1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRỌN bộ TRẮC NGHIỆM 11 12 IN

144 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 261,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi trắc nghiệm theo bài, bám sát chương trình lịch sử lớp 11, lớp 12. Có bảng niên biểu các sự kiện lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam. Các câu hỏi trắc nghiệm được phân chia theo các cấp độ nhận thức, độ khó tăng dần ở mỗi bài, chương.

Trang 1

SỰ KIỆN CHÍNH LỊCH SỬ 11 & 12

GIAI ĐOẠN NHÀ NGUYỄN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC

1802 Nguyễn Ánh lên ngôi đặt niên hiệu là Gia Long, lập ra vương triều Nguyễn, vương triều

phong kiến cuối cùng trong lịch sử dân tộc (Nhà Nguyễn có 13 vua, vua cuối cùng là Bảo Đại thoái vị 1945)

1/9/1858 Thực dân Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng, mở đầu cuộc chiến tranh

xâm lược Việt Nam (Năm 1964, Mĩ cũng chọn Đà Nẵng làm nơi đổ bộ tiến hành chính

thức cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam bằng quân viễn chinh Mĩ)

17/2/1859 Quân Pháp bỏ Đà Nẵng tấn công thành Gia Định, nhân dân ta đánh bại chiến thuật đánh

nhanh thắng nhanh của Pháp

23/3/1860 Quân Pháp rút toàn bộ quân từ Đà Nẵng vào Gia Định

23/2/1861 Quân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa (Đồn Chí Hòa là biểu hiện cho tư thế phòng thủ bị

động của nhà Nguyễn, kể từ sau trận này, nhà Nguyễn dần mất tinh thần và đầu hàng từng bước trước sức mạnh của Pháp)

10/12/1861 Quân của Nguyễn Trung Trực đánh chìm tàu chiến Ét - Pê - Răng của Pháp trên sông

Nhật Tảo (câu nói nổi tiếng của ông, bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây)

5/6/1862 Nhà Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất cắt ba tỉnh miền Tây cho Pháp (Bước đầu đầu

hàng thực dân Pháp)

1862-1864 Cuộc khởi nghĩa lớn nhất của phong trào chống Pháp ở Nam Bộ, khởi nghĩa Trương

Định (Với là cờ “Bình Tây Đại Nguyên Soái”, thêu dòng chữ “Phan – Lâm mãi quốc, triều đình khi dân” => “Phan – Lâm bán nước, triều đình bỏ dân”)

20/6-24/6/1867 Thực dân Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam kỳ mà không tốn một viên đạn (Phan Thanh

Giản nhận thấy không thể giữ thành nên viết thư khuyên 3 tỉnh nên đầu hàng, giao thành cho Pháp để tránh đổ máu, đó là chủ trương chung của nhà Nguyễn chứ không riêng Phan Thanh Giản)

11/1872 Vụ lái buôn Đuy Puy gây rối ở miền Bắc (nằm trong âm mưu của thực dân Pháp)

5/11/1873 Gác ni ê đem quân ra Hà Nội (lấy cớ giải quyết vụ Đuy Puy mà thực chất là xâm lược Hà

Nội)

20/11/1873 Quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội lần thứ nhất, sau đó đưa quân đi chiếm các tỉnh

đồng bằng Bắc Kỳ (Tổng đốc Nguyễn Tri Phương hi sinh trong chiến đấu, thành HN bị chiếm, sau đó Pháp phá thành)

21/12/1873 Trận Cầu Giấy lần thứ nhất, Gác ni ê bị đội quân Cờ Đen tiêu diệt (Lưu Vĩnh Phúc là

tướng của Hồng Tú Toàn trong khởi nghĩa Thái Bình thiên quốc ở Trung Quốc, ông là người Trung Quốc)

1874 Hiệp ước Giáp Tuất 1874, bước đầu hàng thứ hai, nhà Nguyễn chính thức thừa nhận 6

tỉnh Nam Kỳ thuộc Pháp đổi lại Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc

3/4/1882 Quân Pháp do Ri vi e chỉ huy đổ bộ lên Hà Nội lần thứ hai

25/4/1882 Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, nhanh chóng chiếm được thành (Tổng đốc Hoàng

Diệu tự vẫn, tuy là hành động anh hùng những đã thể hiện sự bạc nhược và bất lực của triều đình)

19/5/1883 Trận Cầu Giấy lần thứ hai, tướng Ri vi e nhận kết cục giống Gác ni ê 10 năm trước đó

18/8/1883 Quân Pháp tấn công thẳng vào kinh thành Huế, nhằm buộc nhà Nguyễn phải đầu hàng

(trước đó 1 ngày vua Tự Đức qua đời, nhà Nguyễn rất bối rối)

25/8/1883 Nhà Nguyễn ký hiệp ước Hác Măng

6/6/1884 Nhà Nguyễn ký hiệp ước Pa tơ nốt, (chính thức đầu hàng thực dân Pháp qua hơn 26 năm

tổ chức kháng chiến không thành công).

5/7/1885 Cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết thuộc phái chủ chiến

chỉ huy (nhưng nhanh chóng thất bại)

13/7/1885 Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương tại Tân Sở, Quảng Trị, thổi bùng lên phong trào

Cần Vương, giúp vua kháng chiến

Trang 2

1885-1888 Giai đoạn Cần Vương có vua, lãnh đạo là Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết

1888-1896 Giai đoạn Cần Vương không có vua, lãnh đạo là các văn thân, sĩ phu yêu nước.

1883-1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy do Nguyến Thiện Thuật lãnh đạo

1886-1887 Khởi nghĩa Ba Đình do Phạm Bành, Đinh Công Tráng lãnh đạo (cuộc khởi nghĩa có căn

cứ vững chắc nhất phong trào Cần Vương)

1885-1896 Khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng lãnh đạo (cuộc khởi nghĩa lớn nhất, kéo

dài nhất phong trào Cần Vương)

1884-1913 Khởi nghĩa Yên Thế do Đề Nắm, Đề Thám lãnh đạo (cuộc khởi nghĩa không nằm trong

phong trào Cần Vương)

GIAI ĐOẠN VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN I ĐẾN HẾT CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1897 Pôn Đu me sang làm toàn quyền Đông Dương, tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ

nhất (Pôn đu me là toàn quyền đầu tiên thiên về kinh tế)

1897-1914 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tiến hành ở Việt Nam, tập

trung vào cướp đoạt ruộng đất, khai mỏ và giao thông vận tải (Những thành quả của cuộc khai thác đã làm cho phương thức sản cuất TBCN từng bước du nhập vào Việt Nam nhưng Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột phong kiến.

Cuộc khai thác đã tạo ra những chuyển biến bước đầu về mặt xã hội, những giai cấp, tầng lớp mới bắt đầu được hình thành bên cạnh sự phân hóa của các giai cấp, tầng lớp

cũ trong xã hội, tạo nên tính chất cơ bản của xã hội Việt Nam là Thuộc địa nửa phong kiến)

1904 Phan Bội Châu thành lập hội Duy Tân và tổ chức phong trào Đông Du

Phong trào chống thuế ở Trung kỳ

2/1913 Đề Thám bị sát hại, cuộc khởi nghĩa Yên Thế chấm dứt

GIAI ĐOẠN TÌM CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC MỚI 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (trên con tàu Đô đốc La tu sơ Tề rê vin

bằng lòng yêu nước nhiệt thành)

1897-1913 Cuộc khai thác thuộc địa lần I của Pháp ở Đông Dương (Pôn đu-me)

đâu cũng là bạn, CNĐQ ở đâu cũng là thù)

1917

Khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên do Đội Cấn và Lương Ngọc Quyến chỉ huy

(Lương Ngọc Quyến là con trai cụ Lương Văn Can, thủ lĩnh Đông Kinh nghĩa thục cùng Phan Châu Trinh…)

1919-1929 Cuộc khai thác thuộc địa lần II của Pháp ở Đông Dương (Cuộc khai thác tập trung vào 3

nghành lớn là nông nghiệp, khai mỏ và giao thông vận tải Cuộc khai thác đã tạo những chuyển biến về mặt kinh tế và gây ra sự phân hóa sâu sắc về xã hội, các giai cấp cũ phân hóa, các giai cấp, tầng lớp mới hình thành, điều đó tạo nên cơ sở xã hội bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng mới đầu thế kỷ XX)

18/6/1919 Nguyễn ái Quốc gửi bản yêu sách đến Hội nghị Vecxây đòi quyền tự do dân chủ và

quyền tự quyết, bình đẳng của dân tộc Việt Nam (tiếng sét trên bàn hội nghị, lần đầu tiên xuất hiện tên gọi Nguyễn Ái Quốc, nhận ra chân lý Muốn giải phóng phải dựa vào sức của chính mình, không trông chờ ỷ lại)

7/1920 Nguyễn ái Quốc đọc bản Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin

( Luận cương làm Nguyễn Ái Quốc : Cảm động, sáng tỏ, phấn khởi, tin tưởng => chuyển biến về tư tưởng cách mạng (Bước ngoặt vĩ đại trong cuộc đời hoạt động CM

12/1920 Nguyễn ái Quốc tham gia Đại hội Đảng xã hội Pháp bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III

và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp, trở thành người Cộng sản đầu tiên xuất thân từ thuộc địa, người Cộng sản Việt Nam đầu tiên

GIAI ĐOẠN HOÀN CHỈNH VÀ ĐƯA CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC VỀ NƯỚC

Trang 3

7/1921 Nguyễn ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa tại Pháp (Bước đầu gắn cách

mạng VN với cách mạng thế giới)

1922 600 thợ nhuộm Chợ Lớn bãi công, là cuộc đấu tranh (có“dấu hiệu thời đại mới”)

6/1923 Nguyễn ái Quốc bí mật sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân (lần đầu tiên đến

Liên Xô, quê hương cách mạng tháng Mười)

6/1924 Nguyễn ái Quốc tham dự Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ V (lần đầu tiên tham dự, được

cử là ủy viên Bộ phương Đông)

19/6/1924 Phạm Hồng Thái của Tâm tâm xã ám sát toàn quyền Meclanh tại Sa Diện (Quảng

Châu-Trung Quốc) không thành công (mở màn cho thời đại đấu tranh mới của dân tộc, chim

én nhỏ báo hiệu mùa xuân)

11/1924 Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô về Quảng Châu – Trung Quốc (Với ý định về nước hoạt

động để truyền bá lý luận giải phóng dân tộc thức tỉnh đồng bào)

6/1925 Nguyễn ái Quốc sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Quảng Châu Trung

Quốc với nòng cốt là cộng sản đoàn (tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam)

21/6/1925 Báo Thanh Niên ra số đầu tiên – là tờ báo cách mạng – cộng sản đầu tiên.

8/1925 Bãi công công nhân Ba Son (Sài Gòn) do Công hội đỏ lãnh đạo (Đánh dấu phong

trào công nhân bắt đầu chuyển sang đấu tranh tự giác , công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào đấu tranh có tổ chức, có mục đích chính trị rõ ràng )

11/1925 Bùng nổ phong trào đòi ân xá Phan Bội Châu Buộc thực dân Pháp phải thả Phan Bội

Châu (phong trào đấu tranh của tiểu tư sản)

3/1926 Phan Châu Trinh qua đời Bùng nổ phong trào để tang Phan Châu Trinh (phong trào đấu tranh

của tiểu tư sản)

giảng tại các lớp huấn luyện chính trị).

25/12/1927 Việt Nam quốc dân đảng được thành lập Là tổ chức Đảng tư sản dân tộc

14/7/1928 Tân Việt cách mạng Đảng được thành lập Là tổ chức Đảng của trí thức tiểu tư sản yêu

9/1929 Các hội viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng Đảng cũng tách ra để thành lập Đông

Dương cộng sản Liên Đoàn (được kết nạp vào Đảng CSVN ngày 28/02/1930, Võ Nguyên Giáp là đảng viên của Đảng này)

6/1/1930 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc) khai

mạc, do Nguyễn ái Quốc chủ trì Quyết định thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và thông

qua Cương lĩnh chính trị do NAQ soạn thảo (Là bước ngoặt lịch sử vĩ đại, là sự chuẩn

bị tất yếu đầu tiên quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc Việt Nam, phong trào công nhân VN đã hoàn toàn tự giác).

3/2/1930 Ngày kỉ niệm thành lập Đảng, (bắt đầu kỷ niệm từ năm 1960)

GIAI ĐOẠN 15 NĂM HIỆN THỰC HÓA CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC MỚI 9/2/1930 Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra do Việt Nam Quốc dân Đảng lãnh đạo ( Đó cũng là sự thất bại

của giai cấp tư sản dân tộc trong cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam Không thành công thì cũng thành nhân)

1/8/1930 Tổng bãi công của công nhân Vinh – Bến Thuỷ (trong phong trào 1930 – 1931) nhân

ngày Quốc tế chống chiến tranh

12/9/1930 Biểu tình của 8.000 nông dân ở Hưng Nguyên (Nghệ An) Thực dân Pháp đàn áp và như

“Lửa đổ thêm dầu” phong trào cách mạng dâng cao ở Nghệ Tĩnh đã thành lập chính

quyền Xô Viết Nghệ -Tĩnh (ngày này được coi là ngày Xô Viết Nghệ Tĩnh)

10/1930 Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Hương Cảng – Trung Quốc quyết định

đổi tên Đảng CSVN thành Đảng Cộng sản Đông Dương Thông qua Luận cương chính

Trang 4

trị do Trần Phú khởi thảo (Trần Phú là một học trò của Bác, được đào tạo tại trường Đại học cộng sản phương Đông ở Liên Xô, sỡ dĩ đổi tên Đảng và đưa ra luận cương chính trị thay thế cho cương lĩnh là vì Quốc tế cộng sản không chấp nhận việc Nguyễn

Ái Quốc đặt tên Đảng cộng sản Việt Nam và đưa vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, điều đó đi ngược lại với chỉ thị của Quốc tế cộng sản Về sau ta biết Quốc tế cộng sản đã sai lầm trong vấn đề này)

3/1935 Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng cộng sản Đông Dương họp tại Ma Cao (Trung Quốc)

để chuẩn bị cho một cao trào cách mạng mới (đánh dấu sự phục hồi của phong trào cách mạng sau giai đoạn 1930-1931)

7/1935 Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ VII họp ở Maxcơva xác định kẻ thù nguy hiểm trước

mắt của nhân dân Thế giới là chủ nghĩa phát xít và chủ trương thành lập Mặt trận nhân

dân ở các nước (TBT Lê Hồng Phong dẫn đầu Đảng CSĐD tham dự Nguyễn Ái Quốc tham dự với tư cách đại biểu dự khuyết lấy tên gọi là Lin)

7/1936 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp quyết định thành lập Mặt trận nhân dân

phản đế Đông Dương, sau đó đổi tên Mặt trận dân chủ Đông Dương (3/1938)

8/1936 Bùng nổ phong trào Đông Dương Đại hội, lập Uỷ ban trù bị Đông Dương đại hội nhằm

thu thập nguyện vọng quần chúng nhân dân và chuẩn bị cho Đại hội Đông Dương

1/5/1938 Mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động tại quảng trường nhà Đấu Xảo – Hà Nội (lần đầu

tiên kỷ niệm)

6/11/1939 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VI họp ở Bà Điểm (Gia Định) chủ trương

đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mở đầu cuộc vận động giải phóng dân tộc và Cách mạng tháng Tám, thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương (Mốc đánh dấu bước đầu chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng Việt Nam)

22/9/1940 Nhật tấn công Lạng Sơn – Việt Nam, mở đầu quá trình xâm lược Đông Dương của Nhật

(Pháp bán nước ta lần đầu cho Nhật)

27/9/1940 Bùng nổ khởi nghĩa Bắc Sơn (Báo hiệu thời kỳ đấu tranh mới - đấu tranh vũ trang).

23/11/1940 Khởi nghĩa Nam Kỳ (Lần đầu tiên lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện)

13/1/1941 Cuộc binh biến Đô Lương (Nghệ An)

28/1/1941 Nguyễn ái Quốc về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam và chuẩn bị triệu tập Hội

nghị TƯ Đảng lần VIII (Bác đặt chân đầu tiên lên mảnh đất Cao Bằng sau hơn 30 năm

xa tổ quốc)

10  19/5/1941 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII họp tại PácBó, do NAQ chủ trì (Hội

nghị đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng VN đề ra từ HN TW

6, đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thành lập Mặt trận Việt Minh)

19/5/1941 Mặt trận Việt Minh được thành lập nhằm “Liên hiệp tất cả các tầng lớp nhân dân yêu

nước cùng nhau đánh đuổi Nhật – Pháp” (nay là Mặt trận tổ quốc Việt Nam)

1943 Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng thành lập

quốc

7/5/1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị cho các cấp sửa soạn khởi nghĩa và kêu gọi nhân dân “sắm

vũ khí đuổi thù chung”

6/1944 Đảng dân chủ Việt Nam được thành lập đứng trong Mặt trận Việt Minh Khẳng định sự lớn mạnh

của Mặt trận Việt Minh

22/12/1944 Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập tại Khuổi Nậm – Pắc Bó –

Cao Bằng do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy Là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam.

9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp độc chiếm toàn Đông Dương, Pháp bán nước ta lần thứ hai cho

Nhật

9 12/3/1945 Hội nghị Ban thường vụ mở rộng Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị “Nhật Pháp bắn

nhau và hành động của chúng ta”

3/1945 Cuộc khởi nghĩa Ba Tơ bùng nổ và giành được thắng lợi Là thắng lợi đầu tiên của lực lượng

vũ trang trong Cao trào kháng Nhật cứu nước.

15/3/1945 Tổng bộ Việt Minh đưa ra “Hịch kháng Nhật cứu nước”

Trang 5

15/4/1945 Hội nghị quân sự Bắc Kỳ họp ở Bắc Giang chuẩn bị tổng khởi nghĩa T8/1945.

15/5/1945 Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhất thành Việt Nam giải

phóng quân

4/6/1945 Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập gồm các Tỉnh : Cao- Bắc- Lạng- Hà- Tuyên-

Thái Thông qua 10 chính sách của Việt Minh nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân Là hình ảnh thu nhỏ của nước VN dân chủ cộng hoà sau này.

13/8/1945 Thành lập uỷ ban khởi nghĩa

1415/8/1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động tổng

khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng Minh vào

1617/8/1945 Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào Nhất trí tán thành quyết định tổng khởi nghĩa, thông qua

10 chính sách của Việt Minh lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu

Chiều 16/8/1945 Đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng Thị xã Thái Nguyên

Mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8/1945

14 18/8/1945 Chớp thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh Có 4 tỉnh giành được chính quyền sớm: Bắc

Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

19/8/1945 Quân ta giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội Thúc đẩy phong trào cách mạng trong cả

nước giành chính quyền

23/8/1945 Tại Huế quân ta giành được chính quyền

25/8/1945 Tại Sài Gòn quân ta giành được chính quyền

28/8/1945 Cả nước Việt Nam giành được chính quyền Cách mạng tháng 8 thắng lợi hoàn toàn

30/8/1945 Vua Bảo Đại thoáI vị Kết thúc triều đại phong kiến ở Việt Nam

2/9/1945 Tại Quảng Trường Ba Đình-Hà Nội, Chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân Chủ tịch Hồ

Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

GIAI ĐOẠN HƠN MỘT NĂM ĐẦU BẢO VỆ THÀNH QUẢ SAU CÁCH MẠNG

8/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ

23/09/1945 Quân đội Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn mở đầu cho cuộc xâm lược nước ta lần thứ

2

25/11/1945 Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra bản chỉ chị:“Kháng chiến Kiến quốc”

6/01/1946 Tổng tuyến cử bầu Quốc hội đã diễn ra trong cả nước, có hơn 90% cử tri đi bỏ phiếu, bầu

được 333 đại biểu tượng trưng cho khối đoàn kết toàn dân

28/2/1946 Hiệp ước Hoa-Pháp được ký kết tại Trùng Khánh Là sự thoả thuận về quyền lợi giữa

Tưởng và Pháp ở Việt Nam

2/3/1946 Quốc hội khoá I nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà họp phiên đầu tiên

6/3/1946 Hiệp định sơ bộ được ký kết giữa ta và Pháp Tạo điều kiện để ta tranh thủ thời gian hoà

bình củng cố và xây dựng lực lượng về mọi mặt

14/9/1946 Hồ Chí Minh đã ký bản Tạm ước Việt – Pháp để tranh thủ thời gian hoà bình củng cố và

xây dựng lực lượng cách mạng

09/11/1946 Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà

12/12/1946 Ban thường vụ trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến

18 19/12/1946 Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến

và đề ra đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện và lâu dài

19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHÔNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI

9/1947 Cuốn sách “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh được xuất bản, giải thích

rõ đường lối kháng chiến của Đảng là toàn dân, toàn diện lâu dài và tự lực cánh sinh

Trang 6

Việt Nam để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể và lãnh đạo cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

25/12/1950

7/01/1951 Chiến dịch Trung Du (Trần Hưng Đạo) quân ta đánh vào hệ thống phòng ngự của địch ở Vĩnh Yên, Phúc Yên diệt nhiều cứ điểm quan trọng

20/3 7/4/1951 Chiến dịch đường số 18 (Hoàng Hoa Thám) quân ta tiến công trên khu vực Phả Lại –

Uông Bí

28/5 

20/6/1951

Chiến dịch Quang Trung quân ta tiến công địch khu vực phía Nam liên khu III

06/1951 Ngân hàng quốc gia Việt Nam thành lập và phát hành đồng bạc Việt Nam mới

11/1951

23/2/1952 Chiến dịch Hoà Bình quân ta giành thắng lợi hoàn toàn, buộc địch rút chạy khỏi Hoà Bình

14/10/1952 Chiến dịch Tây Bắc, quân ta giành được thắng lợi

1/5/1952 Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần I họp tổng kết và biểu dương những

thành tích rực rỡ của phong trào thi đua ái quốc

4/1953 Chiến dịch Thượng Lào quân ta giành được thắng lợi, giải phóng toàn bộ tỉnh Sầm Nưa,

một phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phong Xa Lì

7/5/1953 Chính phủ Pháp cử Tướng Nava sang làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở

Đông Dương và đề ra kế hoạch Nava ( gồm 2 bước)

1953-1954

Đông Xuân (1953-1954) quân ta giành thắng lợi Buộc địch chia quân thành 5 nơi: Bắc

Bộ (5/1953), Điện Biên Phủ (12/1953), Sênô (12/1953), Plâycu (đầu 1954), Luông Pha Bang (đầu 1954) Bước đầu làm kế hoạch Na va bị phá sản

10/1954 Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội

XÂY DỰNG XHCN MIỀN BẮC VÀ ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ THÂN MĨ VÀ ĐẾ QUỐC MĨ

XÂM LƯỢC Ở MIỀN NAM 01/01/1955 Tại Quảng trường Ba đình-Hà Nội diễn ra cuộc mít tinh chào mừng Trung ương Đảng,

Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh về thủ đô

22/5/1955 Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) Miền Bắc nước ta được

hoàn toàn giải phóng

10/1955 Diệm tổ chức “Trưng cầu dân ý” phế truất Bảo Đại và đưa Ngô Đình Diệm lên làm

Tổng thống

3/1956 Diệm tổ chức bầu cử riêng rẽ lập Quốc hội lập hiến

14/5/1956 Quân viễn chinh Pháp ở miền Nam rút hết về nước, nhưng còn một số điều khoản chưa

được thi hành

10/1956 Ngô Đình Diệm cho ban hành Hiến pháp “Việt Nam Cộng hoà”

5/1959 Ngô Đình Diệm ban hành Đạo luật 10-1959, thiết lập toà án Quân sự đặc biệt, công

khai chém giết đồng bào ta

17/1/1960 Phong trào “Đồng khởi” đã nổ ra ở huyện mõ Cày- Bến Tre sau đó lan ra khắp Nam Bộ,

Trang 7

Tây Nguyên, và một số nơi ở Trung trung Bộ, đánh dấu bước phát triển của Cách mạng miền Nam ( mở đầu: Bắc ái 2/1959, Trà Bồng 8/1959)

512/9/1960

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đã họp tại Hà Nội Là “Đại hội xây dựngChủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hoà bình thống nhất nước nhà” Xác định nhiệm vụ Cách mạng cho từng miền

19611965 Tổng thống Mỹ Kennơđi và Giônxơn thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở niềm Nam

Việt Nam là chiến lược thực dân kiểu mới của Mỹ

20/12/1960 Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

01/1961 Trung ương cục miền Nam Việt Nam được thành lập để tiếp tục lãnh đạo cách mạng

miền Nam

15/2/1961 Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập là lực lượng vũ trang cách mạng

của quân dân miền Nam,

02/01/1963

Chiến thắng ấp Bắc (Mỹ Tho) của quân ta đã chứng minh khả năng quân dân miền Nam

có thể đánh bại chiến lược chiến tranh của Mỹ, dấy lên phong trào “thi đua ấp Bắc giết giặc lập công.”

5/8/1964 Mỹ dựng lên “sự kiện vịnh Bắc Bộ” cho máy bay ném bom, bắn phá một số nơi ở miền

Bắc

1965-1968 Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ I của Mỹ Tiếp tục xây dựng Chủ nghĩa xã

hội và làm nghĩa vụ hậu phương lớn chi viện cho miền Nam

1965-1968 Thời kỳ Tổng thống Mỹ Giônxơn thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền

Nam Việt Nam là hình thức cao của chiến tranh thực dân kiểu mới

7/2/1965

1/11/1968

Quân và dân miền Bắc Việt Nam giành thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống chiến tranhphá hoại lần thứ I của Mỹ Buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh

18/8/1965 Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) của quân ta được coi là “ấp Bắc” đối với quân

viễn chinh Mỹ, mở đầu cho cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, tìm Nguỵ mà diệt”

1965-1966 Mùa khô (1965 - 1966) quân ta đập tan cuộc phản công chiến lược lần I của Mỹ ở đồng

Trang 8

bằng Khu V và Đông Nam Bộ.

1966 - 1967 Mùa khô (1966 - 1967) quân ta đập tan cuộc phản công chiến lược lần II của Mỹ ở miền

Đông Nam Bộ, khẳng định sức mạnh của quân dân miền Nam

30/01 23/9/

1968

Quân ta tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đồng loạt tết Mậu Thân (1968) với trọng điểm là Sài Gòn – Huế - Đà Nẵng và giành được thắng lợi góp phần làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ

13/5/1968 Hội nghị Pari về vấn đề Việt Nam họp phiên họp hai bên (Việt Nam và Mỹ) đầu tiên

Đầu 1969 Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi lời chúc tết đến đồng bào cả nước: “Vì độc lập, vì tự đánh

cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào”, thúc đẩy nhân dân cả nước kháng chiến

25/01/1969 Hội nghị Pari về vấn đề Việt Nam họp phiên họp 4 bên đầu tiên

6/6/1969 Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời

2/9/1969 Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời, để lại cho nhân dân ta bản Di chúc thiêng liêng Cả nước

ta đã biến nỗi đau thành hành động tích cực thi đua kháng chiến

Đầu 1970 Quân tình nguyện Việt Nam và quân dân Lào đập tan cuộc hành quân lấn chiếm cánh

đồng Chum, Xiêng Khoảng của Mỹ Nguỵ

25/4/1970 Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương khẳng định quyết tâm chống Mỹ x lược

Mỹ ký vào Hiệp định Pari

27/01/1973 Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam đã được ký kết

Trang 9

6/1/1975

Chiến dịch đường 14-Phước Long quân ta giành thắng lợi hoàn toàn Giúp Bộ chính trị

bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam

4/3 

24/3/1975

Chiến dịch Tây Nguyên, quân ta giành thắng lợi hoàn toàn, chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới từ tiến công chiến lược phát triển thành Tổng tiến công chiến lược ( Plâycu và KonTum 4/3, Buôn Ma Thuột 10/3, Tây Nguyên 24/3)

21/3 

29/3/1975

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng Khẳng định sự thắng lợi của quân ta trong cuộc Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam ( Quảng Trị 19/3, Huế 26/3, Đà Nẵng 29/3)

26/3/1975 Quân ta giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên

14/4/1975 Đổi tên chiến dịch Sài Gòn Gia Định thành chiến dịch Hồ Chí Minh

26/4

-30/4/1975

Chiến dịch Hồ Chí Minh, toàn thắng Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính quyền nguỵ quân – nguỵ quyền ở miền Nam ( Xuân Lộc 9-21/4, Phan Rang 16/4, Thành phố HCM 26-30/4)

2/5/1975 Miền Nam nước ta được giải phóng hoàn toàn Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ

cứu nước Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

2-7-1976 Thành lập nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thủ đô Hà Nội

XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG GIAI ĐOẠN MỚI 20-9-1977 Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc

1975 1979 Chiến tranh biên giới Tây Nam với Khmer đỏ

1979

Chiến tranh biên giới Tây Bắc với Cộng hòa nhân dân Trung hoa (Trong vòng 3 tuần lễ

từ ngày 17/2 đến 5/3/1979, quân xâm lược Trung Quốc đã huy động 60 vạn quân tấn công xâm lược trên toàn tuyến biên giới phía Bắc với mục đích cứu nguy cho chế độ Pôn Pốt ở Cam Pu Chia, cũng như muốn “dạy cho Việt Nam một bài học” như lời Đặng Tiểu Bình, quân và dân ta mà trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới đã kiên cường anh dũng đẩy lùi quân xâm lược, tiêu diệt 11 vạn quân Trung Quốc Chủ lực của ta chưa kịp tham chiến thì quân Trung Quốc rút lui)

1975  1986

Thực thi nền kinh tế tập trung bao cấp (Nền kinh tế được thực hiện có hiệu quả trong

thời chiến nhưng không phù hợp trong thời kỳ hòa bình xây dựng đất nước sau chiến tranh, còn gọi là thời bao cấp)

12/1986 Đại hội VI bắt đầu thực hiện chính sách Đổi mới, mở cửa nền kinh tế

6/1991 Đại hội VII tiếp tục thực hiện chính sách Đổi mới, mở cửa nền kinh tế

6/1996 Đại hội VIII tiếp tục thực hiện chính sách Đổi mới, mở cửa nền kinh tế

NỘI DUNG CƠ BẢN PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 – NAY

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 –

1949)

Trang 10

Từ ngày 4 đến

11/2/1945

3 nước: Mỹ (Ru dơ ven), Anh (Sớc sin), Liên Xô (Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở

I-an-ta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế giới mới.

được coi là ”Ngày Liên Hiệp Quốc ” Trụ sở đặt tại NewYork (Mỹ)

LIÊN XÔ ( LX) VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ

Năm 1950 sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.Năm 1957 Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất

Năm 1961 LX phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở đầu kỷ

nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài

Tháng 3/1985 M Gooc –ba - chop (M.Gorbachev) tiến hành cải tổ đất nước theo đường lối ”cải cách

kinh tế triệt để ”, tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng Do sai lầm trong quá trình cải tổ, đất nước Xô Viết khủng hoảng toàn diện

Tháng 08/1991 sau cuộc đảo chính lật đổ Gorbachev thất bại, Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt

động

21/12/1991 11 nước cộng hòa tách ra khỏi liên bang lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG )

LẠNH HOÀN TOÀN CHẤM DỨT

Tháng 12/1993 Hến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang

Bungari, Hungari, Rumani sau thêm CHDC Đức, Mông Cổ, Cuba và Việt Nam

CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ( 1945)

Năm 1948 trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ

tuyến 38: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam và CHDCNH Triều Tiên ở phía Bắc Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nước trên bán đảo

18/01/1950 Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Tháng 12/1978 Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách ( do Đặng Tiểu Bình khởi

xướng)

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ SAU NĂM 1945

Tháng 3/1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào kháng chiến bảo vệ nền độc lập

Tháng 02/1973 các bên ở Lào ký Hiệp định Viêng Chăn (Vientian) lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp

dân tộc ở Lào

Tháng 10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia

Trang 11

9/11/1953 do sự vận động ngoại giao của vua Xihanuc, Pháp ký Hiệp ước ”trao trả độc lập cho

Campuchia ”nhưng vẫn chiếm đóng

1954 – 1970 Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xây dựng đất nước

17/4/1975 thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ

7/1/1979 thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kỳ hồi sinh, xây dựng lại

đất nước

tháng 9/1993 Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốc Campuchia do N.Xi ha

-núc (Sihanouk) làm quốc vương Campuchia bước sang thời kỳ phát triển mới

Tháng 10/1994 vua N Xi-ha-núc thoái vị,hoàng tử Xi-ha-mô-ni kế vị

Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Bangkok (Thái Lan), gồm

5 nước: Indonesia,Malaysia, Singapore, Philippine và Thái Lan Trụ sở ở Jakarta (Indonesia) - ASEAN là 1 tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vực

Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (28.07.1995), Lào và Mianma (07.1997), Campuchia (30.04.1999)

Từ 1967 – 1975 ASEAN tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế

Từ 1979 – 1989 quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia

1989 hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản

19/2/1946 hai vạn thuỷ binh Bom-bay khởi nghĩa đòi độc lập dân tộc, được sự hưởng ứng của các

lực lượng dân chủ

Ngày 22/2/1946 ở Bom-bay, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành, mít-tinh chống

Anh…lôi kéo quần chúng nổi dậy ở Can-cút-ta,Ma-đrát, Ka –ra-si

26/01/1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa

CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ CHÂU MỸ LA-TINH ( sau 1945)

3/7/1952 Mở đầu là cuộc chính biến cách mạng của binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập

Năm 1975 thắng lợi của cách mạng Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích về cơ bản đã chấm dứt chủ nghĩa

thực dân cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha bị tan rã

Cộng hòa

Dim-ba-bu-ê (1980)

và Namibia

(03/1990)

Hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc.

trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của nước Cộng hòa Nam PhiTháng 3/1952 Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái

chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước

Trang 12

Ngày1/1/1959 chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập.

Tháng 8/1961 Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mỹ La-tinh nhằm ngăn chặn ảnh

hưởng của Cu Ba

NƯỚC MỸ SAU CTTG THỨ HAI( 1945)

Sau CTTG II kinh tế Mỹ phát triển mạnh: công nghiệp chiếm 56,5% tổng sản lượng công nghiệp thế

giới; nông nghiệp gấp hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại; nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

Khoảng 20 năm

sau chiến tranh

Mỹ là trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới

Tháng 3/1947 Trong diễn văn đọc trước Quốc hội Mỹ, Tổng thống Truman công khai tuyên bố: ”Sứ

mệnh lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản ”

Tháng 2-1972 Tổng thống Níchxơn thăm Trung Quôc, năm 1979 thiết lập quan hệ Mỹ - Trung Quốc

1973 – 1982 khủng hoảng và suy thoái kéo dài

Tháng 12/1989 Mỹ – Xô chính thức tuyên bố kết thúc ”chiến tranh lạnh ”nhưng Mỹ và các đồng minh

vẫn tác động vào cuộc khủng hoảng dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu

TÂY ÂU SAU CTTG THỨ HAI( 1945)

1945-1950 Tây Âu nhận viện trợ Mỹ qua ”Kế hoạch Mác–san ”, nên kinh tế phục hồi và lệ thuộc

11/1972 ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức làm quan hệ hai nước hòa dịu

sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập ”Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

”(EURATOM) và ”Cộng đồng kinh tế châu Âu ”(EEC)

Ngày 1/7/1967 ba tổ chức trên hợp nhất thành ”Cộng đồng châu Âu ”(EC)

07/12/1991 Hiệp ước Ma-a-xtrish được ký kết, khẳng định một tiến trình hình thành một Liên bang

châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung

01/05/2004 kết nạp thêm 10 nước thành viên Đông Âu, nâng tổng số thành viên lên 25

Hoạt động của

EU

- Tháng 6/1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên

- Tháng 3/1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau

- 01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng, đồng EURO

- Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới.Tháng 7-1995 EU và VN kỳ Hiệp Định hợp tác toàn diện

NHẬT BẢN SAU CTTG THỨ HAI ( 1945)

3-5-1947 Ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực tế là chế

độ dân chủ đại nghị tư sản

Trang 13

8/9/1951 ký Hiệp Ước An ninh Mỹ-Nhật:chấp nhận Mỹ bảo hộ, cho Mỹ đóng quân và xây dựng

căn cứ quân sự trên đất Nhật

1960 – 1970 NB phát triển thần kỳ (tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%/ năm)

Năm 1968 vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản sau Mỹ (tổng sản phẩm quốc dân là 183 tỷ USD)

21-9-1973 Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Năm 1992 phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế

QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ ”CHIẾN TRANH LẠNH ”

12-03-1947 Tổng thống Tru-man gửi thông điệp tới Quốc hội Mỹ khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô

là nguy cơ lớn đối với nước Mỹ và đề nghị viện trợ cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô

Ngày 4/4/1949 Mĩ Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

Tháng 1/1949 Liên xô và Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

Tháng 5/1955 thành lập Tổ chức Hiệp ướcVác-xa-va (Varsava), một liên minh chính trị - quân sự mang

tính chất phòng thủ của các nước XHCN châu Âu

Đầu những năm

70

xu hướng hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện với những cuộc thương lượng Xô – Mỹ

Ngày 9/11/1972 hai nước Đông và Tây Đức ký kết tại Bon Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông

Đức và Tây Đức làm tình hình châu Âu bớt căng thẳng

lửa đạn đạo), SALT-1 (Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược), đánh dấu sự hìnhthành thế cân bằng về quân sự và vũ khí hạt nhân chiến lược giữa hai cường quốc

Tháng 8/1975 35 nước châu Âu và Mỹ, Canađa đã ký Định ước Hen-xin-ki, khẳng định quan hệ giữa

các quốc gia và sự hợp tác giữa các nước, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu lục này

Từ 1985 nguyên thủ Xô – Mỹ tăng cường gặp gỡ, ký kết nhiều văn kiện hợp tác kinh tế – KHKT,

trọng tâm là thuận thủ tiêu tên lửa tầm trung châu Âu (INF), cắt giảm vũ khí chiến lược

và hạn chế chạy đua vũ trang

Tháng 12/1989 tại Man–ta (Malta- Địa Trung Hải ), Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt ”Chiến tranh lạnh ”để

Tháng 3/1997 tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính

Tháng 4/2003 giải mã được bản đồ gien người

PHẦN I: LỊCH SỬ 11

Trang 14

A TRẮC NGHIỆM PHẦN THẾ GIỚI.

Câu 1.Ở Nhật Bản, hơn 200 năm là con số chỉ

A Sự tồn tại của chế độ phong kiến B quá trình bị các nước phương Tây nhòm ngó

C sự thống trị của chế độ Mạc phủ Tô-kư-ga-oa D thời gian nắm quyền của Đảng xã hội dân chủ

Câu 2 Cuộc duy tân Minh Trị (1868) diễn ra trong bối cảnh

A chế độ Mạc phủ thực hiện những cải cách quan trọng

B kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản

C các nước tư bản phương Tây tự do buôn bán ở Nhật Bản

D xã hội phong kiến Nhật Bản khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

Câu 3 Nền kinh tế chủ yếu của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 là

A nông nghiệp lạc hậu B công nghiệp phát triển

C thương mại hàng hóa D sản xuất quy mô lớn

Câu 4 Người đứng đầu chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản được gọi là

A Vua B Nữ hoàng

C Tướng quân D Thiên hoàng

Câu 5 Cho đến giữa thế kỉ XIX, Nhật bản được coi là một quốc gia

A phong kiến trì trệ B tư bản chủ nghĩa

C phong kiến quân phiệt D công nghiệp phát triển

Câu 6 Đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX cho đến trước

năm 1868?

A Nhiều đảng phái tư sản thành lập

B Duy trì sự tồn tại của chế độ đẳng cấp

C Giai cấp tư sản công thương nghiệp nắm quyền

D Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến

Câu 7 Cho đến giữa thế kỉ XIX vị trí tối cao của Nhật Bản thuộc về

A Nữ hoàng B Thiên hoàng

C Sôgun (Tướng quân) D Shinzô Abe (Thủ tướng)

Câu 8 Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, tầng lớp nào trong xã hội Nhật Bản đã dần tư sản hóa?

A Quý tộc mới B Ca-tai-a-ma Xen

C Samurai (võ sĩ) D Đaimyô (Quý tộc phong kiến lớn)

Câu 9 Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng chính sách gì để ép Nhật Bản phải “mở

cửa”?

A Áp lực quân sự B Phá hoại kinh tế

C Tấn công xâm lược D Đàm phán ngoại giao

Câu 10 Cuối thế kỉ XIX, Nhật Bản đã kí hiệp ước bất bình đẳng đầu tiên với quốc gia nào?

A Anh B Pháp C Đức D Mĩ

Câu 11: Ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị là

A cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để B mang tính chất của cuộc cách mạng tư sản

C một cuộc cải cách nửa vời D cuộc cách mạng tư sản triệt để

Câu 12: Đặc điểm của đế quốc Nhật là

A chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt B chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến

C chủ nghĩa đế quốc thực dân D chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi

Câu 13: Cải cách Minh Trị diễn ra trong bối cảnh

A Nhật Bản yếu kém, có nguy cơ bị xâm lược B chế độ Mạc Phủ khủng hoảng sâu sắc

C Nhật Bản muốn tiến hành công nghiệp hóa D Nhật Bản muốn phân chia lại thị trường thế giới

Câu 14: Chế độ chính trị được thiết lập sau cải cách Minh Trị là

A quân chủ lập hiến B quân chủ chuyên chế C cộng hòa D quân chủ

Câu 15: Trong cải cách Minh Trị, Chính phủ Nhật thi thành chính sách giáo dục

A bắt buộc B tự nguyên C miễn phí hoàn toàn D bao cấp

Trang 15

Câu 16: Cuộc Duy tân Minh Trị tiến hành trên những lĩnh vực

A chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục B chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

C kinh tế, văn hóa, xã hội, quân sự D kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục

Câu 17: Trong cải cách Minh Trị, nội dung được đặc biệt coi trọng là

A giáo dục B chính trị C quân sự D kinh tế

Câu 18: Giữa thế kỉ XIX, mâu thuẫn sâu sắc nhất tồn tại trong xã hội Ấn Độ là giữa

A công’ nhân với tư sản B nông dân với phong kiến

C nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh D nhân dân Ấn Độ với thực phương Tây

Câu 19 Sự kiện nổi bật nhất của xã hội Ấn Độ từ đầu thế kỉ XVII là cuộc tranh giành quyền lực giữa

A địa chủ và tư sản B Công nhân và tư sản

C các chúa phong kiến D phong kiến và nông dân

Câu 20 Từ đầu thế kỉ XVII, các nước tư bản phương Tây nào đã tranh nhau xâm lược Ấn Độ?

A Anh, Pháp B Anh, Hà Lan

C Anh, Bồ Đào Nha D Pháp, Tây Ban Nha

Câu 21: Sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở Ấn Độ giữa thế kỉ XIX?

A Các nước đế quốc can thiệp vào Ấn Độ B Chế độ phong kiến Ấn Độ sụp đổ hoàn toàn

C Thực dân Anh, Pháp bắt tay nhau cùng nhau thống trị Ấn Độ

D Thực dân Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị Ấn Độ

Câu 22 Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là

A thuộc địa quan trọng nhất B đối tác chiến lược nhất

C kẻ thù nguy hiểm nhất D chỗ dựa tin cậy nhất

Câu 23 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ

giữa thế kỉ XIX?

A Đẩy mạnh bóc lột công nhân để thu lợi nhuận

B Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô

C Đầu tư vốn phát triển các nghành kinh tế mũi nhọn

D Ra sức vơ vét lương thực, nguyên liệu cho chính quốc

Câu 24: Sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở Ấn Độ trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX?

A Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết

B Tuyến đường sắt đầu tiên được xây dựng tại Ấn Độ

C Anh bắt tay cho phép cùng khai thác thị trường Ấn Độ

D Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh

Câu 25: Quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX thuộc về

A Chính phủ Anh B Nhân dân Ấn Độ

C giai cấp tư sản Anh D Các chúa phong kiến Ấn Độ

Câu 26: Chính sách cai trị chủ yếu của thực dân Anh ở Ấn Độ là

A câu kết với phong kiến Ấn B loại bỏ các thế lực chống đối

C dung dưỡng giai cấp tư sản Ấn D chia để trị, chia rẽ dân tộc, tôn giáo

Câu 27 Ngày 1-1-1877 đã diễn ra sự kiện nổi bật gì đối với Ấn Độ?

A Nữ hoàng Anh lần đầu tiên đến thăm Ấn Độ

B Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ

C Nữ hoàng Anh tuyên bố nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ

D Nữ hoàng Anh cho phép người Ấn Độ được nhập quốc tịch Anh

Câu 28: Chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ là

A Đảng Quốc đại B Đảng Đồng minh hội C Đảng Dân chủ D Đảng Cộng sản

Câu 29: Sự kiện đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị là

A Cuối năm 1885, Đảng Quốc đại được thành lập

B Đầu năm 1885, Đảng Quốc đại được thành lập

Trang 16

C phong trào đấu tranh chống đạo luật chia đôi xứ Ben-gan.

D phong trào đấu tranh phản đối vụ án Ti-lắc

Câu 30 Nước tư bản phương Tây đầu tiên nào đã tìm cách đòi chính quyền Mãn Thanh phải mở cửa?

A Pháp B Đức C Anh D Mĩ

Câu 31 Trước thái độ của triều đình phong kiến Mãn Thanh nhân dân Trung Quốc đã có hành động gì?

A Liên tục nổi dậy đấu tranh chống lại thực dân phong kiến

B Đầu hàng thực dân phong kiến

C Dựa vào đế quốc khác để chống lại thực dân, phong kiến

D Thoả hiệp với thực dân, phong kiến

Câu 32 Trước sự xâm lược của của các đế quốc triều đình Mãn Thanh có thái độ gì?

A Thoả hiệp với các nước đế quốc B Bỏ mặc cho nhân dân

C Trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài D Kiên quyết chống lại các đế quốc xâm lược

Câu 33 Hậu quả của cuộc việc kí hiệp ước 1842 với thực dân Anh?

A Trung Quốc được thực dân Anh công nhận là nước độc lập

B Trung Quốc thực sự trở thành nước thuộc địa

C Mở đầu quá trình Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

D Trung Quốc trở thành nước phụ thuộc

Câu 30 Mở đầu cho phong trào chống thực dân phong kiến là cuộc khởi nghĩa nào?

A Cuộc vận động Duy Tân B Khởi nghĩa Vũ Xương

C Cách mạng Tân Hợi D Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc

Câu 33 Lãnh đạo cuộc Duy Tân ở Trung Quốc là ai?

A Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu B Từ Hi Thái Hậu

C Vua Quang Tự D Tôn Trung Sơn

Câu 35 Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào?

A Nông dân B Công nhân C Tiểu tư sản D Tư sản

Câu 36 Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc là cuộc đấu tranh của giai cấp nào?

A Công nhân B Tư sản C Binh lính D Nông dân

Câu 37 Tôn Trung Sơn là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào?

A Vô sản B Trung lập C Dân chủ tư sản D Phong kiến

Câu 38: Một trong những ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi 1911 là

A lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

B lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến

C giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

D lật đổ ách thống trị của thực dân

Câu 39: Đâu không phải là hạn chế của cách mạng Tân Hợi

A thành lập Trung Hoa Dân quốc B không tiêu diệt hoàn toàn phong kiến

C không đánh đế quốc D không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

Câu 40: Cương lĩnh của Trung Quốc Đồng minh hội dựa trên

A học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn B trào lưu “Triết học Ánh sáng”

C chủ nghĩa xã hội khoa học D chủ nghĩa xã hội không tưởng

Câu 41: Cách mạng Tân hợi là

A cuộc cách mạng dân chủ tư sản B cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

C cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa D cuộc cách mạng công nghiệp

Câu 42: Ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi đối với thế giới là

A cổ vũ, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới

B lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến lâu đời ở Trung Quốc

C mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

D làm cho các nước đế quốc suy yếu

Câu 43 Từ nửa sau thế kỉ XIX quốc gia nào ở Đông Nam Á giữ được độc lập, không bị chủ nghĩa thực dân

thống trị?

Trang 17

A Bru-nây B Phi-lip-pin C Ma-lai-xi-a D Xiêm (Thái Lan).

Câu 44 Sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở Cam-pu-chia năm 1863?

A Cam-pu-chia phải chấp nhận quyền bảo hộ của thực dân Pháp

B Cam-pu-chia kí hiệp ước thừa nhận trở thành thuộc địa của Pháp

C Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha bùng nổ mạnh mẽ khắp cả nước

D Khởi nghĩa của A-cha-Xoa phát triển mạnh ở biên giới Việt Nam

Câu 44 Cuộc khởi nghĩa nào là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân Việt Nam- Cam-pu-chia

trong đấu tranh chống Pháp xâm lược?

A Khởi nghĩa của Pha-ca đốc B Khởi nghĩa của A-cha-Xoa

C Khởi nghĩa của Pu-côm-bô D Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha

Câu 45 Sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở Cam-pu-chia năm 1884?

A Khởi nghĩa của A-cha-Xoa bùng nổ

B Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha kết thúc

C Cam-pu-chia trở thành thuộc địa của thực dân Pháp (vua Nô-rô-đom)

D Cam-pu-chia trở thành nước bảo hộ của thực dân Pháp

Câu 46 Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa đầu tiên chống thực dân Pháp ở Cam-pu-chia là

A Pu-côm-bô B A-cha-Xoa

C Com-ma-đam D Hoàng thân Si-vô-tha

Câu 47: Nửa đầu thế kỉ XIX, tình hình chính trị của hầu hết các nước Đông Nam Á là

A phong kiến khủng hoảng B quân chủ lập hiến C cộng hòa D dân chủ

Câu 48: Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á

A hầu hết bị biến thành thuộc địa B phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa

C bước vào thời kì khủng hoảng toàn diện D bước vào thời kì khủng hoảng

Câu 49: Đâu không phải là nguyên nhân thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của

nhân dân Lào và Campuchia?

A mang tính tự giác B thiếu đường lối đúng đắn

C thiếu tổ chức vững vàng D chênh lệch lực lượng

Câu 50: Đâu không phải là điểm giống nhau giữa Xiêm và Nhật Bản cuối thế kỉ XIX

A đều trở thành các nước đế quốc B đều tiến hành cải cách tiến bộ

Câu 51 Sự kiện nào là lí do chủ yếu thúc đẩy các nước tư bản phương Tây đau nhau xâu xé châu Phi?

A Kênh đào Xuy-ê hoàn thành (những năm 70, 80 của thế kỉ XIX) B Xa mạc Xa-ha-ra bị xa mạc hóa

C Nhiều cuộc đấu tranh của nhâ dân dùng nổ D Chính quyền nhiều quốc gia châu Phi suy yếu

Câu 52 Đầu thế kỉ XX, biến chuyển quan trọng nhất đối với các nước châu Phi là

A kênh đào Xuy-ê bị quốc hữu hóa

B bị các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé

C chăn nuôi và trồng chọt trở thành những nghành kinh tế chính

D về cơ bản bị các nước đế quốc phân chia xong hệ thống thuộc địa

Câu 53: Sau khi giành độc lập nhân dân Mĩ-la- tinh còn phải tiếp tục chống lại chính sách

A bành trướng của Mĩ B xâm lược của Mĩ

C cấm vận của Mĩ D "cái gậy lớn" của Mĩ

Câu 54: Điểm khác biệt giữa phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh với các nước châu Á, châu Phi thế kỉ XIX là

A chống chính sách bành trướng của Mĩ B chống chủ nghĩa thực dân cũ

C nhằm giành độc lập dân tộc D do đảng cộng sản lãnh đạo

Câu 55 Biến động nào đã diễn ra với các nước Mĩlatinh trong các thế kỉ XVI-XVII?

A Lần lượt trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây

B Lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

C Nhiều nước đã giành được độc lập, thoát khỏi chủ nghĩa thực dân

D Một số nước Milatinh phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

Trang 18

Câu 56 Biến động quan trọng nào đã diến ra với các nước Milatinh đầu thế kỉ XIX?

A Chế độ phong kiến xụp đổ B Nhiều nước giành được độc lập

C Chế độ tư bản phát triển ở một số nước D Nền độc tài thân Mĩ được thiết lập ở một số nước

Câu 57 Sự kiện nổi bật nhất của tình hình thế giới trong những năm 1914-1918 là

A hội nghị Véc-xai khai mạc tại Pháp B hội nghị Oa-sinh-tơn tổ chức tại Mĩ

C cách mạng tháng Mười Nga thành công D Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ và kết thúc

Câu 58 Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

A Chính sách huấn luyện quân đội

B Hệ thống thuộc địa không đồng đều

C Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản

D Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao

Câu 59 Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

tập trung ở

A vấn đề vũ khí B vấn đề thuộc địa

C việc phát triển kinh tế D Chính sách huấn luyện quân đội

Câu 60 Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc cuối

thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là

A liên minh với các nước đế quốc B gây chiến với các nước đế quốc

C chủ động đàm phán với các nước đế quốc D tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa

Câu 61 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là

A mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

B mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

C mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân

D Thái tử Áo-Hung bị một phần tử yêu nước Xéc-bi ám sát

Câu 62 Sự kiện nổi bật nhất của tình hình châu Âu đầu thế kỉ XX là

A nhiều đảng phái chính trị thành lập

B đã hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau

C chiến tranh bùng nổ ở nhiều khu vực trên thế giới

D giai cấp công nhân giành được quyền lãnh đạo cách mạng

Câu 63 Biến động có ảnh hưởng to lớn đến thế giới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là

A sự bùng nổ các cuộc chiến tranh giành thuộc địa

B các đế quốc trẻ (Mĩ, Đức, Nhật) hình thành trục đế quốc

C các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

D phong trào giải phóng dân tộc phát triển rộng khắp thế giới

Câu 64: Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn các nước đế quốc đã thành lập các khối quân sự

A Liên minh, Hiệp Ước B Cấp tiến, Ôn hòa

Câu 65: Đỉnh cao mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là

A sự thành lập hai khối quân sự đối đầu: Liên minh và Hiệp ước B ám sát Thái tử Áo – Hung

C các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên D chiến tranh thế giới bùng nổ

Câu 66: Chiến tranh thế giới thứ nhất mang tính chất phi nghĩa vì

A gây thảm họa cho nhân loại, chỉ mang lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận

B gây nhiều nhiều thảm họa cho nhân loại

C không đem lại lợi ích cho nhân dân lao động D chỉ đem lại lợi ích cho các nước tham chiến

Câu 67: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) kết thúc với sự kiện

A 11/11/1918, Đức đầu hàng không điều kiện B Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi

C Mỹ tham chiến D Đức kí Hòa ước Bret Litop (3/3/1918) với Nga

Câu 68: Cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã

A thay đổi bản đồ châu Âu B củng cố sức mạnh của các nước châu Âu

Trang 19

C thị trường thế giới được phân chia lại công bằng hơn D hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành.

Câu 69: Trong quá trình diễn ra Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), sự kiện nào đánh dấu bước

chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới?

A Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 B Thất bại thuộc về phe Liên minh

C Chiến thắng Vec – doong của nước Pháp D Mỹ tham chiến sau khi nổ ra cách mạng tháng Hai ởNga

Câu 70: Điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là

A các nước đế quốc có sự phân chia về quyền lợi B sự đối đầu giữa các nước đế quốc với LiênXô

C trật tự thế giới mới – trật tự hai cực Ianta được thiết lập D thế giới vẫn giữ nguyên như cũ

Câu 83 Đứng đầu nước Nga phong kiến là ai?

A Nga hoàng B Nữ hoàng C Chính phủ D Quốc hội

Câu 84 Nền kinh tế nước Nga đầu thế kỉ XX có biểu hiện là

A nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển B nền kinh tế tư bản chủ nghĩa chậm phát triển

C nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu D nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

Câu 86 Sau cách mạng 1905-1907 nước Nga theo thể chế chính trị nào?

A Quân chủ chuyên chế B Xã hội chủ nghĩa

C Quân chủ lập hiến D Dân chủ đại nghị

Câu 87 Sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở nước Nga đã tác động như thế nào đến nền kinh tế ?

A Tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ B Bước đầu tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển

C Tạo điều kiện cho nền kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ D Kìm hãm sự phát triển của CNTB

Câu 88 Sự kiện mở đầu cuộc cách mạng tháng 2/1917 ở Nga là

A cuộc tấn công vào cung điện Mùa Đông

B cuộc nổi dậy của nông dân vùng ngoại ô Matx-cơ-va

C khởi nghĩa vũ trang của công nhân Matx-cơ-va

D cuộc biểu tình của 9 vạn công nhân Pê-tơ-rô-grát

Câu 89 Sau cách mạng tháng 2/1917 chính quyền được thành lập ở nước Nga là

A chính quyền của giai cấp tư sản B nền chuyên chính của giai cấp vô sản

C nền quân chủ của quý tộc phong kiến D chính phủ tư sản lâm thời và các Xô viết

Câu 90 Cách mạng Tháng Hai thắng lợi ở nước Nga xuất hiện tình trạng chính trị như thế nào?

A Các nước đế quốc can thiệp B Nhiều đảng phái phản động ngóc đầu dậy

C Quân đội cũ nổi dậy chống phá D Hai chính quyền song song tồn tại

Câu 91 Tính chất của cách mạng tháng 2/1917 ở Nga là

A cách mạng dân chủ tư sản B cách mạng xã hội chủ nghĩa

C cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới D cách mạng vô sản

Câu 92: Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga đã

A lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời

B đưa nhân dân lao động lên làm chủ đất nước

C giải phóng người lao động khỏi sự áp bức

D lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

Câu 93 Sự kiện đánh dấu cách mạng tháng 10/1917 ở Nga giành thắng lợi là

A đêm 25/10, quân khởi nghĩa đánh chiếm cung điện Mùa Đông

B đầu năm 1918 cách mạng thành công trên toàn lãnh thổ Nga rộng lớn

C đêm 24/10, các đội cận vệ Đỏ đánh chiếm vị trí then chốt ở thủ đô

D ngày 27/10, chính quyền Xô viết được thành lập ở Matx-cơ-va

Câu 94 Sự kiện quan trọng nhất trong cuộc cách mạng Tháng Mười là?

A Nhân dân các nước nổi dậy khởi nghĩa B Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Mát-xcơ-va

C Nga hoàng bị bắt giam D Quân khởi nghĩa chiếm được cung điện Mùa Đông

Câu 95 Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 10/1917 đối với nước Nga quan trọng nhất là

Trang 20

A đưa người dân lên làm chủ đất nước B thay đổi cục diện chính trị thế giới.

C mở đường cho phong trào đấu tranh thế giới D mở ra thời kì lịch sử thế giới hiện đại

Câu 96: Đâu không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

A Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga

B Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga, giai cấp công nhân, nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước

C Làm thay đổi cục diện thế giới: xuất hiện nước xã hội chủ nghĩa hiện thực

D Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới

Câu 97 "NEP" là cụm từ viết tắt của

A kế hoạch 5 năm của Liên Xô B chính sách cộng sản thời chiến

C chính sách kinh tế mới D Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

Câu 98 Thực chất của chính sách kinh tế mới là gì?

A Thả nổi nền kinh tế cho tư nhân

B Thực hiện chính sách kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nước

C Tư bản trong nước chi phối nền kinh tế

D Nhà nước độc quyền về mọi mặt

Câu 99 Ý nghĩa của chính sách kinh tế mới?

A Vượt qua được khó khăn về chính trị B Tác động đến công cuộc xây dựng CNXH ở các nước sau này

C Hoàn thành được công cuộc khôi phục kinh tế D Tất cả các ý

Câu 100: Ý nghĩa lớn nhất đối với nước Nga khi thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) là gì?

A Có sức mạnh kinh tế, chính trị để đánh bại các thế lực thù địch, bảo vệ thành quả cách mạng

B Phát huy nặng lực, sức sáng tạo của nhân dân, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

C Tạo nên biến đổi nhiều mặt, xây dựng được lực lượng vũ trang hùng mạnh để bảo vệ Tổ quốc

D Phục hồi được các thành phần kinh tế, phá vỡ chính sách bao vây, cấm vận của đế quốc

Câu 101 Nội dung nào không phản ánh đúng quyền quyền lợi các nước Anh, Pháp, Mĩ, Nhật Bản giành

được trong trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ?

A Giành được nhiều quyền lợi về kinh tế B Xác lập sự áp đặt, nô dịch đối với các nước bại trận

C Xác lập sự áp đặt, nô dịch đối với các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc

D Cho phép các nước này quay trở lại cai trị các nước thuộc địa và phụ thuộc

Câu 102 Quan hệ ngoại giao chủ yếu giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A hòa bình B hợp tác toàn diện

C hòa bình và hợp tác D hợp tác song phương

Câu 103 “Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới I chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì

A có hệ thống thuộc địa nhiều, ít khác nhau B có sự phát triển không đồng đều về kinh tế

C các nước đều cho mình có sức mạnh cạnh tranh riêng

D đã nảy sinh bất đồng do mâu thuẫn về phân chia quyền lợi

Câu 104 Tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên có tên gọi

A Hội Ái hữu B Hội Quốc xã

C Hội Quốc liên D Hội Đoàn kết

Câu 105 Mục đích thành lập Tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên là nhằm

A duy trì trật tự thế giới mới B tăng cường an ninh giữa các nước

C đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế giữa các nước

D thúc đẩy sự giao lưu văn hóa, khoa học giữa các nước

Câu 106: Thực chất của hệ thống Vecxai – Oasinhton là

A xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước thắng trận đối với các nước bại trận, thuộc địa và phụ thuộc

B sự phân chia thế giới, phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận

C xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước đế quốc thắng trận đối với các nước bại trận

D xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước đế quốc thắng trận với các nước thuộc địa

Câu 107: Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) còn được gọi là

A trật tự hai cực Ianta B trật tự đa cực

Trang 21

C trật tự Vecxai- Oasinhton D trật tự đơn cực.

Câu 108: Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)?

A Các nước tư bản không quản lí, điều tiết nền sản xuất một cách hợp lí

B Sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến cung vượt quá cầu

C Thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước tư bản ngày càng bị thu hẹp

D Tác động của cao trào cách mạng thế giới (1918 – 1923)

Câu 109 Sự kiện nổi bật nào của thế giới đã diễn ra vào 10-1929?

A Cuộc khủng hoảng chính trị thế giới bùng nổ

B Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ

C Cuộc khủng hoảng quân sự thế giới bùng nổ

D Cuộc khủng hoảng ngoại giao thế giới bùng nổ

Câu 110 Cuộc khủng hoảng 1929-1933 diễn ra chủ yếu ở lĩnh vực

A xã hội B kinh tế C văn hóa D chính trị

Câu 111: Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) là gì?

A Hàng chục triệu người trên thế giới bị thất nghiệp

B Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa

C Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ Chiến tranh thế giới thứ hai

D Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được

Câu 112: Các nước Anh, Pháp, Mỹ tìm kiếm lối thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) bằng biện pháp nào?

A Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội để duy trì nền dân chủ đại nghị

B Hạ giá sản phẩm ế thừa để bán cho nhân dân lao động

C Tăng cường gây chiến tranh để xâm chiếm thuộc địa, thị trường

D Phát xít hóa bộ máy nhà nước, thủ tiêu các quyền tự do dân chủ

Câu 113 Thái độ của Liên xô đối với Đức trước khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ:

A Bỏ qua các hành động của Đức B Coi Đức là đồng minh

C Không để ý đến tình hình thế giới D Coi Đức là kẻ thù nguy hiểm nhất

Câu 114 Nguyên nhân sâu xa bùng nổ chiến tranh thế giới thứ 2 ?

A Mâu thuẫn giữa các khối đế quốc về vấn đề thuộc địa

B Quân Đức mâu thuẫn với Liên Xô

C Đức muốn làm bá chủ thế giới tư bản

D Anh, Pháp mâu thuẫn với Liên Xô

Câu 115: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ từ nguyên nhân trực tiếp nào sau đây?

A Đức tấn công Ba Lan buộc Anh, Pháp phải tuyên chiến với Đức

B Đức thôn tính Tiệp Khắc khiến Anh, Pháp buộc phải tuyên chiến

C Thái tử Áo- Hung bị ám sát buộc Áo – Hung tuyên chiến với Xec-bi

D Nhật tấn công Trân Châu Cảng khiến Mĩ tuyên chiến với Liên minh phát xít

Câu 116: Thái độ của Liên Xô khi Liên minh phát xít hình thành là

A coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất

B phớt lờ trước hành động của nước Đức

C không đặt quan hệ ngoại giao

D kí hiệp ước không xâm phạm nhau

Câu 117: Chủ trương của Liên Xô đối với Liên minh phát xít là

A hợp tác với Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh

B đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp

C hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực

D không hợp tác với các nước tư bản vì họ dung dưỡng phe phát xít

Câu 118: Các nước Anh, Pháp có thái độ như thế nào đối với hành động của Liên minh phát xít?

A Nhượng bộ, thỏa hiệp với phát xít B Liên kết với Liên Xô để chống phát xít

C Coi phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất D Trung lập với các hoạt động diễn ra bên ngoài lãnh thổ của mình.

Câu 119: Sự kiện nào sau đây được coi là bước ngoặt của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Chiến thắng Xtalingrat (11/1942) B Chiến thắng Matxcova (12/1941)

Trang 22

C Chiến thắng En Alamen (10/1942) D Chiến thắng Cuốc-xco (8/1943).

Câu 120: Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ ở châu Âu?

A Chiến thắng Béc-lin (4/1945) B Chiến thắng Xtalingrat (11/1942)

C Chiến thắng Matxcova (12/1941) D Chiến thắng Cuốc-xco (8/1943)

Câu 121: Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ sau sự kiện nào sau đây?

A Trận Trân Châu Cảng (12/1941) B Trận En Alamen (10/1942)

C Trận Xta-lin-grat (11/1942) D Trận Berlin (4/1945)

Câu 122: Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Phi nghĩa thuộc về phe phát xít, chính nghĩa thuộc về các nước bị phát xít chiếm đóng

B Chiến tranh phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến

C Chiến tranh đế quốc phi nghĩa

D Chiến tranh giải phóng dân tộc khỏi họa phát xít

Câu 123: Sự kiện nào làm thay đổi tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Liên Xô tham chiến (6/1941) B Mĩ tuyên chiến với Nhật (12/1941)

C Khối Đồng minh chống phát xít được hình thành (1/1942)

D Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện (4/1945)

Câu 124 Việc Liên Xô tham chiến và sự ra đời của khối đồng minh chống phát xít làm cho tính chất của

cuộc chiến tranh có sự thay đổi gì ?

A Là cuộc chiến tranh bảo vệ dân tộc

B Là cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hoà bình nhân loại

C Là cuộc chiến tranh vệ quốc

D Là cuộc chiến tranh đế quốc

Câu 125 Liên Xô có vai trò như thế nào trong cuộc chiến tranh chống phát xít ?

A Thờ ơ trong cuộc chiến tranh chống phát xít

B Là lực lượng trụ cột giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

C Góp phần nhỏ vào tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

D Là lực lượng dung túng cho chủ nghĩa phát xít

Câu 126 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc khi

A phát xít Italia bị sụp đổ B Nhật Bản đầu hàng không điều kiện

C Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật D phát xít Đức bị tiêu diệt

Trang 23

B TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858-1918.

Câu 1 Tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta đầu thế kỷ XIX?

A Nông nghiệp sa sút, mất mùa, đói kém thường xuyên B Nhà nước đầu tư vào thuỷ lợi

C Nông nghiệp phát triển D Nhà nước không quan tâm đến nông nghiệp

Câu 2: Vào giữa thế kỉ XIX, những chính sách của vua quan triều Nguyễn đã tác động như thế nào đến tình

hình đất nước?

A Là nguyên nhân để tư bản Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược

B Làm suy giảm đề kháng của dân tộc khi bị thực dân xâm lược

C Trở thành nguy cơ bị thực dân Pháp tiến hành chiến tranh xâm lược

D Làm tăng thêm mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

Câu 3 Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là gì ?

A Truyền đạo B Mở rộng thị trường

C Khai hoá văn minh cho triều Nguyễn D Giúp Nguyễn ánh đánh bại Tây Sơn

Câu 4 Tư bản phương Tây và Pháp nhòm ngó xâm lược Việt Nam bằng con đường nào ?

A Khai hoá văn minh B Truyền bá chữ quốc ngữ

C Buôn bán và truyền đạo D Tấn công quân sự

Câu 5 Từ sau 1862 phong trào đấu tranh của nhân dân miền Đông Nam kì có sự kiện tiêu biểu nào ?

A Cuộc khởi nghĩa của Trương Quyền B Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Huân

C Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Tri Phương D Cuộc khởi nghĩa của Trương Định

Câu 6: Vào năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược ở Đà Nẵng, tinh thần chống Pháp của quan

quân triều đình và nhân dân ta như thế nào?

A Chỉ có quan quân triều đình kháng chiến

B Quan quân triều đình và nhân dân cùng kháng chiến

C Chỉ có nhân dân ở Đà Nẵng kháng chiến

D Nhân dân tích cực làm “vườn không nhà trống”

Câu 7: Nguyên nhân quyết định dẫn đến thất bại của kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong

chiến tranh xâm lược Việt Nam là

A quân Pháp từ xa đến không quen khí hậu, địa hình nên mệt mỏi

B kế sách “vườn không nhà trống” của nhân dân ta phát huy hiệu quả

C quan quân triều đình có chiến thuật đánh Pháp độc đáo

D sự đoàn kết chiến đấu của quan quân triều đình và nhân dân ta

Câu 8 Không chiếm được Đà Nẵng, thực dân Pháp đánh tiếp ở đâu ?

A Huế B Gia Định C Biên Hoà D Vĩnh Long

Câu 9: Thực dân Pháp dựa vào những duyên cớ nào để tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Đổ lỗi cho Việt Nam không cho thương nhân người Pháp ghé vào Đà Nẵng trú bão

B Đổ lỗi cho Việt Nam coi trọng thương nhân Trung Quốc hơn thương nhân Pháp

C Triều đình nhà Nguyễn trả lời tối hậu thư của nước Pháp không đúng hạn

D Triều đình nhà Nguyễn “cấm đạo”, ngăn cản thương nhân Pháp đến buôn bán

Câu 10 Người bất chấp lệnh bãi binh của triều đình tiếp tục chống Pháp ở Nam kì là ai ?

A Trương Định B Nguyễn Trị Phương

C Nguyễn Trung Trực D Nguyễn Hữu Huân

Câu 11 Lãnh đạo nhân dân chống Pháp tại Đông Nam kì là lực lượng nào ?

A Tư sản B Địa chủ C Nông dân D Văn thân sĩ phu yêu nước

Câu 12 Ba tỉnh miền Tây Nam kì đã rơi vào tay Pháp như thế nào ?

A Quân dân đầu hàng nhanh chóng

B Trong vòng 5 ngày (20 - 24/6/1867) mà không tốn một viên đạn

C Pháp phải đánh chiếm chật vật với quân ta

D Quân triều đình chống trả quyết liệt

Câu 13 Người lãnh đạo trận đánh chìm tàu chiến Étpêrăng trên sông Vàm Cỏ Đông là ai ?

A Nguyễn Hữu Huân B Nguyễn Tri Phương

Trang 24

C Nguyễn Thông D Nguyễn Trung Trực.

Câu 14: Quyết định sai lầm nào của triều đình Huế, khiến nhân dân ta bất mãn, mở đầu cho việc “quyết

đánh cả triều lẫn Tây”?

A Kí với thực dân Pháp hiệp ước Nhâm Tuất (1862)

B Ngăn cản nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đánh Pháp (1861)

C Nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Tây Nam Kì (1874)

D Bồi thường cho Pháp và Tân Ban Nha 280 vạn lạng bạc

Câu 15 Trận Cầu Giấy 21/12/1873 ảnh hưởng đến cục diện chiến tranh như thế nào ?

A Triều đình lâm vào thế lúng túng B Nhân dân tin tưởng vào triều đình hơn

C Thực dân Pháp tích cực chuẩn bị lực lượng

D Cục diện chiến tranh thay đổi có lợi cho ta: Pháp lúng túng, nhân dân tích cực đánh giặc

Câu 16 Triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất trong hoàn cảnh nào ?

A Tất cả các hoàn cảnh B Giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ngày một dâng cao

C Phong trào nhân dân phản đối chiến tranh D Phong trào của nhân dân suy yếu

Câu 17 Triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước Giáp Tuất 1874 là

A muốn Pháp nhanh chóng rút khỏi Bắc kì B rảnh tay đàn áp phong trào nông dân

C bảo vệ quyền lợi ích kỉ của dòng họ D tất cả các ý

Câu 18: Việc triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874) đã ảnh hưởng gì đến cục diện kháng

chiến chống Pháp của nhân dân ta?

A Tạo điều kiện cho thực dân Pháp mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược

B Làm dấy lên phong trào phản đối Hiệp ước Giáp Tuất trên cả nước

C Cứu nguy cho số phận của quân Pháp, gây bất lợi cho kháng chiến

D Triều đình Huế tiếp tục lấn sâu vào con đường thương lượng, đầu hàng

Câu 19: Điểm chung nhất về hành động xâm lược của thực dân Pháp trong hai lần đánh chiếm Hà Nội và

các tỉnh Bắc Kì (1873 và 1882 – 1883) là

A không tôn trọng những điều khoản đã kí với triều đình Huế

B sử dụng sức mạnh quân sự ép triều đình đầu hàng

C gửi tối hậu thư và sau đó cho quân nổ súng xâm lược

D sử dụng các thủ đoạn chính trị, sau đó cho quân nổ súng xâm lược

Câu 20: Thực dân Pháp quyết định cho quân đánh thẳng vào Huế trong bối cảnh

A lấy cớ trả thù cho tướng Ri-vi-e bị chết trong trận Cầu Giấy (5/1883)

B sau khu Tự Đức băng hà (7/1883), triều đình Huế trở nên rối loạn

C quân Pháp không đạt được thỏa thuận khi thương lượng với triều đình Huế

D triều đình Huế cầu cứu nhà Thanh đem quân đội sang giúp đỡ đánh Pháp

Câu 21: Điểm khác biệt căn bản về tinh thần chống Pháp xâm lược của nhân dân ta so với vua quan triều

đình nhà Nguyễn (1858 – 1884) là gì?

A Đánh Pháp theo sự chỉ đạo của quan quân triều đình

B Kiên quyết đánh Pháp đến cùng, không chịu sự chi phối của triều đình

C Thay đổi theo từng giai đoạn xâm lược của thực dân

D Sau khi quân triều đình tan rã, nhân dân tổ chức các phong trào kháng chiến

Câu 22 Sau khi mất 6 tỉnh Nam kì, triều đình nhà Nguyễn đã

A chuẩn bị lực lượng chờ thời cơ

B mặc nhiên thừa nhận là vùng đất của Pháp, không nghĩ đến việc giành lại

C tổ chức cho nhân dân phản công để lấy lại D thương lượngvới Pháp để xin chuộc

Câu 23 Hiệp ước Hác Măng được kí vào thời gian nào?

A 05/08/1883 B 28/05/1883 C 25/08/1883 D 08/05/1883

Câu 24 Nội dung cơ bản của hiệp ước Hác măng là gì?

A Việt Nam trở thành nước thuộc địa B Nới rộng vùng đất Trung kì cho triều đình Huế cai quản

C Đặt Việt Nam dưới quyền “bảo hộ” của Pháp D Tất cả các ý

Câu 25 Sự kiện nào đánh dấu triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp?

A Triều đình Huế kí kết hiệp ước Patơnốt B Triều đình Huế kí kết hiệp ước Hác măng

Trang 25

C Quân triều đình thất bại ở cửa biển Thuận An D Quân Pháp chiếm Sơn Tây, Bắc Ninh, Tuyên Quang.

Câu 26 Tinh thần chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn như thế nào?

A Cùng quân dân cả nước kiên quyết chống Pháp B Đầu hàng Pháp ngay từ đầu

C Thiếu kiên quyết đến cùng D Tất cả các lí do

Câu 27 Nội dung cơ bản nhất của chiếu Cần Vương là gì ?

A Khẳng định quyết tâm chống Pháp B Khôi phục quốc gia phong kiến

C Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quốc gia phong kiến độc lập

D Tố cáo tội ác của thực dân Pháp

Câu 28 Chiếu Cần Vương được đông đảo nhân dân hưởng ứng vì

A Nhân dân oán hận triều đình B Đó là chiếu chỉ của nhà vua

C Đáp ứng được nguyện vọng đấu tranh giành tự do, độc lập của nhân dân ta D Tất cả các ý

Câu 29 Lãnh đạo phong trào Cần Vương là thành phần nào ?

A Gồm văn thân sĩ phu yêu nước B Địa chủ

C Nông dân D Quan lại

Câu 30 Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy là ai?

A Đốc Tít B Đinh Công Tráng

C Phan Đình Phùng D Nguyễn Thiện Thuật, Đốc Tít

Câu 31 Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt (1888) phong trào Cần Vương đã diễn ra như thế nào?

A Thu hẹp vào Nam Trung bộ

B Tiếp tục hoạt động, quy tụ lại thành những trung tâm lớn, có xu hướng đi vào chiều sâu

C Chấm dứt hoạt động D Hoạt động cầm chừng

Câu 32 Lãnh tụ phong trào Yên Thế là ai ?

A Nguyễn Thiện Thuật B Cao Thắng C Hoàng Hoa Thám D Phan Đình Phùng

Câu 33 Phong trào Yên Thế là do

A Triều đình tổ chức B Các cuộc khởi nghĩa Cần Vương hợp lại

C Phong trào Cần Vương khởi xướng D Nông dân tự động đứng lên kháng chiến

Câu 34 Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không nằm trong phong trào Cần Vương?

A Hương Khê B Ba Đình C Bãi Sậy D Yên Thế

Câu 35 Điểm chung và cũng là ưu điểm lớn nhất trong phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là

A tập hợp được đông đảo các giai cấp, tầng lớp trong xã hội B xác định đúng đối tượng đấu tranh là thực dân Pháp.

C khởi nghĩa vũ trang theo phạm trù phong kiến D làm chậm quá trình khai thác thuộc địa của Pháp.

Câu 36: Địa điểm diễn ra các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương (1885 – 1896) chỉ có ở Trung Kì

và Bắc Kì, vì

A đồng bào nơi đây có truyền thống yêu nước và đoàn kết đấu tranh bất khuất

B Nam Kì đã bị Pháp biến thành vùng đất thuộc địa và hoàn thành bình định từ sớm

C địa bàn Nam Kì không có điều kiện thuận lợi để tổ chức đánh Pháp

D Trung Kì do triều đình cai quản, Bắc Kì từ lâu đã có truyền thống đoàn kết đấu tranh

Câu 37: Trung tâm kháng chiến lớn nhất của phong trào Cần Vương ở Trung Kì (1885 – 1896) là khởi nghĩa

A Yên Thế B Ba Đình C Hùng Lĩnh D Hương Khê

Câu 38: Trung tâm kháng chiến lớn nhất của phong trào Cần Vương ở Bắc Kì (1885 – 1896) là khởi nghĩa

A Yên Thế B Ba Đình C Bãi Sậy D Hương Khê

Câu 39: Căn cứ nào sau đây là quan trọng nhất để khẳng định khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu

biểu nhất trong phong trào Cần Vương (1885 – 1896)?

A Cuộc khởi nghĩa có thời gian tồn tại lâu nhất, có phương thức tác chiến linh hoạt

B Được sự ủng hộ của nhân dân và chế tạo được súng trường theo mẫu súng của Pháp

C Làm chậm lại quá trình bình định của Pháp, để lại nhiều bài học kinh nghiệm

D Cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn, tổ chức chặt chẽ và lập được nhiều chiến công

Câu 40: So với các cuộc khởi nghĩa khác trong phong trào Cần Vương (1885 – 1896), khởi nghĩa Yên Thế

(1884 – 1913) có sự khác biệt căn bản là

A mục tiêu đấu tranh và lực lượng tham gia B không bị chi phối của chiếu Cần Vương

Trang 26

C hình thức, phương pháp đấu tranh D đối tượng đấu tranh và quy mô phong trào.

Câu 41: Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX?

A Lãnh đạo phong trào là các văn thân, sĩ phu yêu nước

B Nhân dân tham gia đông đảo, hình thành mặt trận thống nhất dân tộc

C Khởi nghĩa vũ trang là hình thức đấu tranh gay gắt

D Đối tượng của phong trào được xác định là thực dân Pháp

Câu 42: Đặc điểm lớn nhất của phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam (1885 – 1896) là

A theo khuynh hướng phong kiến dưới sự lãnh đạo của phong trào Cần vương

B theo khuynh hướng phong kiến, diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang

C thông qua các cuộc khởi nghĩa vũ trang của nông dân và các dân tộc thiểu số

D diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang của phong trào Cần Vương và Yên Thế

Câu 43: Yếu tố nào quy định khởi nghĩa nông dân Yên Thế là cuộc đấu tranh tự phát?

A Mục tiêu B Kết quả C Quy mô D Lực lượng tham gia

Câu 44: Sự thất bại của phong trào Cần Vương (1885 – 1896) ở Việt Nam chứng tỏ

A văn thân, sĩ phu xác định không đúng đối tượng đấu tranh

B độc lập dân tộc không gắn liền với chế độ phong kiến

C thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược

D văn thân, sĩ phu xác định không đúng nhiệm vụ đấu tranh

Câu 45 Giai cấp công nhân tập trung đông vào những ngành nào ?

A Khai mỏ - đồn điền B Thương nghiệp C Đóng tàu D Đồn điền

Câu 46 Chính sách khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp tập trung vào

A Công nghiệp, nông nghiệp, quân sự B Công - thương nghiệp

C Cướp đất lập đồn điền, khai thác mỏ, giao thông, thu thuế D Tất cả các chính sách

Câu 47: Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam (1897 – 1914), thực dân Pháp lại coi

trọng việc xây dựng hệ thống giao thông vận tải?

A Phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của tư bản Pháp

B Xây dựng Việt Nam thành khu kinh tế tự trị

C Muốn nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp

D Phục vụ công cuộc khai thác lâu dài và mục đích quân sự

Câu 48: Kinh tế Việt Nam đã chuyển biến như thế nào dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ

nhất (1897 – 1914) của thực dân Pháp?

A Xuất hiện nhiều đồn điền trồng lúa, cà phê và cao su do tư bản Pháp làm chủ

B Kinh tế Việt Nam không có sự chuyển biến và bị lệ thuộc vào tư bản Pháp

C Phương thức sản xuất TBCN từng bước được du nhập vào Việt Nam

D Xuất hiện một số thành thị và khu công nghiệp hoạt động sầm uất

Câu 49: Những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam đầu thế kỉ XX gồm

A tư sản, nông dân và tiểu tư sản B tư sản dân tộc, công nhân và địa chủ

C công nhân, tư sản và tiểu tư sản thành thị D tiểu tư sản thành thị và công nhân

Câu 50: Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của giai cấp công nhân Việt Nam đầu thế kỉ XX là

A đòi độc lập dân tộc B vì quyền lợi kinh tế C vì quyền lợi chính trị D thay đổi giờ giấc làm việc

Câu 51: Lực lượng đông đảo và hăng hái nhất trong phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là

A giai cấp nông dân B giai cấp công nhân và tư sản dân tộc

C tiểu tư sản thành thị và công nhân D giai cấp công nhân

Câu 52: Biến đổi bao trùm lên cả xã hội Việt Nam do cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914)

của thực dân Pháp là gì?

A Xã hội phong kiến chuyển thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến

B Trong xã hội đã xuất hiện thêm nhiều giai cấp, tầng lớp mơi

C Khuynh hướng dân chủ tư sản xuất hiện, lãnh đạo phong trào yêu nước

D Phong trào yêu nước được bổ sung thêm các lực lượng đấu tranh mới

Câu 53: Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện làm nảy sinh, thúc đẩy phong trào yêu nước theo

khuynh hướng mới ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) của thực dân Pháp

B Những tư tưởng cải cách và cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911)

C Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới lần thứ nhất ở Nga (1905 – 1907)

Trang 27

D Tấm gương tự cường của Nhật Bản và tư tưởng dân chủ tư sản của phương Tây.

Câu 54: Yếu tố quyết định nhất để khuynh hướng dân chủ tư sản được du nhập, trở thành khuynh hướng chủ

đạo của phong trào yêu nước Việt Nam trong năm đầu thế kỉ XX là gì?

A Khuynh hướng phong kiến đã bị thất bại, bế tắc

B Xã hội Việt Nam đã xuất hiện thêm những lực lượng mới, tiến bộ hơn

C Khuynh hướng dân chủ tư sản có sức sống mãnh liệt đối với nhân dân ta

D Sự chuyển biến và hoạt động tích cực của các sĩ phu yêu nước thức thời

Câu 55: Đại diện tiêu biểu nhất của khuynh hướng mới – dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ

XX là

A Phan Bội Châu và Lương Văn Can B Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh

C Phan Châu Trinh và Huỳnh Thúc Kháng D Phan Bội Châu và nhóm Đông Kinh Nghĩa Thục

Câu 56: Điểm khác biệt căn bản trong hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là ở

A xu hướng và phương pháp thực hiện B khuynh hướng cứu nước

C chủ trương và xu hướng cứu nước D công tác tuyên truyền, tập hợp lực lượng

Câu 57: Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?

A Bạo lực để giành độc lập dân tộc B Duy tân để phát triển đất nước

C Cải cách kinh tế, xã hội D Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

Câu 58: Nội dung nào sau đây không gắn với hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu cuối thế kỉ XIX đầu

thế kỉ XX?

A Phong trào Duy Tân B Việt Nam Quang phục hội C Phong trào Đông Du D Hội Duy Tân

Câu 59: Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được thực dân Pháp du nhập vào Việt Nam qua những cuộc

khai thác thuộc địa có đặc điểm gì?

A Du nhập đầy đủ và toàn diện B Mang hình thái phong kiến – thực dân

C Mang hình thái thực dân D Chú trọng phát triển công nghệ

Câu 60: Đâu là đóng góp lớn nhất của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các sĩ phu yêu nước thức thời

cho phong trào vận động giải phóng dân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Khởi xướng phong trào giải phóng dân tộc mang tính chất yêu nước và cách mạng

B Xác định mục tiêu đấu tranh mới: giành độc lập sau đó xây dựng chế độ tư bản

C Sáng tạo thêm nhiều hình thức đấu tranh mới: bạo động, cải cách, thành lập hội…

D Chuyển biến tư tưởng yêu nước của nhân dân từ lập trường phong kiến sang tư sản

Câu 61: Điểm mới và cũng là tiến bộ nhất phong trào yêu nước cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

A Quan niệm về cuộc vận động cứu nước đã thay đổi; cầu viện bên ngoài giúp đỡ

B Quan niệm cứu nước phải gắn bó với duy tân đất nước, xây dựng xã hội tiến bộ hơn

C Quan niệm muốn giành độc lập dân tộc thì chỉ có khởi nghĩa vũ trang

D Quan niệm tập hợp lực lượng đã thay đổi; gắn với thành lập hội, tổ chức chính trị

Câu 62: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khuynh hướng cứu nước mới – dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ

XX thất bại là do

A thế lực của giai cấp tư sản nhỏ bé, chưa đủ sức tập hợp lực lượng

B hạn chế về giai cấp lãnh đạo, không đưa ra được đường lối đấu tranh đúng đắn

C cuộc vận động của các sĩ phu chưa đủ khả năng để bùng nổ cách mạng tư sản

D khuynh hướng này tuy mới ở Việt Nam nhưng so với thời đại đã lạc hậu

Câu 63: Điểm khác biệt căn bản giữa phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỉ XX so với cuối thế kỉ XIX

là ở

A tính chất và khuynh hướng B giai cấp lãnh đạo và lực lượng tham gia

C hình thưc và phương pháp đấu tranh D quan niệm và khuynh hướng cứu nước

Câu 64: Đâu là yếu tố quyết định để năm 1911 Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước mới

cho dân tộc Việt Nam?

A Xuất phát từ yếu tố cá nhân: sớm có chí “đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào”

B Xuất phát từ yếu tố dân tộc: đất nước đang bị khủng hoảng về con đường cứu nước

C Xuất phát từ yếu tố thời đại: thế giới đang thay đổi trong thời đại đế quốc chủ nghĩa

D Xuất phát từ yếu tố quê hương: nơi có truyền thống yêu nước đấu tranh bất khuất

Câu 65: Điểm khác biệt và cũng là nét độc đáo nhất trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước mới của

Nguyễn Tất Thành (1911 – 1917) so với những người đi trước là

Trang 28

A hành trình đi tìm chân lí cứu nước B mục đích ra đi tìm đường cứu nước.

C hướng đi và cách tiếp cận chân lí cứu nước D thời điểm xuất phát và bản lĩnh cá nhân

Câu 66: Cuộc vận động yêu nước của những sĩ phu tiến bộ đầu thế kỉ XX chưa có khả năng làm bùng nổ

của một cuộc cách mạng tư sản thực sự ở Việt Nam chủ yếu là do

A thiếu một đường lối chính trị đúng đắn B những người lãnh đạo có hạn chế

C thiếu sự lãnh đạo của một tổ chức thống nhất D cơ sở kinh tế - xã hội chưa đủ mạnh

Câu 67: Đầu thế kỉ XX nước ta đã xuất hiện những lực lượng xã hội mới là do

A sự bùng nổ phòng trào Cần Vương B tác động của chương trình khai thác thuộc địa của Pháp

C ảnh hưởng của các trào lưu tư tưởng mới D hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

Trang 29

PHẦN II: LỊCH SỬ 12 BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

(1945 - 1949) Câu 1 Địa điểm và thời gian tổ chức Hội nghị Ianta

A Tại Liên Xô vào ngày 4 đến 11/2/1945 B Tại Mĩ vào ngày 14 đến 22/2/1945

C Tại Pháp vào ngày 24 đến 28/2/1945 D Tại Anh vào ngày 16 đến 24/2/1945

Câu 2 Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta là

A Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít B Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

C Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận D.Giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại

Câu 3 Theo thỏa thuận các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh

hưởng của

A Liên Xô B Mĩ C Anh D Các nước phương Tây

Câu 4 Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta?

A Thành lập tòa án quốc tế Nuyrambe để xét xử tội phạm chiến tranh

B Nhanh chóng kết thúc chiến tranh và tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

C Thống nhất về việc thành lập tổ chức Liên Hợp quốc

D Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm gải giáp quân đội phát xít

Câu 5 Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức của Liên hợp quốc?

Câu 6 Trụ sở của tổ chức Liên Hợp quốc được đặt ở đâu?

Câu 7 Một trong những mục đích của tổ chức Liên Hơp quốc là

A trừng trị các hoạt động gây chiến tranh B thúc đẩy quan hệ thương mại tự do

C duy trì hòa bình và an ninh thế giới D ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường

Câu 8 Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực vào ngày

A 25/10/1945 B 26/6/1945 C 24/9/1945 D 24/10/1945

Câu 9 Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế

giới là

A Đại hội đồng B Hội đồng Bảo an C Hội đồng kinh tế - xã hội D Ban Thư kí

Câu 10 Nhiệm kì của các nước ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là

Câu 11 Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào thời gian nào và thành viên thứ bao nhiêu của tổ chức Liên

hợp quốc?

Câu 12 Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là

A duy trì hòa bình và an ninh thế giới

B thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên thế giới

C giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực

D giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế

Câu 13 Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô gây ra tình trạng Chiến tranh lạnh

của Mĩ?

A 6-1947, Mĩ đề ra kế hoạch Macsan B 5-1955, Cộng hòa Liên bang Đức được kết nạp vào khối NATO

C 3-1947, Thông điệp của Tổng thống Mĩ gởi đến Quốc hội

D 4-1949, Mĩ cùng các nước Tậy Âu thành lập NATO

Câu 14 Chính sách Chiến tranh lạnh gắn liên với

Trang 30

C Học thuyết Truman D Học thuyết Kennơđi.

Câu 15 Liên minh quân sự lớn nhất của các nước phương Tây do Mĩ đứng đầu nhằm chống Liên Xô và các

nước Đông Âu là

Câu 16 Nội dung cơ bản của học thuyết Truman là

A củng cố chính quyền và đẩy lùi phong trào đấu tranh yêu nước ở Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kì

B sự tập hợp lực lượng và phản ứng của Mĩ trước những thắng lợi của chủ nghĩa xã hội ở châu Âu

C biến Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kì thành những căn cứ tiền phương chống chủ nghĩa xã hội ở châu Âu

D gạt bỏ ảnh hưởng của Anh và xác lập ảnh hưởng của Mĩ ở Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kì

Câu 17 Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh lạnh kết thúc?

A Hiệp định về những cơ sở của những quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972)

B Goocbachop và Bus (cha) gặp nhau tại Manta (1989)

C Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1972)

D Định ước Henxenki (1975)

Câu 18 Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy hai cường quốc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

A sự chạy đua vũ trang đã làm suy giảm thế mạnh của hai nước trên thế giới

B Sự đối đầu giữa hai nước trong bốn thập kỉ qua đã bất phân thắng bại

C trên thế giới đã xuất hiện xu thế hòa hoãn, hai bên không nhất thiết phải duy trì xu thế đối đầu

D để mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết các tranh chấp và xung đột quốc tế bằng biện pháp hòa bình

Câu 19 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những cuộc xung đột vũ trang trong thời kì sau Chiến tranh lạnh là

A mâu thuẫn về sắc tộc tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ

B do vấn đề năng lượng nguyên tử và vũ khí hạt nhân

C sự đua tranh của các cường quốc trong việc thiết lập trật tự thế giới mới

D do tác đông của chủ nghĩa khủng bố quốc tế

Câu 20 Sự kiên nào đặt các quốc gia dân tộc đứng trước thách thức của chủ nghĩa khủng bố

A Liên xô sụp đổ B sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta

C tổ chức vacsava chấm dứt hoạt động D nước Mĩ bị tấn công bất ngờ vào 11-9-1-2001

Câu 21 Những nước nào dưới đây không phải là thành viên sáng lập khối NATO năm 1949 do Mĩ cầm đầu?

Câu 22 Tháng 6-1947, diễn ra sự kiện gì có liên quan đến các nước Tây Âu?

Câu 23 Hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị-quân sự giữa Liên Xô và các nước Đông Âu xã hội chủ

nghĩa được thành lập vào thời gian nào và mang tính chất gì?

A Thành lập tháng 5-1955, mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa

B Thành lập vào tháng 7-1955, mang tính chất chạy đua vũ trang với Mĩ

C Thành lập vào tháng 5-1949, mang tính chất cạnh tranh với Mĩ về chạy đua vũ trang

D Thành lập tháng 5-1952, mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 24 Sắp xếp các sự kiện sau đây theo thứ tự thời gian từ trước cho tới sau:

1 Mĩ cùng các nước phương Tây thành lập NATO;

2 Mĩ thông qua kế hoạch Macsan;

3 Hiệp ước Vacsava được thành lập;

4 Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

Câu 26 Đầu tháng 8-1975, 33 nước châu Âu cùng với những nước nào ký kết định ước Henxinki?

Trang 31

A Cùng với Mĩ và Liên Xô B Cùng với Mĩ và Pháp.

C Cùng với Mĩ và Canada D cùng với Mĩ và Anh

Câu 28 Tháng 12-1989, Tổng Bí thư Đảng Cộng sàn Liên Xô Goocbachop và Tổng thống Mĩ Busơ gặp

nhau tại Manta để làm gì?

A Tuyên bố chấm dứt việc chạy đua vũ trang B Tuyên bố hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân

C Tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lanh”

D Tuyên bố hai nước hợp tác để giải quyết các vấn đề hòa bình, an ninh cho nhân loại

Câu 29 Tháng 1-1949, gắn liền với sự kiện lịch sử nào ở châu Âu?

A Thành lập tổ chức NATO B Thành lập tổ chức Vacsava

C Thành lập tổ chức SEV D Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan

Câu 30 Tháng 8-1975, 33 nước ở châu Âu cùng với Mĩ và Canađa đã kí định ước Henxinki đã tạo ra

A cơ chế hợp tác giữa các nước về kinh tế

B cơ chế để giải quyết đến vấn đề hòa bình, và an ninh ở châu Âu

C cơ chế để giải quyết đến vấn đề nóng như ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số ở châu Âu

D sự hợp tác, liên kết để cùng nhau chống liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 31 Xu thế hòa bình và hợp tác bắt đầu từ thời gian

A nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX B nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX

C nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX D nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX

Câu 32 Ý nào phản ánh không đúng hậu quả của Chiến tranh lạnh là

A thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, có lúc đứng trước nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới mới

B mối quan hệ đồng minh chống phát xít bị phá vỡ, thay vào đó là tình trạng đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ

C các nước phải chi phí một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để chạy đua vũ trang

D chủ nghĩa khủng bố xuất hiện đe doa đến nền an ninh của các quốc gia

Câu 33 Năm 1947, Tổng thống Truman đề nghị viện trợ 400 triệu đô la cho hai nước Hy Lạp và Thỗ Nhĩ kì nhằm

A biến hai nước này thành những căn cứ tiền phương để chống Liên Xô và các nước Đông Âu từ phía nam của các nước này

B biến hai nước này thành đồng minh thân cận của Mĩ để đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

C biến hai nước này thành những căn cứ tiền phương để chống Liên Xô và đàn áp phong trào cách mạng đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới

D biến hai nước này thành những căn cứ tiền phương để chống Liên Xô

Câu 34 Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới khi Mĩ và Liên Xô

A thành lập khối NATO và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

B thành lập khối Vacsava và Mĩ thực hiện kế hoạch Mác san

C thành lập khối NATO và Vacsava

D Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan và sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

Câu 35 Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu Mĩ, Mĩ đã thu được một số kết quả ngoại trừ việc

A lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo và ủng hộ Mĩ

B ngăn chặn đẩy lùi được CNXH trên phạm toàn thế gới

C làm chậm quá trình giành độc lập của nhiều nước trên thế giới

D làm cho nhiều nước bị chia cắt trong thời gian dài

Câu 36 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mĩ sau chiến tranh thế hai là

A do hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới

B do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai nước

C Mĩ muốn thiết lập thế giới đơn cưc dựa tyển sức mạnh về kinh tế và quân sự

D Liên Xô giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc thắng lợi đã làm thu hẹp hệ thống thuộc địa của Mĩ

Câu 37 Những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai, mối lo ngại nhất của Mĩ là gì?

A CNXH đã trở thành hệ thống thế giới, trải dài Đông Âu đến châu Á

Trang 32

B Nhật Bản và Tây Âu đã vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

C Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời

D Liên Xô đã chế tạo thành công bom Nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ

Câu 38 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Mĩ và Liên xô đã thay đổi như thế nào?

A Chuyển từ đối đầu sang đối thoại

B Từ đồng minh chuyển sang đối đầu và dẫn đến chiến tranh lạnh

C Hai nước đã tiến hành hợp tác để giải quyết nhiều vấn đề quan trọng của thế giới

D Mâu thuẫn gay gắt về quyền lộ trên thế giới

Câu 39 Nhân tố chủ yếu đã chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau của thế kỉ XX là

A sự cạnh tranh khốc liệt về thị trường và thuộc địa giữa các nước tư bản

B xu thế liên minh khu vực và quốc tế

C chiến tranh lạnh D sự hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính trên thế giới

Câu 40 Sự khác biệt căn bản nhất giữa chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diến ra là

A làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu căng thẳng

B chủ yếu diễn ra giữa Mĩ và Liên Xô

C diễn ra trên mọi lĩnh vực, trừ xung đột trực tiếp về quân sự giữa Mĩ và Liên Xô

D diễn ra dai dẳng, giằng co, bất phân thắng bại

Trang 33

BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) Câu 1 Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu

những năm 70 của thế kỷ XX có ý nghĩa

A mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

B thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội trên mọi lĩnh vực

C đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới

D hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển

Câu 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế trong điều kiện

A thu được nhiều chiến phí B chiếm được nhiều thuộc địa

C bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh

D bán được nhiều vũ khí, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh

Câu 3.Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực

A công nghiệp nặng, chế tạo máy móc B công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

C công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân D công nghiệp quốc phòng

Câu 4 Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập nhằm mục đích

A tăng cường sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa B hỗ trợ các nước châu Âu phát triển kinh tế

C viện trợ cho các nước nghèo D đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học

Câu 5 Ý nào không phải là khó khăn lớn nhất của Liên Xô khi bước vào thời kỳ khôi phục kinh tế và xây

dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai

A Mỹ và các nước tư bản phương Tây tiến hành Chiến tranh lạnh, bao vây kinh tế, chạy đua vũ trang, buộc Liên Xô phải củng cố quốc phòng

B Liên Xô bị tổn thất nặng nề về người và của trong Chiến tranh thế giới thứ hai

C Đời sống của nhân dân khó khăn

D Thiếu đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề

Câu 6 Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950)

dựa vào

A sự giúp đỡ của các nước trên thế giới B tinh thần tự lực tự cường

C những tiến bộ khoa học-kỹ thuật D sự giúp đỡ của các nước Đông Âu

Câu 7 Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô là cường quốc công nghiệp

A đứng đầu thế giới B đứng thứ hai thế giới

C đứng thứ ba thế giới D đứng thứ tư thế giới

Câu 8 Sau khi Liên Xô tan rã, “quốc gia kế tục” là Liên bang Nga, được kế thừa

A toàn bộ những quyền lợi của Liên Xô

B tình trạng rối loạn về kinh tế, chính trị, xã hội

C toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ, thành tựu và hạn chế của Liên Xô trên các mặt

D địa vị pháp lý của Liên Xô

Câu 9 Một trong những nguyên nhân làm cho chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng

và sụp đổ là do

A không tiến hành cải tổ đất nước B hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

C Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động D tổ chức Hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động

Câu 10 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

A kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

B duy trì nền kinh tế bao cấp C thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng

Trang 34

B.đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

C.sự chống phá của các thế lực thù địch

D.không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kỹ thuật tiên tiến

Câu 12 Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

A Phóng thành công tên lửa đạn đạo B Chế tạo thành công bom nguyên tử

C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo D Phóng tàu vũ trụ đưa I Gagarin bay vòng quanh trái đất

Câu 13 Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973?

A.Chế tạo thành công bom nguyên tử

B Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới

C Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

D Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất

Câu 14 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?

A Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

B Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới

C Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu

D làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô

Câu 15.Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về

phương Tây với hy vọng

A thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu B xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu

C nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế

D tăng cường hợp tác khoa học-kỹ thuật với các nước châu Âu

Câu 16.Từ năm 2000, khi Putin lên làm Tổng thống, tình hình nước Nga là

A tiếp tục khủng hoảng B dần dần hồi phục và phát triển

C chính trị không ổn định D tốc độ tăng trưởng âm

Câu 17 Sự kiện ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô năm 1957 là

A chế tạo thành công bom nguyên tử B đưa người lên thám hiểm mặt trăng

C phóng thành công vệ tinh nhân tạo D phóng con tàu vũ trụ, thực hiện chuyến bay vòng quanh trái đất

Câu 24 Với chủ trương bảo vệ hòa bình thế giới, giúp đỡ các nước chủ nghĩa xã hội và ủng hộ phong trào

giải phóng dân tộc, Liên Xô trở thành

A anh cả của hệ thống chủ nghĩa xã hội B thành trì của nền hòa bình và phong trào cách mạng thế giới

C thủ lĩnh của phe xã hội chủ nghĩa D thành trì hệ thống chủ nghĩa xã hội

Câu 25 Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử là

A cân bằng lực lượng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô

B đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật Liên Xô

C phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ D Liên Xô trở thành cường quốc về vũ khí hạt nhân

Câu 26: Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới là

A thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu

B thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1945 C thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949

D thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959

Câu 27 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xung đột chính trị giữa hai phe XHCN và TBCN làm cho

A thế giới như bị phân đôi B trật tự hai cực Ianta hình thành

C Liên Xô và Mỹ tranh giành quyền lợi gay gắt D các siêu cường kinh tế vươn lên làm bá chủ thế giới Câu 28 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi

phục và phát triển quan hệ với các nước ở

A châu Á B châu Âu C châu Phi D châu Mỹ

Câu 29 Nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vacsava là

A tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu

Trang 35

B tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa.

C đối phó với khối quân sự NATO D đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu

Câu 30 Ý nào không đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào hòa bình và cách

mạng thế giới?

A Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học kỹ thuật tiên tiến

B Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới

C Liên Xô ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

D Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân

Câu 31.Năm 1961 là năm diễn ra sự kiện gì thể hiện việc chinh phục vũ trụ của Liên Xô?

A Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

B Phóng con tàu vũ trụ đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ

C Đưa con người lên Mặt Trăng D Đưa con người lên Sao Hỏa

Câu 32 Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mỹ là

Câu 33 Lý do Liên Xô đẩy mạnh khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay sau khi Chiến tranh

thế giới thứ hai kết thúc là gì?

A Để chạy đua vũ trang với Mỹ

B Hàn gắn vết thương chiến tranh và phấn đấu nhanh chóng xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

C Muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với nước Mỹ

D Vượt qua thế bao vây, cấm vận của Mỹ và các nước Tây Âu

Câu 34 Trong những năm chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng, Đảng và Nhà

nước Việt Nam cho rằng

A chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam không chịu tác động từ cuộc khủng hoảng này, nên không cần sự điều chỉnh

B hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới chịu tác động lớn, nên phải điều chỉnh và tiến hành đổi mới đất nước

C mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp ở châu Âu

D công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam không chịu tác động, nhưng cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm

Câu 35 Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô

và đổi mới đất nước ở Việt Nam là

A tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng

B lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế

C đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài

D Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa

Câu 36 Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ, điều chỉnh sự phát triển

kinh tế và trở thành bài học đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là

A chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước

B thực hiện đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham gia hoạt động)

C thiếu dân chủ, công khai và đàn áp nhân dân biểu tình

D thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, gần gũi với phương Tây

Câu 37 Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã

A chứng tỏ học thuyết Mác-Lê nin không phù hợp ở châu Âu

B làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn nữa

C làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mỹ Latinh

D giúp Mỹ hoàn thành mục tiêu đề ra trong chiến lược toàn cầu

Câu 38 Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

Trang 36

A Bảo vệ hòa bình thế giới B Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và Mỹ Latinh.

C Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới D Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa

Câu 39.Ý không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu là

A người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ xã hội chủ nghĩa

B đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu

C không bắt kịp bước phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới

D sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

Câu 40 Xác định mốc thời gian tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu

A Từ cuối những năm 60 của thế kỷ XX B Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX

C Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX D Từ cuối những năm 80 và đầu những năm 90 của thế kỷ XX

Trang 37

BÀI 3 : CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á Câu 1 Trong số các nước sau, nước nào không thuộc khu vực Đông Bắc Á?

A Trung Quốc, Nhật Bản B Hàn quốc, Đài Loan

C Triều Tiên, Nhật Bản D Nêpan, Ápganixtan

Câu 2 Tình hình chung của các nước Đông Bắc Á trong nửa sau thế kỉ XX là

A Các nước Đông Bắc Á tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc

B Các nước Đông Bắc Á bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu quan trọng

C Trừ Nhật Bản, Các nước Đông Bắc Á khác đều nằm trang tình trạng kinh tế thấp kém, chính trị bất ổnđịnh

D Trừ Nhật Bản, Các nước Đông Bắc Á khác đều lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và đạt thànhtựu to lớn

Câu 3 Cuộc nội chiến ở Trung Quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào

D Quốc Dân đảng cầu kết với bọn phản động quốc tế

Câu 5 Sau khi bị thất bại ,tập đoàn Tuởng Giới Thạch đã chạy ra

A Mĩ B Hồng Công C Đài Loan D Hải Nam

Câu 6 Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập vào

A 1/10/1948 B 1/9/1949 C 1/10/1949 D 1/11/1949

Câu 7 Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nước CHNDTrung Hoa là

A Làm cho chủ nghĩa xã hội lan rộng khắp toàn cầu

B Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc, đưa Trung Quốc bước vào kỉnguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội

C Lật đổ chế độ phong kiến

D Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa, kỉ nguyên xây dựng chủ nghĩa cộng sản bắt đầu

Câu 8 Người khởi xướng đường lối cải cách, mở của ở Trung Quốc là:

A Lưu Thiếu Kì B Mao Trạch Đông C Giang Trạch Dân D Đặng Tiểu Bình

Câu 9 Đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc được thực hiện vào năm nào

A 1976 B 1978 C 1985 D 1986

Câu 10 Đường lối cải cách - mở cửa của Trung Quốc được nâng lên thành đường lối chung tại đại hội nào

của Đảng Cộng Sản Trung quốc

A Đại hội XII, XIII. B Đại hội XI, XII C Đại hội XIII, XIV D Đại hội IX, X

Câu 11 Tình hình kinh tế Trung Quốc(1979-1998 ) là

A Nền kinh tế đã phục hồi ngang bằng so với thời kì trước chiến tranh thứ hai.

B Nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm chạp

C Nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện

D Kinh tế phát triển mạnh nhưng đời sống nhân dân chưa đựoc cải thiện

Câu 12 Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử vào năm

A 1964 B 1965 C 1966 D 1967.

Câu 13 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc 1979 đến nay là

A Tiếp tục đường lối đóng cửa B Duy trì hai đường lối bất lợi cho Trung Quốc

C Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới

D Chỉ mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Xã hội chủ nghĩa

Câu 14 Đến năm 1999 Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với những vùng lãnh thổ nào?

Trang 38

A Hồng Kông, Ma Cao B Hồng Kông, Đài Loan.

C Đài Loan, Ma Cao D Hồng Kông, Bành Hồ

Câu 15 Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A nơi diễn ra cuộc chiến tranh cục bộ gay gắt nhất của chiến tranh lạnh

B trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

C giành độc lập và bắt tay phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu

D Hình thành các mối quan hệ thương mại

Câu 16 Sau chiến tranh thế giói thứ hai đến nay, Trung Quốc đã

A Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

B Hoàn thành cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân C Bước đầu tiến lên xây dựng CNXH

D Tiến lên xây dựng chế độ TBCN

Câu 17 Từ thập niên 60 của thế kỉ XX trở đi, ở Châu Á xuất hiện bốn con rồng kinh tế là

A Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo, Malaixia B Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo, Hồng Kông

C Hàn Quốc, Triều Tiên, Xingapo, Malaixia D Trung Quốc, Đài Loan, Xingapo, Malaixia

Câu 18 Tập đoàn Tưởng Giới Thạch âm mưu phát động cuộc nội chiến với Đảng cộng sản Trung Quốc

nhằm mục đích

A Tiêu diệt Đảng Cộng Sản Trung Quốc, lên nắm quyền lãnh đạo đất nước

B Tiêu diệt phong trào cách mạng Trung Quốc C Xoá bỏ sự ảnh hưởng của Liên Xô ở Trung Quốc

D Lên nắm quyền lãnh đạo đất nước

Câu 19 Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc

A Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

B Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc chủ nhân dân, tiến lên tư bản chủ nghĩa

C Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

D Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội

Câu 20 Đảng và nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của Đường lối chung là

A Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm B Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm.

C Lấy phát triển kinh tế - chính trị làm trung tâm D Lấy phát triển văn hóa – tư tưởng làm trung tâm

Câu 21 Điểm nổi bật của kinh tế Trung Quốc trong thời kì 1978-2000 là

A Kinh tế công – nông phát triển theo hướng tự cấp tự túc.

B Xây dựng nền kinh tế kế họach hoá tập trung

C Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa D Xây dựng nền kinh tế thị trưòng tự do

Câu 22 Trung Quốc là nước thứ mấy trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ?

A Thứ 1 B Thứ 2 C Thứ 3 D Thứ 4

Câu 23 Trung Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào

A 1949 B 1950 C 1951 D 1952

Câu 24 “Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc” là

A Là một mô hình chủ nghĩa xã hội hoàn toàn mới, không dựa trên những nguyên lý chung của chủ nghĩaMác – Lênin

B Là một mô hình chủ nghĩa xã hội đựoc xây dựng trên nền tảng thống nhất, đoàn kết giữa các đảng pháichính trị

C Là mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở, những nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác-Lênin

và những đặc điểm lịch sử cụ thể của Trung Quốc

D Là mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở công xã nhân dân

Câu 25 Ở khu vực Đông Bắc Á hiện nay, những nước có nền kinh tế đứng thứ 2 và thứ 3 thế giới lần lượt là

A Nhật Bản-Trung Quốc B Trung Quốc-Nhật Bản

C Trung Quốc-Hàn Quốc D Nhật Bản-Hàn Quốc

Trang 39

Câu 26 Từ công cuộc cải cách mở của Trung Quốc ,Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong

công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước hiện nay?

A Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa Chuyển nền kinh tế tập trung sangnền kinh tế thị trường XHCN

B Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa Chuyển nền kinh tế tập trung sang nềnkinh tế thị trường tự do

C Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa Chuyển nền kinh tế tập trung sang nềnkinh tế thị trường TBCN

D Lấy phát triển chính trị làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa Chuyển nền kinh tế tập trung sang

nền kinh tế thị trường XHCN.

Câu 27 Tình hình chung của khu vực Đông Bắc Á trong nửa sau thế kỉ XX là

A Các nước Đông Bắc á tập trung, tiến hành cuộc đấu tranh chống CNTD, giành độc lập dân tộc thống nhất đất nước

B Các nước ở khu vực Đông Bắc Á bắt tay xây dựng và phát triển nền kinh tế, đạt được những thành tựu quan trọng.

C Trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc Á khác đều nằm trong tình trạng kinh tế thấp kém, chính trị bất ổnđịnh

D Trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc Á đều lực chọn con đường đi lên CNXH và đạt được những thành tựu to lớn.

Câu 28 Thực chất của cuộc nội chiến 1946-1949 ở Trung Quốc là gì?

A Là cuộc đấu tranh chống lại ách thống trị của CNTD phương Tây

B Là cuộc CMDCTS nhằm lật đổ nền thống trị phong kiến lâu dài ở Trung Quốc

C Là cuộc đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển của dân tộc: CNXH hay CNTB

D Là cuộc đấu tranh chống lại nền thống trị của CNTD mới ở Trung Quốc

Câu 29 Điểm nổi bật của nền kinh tế Trung Quốc trong thời kì đổi mới 1978-2000 là gì?

A Kinh tế nông-công nghiệp phát triển theo hướng tự cấp, tự túc

B Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

C Xây dựng nền kinh tế thị trường tự do D Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

Câu 30 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay như thế nào?

A.Thực hiện đượng lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc

B Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô

C Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam

D Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới

Câu 31 Sau 20 năm cải cách, mở cửa (1979-1999) nền kinh tế Trung Quốc như thế nào?

A Bị cạnh tranh gay gắt B Ổn định và phát triển mạnh

C Phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới D Không ổn định và bị chững lại

Câu 32 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, theo thỏa thuận của hội nghị Ianta, phía Bắc Triều Tiên do quân đội

của nước nào đóng?

A Mĩ B Liên Xô C Anh D Pháp

Câu 33 Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến trước 1975, những quốc gia nào nằm trong tình trạng bị chia

cắt lãnh thổ

A Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan B Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan

C Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên D Triều Tiên, Campuchia, Thái Lan

Câu 34 Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời nước cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa

A Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa

B Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị nô dịch của chế độ phong kiến tư bản trên đất Trung Hoa

C Tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giảiphóng dân tộc

D Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH

Câu 35 Từ sau 1978, đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc có gì mới so với trước?

Trang 40

A Kiên trì con đường XHCN B Kiên trì cải cách dân chủ nhân dân.

C Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc D Thực hiện cải cách mở cửa

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á, ẤN ĐỘ Câu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là thuộc địa của

Câu 2 Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

Câu 3 Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là

A Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo B Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo

C Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia D Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây

Câu 4 Ngày 26/1/1950 đánh dấu sự kiện gì ở Ấn Độ?

A M.Ganđi, lãnh tụ của Đảng Quốc đại bị ám sát B Thành lập hai nhà nước tự trị ở Ấn Độ

C Thực dân Anh thực hiện “Phương án Maobattơn” D Ấn Độ tuyên bố độc lập, thành lập nước cộnghòa

Câu 5 Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

A Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập

B Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

C Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả

D Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc

Câu 6 Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu

A xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

B xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, dân chủ, văn minh

C nâng cao đời sống nhân dân và chất lượng nguồn lao động

D xây dựng nền kinh tế có năng lực khẩu mạnh mẽ

Câu 7 “Phương án Maobattơn” mà thực dân Anh thực hiện ở Ấn Độ có nội dung như cơ bản là

A chia Ấn Độ thành hai quốc gia độc lập trên cơ sở tôn giáo.

B chia Ấn Độ thành ba quốc gia độc lập

C chia Ấn Độ thành ba quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo

D chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo

Câu 8 Từ năm 1954 đến 1970, Chính phủ Xihanuc ở Campuchia thực hiện đường lối

A chỉ liên kết với các nước trong khu vực Đông Nam Á B liên minh với các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 9 Chiến lược kinh tế hướng nội của các nước sáng lập ASEAN

Câu 10 Ngày 2 -12- 1975, ở Lào diễn ra sự kiện

A nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa thắng lợi

B hoàn thành việc giành chính quyền trong cả nước

C chính thức thành lập nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

D Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn công nhận nền độc lập ở Lào

Câu 11 Do hoạt động ngoại giao của Quốc vương N Xihanuc, ngày 9/11/1953 Pháp đã kí hiệp ước

A trao trả độc lập hoàn toàn cho Campuchia

B trao trả độc lập cho Campuchia nhưng Pháp vẫn chiếm đóng đất nước này

C trao quyền tự trị cho Campuchia

Ngày đăng: 06/09/2018, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w