1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 1 Tổng quan về Marketing du lịch

34 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC QUAN ĐIỂM CÁCH TIẾP CẬN THỰC HIỆN MARKETINGCó 5 quan điểm định hướng marketing mà các tổ chức thường vận dụng trong hoạt động marketing của mình: - Quan điểm sản xuất - Quan điểm sản

Trang 1

MÔN MARKETING DU LỊCH

Ch1: Tổng quan về marketing du lịch

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1

2

3

Sự hình thành và phát triển của marketing du

lịch ở Việt Nam và trên thế giới

Khái niệm Marketing du lịch

Sự cần thiết của marketing du lịch

4 Marketing hỗn hợp trong du lịch

Trang 3

SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN MARKETING

 Marketing xuất hiện từ những năm đầu của TK XX ở Mỹ

 Bắt đầu phát triển từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

1929-1932, đặc biệt sau chiến tranh thế giới thứ hai

 Marketing đã được các giáo sư giảng dạy đầu tiên tại các

trường đại học của Mỹ

Tóm lại, quá trình phát triển marketing trải qua rất nhiều giai đoạn, marketing đã trở thành một hệ thống vững chắc góp phần

hỗ trợ doanh nghiệp đứng vững trên thị trường

Trang 4

Ở VIỆT NAM MARKETING CÓ TỪ KHI NÀO

???

1989-1990

Trang 5

Du lịch có cần thiết cho cuộc sống?

Có khi nào bạn bị stress?

Trang 7

Làm gì khi mệt mỏi, buồn, chán?

Trang 8

Du lịch có cần thiết cho cuộc sống con

người hay không?

Tại sao trong du lịch lại cần hoạt động

Marketing?

Trang 9

CÁC QUAN ĐIỂM CÁCH TIẾP CẬN THỰC HIỆN MARKETING

Có 5 quan điểm định hướng marketing mà các tổ chức thường vận dụng trong hoạt động marketing của mình:

- Quan điểm sản xuất

- Quan điểm sản phẩm

- Quan điểm bán hàng

- Quan điểm marketing

- Quan điểm marketing đạo đức – xã hội

Trang 10

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MARKETING

1 Nhu cầu (Need)

2 Mong muốn (Want)

3 Lượng cầu (Demand)

4 Trao đổi (Exchange)

5 Giao dịch (Transaction)

6 Thị trường (Market)

7 Giá trị và sự thỏa mãn (Values and satisfaction)

Trang 11

NHU CẦU (Need)

Nhu cầu của con người là một trạng thái cảm giác thiếu hụt một

sự thỏa mãn cơ bản nào đó mà con người cảm nhận được

Nhu cầu gồm có:

 Nhu cầu hiện tại.

 Nhu cầu tiềm tàng:

+ Đã xuất hiện nhưng chưa được đáp ứng

+ Chưa xuất hiện, bản thân người tiêu dùng chưa biết đến.

 Nhu cầu của con người rất đa dạng và phức tạp

Nhu cầu không được thỏa mãn thì con người sẽ cảm thấy khổ sở và bất hạnh

Có hai hướng giải quyết: bắt tay vào làm để tìm kiếm một đối tượng

có khả năng thỏa mãn được nhu cầu hoặc cố gắng kìm chế nó.

Trang 12

MONG MUỐN (Want)

Mong muốn là sự ao ước có được những thứ cụ thể để

thỏa mãn những nhu cầu , tương ứng với trình độ văn hóa

và nhân cách của cá thể.

VÍ DỤ

Mong muốn của con người không ngừng phát triển và được định hình bằng lực lượng và các định chế xã hội như nhà thờ, trường học, gia đình và các công ty kinh doanh…

Trang 13

LƯỢNG CẦU ( Demand )

Lượng cầu là mong muốn có được sản phẩm cụ thể được kèm theo điều kiện khả năng thanh toán và thái độ sẵn sàng mua chúng.

Ví dụ minh họa

Các mức độ của sức cầu và nhiệm vụ của marketer:

 Cầu âm - Marketer nên phân tích, tìm hiểu lý do tại sao để ra quyết định có nên đầu tư vào marketing nữa hay không.

 Cầu bằng không - Marketer nên tìm phương cách kết nối những lợi ích sản phẩm với nhu cầu và lợi ích của họ.

 Cầu tiềm ẩn - Marketer phải phát hiện ra và triển khai sản phẩm

 Cầu không đều đặn - Marketer cần tìm phương pháp thay đổi động thái mua sắm của khách hàng.

 Cầu đầy đủ - Marketer nên duy trì.

Trang 14

TRAO ĐỔI (Exchange)

Trao đổi là một hành động tiếp nhận từ một người nào đó thứ mà mình mong muốn và đưa lại cho người

đó một thứ gì đó.

Trao đổi chỉ xảy ra khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:

1.Ít nhất phải có hai bên

2.Mỗi bên phải có một thứ gì đó có giá trị với bên kia

3.Mỗi bên phải có khả năng thực hiện lưu thông và cung cấp hàng hóa

Trang 15

GIAO DỊCH (Transaction)

Giao dịch là một cuộc trao đổi mang tính chất

thương mại những vật có giá trị giữa hai bên.

Trang 16

THỊ TRƯỜNG (Market)

Thị trường bao gồm tất cả các khách hàng hiện tại và tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó.

Quy mô thị trường phụ thuộc vào số người có nhu cầu và có những tài nguyên được người khác quan tâm, và sẵn sàng đem lại những tài nguyên đó để đổi lấy cái họ muốn

Trang 17

Giá trị và sự thỏa mãn (values and satisfaction)

Giá trị là tập hợp những lợi ích nhằm đáp ứng nhu cầu Giá trị được cụ thể hóa thông qua sản phẩm, dịch vụ, thông tin, và kinh nghiệm.

Sự thỏa

Lòng trung thành

Giá trị được xác định bằng tỉ số giữa lợi ích và chi phí

Trang 18

Khách hàng (Customers)

Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức

mà DN đang hướng các nỗ lực Marketing vào

Họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm Khách hàng là đối tượng được thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ.

Khách hàng nội bộ

Khách hàng bên ngoài

Trang 19

Người tiêu dùng (Consumers)

Người tiêu dùng hay người tiêu thụ là một từ nghĩa rộng dùng để chỉ các cá nhân hoặc hộ gia đình dùng sản phẩm hoặc dịch vụ sản xuất trong nền kinh tế.

Trang 20

“Một khách viếng là một người từ quốc gia

này đi tới một quốc gia khác với một lý do

nào đó, có thể là kinh doanh, thăm viếng hoặc làm một việc gì khác”

Khách du lịch/khách viếng (Visitors)

Trang 21

“Du khách là khách du lịch, lưu trú tại một quốc

gia trên 24 giờ đồng hồ và ngủ qua đêm ở đó,

với lý do kinh doanh, thăm viếng hay làm một việc gì khác”

Du khách (Tourists)

Trang 22

“Khách tham quan là khách du lịch đến viếng thăm ở một nơi nào đó dưới 24 giờ

đồng hồ và không ở lại qua đêm, với lý

do kinh doanh, thăm viếng hay làm một việc gì khác”

Khách tham quan/khách du ngoạn

(Excursionists)

Trang 23

Theo cách xếp loại của tổ chức du lịch thế giới

Trang 24

Sản phẩm du lịch (Tourism products)

Sản phẩm du lịch là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau, bao gồm những vật

vô hình và hữu hình

Hầu hết sản phẩm du lịch là những dịch vụ

và kinh nghiệm.

Trang 25

Đơn vị cung ứng du lịch (Tourism suppliers)

Là cơ sở kinh doanh, cung cấp sản phẩm du lịch cho khách du lịch

VÍ DỤ

Khách sạn, công ty lữ hành, điểm du lịch…

Trang 26

2.2 Khái niệm marketing du lịch

“Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội,

nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.”

Marketing du lịch là một tiến trình ngc, phân tích:

- Nhu cầu khách hàng;

- Sản phẩm, dịch vụ du lịch;

- Phương thức cung ứng sp, hỗ trợ của tố chức

Trang 27

2.2 Khái niệm marketing du lịch

Marketing du lịch là một triết lý qtrị mà nhờ ng/c, dự đoán, tuyển chọn dựa trên nhu cầu của du khách nó có thể đem sản phẩm du lịch ra thị trường sao cho phù hợp mục đích thu nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó.

Trang 28

3 Sự cần thiết của marketing du lịch

 Du lịch mang lại lợi ích rất lớn về doanh thu và nhiều lợi ích khác cho các đơn vị cung ứng, cho quốc gia;

 Ngoài lợi ích kinh tế , du lịch mang tính tổng hợp nên phát triển du lịch có lợi về nhiều mặt: chính trị, ngoại giao, văn hóa, xã hội …

 Du lịch là một ngành công nghiệp không khói nên đặc tính của sp du lịch khác với với sản phẩm hàng hóa và khách hàng thường ở

Trang 30

4 Marketing hỗn hợp trong du lịch (tt)

Trang 31

Xúc tiến (P4)

Quảng cáoKhuyến mãiQuan hệ công chúngBán hàng cá nhânMarketing trực tiếp

Giá cả (P2)

Các mức giáGiảm giá

Chiết khấuThanh toánTín dụng…

Trang 32

Marketing hỗn hợp

Trang 33

Marketing hỗn hợp du lịch

Ngày đăng: 10/09/2018, 23:24

w