1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

tim hieu ve trung du mien nui tay 2 8882

61 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 12,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình nêu lên mục tiêu chính là trình bày nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển vùng, các loại tài nguyên cơ bản của vùng và những mâu thuẫn xung đột nảy sinh trong khai thác và sử dụng tài nguyên. Mời các bạn tham khảo + Phía B c giáp Vân Nam ( ắTrung Qu c)ố+ Phía Tây và Tây Nam Giáp Phong Sa L ­ S m ỳ ầN a ( Lào)ư+ Phía Đông vàĐông Nam giáp v i Vi t B c và m t ớ ệ ắ ộph n c a Đng B ng Sông ầ ủ ồ ằH ngồ+ Phía Nam giáp v i B c ớ ắTrung Bộ.=> Là vùng cóý nghĩa đc bi t quan tr ng trong giao ặ ệ ọl u thông th ng v i các khu v c trong và ngoài ư ươ ớ ựn c

Trang 1

TÌM HIỂU VỀ TRUNG

DU MIỀN NÚI TÂY

BẮC

Trang 2

Thành viên nhóm:

Trang 3

Nội Dung Tìm Hiểu

I Khái quát chung

II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và

phát triển vùng

III Các loại tài nguyên cơ bản của vùng

IV Những mâu thuẫn xung đột nảy sinh trong

khai thác và sử dụng tài nguyên

V Những vấn đề môi trường

VI Các tai biến thiên nhiên và tai biến môi trường

Trang 4

I khái quát chung

1 Vị trí địa lý

- Trung du miền núi Tây Bắc: là vùng miền núi phía Tây của miền Bắc Việt Nam, có chung đường biên giới với Lào và Trung Quốc

- Vùng này có khi được gọi là Tây Bắc Bắc Bộ và là một trong 3 tiểu vùng của Bắc Bộ Việt Nam (2 tiểu vùng kia là vùng Đông Bắc và Đồng Bằng Sông Hồng)

- Bao gồm 4 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình

- Hệ tọa độ địa lí: và

•  

Trang 5

+ Phía Bắc giáp Vân Nam

( Trung Quốc)

+ Phía Tây và Tây Nam

Giáp Phong Sa Lỳ- Sầm

Nưa ( Lào)

+ Phía Đông và Đông Nam

giáp với Việt Bắc và một

Trang 6

2 Đặc điểm địa hình

- Diện tích tự nhiên 37.393,1 km2, chiếm 11,33 % diện tích cả nước ( năm 2013)

- Đây là miền có địa hình cao nhất Việt Nam, núi cao

và núi trung bình chiếm ưu thế

- Bao bọc 3 mặt Bắc, Đông,Tây là những dãy núi, khối núi lớn và giữa là hệ thống các mạch núi xen sơn nguyên, cao nguyên, các bồn địa vùng trũng lớn nhỏ,

đa số các dãy núi lớn sắp xếp song song và kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam ( dãy Hoàng Liên Sơn, núi Pu Len Đinh) Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc- Đông Nam

Trang 7

Phía bắc là các dãy núi cao ( Hoàng Liên Sơn với đỉnh phanxipăng 3143m) đi dần về phía Nam sẽ là các dãy núi thấp hơn ( Phu Luông 2985m, Phu Pha Long 1587m) kẹp giũa các dãy núi, các sơn nguyên- cao nguyên là các bồn địa lớn nhỏ dọc theo các đứt gãy, các thung lũng như:

+ Vùng đất trũng Mường Tè – Điện Biên- Lai Châu

+ Vùng trũng lớn nằm giữa Sông Đà và sông Nậm Mu

Trang 8

Trái lại ở các khu vực núi cao, đường giao thông ít, đi lại khó khăn…thường chỉ có các dân tộc ít người sinh sống, nên mật độ dân cư rất thấp.  

Trang 9

II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của vùng

1 Nhân Tố Tự Nhiên

- Vận động địa chất rất phức tạp có nhiều biến động diễn ra liên tục lúc yếu, lúc mạnh Bắt đầu từ 500 triệu năm trở về trước và còn tiếp diễn đến hiện tại

+ Thời kỳ nguyên sơ, chế độ biển kéo dài hàng trăm triệu năm (duy chỉ có dãy Hoàng Liên Sơn và cánh cung sông Mã là nổi trên mặt nước)

+ Đại nguyên sinh, hoạt động địa máng xen kẽ với hoạt động uốn nếp;

Trang 10

+ Cổ sinh, phần trung tâm và đông nam chịu ảnh hưởng sụt lún mạnh hình thành các tầng đá vôi đá phiến ở Lai Châu, Thuận Châu (Sơn La), hạ lưu Sông Mã, khu vực Hoàng Liên Sơn;

+ Trung sinh, sau vận động tạo núi Indoxini vào kỷ Trias vùng cơ bản được hình thành;

+ Tân sinh, chịu ảnh hưởng của vận động tạo núi Hymalaya, Tây Bắc được nâng lên mạnh nhất

Trang 11

2 Yếu tố nhân sinh

Việc khai thác rừng, tài nguyên khoáng sản và xây dựng các nhà máy thủy điện, giao thông … là những nguyên nhân chủ yếu làm thay đổi cảnh quan của vùng

Quốc lộ 6 trên cao nguyên Mộc châu

Trang 12

III Các loại tài nguyên cơ bản của vùng

1 Tài nguyên khoáng sản

Là vùng có khá nhiều tài nguyên khoáng sản như: Than, Kim Loại Đen, Kim Loại Màu

- Than trữ lượng ước tính khoảng 10 tiệu tấn

Trang 13

- Đã phát hiện được 4 mỏ Niken và hàng trục điểm quặng, trong đó có 3 mỏ đáng quan tâm là Bản Phúc, Bản Sang, Tạ Khoang.

- Đồng và Bạc ở khu vực mỏ Vạn Sài- Suối Chát trữ

lượng ước khoảng 980 tấn Đồng và 4,4 tấn Bạc.

- Vàng sa khoáng phân bố dọc Sông Đà và một số chi lưu, trên triền sông và huyện Mường Tè, Phong Thổ, Quỳnh Nhai, Sìn Hồ, Thuận Châu…

-Phát hiện được 80 mỏ nước nóng và nước khoáng trong đó 16 điểm đã được điều tra và có giá trị sử dụng : Kim Bôi (HB), Mường Luân ( ĐB), Mường Lay ( LC)…

- Đá vôi ngoài việc là vật liệu xây dựng, còn là nguồn nguyên liệu để sản xuất xi măng

Trang 14

2 Tài nguyên đất

- Diện tích tự nhiên 37.393,1 km2, trong đó:

+ Đất nông nghiệp chiếm 9,92%

Trang 15

+ Feralit đỏ vàng tập trung chủ yếu dọc theo sông đà, lưu vục sông mã trên địa hình đồi núi thấp dưới 600- 700m.

+ Đất feralit đỏ vàng có mùn trên núi phân bố ở độ cao 600- 700, tới độ cao 1800m

+ Đất mùn alit núi cao: phân bố tử 1800m trở lên, đất xốp, nhẹ, nhiều mùn, tốc độ phân giải kém và tầng phong hóa mỏng

+ Đất phù sa: ở các thung lũng sông, các lòng chảo, bồn địa dưới núi tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp lúa nước như: cách đồng Mường Thanh, Mường Than

Tuy nhiên do địa hình dốc, bị chia cắt mạnh nên các loại đất dễ bị rửa trôi, xói mòn

Trang 16

3 Tài nguyên khí hậu

- Khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Chế độ gió mùa có sự tương phản rõ rệt: Mùa

Trang 17

Do có dãy HLS chắn gió MĐB, nhiệt độ MĐ ở TB thường cao hơn ĐB từ 1- 2○C ( ở cùng độ cao)….

Trái lại, MH ở TB đến sớm hơn và kết thúc cũng muộn hơn, do bị ảnh hưởng sớm và nhiều hơn của áp thấp nóng phía tây

Trang 18

- Chế độ gió:

+ MĐ có gió MĐB, gió Bắc Và TB

+ MH có gió MTN, gió Tây ( gió Lào), gió Đông và gió Nam

Ngoài ra còn có gió xoáy và giói khu vực

Tốc độ gió bình quân hàng năm thấp ( 0,5- 2,4 m/s); tốc

độ gió lớn nhất là 28m/s ( Hòa Bình) và 40m/s (Lai Châu) trong điều kiện có giông, bão hoặc gió xoáy địa hình…

song mức độ gây hại không lớn, thường xuất hiện trong thời gian ngắn và trên diện hẹp

Trang 19

- Chế độ ẩm

+ Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm biến động không lớn, thường từ 78- 93%, ở các tiểu vùng có độ chênh lệch từ 2- 5%

+ Độ ẩm trung bình tháng

Lớn nhất từ 87- 93% Mường Tè, Lai Châu( vào T7); 86% ở Hoà bình ( T8,9)

Nhỏ nhất từ 71- 77% ở Mường Tè (T3- 4); Hòa Bình( T4- 5)

+ Độ ẩm tối thiểu tuyệt đối 12- 15% (T1- 3)

+ Độ ẩm tối đa tuyệt đối có thể đạt 100%

Trang 20

- Lượng bốc hơi bình quân hàng năm từ 660- 1100mm

- Lượng mưa lớn, bình quân từ 1800- 2500mm/ năm

- Do ảnh hưởng của địa hình mà lượng mưa trên 1 số khu vực có khác nhau

1600- 1800mm Các Cao Nguyên Sơn La, Mộc

Châu 1800- 2000mm Phong Thổ (Lai Châu)

2400- 2800mm Mường Tè, Sìn Hồ (Lai Châu)

Trang 21

+Lượng mưa phân bố không đều trong năm, thường tập trung vào các tháng mùa hè, chiếm 78- 85% lượng mưa của cả năm.

+ Tháng 6,7 có lượng mưa lớn nhất (trên 300mm/ tháng)

+Tổng số ngày mưa trung bình trong năm biến động từ 114- 178 ngày

Trang 22

4 Tài nguyên nước

- Tây Bắc là đầu nguồn của một vài hệ thống sông lớn như sông Đà, sông Mã, sông Bôi

- Sông Đà bắt nguồn từ Ngụy Sơn (Vân Nam, Trung Quốc), có chiều dài 983 km (trên đất Việt Nam dài 543 km) Tổng lượng nước bình quân hàng năm là 56,1 tỉ m3, với 2 trung tâm lũ là Nậm Tè- Nậm Mươn và Nậm

Mu lượng dòng chảy chênh nhau rất lớn giữa 2 mùa mưa và cạn

Trang 23

- Tại Lai Châu lưu lượng lớn nhất gấp 10 lần lưu lượng trung bình và gấp 100 lần lưu lượng thấp nhất.

- Chênh lệch nực nước cao nhất so với mực nước bình

từ 18- 20m

- Ở địa thế lưu vực rất cao, sông dốc, có nhiều ghềnh thác, đã tạo nên nguồn thủy năng lớn

Trang 24

Thủy điện hòa bình , khởi công xây dựng ngày 6/ 11/ 1979, khánh thành ngày 20/ 12/1994 Sản lượng điện hàng năm là 8,16 tỷ kilowatt giờ (KWh).

Trang 25

• Thủy điện sơn la , khởi công xây dựng 2/12/2005, được khánh thành 23/12/2012 sản lượng điện bình quân hàng năm trên 10

tỷ kW, bằng gần 1/10 sản lượng điện của Việt Nam năm 2012

Trang 26

• Thủy điện Lai Châ u có tổng công suất lắp đặt 1.200 MW với 3

tổ máy, khởi công xây dựng ngày 5/1/2011, hòa lưới 3 tổ máy tháng 11/2016, khánh thành tháng 12/2016

Trang 27

5 Tài nguyên rừng

Diện tích rừng và đất đồi núi quy hoạch phát triển lâm nghiệp 2.804.444 ha, chiếm 75 % diện tích tự nhiên toàn vùng

Trang 28

Loại đất, loại rừng Tổng L Châu Đ BiênPhân theo các tỉnhS La H Bình Diện tích tự nhiên 3.737,7 911,2 954,2 1.405,5 466,7

I Đất có rừng 1.544,3 349,8 397,1 583,5 213,9

1 Rừng tự nhiên 1.420,6 331,4 383,4 560,0 145,8 1.1 Rừng gỗ 1.114,9 275,7 340,5 453,3 45,4 1.2 Rừng tre nứa 43,4 27,3 7,0   9,1 1.3 Rừng hỗn giao 111,3 28,2 20,8 53,5 8,8 1.4 Rừng núi đá 151,0 0,2 15,1 53,2 82,5

2 Rừng trồng 123,7 18,4 13,7 23,5 68,1 2.1 RT có trữ

lượng

90,5 16,0 13,6 13,4 47,5

2.2.RTchưacó Tr

Lượng 32,9 2,4 0,1 10,1 20,3 2.3 Rừng tre nứa 0,3       0,3

II Đất chưa có

rừng 1.260,1 415,0 381,6 339,6 123,9 III Các loại đất

khác 933,3 146,4 175,5 482,4 128,9

Hiện trạng rừng vầ đất lâm nghiệp vùng Tây Bắc

đơn vị: 1000ha

Trang 29

4 tỉnh tây bắc thuộc loại rừng nhiệt đới với quần thể thực vật rất phong phú, trong đó có nhiều loại gỗ quý có giá trị kinh tế cao như Lát, Trò Chỉ, Nghiến, Táu, Pơ Mu…các loại đặc sản như Thảo Quả, Cọ Khiết (Cây Cánh Kiến), Song, Mây, Sa Nhân…và nhiều loại động vật quý hiếm như Tê Giác, Bò Tót, Vượn, Hổ, Công, Gấu…

Trang 30

Tuy nhiên, do sự phát triển kinh tế nên một số ngành công nghiệp như điện (nhà máy thủy điện Hòa Bình, Sơn La, Nậm Chiến, Suối Sập (Sơn La), Huổi Quảng, Bản Chát (Lai Châu), khoáng sản Niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu), xi măng… cũng đã phá đi một số diện tích rừng làm nơi khai khác;

Việc canh tác nông nghiệp của người dân (đốt nương, dọn dẹp nương rẫy trong những tháng mùa khô)

là một trong những nguyên nhân lớn dẫn đến cháy rừng;

Trồng cây dưới các tán rừng nguyên sinh;

=> Làm cho diện tích cũng như trữ lượng rừng tự nhiên

đã bị suy giảm

Trang 31

6 Tài nguyên nhân văn

- Phong phú với các khu di tích lịch sử đã được xếp hạng.

Nhà tù sơn la

Trang 32

Quần thể di tích điện biên phủ

Trang 33

Các cánh đồng rộng lớn bạt ngàn tạo nên những cảnh sắc nên thơ

.

Cánh đồng Mường Thanh

Trang 34

Cánh đồng Mường Than

Trang 35

Các sản phẩm nông – lâm và thủ công nghiệp được tạo hình độc đáo

Trang 36

• Với vốn văn hóa truyền thống của 30 dân tộc anh em: Thái, Mông, Dao, Hà Nhì, La Chí, La Ha, Lự…

Trang 37

• Các món ăn dân tộc

Trang 39

• Các lễ hội xên bản, xên mường, cầu mưa, cơm mới

Trang 40

= > Các yếu tố văn hóa vật thể cùng kho tàng di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào các dân tộc vùng cao tây bắc thật sự là tài sản vô giá, là tiềm năng to lớn để chúng ta có thể khai thác phát triển du lịch cộng đồng

Trang 41

IV Những mâu thuẫn xung đột nảy sinh trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên

1 Tài nguyên rừng:

- Mâu thuẫn tranh chấp đất rừng của các hộ dân thuộc Bản Pan Khèo (Xã Thèn Sinh, Huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu) và bản căn câu (Xã Sin Suối Hồ, Huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu) diễn ra hết sức phức tạp Người dân bản Pan Khèo, phải thay phiên nhau canh giữ đất rừng của bản  

Thời xưa là nơi gieo trồng cây thuốc phiện của cả 2 bản pan khèo và căn câu Từ khi đảng và nhà nước cấm trồng cây thuốc phiện thì bãi đất 200ha được giao cho bản pan khèo,khoanh nuôi và bảo vệ; qua thời gian dài thì đã thành khu rừng xanh tốt,

Trang 42

Từ khi Lai Châu triển khai thực hiện Nghị định 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, thì 200ha của bản Pan Khèo cũng nằm trong diện được hưởng chính sách đó.  Chính vì vậy, đã nảy sinh tranh chấp khu rừng giữa bản Căn Câu và bản Pan Khèo Hiện nay, diện tích tranh chấp giữa 2 bản là khoảng 30ha và nguy cơ sẽ còn tranh chấp với diện tích lớn hơn.

Trang 43

- Hiện tượng "xẻ thịt" rừng gỗ pơ mu hoàng Liên - Văn Bàn ở phía Lai Châu, tỉnh Lai Châu

Một điểm tập kết gỗ lậu chờ đưa đi tiêu thụ.

Trang 44

Trước tình hình đó tỉnh Lai Châu đã triển khai nhiều biện pháp quyết liệt hơn, trong đó có việc điều chuyển toàn bộ lực lượng của trạm kiểm lâm ở đầu huyện Than Uyên, đóng trên trục quốc lộ 279, từ huyện Than Uyên đi huyện Văn Bàn (Lào Cai).

Trang 45

- Tranh chấp đất sản xuất tại Sơn La

Sau 4 năm nhận đất sản xuất, từ đầu năm 2015 tới nay,

30 hộ dân tái định cư tại bản Quỳnh Lỷ, xã Chiềng Sung, Huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La đang bị người dân

sở tại lấy lại 10ha đất sản xuất, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân tái định cư…

Trang 46

Bà con Quỳnh Lỷ đã làm đất, rẫy cỏ, nhưng 10ha ngô này

lại thuộc về các hộ sở tại.

Trang 47

Nguyên nhân của việc làm được xác định là do: bền

bù không thỏa đáng cho người dân bản địa khi lấy đất của họ chia cho dân Quỳnh Lỷ

Ngay khi nhận được đơn của 53 hộ dân, huyện đã giao Ban quản lý dự án di dân tái định cư huyện xem xét, giải quyết

Trang 48

V Những vấn đề môi trường

- Ô nhiễm môi trường nước do khai thác khoáng sản

bản Nà Sài, xã Bản Giang, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu thời gian qua phải gánh chịu hậu quả nặng nề và trực tiếp từ một bãi khai thác khoáng sản núp bóng trang trại phía đầu nguồn suối của bản

Trang 49

Nước bị ô nhiễm khiến thủy sản chết nhiều, bùn

chảy làm nguồn nước bị lấp, lúa không được gặt vì mất mùa do thiếu nước… Những vấn đề trên làm cho đời sống sinh hoạt của người dân nơi đây bị đảo lộn Đáng chú ý là thực trạng khai thác vàng trái phép tại Nà Sài

đã diễn ra từ nhiều năm, mãi đến khi có sự xung đột

giữa người dân và chủ trang trại thì cấp xã, huyện mới vào cuộc Trước đó, chưa hề có sự ngăn cản nào từ phía chính quyền và lực lượng chức năng

Trang 50

- Ô nhiễm không khí do đốt rác thải tại xóm Tân Sơn, xã Toàn Sơn ( Đà Bắc, Hòa Bình)

Trang 51

Gần 300 người của 63 hộ dân xóm Tân Sơn vẫn ngày

đêm phải sống chung với ô nhiễm môi trường từ bãi rác

Ngôi nhà sàn xinh xắn giữa vườn ngô suốt ngày đêm phủ bạt

Trang 52

Lãnh đạo  xã Toàn sơn cho biết, tại các buổi tiếp xúc cử tri, xã đều kiến nghị các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng xem xét giải quyết tình trạng bãi rác gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xóm Tân sơn và các khu dân cư lân cận, nhưng cũng không thấy chuyển biến.

Trang 53

VI Các tai biến thiên nhiên và tai biến môi

trường

1 động đất

- Là một miền có tiềm năng động đất với cường độ cao

và nguy hiểm nhất ở lãnh thổ việt nam

- Hầu hết các chấn tâm động đất thường tập trung dọc các đứt gãy có độ xuyên cắt sâu lớn như đứt gãy Điện Biên - Lai Châu, Tuần Giáo - Tủa Chùa (phương á kinh tuyến) Và Sông Mã, Sơn La, Sông Đà, Phong Thổ, Mường Tè (phương TB-ĐN) Đới Phong Thổ - Phu Sam Sao là đới có mật độ chấn tâm động đất cao nhất

Trang 54

- Tai biến động đất đã gây ra những thiệt hại không nhỏ về tài sản và tính mạng của nhân dân Chỉ tính riêng trận động đất mới xảy ra ngày 19/2/2001 với chấn cấp đạt 5,3 độ Richter ở khu vực thị xã Điện Biên Phủ (tỉnh Lai Châu cũ) đã làm thiệt hại gần 200 tỷ đồng, nhiều người bị thương và đã gây ra sự hoang mang cao độ cho nhân dân.

Trang 55

2 Các đứt gãy hoạt động

- Đứt gãy Điện Biên - Lai Châu: tốc độ chuyển động dịch ngang theo kết quả đo GPS chính xác là 7 mm/năm; tốc độ chuyển động thẳng dứng dao động từ -1,5 cm/năm đến +1,2 cm/năm

- Đứt gãy Tuần Giáo - Tủa Chùa: là một đứt gãy đang hoạt động và là đứt gãy sinh chấn xếp vào cấp mạnh nhất miền Tây Bắc Bộ, chỉ sau đứt gẫy Điện Biên - Lai Châu Sự hoạt hoá của các chuyển động kiến tạo vào giai đoạn tân kiến tạo - hiện đại là nguyên nhân chủ yếu gây ra các đứt gãy đang hoạt động…

Trang 56

3 Trượt đất

- Trượt đất xảy ra rất mạnh dọc các quốc lộ: 6, 4D, 32,

12, 279, 127 đặc biệt là dọc quốc lộ 6 (đoạn từ Tuần Giáo đi Lai Châu) và quốc lộ 12 (đoạn từ Điện Biên

đi Lai Châu), quốc lộ 4D và quốc lộ 32 Ngoài ra còn rất nhiều điểm trượt đất ở xa các tuyến quốc lộ và ở các vùng khác

- Ngày 30/6/2003 trượt đất - đá xảy ra tại bản Chu Va

12, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu làm chết một nam và làm bị thương nặng một nữ du khách người

Mỹ

Ngày đăng: 03/09/2018, 02:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w