Để củng cố lòng tin K/H, NCC DV có các biện pháp: +Tăng tính sờ thấy được của các yếu tố hữu hình trong HH DV Biến cái vô hình thành cái hữu hình +Không chỉ mô tả DV, còn làm K/H chú ý những lợi ích liên quan mà DV mang lại +Tăng cường tư vấn thông tin cho K/H để họ lựa chọn. +Mời những người nổi tiếng tham gia tuyên truyền DV +Tăng cường xây dựng, duy trì mối quan hệ thân thiện với K/H +Xây dựng hình ảnh, uy tín thương hiệu tốt +Tuyển chọn, duy trì đội ngũ nhân viên có đủ tư chất Để đảm bảo chất lượng DV, nhà cung ứng DV có các biện pháp: +Bỏ tiền để thu hút và huấn luyện những chuyên gia giỏi thật sự +Có chính sách quản lý nhân sự đặc thù đối với các NV cung cấp DV +Thường xuyên theo dõi mức độ hài lòng của K/H qua hệ thống góp ý, thăm dò ý kiến… +Cơ giới hóa, tự động hóa trong khâu cung cấp DV
Trang 2GV: ThS Huỳnh Trị An
ĐT: 38.990.939 ĐTDĐ: 0909.040.370 Email: trian_tchq@yahoo.com
MARKETING DỊCH VỤ
Trang 4Mục tiêu môn học
Sau khi học xong, sinh viên có khả năng:
Nắm vững đặc điểm của ngành công nghiệp DV ,
nhận biết được sự khác biệt giữa SX KD SP DV
và SP cụ thể
Tiếp cận kiến thức chung về hệ thống SX cung
ứng DV , định hướng mô hình phát triển DV của một DN.
Nhận biết bản chất của Marketing DV, phương
pháp xây dựng chiến lược Marketing hỗn hợp cho SP DV
Trang 5(7P: Products, Prices, Place, Promotion, People,
Process, Physical evidence)
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG 1
I Khái quát về dịch vụ
II Xu hướng phát triển của dịch vụ III Bản chất của marketing dịch vụ
Trang 81 Khái niệm:
-Từ điển bách khoa VN:
“DV là những hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn nhu cầu SX,
KD và sinh hoạt”
-Nhà Kinh tế học Colin Clark:
“DV là các dạng hoạt động kinh tế không được liệt kê vào
ngành thứ nhất và thứ hai (nông nghiệp và công nghiệp)”
-Cha đẻ Marketing hiện đại -Philip Kotler:
“DV là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp
cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến sự chiếm đoạt một cái gì đó Việc thực hiện DV có thể có và cũng có thể không liên quan đến HH vật chất.”
I Khái quát về dịch vụ
Trang 11muối > đồ gỗ > xe máy > mỹ phẩm > nhà hàng > sửa
xe > hàng không > giáo dục > tư vấn
Tính hữu hình cao
Tính vô hình cao
Trang 122 Các đặc trưng phân biệt của DV thuần tuý
Trang 13-Bản chất của SP DV là vô hình K/H không nhìn thấy, nếm mùi vị, nghe, ngửi & thử đựợc DV trước khi mua
mà chỉ thực sự biết khi tiêu dùng DV Ví dụ:…
-Khi mua một loại DV, K/H luôn sợ một rủi ro nào đó K/H không biết trước sẽ nhận được gì từ DV đến khi
bỏ tiền và thử nghiệm DV đó Vậy, bán một DV chính
là bán một lời hứa rằng NCC sẽ đem đến K/H một điều gì đó
-Khi quyết định sử dụng một DV, K/H cần một điều hữu hình để được an tâm Yếu tố hữu hình đầu tiên là giá
cả, giúp K/H so sánh DV này với DV khác
2.1 Vô hình
Trang 14-Để củng cố lòng tin K/H, NCC DV có các biện pháp:
+Tăng tính sờ thấy được của các yếu tố hữu hình trong HH
DV Biến cái vô hình thành cái hữu hình
+Không chỉ mô tả DV, còn làm K/H chú ý những lợi ích liên quan mà DV mang lại
+Tăng cường tư vấn thông tin cho K/H để họ lựa chọn
+Mời những người nổi tiếng tham gia tuyên truyền DV
+Tăng cường xây dựng, duy trì mối quan hệ thân thiện với K/H
+Xây dựng hình ảnh, uy tín thương hiệu tốt
+Tuyển chọn, duy trì đội ngũ nhân viên có đủ tư chất
2.1 Vô hình
Trang 15-Kỳ vọng khách hàng và thực tế chất lượng DV luơn cĩ khoảng cách Cung cấp dịch vụ và thoả mãn khách hàng tuỳ thuộc vào khả năng và năng lực của nhân viên
2.2 Không đồng nhất
Trang 16- Để đảm bảo chất lượng DV , nhà cung ứng DV có các biện pháp:
+Bỏ tiền để thu hút và huấn luyện những chuyên gia
Trang 17- DV chỉ được tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp.
DV không thể lưu giữ được, DV khơng thể SX sẵn rồi lưu kho chờ tiêu thụ Ví dụ:…
- Đặc tính này chỉ là tương đối do một số SP DV cĩ thể mang hình thái vật chất như DV thiết kế
- Chỉ cĩ kỹ năng cung ứng DV là cịn lưu lại và khơng mất
đi sau khi đã cung ứng
- Dịch vụ cũng khơng thể hồn trả, thu hồi hay bán lại
- Đây khơng phải là vấn đề lớn nếu nhu cầu ổn định, nhưng nếu nhu cầu dao động thì DN DV sẽ gặp những vấn đề về
cơ sở vật chất, kỹ thuật
2.3 Không thể dự trữ
Trang 18-Những biện pháp khắc phục :
+ Dự báo nhu cầu chính xác.
+ Định giá phân biệt để dịch chuyển nhu cầu từ giờ cao điểm sang giờ vắng khách
+Chủ động làm tăng nhu cầu vào thời kỳ suy giảm
+Huy động nhân viên tạm thời, làm việc bán thời gian vào giờ cao điểm.
+Aùp dụng hệ thống đặt hàng trước
2.3 Khơng thể
dự trữ
Trang 19-DV có tính đặc thù ở chỗ việc tiêu dùng DV song trùng với việc cung ứng DV, tức DV không thể tách rời khỏi nguồn cung cấp ra nó Ví dụ:…
-Đặc tính này tác động ntn đến K/H & DN DV :
+K/H phải có mặt tại điểm CC DV mới có thể hưởng thụ DV +K/H chịu ảnh hưởng bởi quá trình CC DV, thái độ người
CC & mơi trường nơi CC DV
+DN khó đạt được tính kinh tế theo quy mơ
+DN khó đạt được sự đồng đều về chất lượng (phụ thuộc vào NV cung cấp DV)
+Khó cân bằng giữa cung & cầu DV
2.4 Khơng thể
tách rời
Trang 20 Sử dụng phương tiện cung cấp hiện đại: đào tạo từ
xa, y tế từ xa, máy cung cấp tự động…)
2.4 Không thể
tách rời
Trang 22 M t s đ c tính riêng bi t c a s n ph m ộ ố ặ ệ ủ ả ẩ
d ch v th hi n khác so v i s n ph m h u ị ụ ể ệ ớ ả ẩ ữ
hình:
Nó thường được “tiêu thụ” hơn là được “sở hữu”
Sự đánh giá hay nhìn nhận giá trị có khi là sẽ được hình thành thời gian sau đó chứ không ngay hiện tại.
Giai đoạn “sản xuất” xảy ra đồng thời với giai đoạn “tiêu thụ”, trong đó yếu tố con người đóng vai trò trọng tâm
Nhân viên phục vụ vừa là “người sản xuất” vừa là “người tiếp thị” cho các sản phẩm của mình
Liên quan nhiều và gần gũi hơn với khách hàng (hành vi tiêu dùng của khách hàng)
Sự phân phối thường là trực tiếp đến người sử dụng
Chịu tác động nhiều của yếu tố văn hoá, yếu tố cá nhân
Trang 23Sự khác nhau giữa SX sản phẩm và SX dịch vụ
Sản xuất sản phẩm Sản xuất dịch vụ
Quá trình tạo ra sản phẩm vật chất Không tạo ra sản phẩm vật chất
Có thể dự trữ được Không dự trữ được (không cân,
đong,…) Cần nhiều máy móc – thiết bị Cần nhiều nhân viên
Cần số vốn lớn khi thành lập Không nhất thiết cần số vốn lớn
Ít tiếp xúc với khách hàng Thường xuyên tiếp xúc với khách
hàng Phân phối SP không bị giới hạn về
mặt địa lý
Có giới hạn về mặt địa lý khi phân phối
Đánh giá chất lượng sản phẩm đơn
Trang 243 Phân loại dịch vụ
3.1 Căn cứ vào tính chất thương mại của DV
+DV mang tính thương mại: Là những DV được thực hiện,
được cung ứng nhằm mục đích KD để thu lợi nhuận
Ví dụ: ngân hàng, vận tải, du lịch,…
+DV không mang tính thương mại: Là những DV mang tính
công ích, XH, từ thiện… không vì mục tiêu lợi nhuận được các tổ chức phi lợi nhuận cung ứng
Trang 263.2 Căn cứ vào mục tiêu của DV
+ DV về HH (hay DV trung gian ): gắn kết chặc chẽ với
việc SX, trao đổi, buôn bán các SP-HH
bán lẻ, môi giới, quảng cáo,tư vấn…
DV kế toán kiểm toán, DV pháp lý,…
+ DV về tiêu dùng (hay DV cuối cùng ): là các DV được
tiêu dùng trực tiếp bởi các cá nhân, tổ chức nhằm phục vụ các nhu cầu XH
Trang 273.3 Căn cứ vào đối tượng trực tiếp tiếp nhận DV
Các DV dành cho cơ thể con
người Các DV dành cho tài sản của con người
-Chăm sóc sức khỏe
-Chuyên chở hành khách
-DV thẩm mỹ -DV vệ sĩ
-Khách sạn, nhà hàng…
-Sửa chữa -Chuyên chở HH -DV dọn nhà
-Xây dựng, Bảo vệ…
Các DV dành cho tinh thần
con người
Các DV dành cho quyền sở
hữu của con người
-Giáo dục -Thông tin liên lạc
-Phát thanh truyền hình
-Giải trí -Du lịch –Tư vấn
-Ngân hàng -Tiết kiệm -Bảo hiểm -Kế toán -Pháp luật
Trang 28 1 DV kinh doanh: gồm DV nghề nghiệp, máy tính và
liên quan, nghiên cứu và phát triển, bất động sản, cho thuê, DV kinh doanh khác (quảng cáo, nghiên cứu thị trường, tiếp thị, tư vấn, )
2 DV thông tin, liên lạc: gồm bưu điện, chuyển phát
nhanh, viễn thông, nghe nhìn, DV khác
3 DV xây dựng và kỹ thuật: gồm xây dựng nhà cửa, lắp
đặt máy móc, hoàn thiện công trình, DV khác
4 DV phân phối: gồm đại lý hoa hồng, bán buôn, bán
lẻ, nhượng quyền, DV khác
3.4 Căn cứ vào cách phân loại DV của WTO
Trang 29 5 DV giáo dục: gồm tiểu học, trung học, đại học, DV
đào tạo khác
6 DV môi trường: gồm thoát nước, xử lý chất thải, vệ
sinh, DV khác
7 DV tài chính: gồm tất cả bảo hiểm và DV liên quan
đến bảo hiểm, ngân hàng, tài chính, DV khác
8 DV liên quan đến sức khỏe và xã hội: gồm chữa
bệnh, bệnh viện, DV xã hội và các DV khác
3.4 Căn cứ vào cách phân loại DV của WTO
Trang 30 9 DV du lịch và liên quan: gồm khách sạn, nhà hàng,
đại lý và điều hành du lịch, hướng dẫn du lịch và DV khác
10 DV giải trí, văn hóa và thể thao: gồm giải trí, tin
tức, kiến trúc, bảo tàng, thể thao và các giải trí khác
11 DV vận tải: gồm vận tải đường biển, thủy nội địa,
hàng không, đường sắt, ô tô, đường ống, vận tải đa phương thức, DV vận tải khác
12 DV khác: bao gồm bất kỳ loại DV nào chưa được
nêu ở trên
3.4 Căn cứ vào cách phân loại DV của WTO
Trang 31Bài tập 2 The Service Industries
1 Accounting 11 Data processing
2 Advertising 12 Design and engineering
3 Banking 13 Distribution
4 Broadcasting 14 Education
5 Computer services 15 Entertainment
6 Computer software 16 Funeral service
7 Construction 17 Health care
8 Consulting 18 Insurance
9 Contract research 19 Investment banking
10 Data entry 20 Leasing
Trang 33II Xu hướng phát triển của DV
1 Xu hướng phát triển của DV trên thế giới
-DV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của các nước, đặc biệt là các nước phát triển
-DV hiện là ngành SX lớn nhất của thế giới:
+Lao động trong ngành SX chiếm 60%-75% tổng số LĐ
ở nhiều nước phát triển
+“DV chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế” là dấu hiệu của một quốc gia phát triển
-SX XH phát triển đã thúc đẩy mạnh mẽ sự xâm nhập
Trang 34Cơ Cấu Kinh Tế CHLB Đức năm 2008
Cơ Cấu Kinh Tế Việt Nam
Trang 352 Nguyên nhân thúc đẩy sự tăng trưởng DV tại VN
Do sự phát triển trong lĩnh vực công nghệp, nông nghiệp đòi hỏi phải phát triển DV hỗ trợ
Do thu nhập người dân gia tăng đòi hỏi DV nhiều hơn
Do những thay đổi về luật pháp: mở cửa cho nhiều ngành DV mới phát triển VD: DV đòi nợ thuê, DV cung cấp nhân công, DV thám tử tư…
Do việc toàn cầu hoá, tự do hóa và hội nhập mạnh mẽ của VN
Do những thay đổi về văn hoá, chuẩn mực sống, phong tục tập quán:
VD: -Phụ nữ đi làm nhiều hơn: sử dụng DV gửi trẻ, DV chăm sóc sắc đẹp, DV dọn dẹp, ăn tiệm nhiều hơn
Trang 36III Bản chất của marketing DV
1 Điều kiện xuất hiện của Marketing dịch vụ
SX DV phát triển mạnh
DV là lĩnh vực SX vật chất lớn nhất của XH hiện đại
XH càng phát triển, hoạt động DV càng mở rộng để thoả mãn N/C thường xuyên tăng lên của XH
=> XH sau công nghiệp là XH DV
Cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt
Chính sự cạnh tranh trong quá trình tiêu thụ là động lực chính hình thành hoạt động Marketing và trong
KD DV cũng không là ngoại lệ
Trang 37Nhận thức về tầm quan trọng của DV cũng như của Marketing DV được nâng cao đúng vị trí của nó
+ Nhu cầu của NTD về DV ngày càng cao KD DV hiện
là lĩnh vực sinh lợi nhuận hấp dẫn và được quan tâm đặc biệt
+ Các DN cũng đã nhận thấy tầm quan trọng của DV K/H dù họ KD ở bất cứ ngành nghề nào
Tầm quan trọng của Marketing DV cũng được nhận thức đúng
Trước kia Hiện nay
Mối quan tâm của nhà quản lý
Trang 38Người quan trọng nhất trong
doanh nghiệp?
Lãnh đạo
Nhân viên tiếp xúc KH
Nhân viên tiếp xúc KH
Lãnh đạo
Trước kia Hiện nay
Trang 39Lý do K/H từ bỏ quan hệ với DN
14% không thoả mãn với SP
nhận được
18% lý do khác
68% cảm thấy nhân viên DN
không quan tâm đến họ
(DV chăm sóc K/H kém)
ĐỌC THÊM
Y/C SV làm bài tập 3:
Trang 40Sự cần thiết giữ khách hàng
Chi phí để có được một khách hàng mới lớn gấp 5 lần chi phí để giữ khách hàng hiện tại hài lòng
Doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận từ 85% nếu giảm 5% lượng khách hàng từ bỏ doanh nghiệp