bụi cao tại khu cực cụm cảng ICD Phước Long, Công ty điện lực 2, ngã tư MK
- Nồng độ SO2, CO đều đạt tiêu chuẩn cho phép
- Nồng độ NO2 khá cao, 3/7 vị trí giám sát có nồng độ NO2 vượt chuẩn cho phép, cao nhất là khu cực cụm cảng ICD Phước Long, Công ty điện lực 2, ngã tư
MK
9 Ô nhiễm do tiếng ồn và nhiệt độ
Ô nhiễm do tiếng ồn và nhiệt độ cũng là nguồn gây ô nhiễm khá quan trọng có thể gây ra các ảnh hưởng xấu đến môi trường Trong khu vực cụm công nghiệp hiện hữu thì nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn và nhiệt độ là:
- Tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và hoạt động của các phương tiện giao thông
- Nhiệt độ phát sinh chủ yếu từ các vị trí có gia nhiệt (nồi hơi, thiết bị nung, sấy, phương tiện giao thông…)