1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 1 TỔNG QUAN VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ TỔNG THỂ VÀ MẪU BIỂU ĐỒ

17 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 TỔNG QUAN VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ TỔNG THỂ VÀ MẪU BIỂU ĐỒ
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Thống kê và Phân tích Dữ liệu
Thể loại Chương
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 139,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ TỔNG THỂ VÀ MẪU BIỂU ĐỒ Một số đặc trưng mẫu 1 1 TỔNG THỂ VÀ MẪU 1 Tổng thể và mẫu Ta gọi tập tất cả các đối tượng cần nghiên cứu là tổng thể hay tập hợp.

Trang 1

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ

1 TỔNG THỂ VÀ MẪU

2 BIỂU ĐỒ

3 Một số đặc trưng mẫu

Trang 2

1.1 TỔNG THỂ VÀ MẪU

1 Tổng thể và mẫu Ta gọi tập tất cả các đối tượng cần

nghiên cứu là tổng thể hay tập hợp thống kê.

• Giả sử ta cần nghiên cứu đặc trưng X của các phần tử

của tổng thể U Ta có thể xem X là biến ngẫu nhiên

chỉ đặc trưng cần nghiên cứu của một phần tử chọn

ngẫu nhiên từ U.

• Để biết đầy đủ về X ta phải khảo sát tất cả các phần

tử của U Nhưng điều này thường không thể thực

hiện được Vì vậy ta chỉ lấy một số phần tử của U để nghiên cứu X.

Trang 3

Ta gọi tập các phần tử được lấy từ U để nghiên cứu

X là mẫu và gọi số phần tử của mẫu là cỡ mẫu.

Mẫu ngẫu nhiên là mẫu mà khi lấy các phần tử của

U đều có khả năng được chọn như nhau.

2 Các phương pháp lấy mẫu.

a Phương pháp lấy mẫu có hoàn lại Một mẫu

ngẫu nhiên cỡ n theo phương pháp này được thực hiện như sau.

(i) Lấy ngẫu nhiên một phần tử của U, khảo sát X ta

thu được giá trị x1 rồi trả phần tử này trở lại U

Trang 4

(ii) Thực hiện (i) cho đến khi thu được n giá trị

b Phương pháp lấy mẫu không hoàn lại Một

mẫu ngẫu nhiên cỡ n theo phương pháp này được thực hiện như sau

(i) Lấy ngẫu nhiên một phần tử của U, khảo sát

X ta thu được giá trị x1

(ii) Thực hiện (i) trên tập các phần tử còn lại của

U cho đến khi thu được n giá trị

1, , , 2 n

1, , , 2 n

Trang 5

1.2 Biểu đồ

• Giả sử X là đặc trưng cần nghiên cứu Khi

thực hiện mẫu ta thu được n giá trị

• Ta gọi là dãy số liệu thống kê được từ đặc trưng X x x1, , , 2 x n

1, , , 2 n

Trang 6

a Biểu đồ gốc và lá

Gốc Lá

Gốc 1 Lá 1 lá 2 …

Gốc r Lá 1 lá 2 …

Giả sử mỗi xi có m chữ số Ta chọn k (0 < k < n) chữ

số (tính từ trái) làm gốc và m – k chữ số còn lại làm

lá, rồi trình bày như sau:

Trang 7

Ví dụ

Biểu đồ gốc và lá của dãy số liệu này là

2 1 4 4 6 7 7

3 0 2 8

4 1

Cho dãy số liệu :

21, 24, 24, 26, 27, 27, 30, 32, 38, 41

Trang 8

b Biểu đồ chấm

• Mỗi x i được biểu diễn bởi một chấm trên trục

số tại điểm có tọa độ x i

• Ví dụ Biểu đồ chấm của dãy số liệu

15 13 12 11 12 13 13 19 17 18 17 17

như sau:

Trang 9

b Biểu đồ chấm

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21

Biểu đồ chấm của dãy số liệu 11 14 12 11 13 11 14 18

16 18 18 19 20 21 16

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21

Trang 10

c Biểu đồ tần suất

Giả sử trong dãy số liệu có k

giá trị phân biệt

• Gọi ni là số giá trị xi trong dãy số liệu và trình bày thành bảng số liệu như sau

• Trường hợp số liệu lấy từ đặc trưng liên tục với n lớn, ta chia miền giá trị của số liệu ra

1, , , 2 n

1, , , 2 k

ni n1 n2 … nk n

Trang 11

làm k khoảng [ao-a1), [a1-a2), …, [ak-1-ak] và gọi ni

là số giá trị trong dãy số liệu thuộc khoảng thứ i rồi trình bày như sau

X a o -a 1 a 1 -a 2 … a k-1 -a k

Trang 12

c Biểu đồ tần suất

• Ta gọi ni là tần số của xi và gọi

fi = ni/n

là tần suất hay tần số tương đối của xi

Mỗi cặp (xi, fi) được biểu diễn bởi một hình chữ nhật với cạnh thuộc trục hoành có độ dài bằng nhau và xi là trung điểm, cạnh song song với trục tung có độ dài bằng fi.

Trang 13

c Biểu đồ tần suất

• Mỗi cặp ([ai-1, ai), fi) được biểu diễn bởi một hình chữ nhật với cạnh thuộc trục hoành là

khoảng [ai-1, ai) và có diện tích bằng fi.

• Nếu a1 - a0 = a2 - a1 = …= ak - ak-1 thì có thể lấy cạnh còn lại có độ dài là fi.

• Nếu ngược lại thì cạnh còn lại có độ dài

và được gọi là mật độ

1

f

a a

i i

i i

p

Trang 14

1.3 Một số đặc trưng mẫu

Cho dãy số liệu từ đặc trưng X

Trung bình mẫu

1, , , 2 n

1 n 1 k k

i i i i i

    

Trang 15

1.3 Một số đặc trưng mẫu

Phương sai mẫu

Độ lệch chuẩn mẫu

2 1

1

k

i i i

n

2

Trang 16

Tính trung bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu s

bằng máy tính fx-570 ES PLUS

• AC SHIFT MODE 4 1

• MODE 3 1 (NHẬP SỐ LIỆU)

• Cột X nhập x i , cột FREQ nhập n i

Lấy kết quả:

• AC SHIFT 1 4 2 = được giá trị

• AC SHIFT 1 4 4 = được giá trị s

x x

Trang 17

Trung vị mẫu

Cho dãy số liệu

• Nếu n = 2m (n là số chẵn) thì trung vị mẫu là già trị

• Nếu n = 2m +1 (n là số lẻ) thì trung vị mẫu là già trị

x  x x

1

2

1

m

Ngày đăng: 06/02/2023, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w