giáo án
Trang 1Soạn:2/3/2012
Giảng:
CHƯƠNG III :QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONGTAM GIÁC.
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
Tiết 47: §1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN
TRONG MỘT TAM GIÁC.
A MỤC TIấU:
- HS nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được trong những tỡng huống cần thiết và hiểu được phép chứng minh định lý 1
- Biết vẽ hỡnh đúng yêu cầu và biết dự đoán, nhận xét các tính chất qua hỡnh
vẽ Biết diễn đạt một định lý thành bài toỏn với hỡnh vẽ, giả thiết và kết luận
- Thái độ học tập nghiêm túc
B CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, thước đo góc, com pa
- HS : Thước thẳng, thước đo góc, com pa
C phương pháp: Vấn đáp đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.
D TIẾN TRèNH DẠY – HỌC :
*Tổ chức:
Hoạt động 1 : GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG III.
- Giới thiệu nội dung chương III
Cụ thể :
+ Mối quan hệ giữa cỏc yếu tố
giữa cạnh và gúc của tam giỏc
+ Quan hệ giữa đường vuông góc
– đường xiên – hỡnh chiếu của
chỳng
+ Giới thiệu các đường đồng
quy, các đặc điểm đặc biệt của
một tam giác và các tính chất của
chúng
- HS nghe GV hướng dẫn
- HS mở mục lục (Tr.95, SGK) để theo dừi
Hoạt động 2 : 1 GÓC ĐỐI DIỆN VỚI CẠNH LỚN HƠN.
- Chia lớp học thành hai nửa, mỗi
- Định lý 1 : Trong một tam giác, góc đối diện
với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
Trang 2Trên tia AC lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB
Do AC > AB nờn B’ nằm giữa A và C
Kẻ tia phõn giỏc AM của gúc A (M∈ BC) Hai tam giỏc ABM và AB’M cú :
∗ AB = AB’ (do cách lấy điểm B’)
∗ ∠A1 = ∠A2 (do AM là tia phõn giỏc của gúc A)
+ Trong tam giỏc tự (hoặc tam
giỏc vuụng), gúc tự (hoặc gúc
vuụng) là góc lớn nhất nên cạnh
đối diện với nó là cạnh lớn nhất
- Định lý 2 : Trong một tam giác, cạnh đối
diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
Nhận xột :
+ Trong tam giỏc ABC, AC > AB ⇔ Bˆ > Cˆ
+ Trong tam giỏc tự (hoặc tam giỏc vuụng), gúc
tự (hoặc gúc vuụng) là góc lớn nhất nên cạnh
đối diện với nó là cạnh lớn nhất
Trang 3Hoạt động 1 : KIỂM TRA.
- Trong tam giỏc BCD, gúc C là gúc tự nờn BD
> CD Vậy đoạn đường Nguyên đi dài hơn đoạn đường Trang đi
Vỡ gúc C tự nờn DBC là gúc nhọn, do đó DBA là góc tù Trong tam giác ABD, góc B là góc tù nên AD > BD Vậy đoạn đường Hạnh đi dài hơn đoạn đường Nguyên đi
Túm lại : đoạn đường Hạnh đi xa nhất, đoạn
đường Trang đi gần nhất
BT 6.
Trang 4∠ABB’ = ∠AB’B (2) c) Góc AB’B là một góc ngoài tại đỉnh B’ của tam giỏc BB’C nờn :
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HèNH CHIẾU.
A MỤC TIấU:
- HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm chân đường vuông góc hay hỡnh chiếu vuụng gúc của điểm, khái niệm hỡnh chiếu vuông góc của đường xiên
- Biết vẽ hỡnh và nhận ra cỏc khỏi niệm trờn trờn hỡnh vẽ
Trang 5Hoạt động 1 : KIỂM TRA
Hoạt động 2: bài mới.
1.KHÁI NIỆM ĐƯỜNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG XIÊN, HèNH CHIẾU CỦA
+ AB : đường xiên kẻ từ điểm A đến
- Định lý 1 : Trong các đường xiên và
đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Chứng minh :Xột tam giỏc ABH vuụng tại H Vỡ gúc H
= 900 (lớn nhất) nờn AH < AB
- Độ dài đường vuông góc AH gọi là
khoảng cỏch từ điểm A đến đường thẳng d.
3 CÁC ĐƯỜNG XIÊN VÀ HèNH CHIẾU CỦA CHÚNG
- Định lý 2 : Trong hai đường xiên kẻ từ
một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó :
a) Đường xiên nào có hỡnh chiếu lớn hơn thỡ lớn hơn
b) Đường xiên nào lớn hơn thỡ cú hỡnh chiếu lớn hơn
c) Nếu hai đường xiên bằng nhau thỡ hai hỡnh chiếu bằng nhau, và ngược lại, nếu hai hỡnh chiếu bằng nhau thỡ hai đường
Trang 6- Biết vẽ hỡnh và giải bài tập.
- Thái độ học tập nghiêm túc
B CHUẨN BỊ :
- GV : Thước kẻ, ê ke, com pa
- HS : Thước kẻ, ê ke, com pa
C phương pháp: Hợp tác nhóm nhỏ.
D TIẾN TRèNH DẠY – HỌC :
* Tổ chức:
Hoạt động 1 : KIỂM TRA.
Trang 7B C
A
H M
+ Nếu M ở giữa B, H (hoặc ở giữa C, H) thỡ
MH < BH (hoặc MH < CH), theo quan hệ giữa cỏc đường xiên và các hỡnh chiếu của chỳng, suy ra : AM < AB (hoặc AM < AC)
Vậy trong mọi trường hợp, ta đều có :
a) Trong hai đường xiên BC, BE, đường xiên
BC có hỡnh chiếu AC, đường xiên BE có hỡnh chiếu AE và AE < AC, do đó : BE < BC (1)b) Lập luận tương tự cõu a), ta cú :
DE < BE (2)
Từ (1) và (2) suy ra : DE < BC
BT 14.
- Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ P đến
QR Khi đó HQ là hỡnh chiếu của PQ, HM là hỡnh chiếu của PM Vỡ PQ = 5 cm, PM = 4,5
Trang 8- HS nắm được quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác.
- Có kỹ năng vận dụng tính chất về quan hệ giữa các cạnh và góc trong tam giác, về đường vuông góc với đường xiên.Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
- Thái độ học tập nghiêm túc
B CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, ê ke, com pa
- HS : Thước thẳng, ê ke, com pa
- Nờu quan hệ giữa cạnh và gúc
trong tam giỏc
- Nờu quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên, quan
- Định lý : Trong một tam giác, tổng độ dài hai
cạnh bất kỳ bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh cũn lại
Cho tam giác ABC, ta có những bất đẳng thức
sau (gọi là bất đẳng thức tam giác) :
+ AB + AC > BC+ AB + BC > AC+ AC + BC > AB
Chứng minh :
Trên tia đối của tia AB, lấy điểm D sao cho
AD = AC Trong tam giác BCD, do tia CA nằm giữa CB và CD nên :
Mặt khỏc, theo cỏch dựng, tam giỏc ACD
Trang 9Hđ 3 : 2- HỆ QUẢ CỦA BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC.
- Hệ quả : Trong một tam giác, hiệu độ dài hai
cạnh bất kỳ bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh cũn lại
- Nhận xột : Trong một tam giác, độ dài một
cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài của hai cạnh cũn lại
c) Bộ ba này cú thể là 3 cạnh của một tam giỏc
vỡ thoả món bất đẳng thức tam giác (Vẽ hỡnh)
- Theo tớnh chất cỏc cạnh của một tam giỏc, ta
cú :
AC – BC < AB < AC + BCHay : 7 – 1 < AB < 7 + 1
Trang 10- GV : Thước thẳng, ê ke, com pa.
- HS : Thước thẳng, ê ke, com pa
- Phát biểu hệ quả của bất đẳng
thức tam giác Ghi công thức
Do đó x = 7,9 (cm) vỡ tam giỏc đó cho là tam giỏc cõn
Vậy chu vi của tam giỏc là :
7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm)
Trang 11b) Từ giả thiết BC là cạnh lớn nhất của tam giỏc ABC, ta cú : BC ≥ AB, BC ≥ AC Suy ra :
BC + AC > AB và BC + AB > AC
- BT 21, Tr.64, SGK : - Địa điểm C phải là giao của bờ sông gần khu
dân cư và đường thẳng AB Vỡ khi đó ta có :
A
- Tam giỏc ABC cú : 90 – 30 < BC < 90 + 30
Do đó :a) Nếu đặt ở C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 60 km thỡ thành phố B khụng nhận được tín hiệu
b) Nếu đặt ở C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 120 km thỡ thành phố
Trang 12- GV : Thước thẳng, com pa, 1 tam giỏc bằng giấy cứng.
- HS : Đồ dùng học tập, 1 tam giỏc bằng giấy
- Phát biểu hệ quả của bất đẳng
thức tam giác Ghi công thức
tổng quát về bất đẳng thức tam
giác
- HS trả lời và thực hiện theo yờu cầu
Hđ 2 : 1- ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC.
- Giới thiệu khái niệm đường
trung tuyến của một tam giác
- Tại sao E là trung điểm của
cạnh AC và F là trung điểm của
+ Thực hành 2 : Trên giấy kẻ ô, đếm ô và vẽ
tam giác ABC Vẽ 2 đường trung tuyến BE và
CF Hai trung tuyến này cắt nhau tại G Tia AG cắt cạnh BC tại D
- Ta nói 3 đường trung tuyến
đồng quy tại điểm G
b) Tớnh chất :
Định lý : Ba đường trung tuyến của một tam
giác cùng đi qua một điểm Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy
Ta cú : = = =
- Điểm G gọi là trọng tâm của tam giác ABC
Hđ 4 : LUYỆN TẬP CỦNG CỐ.
Trang 13- Rèn luyện kỹ năng vẽ đường trung tuyến của tam giác và biết mỗi tam giác
có 3 đường trung tuyến
- Biết khỏi niệm trọng tõm của tam giỏc và cụng thức liờn quan
- Rèn tư duy lô gíc, Thái độ học tập nghiêm túc
B CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, com pa
- HS : Thước thẳng, com pa
C phương pháp:
Hợp tác nhóm nhỏ.
D TIẾN TRèNH DẠY – HỌC :
* Tổ chức: 7A: 7B:
Hoạt động 1 : KIỂM TRA.
- Nêu khái niệm đường trung
tuyến của tam giác Vẽ hỡnh và
chỉ rừ đường trung tuyến trên
hỡnh
- HS thực hiện theo yờu cầu
Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP.
- BT 25, Tr.67, SGK : - Tam giác vuông ABC có hai cạnh góc vuông
AB = 3 ; AC = 4 nên theo định lý Py-ta-go, cạnh
Trang 14- BT 26,Tr.67, SGK :
A
E F
DI = DE2 −IE2
Mặt khỏc, IE = EF, suy ra : IE = = 5
Vậy : DI = 13 2 − 5 2 = 12
Hoạt động 3 : CỦNG CỐ.
Nêu tính chất các đường trung
tuyến trong tam giác ?
Trong tam giác cân và tam giác
đều đường trung tuyến có tính
vhất gì ?
HS trả lời
Trang 15- Biết áp dụng để giải bài tập
- Rèn tư duy lô gíc, Thái độ học tập nghiêm túc
- Nêu khái niệm đường trung
tuyến của tam giác Vẽ hỡnh và
chỉ rừ đường trung tuyến trên
b) Định lý 1 (thuận) : Điểm nằm trên tia phân
giác của một góc thỡ cỏch đều hai cạnh của góc đó
Suy ra : MA = MB
Hđ 3 : 2) ĐỊNH LÝ ĐẢO.
y z x
O
M A
B
Trang 16Ta có khoảng cách từ điểm M đến hai cạnh Ox
và Oy đều bằng nhau (= khoảng cách 2 lề của chiếc thước)
Theo định lý đảo, ta có OM là tia phõn giỏc của gúc xOy
- Củng cố về tính chất tia phân giác của một góc
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng áp dụng định lý 1, 2 để giải BT
- Giỏo dục tớnh cẩn thận, khoa học
B CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, ê ke, com pa
- HS : Thước thẳng, ê ke, com pa
c phương pháp:
Trang 17Thay vào (1), ta cú : 2 ∠xOt + 2 ∠xOt’ = 1800
Hay ∠xOt + ∠xOt’ = = 900
Vậy : Hai tia phõn giỏc của một cặp gúc kề bự
tạo thành một gúc vuụng
b) Nếu M thuộc đường thẳng Ot (hoặc Ot’) thỡ theo định lý thuận ta có khoảng cách từ M đến Ox bằng khoảng cách từ M đến Oy
Vậy : Nếu M thuộc tia phõn giỏc Ot (hoặc Ot’)
thỡ M cỏch đều hai đường thẳng xx’ và yy’ c) Theo định lý đảo, ta có điểm M thuộc tia phân giác Ot (hoặc Ot’)
Trang 18x
I O
∠OAD = ∠OCB ⇒ ∠BAI = ∠DCIMặt khỏc, AB = OB – OA = OD – OC = CD
Vậy ∆ AIB = ∆ CID (g.c.g)
Suy ra : IA = IC ; IB = ID
c) ∆ OAI = ∆ OCI (c.c.c) ⇒ ∠AOI = ∠COI
⇒ OI là tia phõn giỏc của gúc xOy
Hđ 3 : CỦNG CỐ
Nhắc lại tính chất tia phân giác của một góc
Để chứng minh 1 tia là tia phân giác của một góc ta cần chứng minh gì ?
Tiết 57: Đ6 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC
CỦA TAM GIÁC
- 2 HS thực hiện theo yờu cầu
Hđ 2-1) ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC.
- Giới thiệu đường phõn giỏc - Trong tam giác, đường kẻ từ đỉnh của một góc
Trang 19của tam giỏc.
AM là tia phõn giỏc ⇒ ∠BAM = ∠MAC
- Mỗi tam giác có 3 đường phân giác
- Tớnh chất : Trong một tam giác cân, đường
phân giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.
Hđ 3 : 2) TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC.
H
- Định lý : Ba đường phân giác của một tam
giác cùng đi qua một điểm Điểm này cách đều
ba cạnh của tam giác đó.
Chứng minh :
Gọi I là giao điểm của hai đường phân giác xuất phát từ đỉnh B và đỉnh C của tam giác ABC
Vỡ I nằm trờn tia phõn giỏc BE của gúc B nờn
IL = IH (1) (đl thuận)Tương tự ta có IK = IH (2)
Từ (1) và (2) suy ra IK = IL (=IH), hay điểm I cách đều hai cạnh AB, AC của gúc A
Do đó I nằm trên tia phân giác của góc A (đl đảo), hay AI là đường phân giác của góc A của tam giác ABC
Vậy : Ba đường phân giác của tam giác ABC
cùng đi qua điểm I và điểm này cách đều ba cạnh của tam giác, nghĩa là IH =IK = IL
= 1210 b) Vỡ O là giao điểm của hai đường phân giác xuất phát từ K và L của tam giác IKL nên theo
đl về 3 đường phân giác trong tam giác, ta có IO
là tia phân giác của góc I
Trang 20Vậy : ∠KIO =
2
I
∠ = 310 c) Điểm O là điểm chung của 3 đường phân giác của tam giác nên theo đl đảo về 3 đường phân giác của tam giác, điểm O cách đều 3 cạnh của tam giác IKL
- Nắm vững cách xác định đường phân giác trong tam giác
- Luyện tập kỹ năng vẽ hỡnh, trỡnh bày lời giải
Hoạt động 1 : KIỂM TRA.
- Thế nào là đường phân giác
trong tam giác Nêu tính chất
đường phân giác của tam giác
mà ∆ ABC là tam giỏc cõn (AB = AC)nờn ∠B = ∠C (t/c tam giỏc cõn)hay ∠ABD + ∠DBC = ∠ACD + ∠DCB
Từ (1) ⇒ ∠DBC = ∠DCB.
Trang 21Trọng tâm G là giao của 3 đường trung tuyến của tam giỏc nờn G ∈ AH.
Điểm I nằm bên trong tam giác ABC và cách đều 3 cạnh của tam giác đó nên I nằm bên trong góc A và cách đều hai tia AB, AC Do đó I nằm trên tia phân giác của góc A hay I ∈ AH
Tóm lại 3 điểm A, G, I cùng nằm trên một đường thẳng
- Tam giỏc đều là tam giác cân tại cả 3 đỉnh Do
đó theo tính chất của tam giác cân thỡ cả 3 đường trung tuyến của nó đồng thời cũng là 3 phân giác của tam giác
Do vậy, trọng tâm của tam giác đồng thời cũng
là giao điểm của 3 đường phân giác Vỡ thế nờn trọng tõm của tam giác đều cách đều 3 cạnh của tam giác đó
Hoạt động 3 : KIỂM TRA 15 PHÚT.
của một tam giác cùng đi qua
một điểm Điểm này là …sẽ
cách đều ba cạnh của tam
giác đó
(Mổi cụm từ điền đúng
được 2,5 điểm)
Đề : 1) Cho hỡnh vẽ Điền vào chổ trống :
2) Điền vào chổ trống cho hợp lý :
Ba đường ……… của một tam giác cùng đi qua một điểm Điểm này
……… của tam giác đó
Hoạt động 4 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- Học thuộc bài, làm lại BT
Trang 22- HS nắm được tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Biết ứng dụng tính chất để vẽ trung điểm của đoạn thẳng, vẽ đường vuông góc với đoạn thẳng và vẽ đường trung trực bằng thước và compa
- Thế nào là đường phân giác
trong tam giác Nêu tính chất
đường phân giác của tam giác
cân
- Phỏt biểu định lý về đường phân
giác trong tam giác Vẽ hỡnh và
ghi GT-KL
- HS thực hiện theo yờu cầu
Hđ 2 : 1) ĐỊNH LÝ VỀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC ĐIỂM
THUỘC ĐƯỜNG TRUNG TRỰC
- Nêu khái niệm đường trung trực
- Đường trung trực là đường thẳng vừa vuông góc, vừa đi qua trung điểm của đoạn thẳng đó
b) Định lý 1 (thuận) : Điểm nằm trên đường
trung trực của một đoạn thẳng thỡ cỏch đều hai mút của đoạn thẳng đó.
Nếu M ∈ đường trung trực của đoạn thẳng AB thỡ MA = MB.
Trang 23Định lý 2 (đảo) : Điểm cách đều hai mút
của một đoạn thẳng thỡ nằm trờn đường trung trực của đoạn thẳng đó.
Chứng minh :
a) Trường hợp M ∈ AB :
Vỡ MA = MB nờn M ≡ I Do đó M ∈ đường trung trực của đoạn thẳng AB
b) Trường hợp M ∉ AB :
Kẻ đoạn thẳng nối M với trung điểm I của đoạn thẳng AB Ta cú ∆ MAI = ∆ MBI (c.c.c)
Suy ra : ∠MIA = ∠MIB
Mà ∠MIA + ∠MIB = 1800
nờn ∠MIA = ∠MIB = 900.Vậy MI là đường trung trực của đoạn thẳng AB
Nhận xột : Từ định lý thuận và đảo, ta có :
Tập hợp các điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng là đường trung trực của đoạn thằng đ
- BT 44/Tr.73, SGK : Vỡ M nằm trờn đường trung trực của đoạn
thẳng AB Theo đl thuận thỡ MA = MB = 5 cm
Trang 24- Thế nào là đường phân giác trong tam
giác Nêu tính chất đường phân giác
của tam giác cân
- Phát biểu định lý về đường phân giác
trong tam giác Vẽ hỡnh và ghi
Trang 25Vỡ I nằm trờn đường trung trực xy của đoạn thẳng LM nên IM = IL
Do đó IM + IN = IL + INNếu I ≠ P thì IL + IN > LNHay IM + IN > LN
Nếu I trùng với P thì :
IL + IN = PL + PN > LNVậy khi I trùng với P th lì IM + IN à nhỏ nhất
Trang 26D TIẾN TRèNH DẠY – HỌC :
*Tổ chức: 7A:
7B:
Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CỦ.
- Vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng AB bằng thước và compa
- HS thực hiện theo yờu cầu
Hoạt động 2 : 1) ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC.
- Giới thiệu về đường trung trực
của tam giác
- Mỗi tam giác có 3 đường trung trực
- Tớnh chất : Trong một tam giác cân, đường
trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh này.
đường trung trực của một tam giác
Em có nhận thấy 3 đường này có
cùng đi qua một điểm hay không ?
b là đường trung trực của AC
GT c là đường trung trực của AB
b và c cắt nhau tại O
- Định lý : Ba đường trung trực của một tam
giác cùng đi qua một điểm Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
Do đó điểm O nằm trên đường trung trực
của cạnh BC (theo tính chất của đường trung trực).