* Những nghiên cứu gần đây trên thế giới cho thấy nền kinh tế hiện đạibao gồm ba khu vực, tơng ứng với mỗi khu vực là các nhóm ngành : - Khu vực I: Nông nghiệp gồm nông nghiệp, lâm nghiệ
Trang 1TRờng đại học vinh
Khoa địa lý -
Nguyễn THị hồng
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Cơ cấu ngành kinh tế vùng trung du miền núi tây bắc tỉnh Nghệ An
Chuyên ngành địa lý kinh tế
Cán bộ hớng dẫn: GVC Ths Hồ Thị Thanh Vân
Vinh - 2007
Trang 2Lời cảm ơn
Để hoàn thành đợc bản khoá luận này cho phép tôiđợc gửi lời cảm
ơn sâu sắc tổ giáo viên trực tiếp hớng dẫn :giáo viên chính Thạc sĩ Hồ thị Thanh Vân
Tôi xin cảm ơn sự cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, nhng tình cảm ,động viên của các thầy cô giáo trong khoa đia lý , tập thể sinh viên 44A đã dành cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi cũng xin cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ của các cơ quanb ban ngành: Cục thống kê Nghệ An, Sở kế hoạch đầu t Nghệ An …đã cung đã cung cấp tài liệu cho tôi.
Do trình độ bản thân, thời gian và phơng tiện làm việc còn hsnj chế, nên không thẻ tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong đợc sự cảm thông và đống góp quý báu của thầy cô giáo và các bạn.
Vinh, tháng 5 năm 2007 Ngời thực hiện đề tài Nguyễn Thị Hồng
Trang 3đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã vạch ra đờng lối cơ bản
"chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hoá phù hợpvới các yêu cầu và bớc đi trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế khu vực vàthế giới" Nhng vấn đề đặt ra là làm thế nào để thực hiện sự nghiệp côngnghiệp hóa - hiện đại hoá trong điều kiện đất nớc mà nền nông nghiệp chiếmmột tỷ trọng quá lớn trong cơ cấu lao động, chi phối mọi hoạt động kinh tế -xã hội Đây vừa là nhiệm vụ chiến lợc lâu dài, vùa là giải pháp cấp bách vàhữu hiệu nhất đặt ra cho mọi ngành, mọi cấp và mỗi địa phơng Việc xây dựng
đúng đắn cơ cấu kinh tế của từng giai đoạn lịch sử và việc xây dựng mô hìnhcơ cấu kinh tế hợp lý trong tơng lai, hay nói cách khác sự chuyển dịch cơ cấukinh tế để tạo nên tốc độ tăng trởng kinh tế cao, phát triển kinh tế nhanh vàbền vững là một tất yếu khách quan có giá trị đặc biệt trong công cuộc xâydựng đất nớc
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ mặc dù còn gặp nhiềukhó khăn về điều kiện tự nhiên nh lũ lụt, hạn hán, gió Lào, cơ sở vật chất kỹthuật còn lạc hậu… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đadạng Trong thời gian qua nền kinh tế của tỉnh đã bớc đầu phát triển, đã cónhững chuyển biến tích cực và đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể Nhng hiệntại Nghệ An vẫn là một nớc nghèo và chậm phát triển, đặc biệt là nhữnghuyện thuộc khi vực trung du miền núi tỉnh Nghệ An Những lợi thế so sánhcủa tỉnh cũng nh của vùng cha đợc phát huy, các nguồn tài nguyên khai tháccha đầy đủ và hợp lý Khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa kinh tế còn chậmphát triển, sản xuất còn manh mún
Vì vậy, điều chỉnh và xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý có khả năngkhai thác một tối u tiềm năng nguồn lực của mỗi huyện là một tất yếu kháchquan để từ đó góp phần quan trọng vào việc phát triển ổn định kinh tế, tạo đàcho bớc phát triển tiếp theo của tỉnh Nghệ An nói riêng và cả nớc nói chung
Không phải là một ngời con của xứ Nghệ, nhng trong quá trình đợc rènluyện và học tập trên mảnh đất "đầy nắng và gió" này tôi mong muốn cho
Trang 4những con ngời nơi đây có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, những vùng xa xôi,hẻo lánh có một nền kinh tế khởi sắc đi lên Với mong muốn đó tôi đã cố gắngtrong khả năng có thể để thực hiện đề tài "Cơ cấu ngành kinh tế vùng trung dumiền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An".
2 Lịch sử nghiên cứu
Tìm hiểu về cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một vấn
đề đang thu hút đợc sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhàquản lý Phạm vi nghiên cứu của vấn đề này có thể ở trên cả nớc nói chung, ởcác tỉnh và địa phơng nói riêng ở Nghệ An cho đến nay cũng đã có một sốcông trình nghiên cứu về lĩnh vực này, nh đề tài: "Cơ cấu kinh tế và sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế tỉnh Nghệ An" - Luận văn thạc sĩ khoa học địa lý củaHoàng Thị Hà (S phạm I, Hà Nội) Tuy nhiên đề tài này nghiên cứu ở mộtphạm vi rộng, khái quát cho toàn tỉnh Còn đi sâu vào nghiên cứu lĩnh vực nàymột cách cụ thể đối với từng vùng trong tỉnh Nghệ An thì cha có một đề tài cụthể nào
3 Mục tiêu - nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề chủ yếu về cơ cấu ngành và sựchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của vùng trung du miền núi Tây Bắc tỉnhNghệ An trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hoá Do đây là lần đầuthử tập nghiên cứu địa lý kinh tế của một địa phơng nên bản thân tôi cònnhiều lúng túng, bỡ ngỡ Mặt khác vấn đề cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơcấu kinh tế là một vấn đề rộng, khá phức tạp và bao hàm nhiều nội dung lớn,cho nên luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu cơ cấu ngành kinh tế của vùngtrung du miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An
Trang 5Do thời gian thực hiện đề tài có hạn, hạn chế về chuyên môn, các tàiliệu và phơng tiện phục vụ cho đề tài còn thiếu, kèm theo là nhiều yếu tốkhách quan khác khác nên đề tài chỉ giới hạn về các vấn đề chính Đó là:
- Về không gian: Các huyện vùng trung du miền núi Tây Bắc tỉnh NghệAn
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thời kỳ từ năm 2000 đếnnăm 2005
4 Các quan điểm và phơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội luôn lấy phép biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở phơng pháp luận Đây là cơ sở đểnắm bắt đợc quá trình phát sinh, phát triển và tác động qua lại giữa các điềukiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội Nhờ đó phát hiện ra những quy luậtkinh tế trong không gian nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, đất
đai, nguồn lao động và kỹ thuật trên một lãnh thổ cụ thể
Trong đề tài này, sử dụng các quan điểm và phơng pháp sau:
4.1 Các quan điểm nghiên cứu
đến chuyển dịch kinh tế cũng nh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng trung
du miền núi Tây Bắc - Nghệ An Trong quá trình nghiên cứu, tôi luôn nhìnnhận sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Nghệ An nói chung và các vùngkhác của tỉnh Nghệ An nói riêng
- Quan điểm hệ thống
Kinh tế của vùng trung du miền núi Tây Bắc - Nghệ An là một hệ thốngcon trong hệ thống kinh tế chung của cả tỉnh Nghệ An cà đồng thời nó lạichứa đựng trong đó nhiều hệ thống cấp thấp hơn
Đề tài thực hiện theo quan điểm này sẽ đánh giá một lãnh thổ kinh tế
đ-ợc logic và thông suốt hơn thông qua việc tìm hiểu các mối quan hệ (tác độngqua lại) giữa các yếu tố cấu thành hệ thống và giữa các hệ thống với nhau
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Đợc vận dụng trong đề tài để nghiên cứu các yếu rố kinh tế trong suốtcả quá trình từ quá khứ đến hiện tại và tơng lai Từ đó thấy đợc nguyên nhân
Trang 6chuyển dịch, nghĩa là đề cập đến những bớc chuyển của đối tợng từ thời điểmnày tiến dần sang thời điểm khác Vì vậy, khi nghiên cứu sự chuyển dịch cơcấu kinh tế của vùng trung du miền núi Tây Bắc - Nghệ An nhất thiết phải đặt
nó trong mối quan hệ chặt chẽ giữa quá khứ, hiện tại và tơng lai
- Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của hiện đại
mà không làm tổn hại đến sự phát triển trong tơng lai Vì vậy, những giải pháp
đề ra cho qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên quan điểm pháttriển bền vững Phát triển sản xuất đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp phảigắn liền với việc bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm môitrờng, kết hợp hài hoà giữa hiệu quả lãnh thổ với tiến bộ công bằng xã hội vànâng cao chất lợng cuộc sống của dân c
4.2 Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp thu thập tài liệu
Cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một vấn đề rất rộng
và phức tạp Vì vậy tài liệu phải đợc thu thập từ nhiều nguồn và trên cơ sở đólựa chọn xử lý tài liệu đã thu thập đợc theo yêu cầu nghiên cứu của đề tài
- Phơng pháp thống kê kinh tế xử lý số liệu trong phòng
Đây là một phơng pháp rất phổ biến trong việc nghiên cứu địa lý kinh
tế, đặc biệt là trong nghiên cứu thực tiễn sản xuất Dựa vào số liệu đã thu thập
từ các sở, cục thống kê của tỉnh và các phòng ban, các tài liệu đợc công bố đề
xử lý số liệu, phân tích các thông số cần thiết phục vụ cho đề tài
- Phơng pháp phân tích, hệ thống
Đề tài đợc tiến hành trên cơ sở thu thập, xử lý số liệu bằng cách phântích so sánh tổng hợp các nguồn thông tin trong và ngoài vùng Đặt vùng trung
du miền núi Tây Bắc trong mối quan hệ với khu vực, với toàn tỉnh và với vả
n-ớc Đồng thời xem xét các điều kiện, các nguồn lực phát triển kinh tế củavùng Qua quá trình phân tích, đề xuất đợc tiến hành trên cơ sở so sánh tổnghợp để tìm ra những nét tơng đồng và khác biệt đa ra đợc mô hình chung vềcơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng trung du miền núi Tây Bắc -Nghệ An
- Phơng pháp bản đồ, biểu đồ
Là phơng pháp truyền thống của khoa học địa lý Sử dụng một hệ thốngcác bản đồ chức năng về tài nguyên, kinh tế … tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa để nghiên cứu, thể hiện thựctrạng kinh tế, sự phân bố các yếu tố địa lý kinh tế, mối liên hệ giữa chúng và
định hớng cơ cấu kinh tế của vùng
- Phơng pháp khảo sát, thực địa
Trang 7Đây đợc coi là phơng pháp chính, đa lại hiệu quả tích cực nhất trongnghiên cứu địa lý kinh tế của địa phơng, của một vùng hay một lãnh thổ Tôi
đã thực hiện bằng cách đi thu thập số liệu trong các cơ quan, các phòng ban và
đặc biệt là cục thống kê của tỉnh Tranh thủ ý kiến của một số lãnh đạo các cơquan trong tỉnh về một số vấn đề nội dung đề tài Ngoài ra tôi còn tiến hànhkhảo sát một số huyện để có thêm t liệu cho nội dung đề tài
- Phơng pháp thông tin địa lý (GIS)
Đây là một phơng pháp mới đợc sử dụng để xây dựng các bản đồchuyên đề Sử dụng phơng pháp này giúp cho việc phản ánh đối tợng mangtính minh hoạ và trực quan cao
Trang 8Chơng 1
lý luận về cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế 1.1 Cơ cấu kinh tế
1.1.1 Các khái niệm
Việc quan niệm đúng đắn về cơ cấu có ý nghĩa rất lớn, đó là cơ sở để cóthể xây dựng đợc một cơ cấu kinh tế khoa học tạo điều kiện phát triển mộtquốc gia Nhng xây dựng cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế còn tơng đối phứctạp Trứơc tiên phải hiểu " Cơ cấu" là gì?
Theo quan điểm triết học:"cơ cấu" hay "kết cấu" là biểu hiện cấu trúcbên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống Cơ cấu
đợc biểu hiện nh là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ các yếu tố khácnhau của một hệ thống nhấ định
Cũng trên quan điểm đó thì "cơ cấu kinh tế " đợc hiểu là một tổng thể
hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác độngqua lại với nhau trong những không gian và thời gian nhất định, trong những
điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, đợc thể hiện cả về mặt định tính lẫn địnhlợng, cả về số lợng lẫn chất lợng, phù hợp với mục tiêu đợc xác định của nềnkinh tế
Nh vậy, cơ cấu kinh tế không chỉ đơn thuần là sự thể hiện số lợng và tỷ
lệ của các ngành kinh tế theo thời gian Cơ cấu kinh tế là một tổng thể liên kếtcác ngành theo một kiểu cấu trúc nhất định Sự vận động của nó có thể tạo ranhững thuộc tính với chất lợng mới của hệ thống cấu trúc mà không thể có đ-
ợc khi các ngành riêng lẻ cộng lại
1.1.2 Các khía cạnh biểu hiện
Cơ cấu kinh tế là cấu trúc của nền kinh tế, thể hiện ở ba mặt: cơ cấungành Cơ cấu thành phần và cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành và
khu vực kinh tế Cơ cấu thành phần kinh tế Cơ cấu lãnh thổ kinh tế
Trang 91.1.2.1 Cơ cấu ngành
Cơ cấu ngành là cấu trúc của từng ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế,thể hiện ở tỷ trọng của từng ngành trong toàn bộ nền kinh tế tỉnh theo tỷ trọngGDP hoặc số lợng lao động Cơ cấu ngành là một tập hợp tất cả các ngànhhình thành nền kinh tế và các mối quan hệ tơng đối ổn định giữa chúng Cơcấu ngành là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phâncông lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Vì vậy" cơcấu ngành đợc xem là cốt lõi của chiến lựơc ổn định và phát triển kinh tế - xãhội
* Đứng trên góc độ tính chất của sản xuất, nền kinh tế quốc dân có haikhu vực :
- Khu vực sản xuất vật chất: Là tổng hợp các ngành sản xuất ra của cảivật chất đề phục vụ đời sống con ngời (sản xuất nông - lâm nghiệp, sản xuấtcông nghiệp xây dựng cơ bản)
Là nơi tạo ra sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân chủ yếu của một
đất nớc
- Khu vực sản xuất phi vật chất: Là tổng hợp những ngành dịch vụ, phục
vụ cho sản xuất và đời sống con ngời và xã hội
Ngày nay trên thế giới, do khoa học - kỹ thuật phát triển, năng suất lao
động ngày càng cao, ngời ta giành ngày càng nhiều lao động cho lĩnh vực sảnxuất phi vật chất để phục vụ ngày càng tốt hơn cho con ngời Vì thế các ngànhdịch vụ đã trở thành những ngành kinh tế quan trọng đem lại lợi ích kinh tế
đáng kể cho đất nớc
* Những nghiên cứu gần đây trên thế giới cho thấy nền kinh tế hiện đạibao gồm ba khu vực, tơng ứng với mỗi khu vực là các nhóm ngành :
- Khu vực I: Nông nghiệp (gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp )
- Khu vực II: Công nghiệp (khai thác, chế biến, phân phối điện nớc),xây dựng
- Khu vực III: Dịch vụ (thơng mại tài chính, du lịch, ngân hàng… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa)
Đây là cách phân loại các hoạt động kinh tế theo tiêu chuẩn quốc tế,thep cách phân loại này thì khu vực I và II thuộc khu vực sản xuất vật chất,khu vực III thuộc khu vực sản xuất phi vật chất
Trang 10Cơ cấu ngành còn bao gồm cả cơ cấu nội bộ từng ngành kinh tế Mỗinhóm ngành kinh tế sẽ có những phân ngành nhỏ hơn Chẳng hạn : trong lâmnghiệp có khai thác rừng, trồng rừng và dịch vụ lâm nghiệp … tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đatrong sự pháttriển của một nền kinh tế, sô lợng các ngành trong từng nhóm ngành hay giữacác ngành thờng tăng lên (trong đó bao gồm cả sự mất đi của một số ngànhkhông còn phù hợp, lạc hậu và sự xuất hiện của những ngành mới) Số lợnghay sự có mặt của các ngành kinh tế phần nào phản ánh mức độ phát triển củanền kinh tế - xã hội đó Số lợng hay sự có mặt của các ngành, tỷ trọng củatừng ngành, từng nhóm ngành phản ánh mức độ phát triển của nền kinh tế củamỗi vùng, mỗi quốc gia, mỗi địa phơng Thông thờng những quốc gia có nềnkinh tế phát triển thờng có số lợng ngành và loại ngành nhiều hơn những quốcgia có nền kinh tế chậm phát triển và phần lớn các quốc gia đó có một cơ cấungành hợp lý Thế nào là một cơ cấu ngành hợp lý, đó là: Tỷ trọng ngành dịch
vụ lớn hơn ngành công nghiệp, và tỷ trọng ngành nông nghiệp nhỏ nhất Tỷtrọng trong từng nhóm ngành cũng phải hợp lý, trong ngành nông nghiệp : Tỷtrọng của ngành chăn nuôi phải lớn hơn ngành trồng trọt Và sẽ có nhiều sựthay đổi nữa tuỳ theo điều kiện cụ thể của lịch sử phát triển
1.1.2.2 Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh sự tồn tại của các hình thức sở hữutrong nền kinh tế Cơ sở hình thức của nó là chế độ chiếm hữu về t liệu sảnxuất, bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau, vừa hợptác, vừa cạnh tranh với nhau trên cơ sở bình đẳng trớc pháp luật
Hiện nay ở Việt Nam có 6 thành phần kinh tế cơ bản sau:
- Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
Trong đó thành phần kinh tế nhà nớc đóng vai trò chủ đạo Thực hiệncơ cấu các thành phần kinh tế không chỉ là giải pháp có ý nghĩa kinh tế màcòn có ý nghĩa xã hội lớn lao Nhằm mục đích giải phóng mọi năng lực sảnxuất, cho phép huy động các tiềm năng của nền kinh tế đặc biệt là lao động,
kỹ thuật khả năng vốn trong nhân dân, tài nguyên của đất nớc cha đợc sửdụng
1.1.2.3 Cơ cấu lãnh thổ kinh tế
Trang 11Là sự phân bố các cơ sở và hoạt động kinh tế theo từng lãnh thổ vàtrong phạm vi vả nớc Nền kinh tế quốc dân là một không gian thống nhất, đ-
ợc tổ chức chặt chẽ - là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnhthổ Những khác biệt về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, lịch sử đã dẫn đến sự phát triển không giống nhau giữa các vùng Phù hợp với mỗi
… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa
cấp phân công lao động theo lãnh thổ có cơ cấu lãnh thổ nhất định: Toàn cầu
và khu vực, quốc gia, các vùng lãnh thổ trong phạm vi quốc gia
Hình thành cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế quốc dân gắn liền với phân cônglao động theo lãnh thổ Xác định cơ cấu lãnh thổ hợp lý nhằm phá bỏ tìnhtrạng biệt lập, chia cắt của nền kinh tế quốc dân tạo điều kiện để mỗi vùngphát huy tiềm năng sẵn có thành những vùng sản xuất hàng hoá, vừa hànghoá, vừa phát triển tổng hợp đồng thời vừa hình thành vùng chuyên môn hoáphù hợp với những lợi thế của vùng hay cả nớc Mặt khác còn nhằm thiết lậpcác mối quan hệ hợp lý giữa các vùng tạo ra sự hỗ trợ hợp tác để thế mạnh củamỗi vùng trở thành hạt nhân phát triển kinh tế của cả nớc
Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ kinh tế thực chất là hai mặt của mộtthể thống nhất và đều là biểu hiện của phân công lao động xã hội Cơ cấu lãnhthổ hình thành gắn liền với cơ cấu ngành Trong cơ cấu lãnh thổ, có sự biểuhiện của cơ cấu ngành theo không gian lãnh thổ có cơ cấu lãnh thổ nhất định
Trên đây là ba bộ phận cơ bản hợp thành cơ cấu kinh tế, ba bộ phận này
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó có cấu ngành là quan trọng Mỗigiai đoạn của quá trình phát triển, ứng với trình độ sản xuất nhất định sẽ có cơcáu ngành tơng ứng Nếu sự phát triển trong thực tế tiến sát đến cơ cấu hợp lý
ấy thì nền kinh tế sẽ tăng trởng nhanh Trong trờng hợp ngợc của từng giai
đoạn, cả hiện tại cũng nh tơng lai có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi quốcgia, mỗi lãnh thổ
1.1.3 Một số chỉ tiêu cơ bản để xem xét và đánh giá cơ cấu kinh tế
Để đánh giá cơ cấu kinh tế, phải sử dụng đồng thời rất nhiều chỉ tiêu,chỉ số khác nhau Nhng cơ bản vẫn là một số chỉ tiêu thờng đợc dùng đó là:
* Chỉ tiêu về tỷ trọng của các nhóm ngành trong GDP:
Công thức
%Ai = GDPAi *100
Trong đó : - i là ngành sản xuất
- Ai là tổng giá trị sản xuất của ngành sản xuất i
- GDP là tổng sản phẩm quốc nội (tính cho phạm vi tỉnh gọi
Trang 12* Chỉ tiêu về tỷ trọng lao động giữa các khu vực kinh tế hoặc giữa cácthành phần kinh tế.
- i là ngành sản xuất hoặc thành phần kinh tế
- Li là lao động của ngành sản xuất hoặc thành phần kt i
- Llà tổng số lao động (tính theo phạm vi tỉnh hay địa phơng là tổng sốlao động của tỉnh hay của địa phơng… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa)
- Vi là vốn đầu t cho ngành sản xuất i hoặc thành phần kinh tế i
- V là tổng số vốn sản xuất trên địa bàn nghiên cứu
Ngoài ra còn có thể sử dụng thêm một số chỉ tiêu khác, nh : chỉ tiêu vềtrang bị kỹ thuật … tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình diễn biến kéo dài qua nhiềunăm, mới có thể cải biến kinh tế - xã hội từ tình trạng lạc hậu, mang nặng tínhchất tự túc từng bớc vào công nghiệp hóa hợp lý, trang bị kỹ thuật, công nghệhiện đại, trên cơ sở đó tạo ra năng suất lao động cao, hiệu quả kinh tế cao vànhịp độ tăng trởng mạnh cho nền kinh tế nói chung Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế bao gồm việc cải biến cơ cấu kinh tế theo ngành, theo vùng lãnh thổ và cơcấu các thành phần kinh tế chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề mang tính tấtyếu khách quan và là một quá trình đi lên từng bớc dựa trên sự kết hợp mậtthiết các điều kiện chủ quan, các lợi thế về kinh tế, xã hội tự nhiên trong nớc,trong vùng , trong đơn vị kinh tế với khả năng đầu t, hợp tác, liên kết, liêndoanh về sản xuất dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm của các nớc, các vùng và các
đơn vị kinh tế khác nhau
Nh vậy có thể định nghĩa về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nh sau: Là sựthay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế,hay nói một cách khái quát là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này
Trang 13sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trờng phát triển, là sự biến đổi về cảlợng và chất trong nội bộ cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ diễn ra khi:
- Có những thay đổi lớn về điều kiện phát triển
- Có những khả năng về giải pháp mới làm thay đổi phơng thức khaithác các điều kiện hiện tại
- Trong quan hệ phát triển giữa các bộ phận của cơ cấu kinh tế cónhững trở ngại dẫn đến hạn chế lẫn nhau làm ảnh hởng đến sự phát triểnchung
- Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi tuỳ theo từng thời kỳ do các yếu tố hợpthành cơ cấu kinh tế luôn biến động (các yếu tố tài nguyên thiên nhiên, kinh tế
- xã hội) Trong đó biểu hiện của sự thay đổi là:
+ Số lợng các ngành nghề mới
+ Quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, giữa các vùng
+ Quan hệ giữa các thành phần kinh tế
Quốc gia nào (vùng nào) càng lớn về diện tích, dân số và quy mô GDPquá trình chuyển dịch càng khó khăn và kéo dài lâu hơn, không phải một sớmmột chiều mà thay đổi đợc Vì vậy không nên nhầm lẫn việc chuyển dịch cơcấu kinh tế của một nớc, một vùng với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi hoặc cơ cấu sản phẩm của một cơ sở sản xuất kinh doanh, mặc dầuchúng ít nhiều đều có liên quan với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế củavùng và của cả nớc
Hớng chuyển dịch cơ cấu chung là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu cha phùhợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện, bổ sung cơ cấu cũ tạo ramột cơ cấu ngày càng hiện đại và phù hợp hơn
1.1.3 Các nhân tố tác động đến cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.3.1 Vị trí địa lý và các nhân tố tự nhiên
Là cơ sở để hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách bềnvững Các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên là những tiền đềcho các hoạt động kinh tế Đối với một số ngành sản xuất, tài nguyên thiênnhiên trở thành nhân tố trực tiếp, quy đinh địa điểm, quy mô, trình độ, tínhchất và phơng hớng phát triển sản xuất
Ví dụ:
- Vị trí địa lý cho chúng ta thấy đợc khả năng quan hệ về mặt chính trị,kinh tế, cấu hình của mạng lới giao thông vận tải, sự phân hoá theo lãnh thổ
Trang 14việc quản lý xã hội theo lãnh thổ của chính quyền Trong xu thế hội nhập củanền kinh tế thế giới, vị trí địa lý đợc xem nh là nguồn lực để định hớng pháttriển có lợi nhất trong phân công lao động toàn thế giới và xây dựng các mốiquan hệ song phơng hay đa phơng của một quốc gia.
- Các nhân tố nh đất trồng vừa là đối tợng lao động vừa là t liệu sản xuấtchủ yếu của nông - lâm nghiệp Khoáng sản là nguồn nguyên liệu chủ yếu chosản xuất công nghiệp … tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa
Nh vậy, sự đa dạng và phong phú của các điều kiện tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên có ảnh hởng đến quá trình hình thành và chuyển dịch dịchcơ cấu kinh tế, là nhân tố phải tính đến trong quá trình hoạch định chiến lợcphát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
1.1.3.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội
- Dân c
Dân số và lao động là nguồn lực quyết đinh cho sự phát triển kinh tế.Quy mô dân số, kết cấu dân số, lực lợng lao động, trình độ dân trí, khả năngtiếp thu khoa học - kỹ thuật mới có ảnh hởng lớn đến quy mô và cơ cấu củanhu cầu thị trờng, là cơ sở để phát triển các ngành phục vụ tiêu dùng, đặc biệt
là các ngành có hàm lợng khoa học - kỹ thuật cao, góp phần thúc đẩy tiến bộkhoa học - kỹ thuật trong sản xuất và hiệu quả trong kinh doanh
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Làm ảnh hởng mạnh mẽ đến sự biến đổi cơ cấu của toàn bộ nền kinh tếquốc dân Tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ tạo ra những khả năngsản xuất mới, làm biến đổi chất lợng ngời lao động theo hớng chuyển từ lao
động cơ bắp sang lao động sử dụng máy móc, lao động trí tuệ,làm tăng năngsuất lao động Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hớng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp
và dịch vụ, tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lợng khoa học và côngnghệ cao, đồng thời tăng trởng và phát triển kinh tế Là nhân tố quan trọngnhất để hình thành nền kinh tế mới - nền kinh tế tri thức thế kỷ XXI
- Đờng lối, chiến lợc, các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thể chế chính trị, hệ thống pháp luật… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa của một quốc gia, một vùng, miền, tỉnh tuykhông phải là những yếu tố kinh tế nhng nó lại có ý nghĩa định hớng pháttriển cho nền kinh tế Nếu nh đờng lối, chiến lợc chính sách phát triển đặt ra
mà hợp lý nó sẽ thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế,còn nếu không sẽ ngợc lại Trong mỗi giai đoạn lịch sử với những hoàn cảnhkinh tế - xã hội ở trong và ngoài nớc khác nhau, đờng lối, chiến lợc, chính
Trang 15sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nớc có thể khác nhau vì thế đòi hỏicác nhà lãnh đạo phải có những chiến lợc kinh tế -xã hội đúng đắn và phù hợp.
- Nguồn vốn
Có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển kinh tế -xã hội của mỗiquốc gia Nguồn vốn bao gồm: vốn QG, vốn trong dân, vốn đầu t của nớcngoài Sự gia tăng nhanh nguồn vốn, phân bố và sử dụng chúng một cách cóhiệu quả sẽ tạo thuận lợi cho sự thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấuthành phần kinh tế Khi có nguồn vốn phong phú, sẽ có điều kiện đào tạo kỹnăng chuyên môn cho ngời lao động, đầu t tiến bộ kỹ thuật - công nghệ chocác ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đacó thể khẳng định nguồn vốn
sẽ là cơ sở vật chất to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội
- Thị trờng và trình độ phát triển của kinh tế thị trờng
Thị trờng có ảnh hởng trực tiếp đến việc hình thành và chuyển dịch cơcấu kinh tế trớc hết ở cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm Bởi lẽ, thị trờng làyếu tố hớng dẫn và điều tiết các hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanhnghiệp Thị trờng hoạt động theo quy luật cung - cầu Chính quan hệ cung -cầu là một yếu tố động, sự biến động theo thời gian thúc đẩy hoạt động sảnxuất tơng ứng Và hình thành, biến đổi sản xuất - kinh doanh của doanhnghiệp để thích ứng với các điều kiện của thị trờng dẫn tới từng bớc thúc đẩy
sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Yếu tố lịch sử - xã hội
Tất cả các yếu tố lịch sử, xã hội ít nhiều chi phối đến sự hình thành vàphát triển cơ cấu kinh tế ở mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phơng cụ thể Bởivì truyền thống, phong tục, tập quán sinh hoạt và sản xuất ở mỗi nơi là khácnhau, đó cũng là những tác nhân đầu tiên của sự phân bố sản xuất và phâncông lao động xã hội Mặt khác cơ cấu kinh tế vừa là sự phản ánh, vừa là kếtquả phát triển của lực lợng sản xuất và tơng ứng với nó là những quan hệ kinh
tế - xã hội nhất định Mỗi giai đoạn lịch sử phát triển đều có một trình độ nhất
đinh của lực lợng sản xuất và các quan hệ kinh tế - xã hội Vì vậy không thểxây dựng cơ cấu kinh tế thoát ly những điều kiện lịch sử cụ thể Đồng thời cơcấu kinh tế - xã hội luôn luôn vận động và phát triển Do đó không có một cơcấu kinh tế cố định và thích hợp cho mọi giai đoạn phát triển của nền sản xuấtxã hội
Tóm lại, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình phức tạp bởi
sự tác động đồng bộ của nhiều nhân tố Tuy nhiên sự ảnh hởng của các nhân
tố chỉ thể hiện đối với các loại hình cơ cấu kinh tế cụ thể và tuỳ từng loại hình
Trang 16đánh giá là đang vận động và phát triển khi quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế luôn luôn ở trong vòng biến đổi của nó
1.1.4 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Nghệ An trong điều kiện hội nhập với nền kinh tế cả nớc
1.1.4.1 Định hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hoáphù hợp với yêu cầu và bớc đi trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế khuvực và thế giới là một trong những nội dung cơ bản của chiến lợc phát triểnkinh tế - xã hội của nớc ta đến năm 2010
Xuất phát điểm là một nớc có nền kinh tế thấp kém với cơ chế quản lýquan liêu bao cấp, nên để tránh nguy cơ tụt hậu quá xa, Đảng và Nhà nớc ta
đã để ra đờng lối đổi mới kinh tế một cách sâu rộng Cụ thể là chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hớng sau:
- Chuyển dịch đồng thời 3 nhóm ngành kinh tế và nội bộ từng ngành Trong đó:
+ Phát triển và đa nông - lâm - ng nghiệp lên một trình độ mới bằngviệc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, giải quyết tốt việctiêu thụ hàng hoá Chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang khu vựccông nghiệp và dịch vụ
+ Trong công nghiệp, vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động(dệt, giày da, chế biến nông lâm sản… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa) vừa áp dụng công nghệ hiện đại, đi tắt
đón đầu các ngành, lĩnh vực có công nghệ cao, hiện đại (tin học, sinhhọc… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa)Xây dựng chọn lọc một số cơ sở công nghiệp then chốt khai thác cóhiệu quả các nguồn tài nguyên, u tiên phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Phát triển và nâng cao chất lợng các ngành thơng mại và dịch vụ
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơchế quản lý của nhà nớc theo định hớng chủ nghĩa xã hội
- Xác định và phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm có mứctăng trởng cao, tích luỹ lớn, làm đầu tàu lôi kéo, thúc đẩy nền kinh tế cả nớcphát triển, tạo điều kiện phát triển các vùng khác và hỗ trợ các vùng khó khăn
Những định hớng trên đợc Đảng và Nhà nớc xác định quán triệt là kimchỉ nam cho quá trình chuyển dịch dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta, đảm bảo xâydựng một cơ cấu kinh tế tối u, hợp lý, tạo đà cho sự phát triển kinh tế tronghiện tại và tơng lai
1.1.4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Nghệ An
Sau năm 1986, ở nớc ta thực hiện nền kinh tế thị trờng theo định hớngxã hội chủ nghĩa và đã có rất nhiều khởi sắc Hoà chung với xu thế đó của tỉnh
Trang 17Nghệ An cũng có nhiều biến đổi theo xu hớng tích cực Từ một tỉnh miềnTrung nghèo đói, đời sống kinh tế - xã hội Nghệ An đã có nhiều tiến bộ, Nghệ
An đã trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá của khu vực Bắc Trung Bộ Nềnkinh tế có sự chuyển dịch trong từng khu vực, theo từng thành phần kinh tế
Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Nghệ An diễn ra đang cònchậm về cơ cấu ngành, trong nội bộ từng ngành có sự chuyển dịch nhng nôngnghiệp vẫn là ngành kinh tế chính của tỉnh Về thành phần kinh tế, kinh tếquốc doanh vẫn chiếm tỷ trọng lớn Nhiều ngành kinh tế vẫn dới sự quản lýcủa nhà nớc
Nh vậy, trớc sự phát triển chung kinh tế toàn quốc, nền kinh tế Nghệ Anphải có những bớc chuyển cơ bản để xoá đi những khuyết tật của một nền sảnxuất nhỏ, hiệu quả kinh tế kém, sức cạnh tranh thấp Tuy nhiên, muốn thựchiện đợc những bớc chuyển dịch đó không phải là một sớm một chiều mà phải
có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành, các địa phơng để nhằm xâydựng một nền kinh tế hợp lý, đem lại hiệu quả cao
Trang 18Chơng 2 Thực trạng cơ cấu ngành kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng trung du miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An thời kỳ 2000 - 2005 2.1 Các nhân tố tác động đến cơ cấu ngành và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng trung du miền núi Tây Bắc - Nghệ An.
2.1.1 Vị trí địa lý
Vùng miền núi Tây Bắc - Nghệ An bao gồm 5 huyện: Nghĩa Đàn, Tân
Kỳ, Quỳ Châu, Quỳ Hợp và Quế Phong
- Phía Bắc giáp huyện Thờng Xuân của tỉnh Thanh Hóa
- Phía Đông Bắc giáp 2 huỵên Nh Thanh và Nh Xuân của tỉnh ThanhHoá
- Phía Tây Bắc giáp Lào
- Phía Nam giáp huyện Anh Sơn
- Phía Tây Nam giáp 2 huyện Tơng Dơng, Con Cuông
- Phía Đông Nam giáp 3 huyện Đô Lơng, Yên Thành và Quỳnh Lu Vùng trung du miền núi Tây Bắc có tổng diện tích tự nhiên 5374,4 km2
(2005) chiếm 32,6% diện tích toàn tỉnh, và dân số là 564131 ngời(2005)chiếm 18,6% dân số toàn tỉnh, với mật độ dân số trung bình 105 ngời/km2,thấp hơn mật độ dân số trung bình của tỉnh 184 ngời/km2(2005)
Vị trí địa lý vùng trung du miền núi Tây Bắc có nhiều thuận lợi cho việcphát triển kinh tế - xã hội Vùng có vị trí tiếp giáp với nhiều huyện trong vàngoài tỉnh, có một số tuyến đờng giao thông quan trọng Đó là: Quốc lộ 48xuyên suốt từ huyện Quỳ Châu (Từ ngã ba Yên Lý - Quốc lộ 1A) _ Nghĩa
Đàn - Quỳ Hợp - Quỳ Châu - Quế Phong và khả năng không xa sẽ thôngtuyến với tỉnh HủaPhăn (Lào), quốc lộ 15A nối từ Lang Chánh (Thanh Hoá)
đến Đức Trờng (giáp tỉnh Hà Tĩnh) đi qua vùng Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Đô Lơng,Nam Đàn, Hng Nguyên gần song song với quốc lộ 1A, tỉnh lộ 533 từ Nghĩa
Đàn - Tân Kỳ, là điều kiện rất thuận lợi cho vùng thiết lập các mối giao lukinh tế và trao đổi hàng hoá với các huỵên trong và ngoài tỉnh
Đặc biệt tuyến đờng Hồ Chí Minh đi qua tỉnh thuộc địa phận các xãNghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chơng đã hoàn thành là một lợi thế chovùng Trong tơng lai ở đây sẽ hình thành một chuỗi đô thị dọc theo tuyến đ-ờng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng này và đây cũng là yếu tố quan trọng góp
Trang 19phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng miềnnúi phía Tây nói chung và vùng trung du miền núi Tây Bắc nói riêng.
Ngoài ra, vùng còn có tuyến đờng sắt Cầu Giát - Nghĩa Đàn (dài 32km)nối tuyến đờng sắt thống nhất với thị trấn Nghĩa Đàn vận chuyển gỗ, lâm sản
và nông sản
Vị trí địa lý đợc đánh giá là một nguồn lực quan trọng Vì thế muốnphát triển đợc một nền kinh tế vững chắc thì vùng trung du miền núi Tây Bắc -Nghệ An phải khai thác đợc một cách hiệu quả thế mạnh kinh tế vốn có củamình
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Địa hình
Vùng trung du miền núi Tây Bắc có địa hình chủ yếu là đồi trung bình
và đồi cao 100 - 500m, có một số núi thấp ở độ cao 500 - 1500m Đặc biệt ởkhu vực phía Bắc vào thời kỳ cuối Đệ tam, đầu Đệ tứ có phun trào bazan dàytới 300m, nh ở Nh Xuân, Phủ Quỳ tạo nên dạng địa hình bán bình nguyên lợnsóng Bề mặt địa hình lại bị chia cắt bởi mạng lới sông suối dày đặc Đây làmột bất lợi chi phối hầu hết các lĩnh vực kinh tế -xã hội của vùng mà trớc hết
là hạn chế khả năng giao lu kinh tế giữa các huyện về mặt giao thông và khảnăng mở rộng diện tích đất nông nghiệp Tuy nhiên những hạn chế trên đồngthời cũng là yếu tố giúp vùng giữ đợc vốn tài nguyên rừng
Quá trình Caxtơ đã tạo cho vùng một số hang động đẹp nh hang Thẩm
ồm, hang Bua(Quỳ Châu), hang Poòng(Quỳ Hợp) … tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa Đây là những tiềm nănglớn cho phát triển du lịch
Địa hình của vùng thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp , cây côngnghiệp dài ngày và chăn nuôi đại gia súc
Nhìn chung, địa lý vùng trung du miền núi Tây Bắc không phức tạp sovới vùng Tây Nam Đó là một lợi thế so sánh cho vùng trong quá trình thựchiện những bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mình
2.1.2.2 Đất đai
Đất đai là t liệu sản xuất chính trong nông nghiệp, vì vậy đối với vùngtrung du miền núi Tây Bắc mà nền kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệpthì tài nguyên đất có vai trò - ý nghĩa rất quan trọng
Quỹ đất của vùng trung du miền núi Tây Bắc tơng đối tốt, đặc biệt ởvùng này có khoảng 1,3 vạn ha đất đỏ bazan, phân bố chủ yếu ở vùng PhủQuỳ có tâng đất dày, độ phì cao, trên địa hình thoải rất thích hợp cho việctrồng các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả Nhóm đất feralit nâu đỏ
Trang 20trên đá mắcma trung tính và bazơ có tầng đất dày, các chất dinh dỡng tơng đốikhá.
Ngoài ra, còn có nhóm đất feralit đỏ vàng vùng đồi núi (dới 200m),nhóm đất feralit đỏ vàng núi thấp (200 - 1000m), nhóm đất lúa vùng đồi núi(diện tích không nhiều ) và các loại đất khác
Vùng trung du miền núi Tây Bắc có điều kiện thuận lợi cho việc mởrộng diện tích phát triển cây lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày và có khảnăng phát triển ngành nông lâm nghiệp Tuy nhiên, vùng này cũng cần có kếhoạch bảo vệ vốn đất nông nghiệp của mình
240 C 290C, lợng ma trung bình 1600 - 2000 mm
Nhìn chung, khí hậu của vùng thích hợp cho nhiều loại cây trồng, vậtnuôi phát triển nh cây lơng thực( lúa, ngô… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa), Cây hoa màu và các loại câycông nghiệp (chè, mía, cafe… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa … tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa) cùng với việc chăn nuôi gia súc, gia cầm
Vùng nằm sâu trong đất liền nên ít bị ảnh hởng của bão Nhng do địahình có nhiều đồi núi cao, tạo thành nhiều thung lũng nhỏ nên trong vùng th-ờng có gió lốc, sơng muối, giá rét, làm ảnh hởng đến qúa trình sản xuất vàsinh hoạt của nhân dân
Nh vậy ngoài những mặt thuận lợi mà khí hậu mang lại cho vùng trung
du miền núi Tây Bắc còn có những khó khăn nhất định, đòi hỏi vùng cần cónhững giải pháp thích hợp đẻ giảm thiểu đợc những khó khăn đó
2.1.2.4 Thuỷ văn
Mạng lới sông ngòi của vùng phần lớn chảy theo hớng Tây Bắc- ĐôngNam phù hợp với độ nghiêng của địa hình Vùng có mạng lới sông ngòi khádày đặc, các sông lớn gồm: Sông Hiếu, Sông Con… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa Sông nhìn chung ngắn,dốc, phần lớn chảy qua các địa bàn kinh tế và dân c chính của vùng Các sôngsuối lớn nhỏ đều có nguồn nớc dồi dào, có giá trị về thủy hiện lớn, đáp ứng đ-
ợc nhu cầu về nớc phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt đời sống của nội dungtrên đại bàn vùng Có ý nghĩa giao thông nội vùng quan trọng Điển hình nh-Sông Hiếu: Bắt nguồn từ huyện Quế Phong, có diện tích lu vực (đoạn chảyqua địa bàn huyện Quỳ Châu) là 2470km2, tổng lợng nớc Wo = 1,51 tỷ m3
Trang 21Sông Hiếu là một nhánh lớn của sông Cả ( Sông Lam) chiếm 18% lu vực sôngCả.
Ngoài ra vùng còn có hàng chục các sông suối khác nhau trong mạng
l-ới nhánh (phụ lu) của sông Hiếu, sông Con… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa phân bố ở hầu hết khắp cáchuỵên trong toàn vùng, tạo thành hệ thống cấp nớc tự nhiên cho sản xuất vàsinh hoạt đời sống của nhân dân, nhất là đối với các làng bản vùng sâu, vùngxa
Ngoài nguồn nớc mặt, nguồn nớc ngầm của vùng cũng khá phong phú
Đồng thời trong vùng hiện nay cũng đã bắt đầu thăm dò và khai thác đ ợc một
số mỏ nớc khoáng nh: Mỏ nớc khoáng Bản Khang (Quỳ Hợp) có chất lợng tốt,thuộc nhóm cácbônát với lu lợng 0,5l/s; Mỏ Bản Hợp, Bản Bo, Bản Lang (QuỳHợp), Cồn Soi (Nghĩa Đàn) có theer đầu t khai thác sử dụng vào việc giải khát
và chữa bệnh
Tuy nhiên, cùng với các yếu tố khí hậu, thuỷ chế cũng không đồng đềutheo mùa nên vẫn xẩy ra tình trạng lũ lụt, hạn hán ảnh hởng tới đời sống củanhân dân
2.1.2.5 Khoáng sản
Vùng trung du miền núi Tây Bắc có nguồn khoáng sản khá phong phú
và đa dạng Nhiều mỏ khoáng sản có trữ lợng lớn Cụ thể:
- Khoáng sản nhiên liệu: Than nâu trữ lợng gần 1 triệu tấn, tập trung ở
mỏ than Việt Thái (Nghĩa Đàn)
- Khoáng sản kim loại màu quý hiếm : Thiếc tập trung ở Quỳ Hợp, tổng trữ lợng khoảng 100.000 tấn (lớn nhất cả nớc) có hàm lợngcao.Hiện nay đang đợc khai thác ở quy mô công nghiệp (sản lợng 500tấn/năm)
- Khoáng sản phi kim loại: gồm đá Marble và Granitte ở huỵên QuỳHợp gồm nhiều lợng có màu sắc đẹp, đá quy (Rubi) ở Quỳ Châu
- Các loại tài nguyên khác: Đá xây dựng > l một tỷ m3 (Nghĩa Đàn), đátrắng 982 triệu tấn (Quỳ Hợp, Quỳ Châu ), đá bazan 260 triệu m3 (Nghĩa Đàn,Quỳ Hợp ), đá Granit 160 triệu tấn (Tân Kỳ), Sét làm gốm sứ cao cấp hơn 300triệu tấn ( Tân Kỳ), Than bùn hơn 10 triệu tấn (Tân Kỳ) Vàng sa khoáng ở th-ợng nguồn sông Hiếu, sông Con (Quỳ Châu, Quế Phong)
Có thể thấy nếu đợc đầu t khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản này
sẽ là cơ sở quan trọng để phát triển một nền công nghiệp nhiều ngành phục vụcho quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng
2.1.2.6 Tài nguyên sinh vật
Trang 22Vùng trung du miền núi Tây Bắc có nguồn tài nguyên sinh vật tơng đốiphong phú và đa dạng Đặc biệt là nguồn tài nguyên rừng, diện tích đất córừng 240368 ha chiếm 35% diện tích tự nhiên độ che phủ của rừng đạt 44,6%.Phân bố chủ yếu ở hai huyện Quế Phong và Quỳ Châu
- Quế Phong có 121080 ha rừng đạt 63%, trong đó có 118017 ha rừng
tự nhiên, 3063,3 ha rừng trồng
- Quỳ Châu là huỵên có diện tích rừng khá lớn đứng thứ 4 toàn tỉnh sauTơng Dơng, Con Cuông và Quế Phong Với tổng diện tích đất rừng là63237ha
Nhìn chung, rừng của vùng mang bản sắc của rừng nhiệt đới, có nhiềuloại gỗ quý có trữ lợng lớn nh: lim, lát hoa, săng lẻ, kiền kiền … tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đaNgoài ra còn
có khá nhiều tre, nứa , cây dợc liệu… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa Trong rừng còn có nhiều loại động vật
nh hơu, nai, lợn rừng… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa Rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và sinh hoạt
đời sống của nhân dân vùng, đặc biệt là đối với bà con nông dân bản vùng sâu,vùng xa Tuy nhiên để khai thác đợc nguồn lợi này một cách có hiệu qủa thìvùng cần phải có những biện pháp chiến lợc để bảo vệ và tu bổ rừng, tránh nạnphá rừng làm nơng rẫy
2.1.3 Điều kiện dân c, kinh tế - xã hội
là dân tộc Kinh, sau đó là dân tộc Thái, H' Mông, Khơmú, Thổ, OĐu… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đatrong
đó ngời Thái là c dân có số lợng đông nhất trong cộng đồng các dân tộc thiểusố
Vùng có mật độ dân số 105 ngời /km2, thuộc loại có mật độ dân sốtrung bình ( mật độ dân số toàn tỉnh là 184 ngời /km2 , vùng miền núi TâyNam 98 ngời /km2) Mật độ dân số tuy không cao nhng lại phân bố không
đồng đều theo lãnh thổ Giữa vùng đồi núi cao và trung du có sự chênh lệchlớn, Nghĩa Đàn là một huỵên có mức độ tập trung dân c cao 260ngời km2, sau
đó là Tân Kỳ 187 ngời / km2 thứ 3 là Quỳ Hợp 130ngời /km2, dân c tạp trungtha thớt ở 2 huỵên Quỳ Châu (49ngời / km2 ) và Quế Phong (32ngời /km2 )
Bảng 1 Số đơn vị hành chính, diện tích và dân số vùng trung du
miền núi Tây Bắc, Nghệ An năm 2005.
Trang 23Các huỵên
thị Diện tích(km2) Dân số(ngời ) Mật độ dânsố
(ngời /km2)
Thànhthị(%) thôn(%)Nông
(Nguồn: Niên giám thống kê 2005 - cục thống kê Nghệ An )
Sự phân bố dân c quá chênh lệch giữa các huỵên là nguyên nhân cơ bản
đãn đến việc khai thác kém hiệu quả các nguồn lực của vùng và từ đó ảnh ởng đến qúa trình phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng
h-Mặt khác dân c của vùng c trú chủ yếu ở nông thôn, trong các làng bản
Tỷ lệ dân thành thị vẫn còn thấp
- Về lao động: Tổng số dân trong độ tuổi lao động tính đến năm 2005 là
331202 ngời, chiếm 58,5% dân số toàn vùng và 18,4% dân số trong độ tuổilao động của tỉnh
- Về chất lợng ngời lao động: nhìn chung vùng có tỷ lệ lao động có
chuyên môn kỹ thuật thấp, trung bình dới 10%, trong đó Quế Phong là huỵên
có tỉ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật thấp nhất tỉnh 3,15% Chủ yếu là lao
động qua đào tạo sơ cấp và trung cấp chuyên nghiệp
Với số lợng lao động và chất lợng ngời lao động của vùng nh trên chathể đảm bảo đợc cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tuy nhiên, Nghệ
An có truyền thống cần cù, hiếu học, tiếp thu nhanh cái mới nên nếu đợc utiên đào tạo và có điều kiện học tập và phát triển thì sẽ hình thành đợc một độingũ lao động có trình độ quản lý kỹ thụât, lành nghề đáp ứng đợc nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội trong tơng lai
2.1.3.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
- Hệ thống giao thông của vùng, đặc biệt là mạng lới giao thông đờng
bộ đã hình thành cơ bản từ trung tâm các huỵên đến các xã và tận các làng,bản vùng xa, vùng cao Hệ thống các tuyến đờng đã đợc nâng cấp đầu t, xâydựng đặc biệt là những tuyến đờng giao thông huyết mạch nh tuyến đờng 48,
đờng 15A, đờng 533… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa
Về thuỷ lợi: đã xây dựng và nâng cấp một số công trình thuỷ lợi quan
trọng của vùng Kênh mơng từng bớc đợc bê tông hoá, đảm bảo tới tiêu khimùa hè tới
Trang 24Về thuỷ điện: Đã tiến hành triển khai xây dựng một só lới điện hạ thế ở
Nghĩa Đàn, Quế Phong Quỳ Châu và tiến hành nâng cấp, cải tạo mạng lới
điện hạ thế đã đợc xây dựng trong vùng
- Hệ thống thông tin liên lạc: Tính đến năm 2005, tổng số máy điệnthoại của toàn vùng là 23951 cái, chiếm 12,7% toàn tỉnh Đã tiến hành trang
bị điện thoại cho các UBND xã, phờng trong toàn vùng, bình quân 98% số xã
đã có điện thoại
Là một trong 2 vùng miền núi của Nghệ An, tuy đã đợc tỉnh quan tâm
và đầu t phát triển cơ sở hạ tầng vật chất phục vụ cho phát triển kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế nhng hiện trạng cơ sở vật chất của vùng còn gặprất nhiều khó khăn Các bản làng vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số ng-
ời dân vẫn cha đợc đón nhận ánh sáng của khoa học văn minh Điều này đãlàm ảnh hởng không nhỏ đến sự phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của vùng
Tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội của vùng năm 2005 là 616,8 tỷ
đồng, chiếm 8,8% tổng toàn tỉnh Hiện nay, tỉnh đang đặc biệt tập trung đầu tvốn cho vùng miền núi phíaTây để phát triển kinh tế - xã hội, đã bắt đầu xuấthiện những nhà đầu t nớc ngoài chú ý đến những khu vực này
2.1.4 Đánh giá chung
Trên cơ sở nghiên cứu những nhân tố tác động đến cơ cấu kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng trung du miền núi Tây Bắc - Nghệ An cóthể thấy rằng vùng có những lợi thế so sánh cơ bản và đồng thời cũng cónhững khó khăn và hạn chế trên con đờng phát triển kinh tế - xã hội
- Về tiềm năng kinh tế: Vùng có điều kiện tự nhiên tơng đối thuận lợi,
địa hình không phức tạp so với vùng Tây Nam, quỹ đất tốt thích hợp để pháttriển các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc … tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa cótiềm năng về rừng Đây cũng là vùng có cơ sở hạ tầng giao thông điện, thuỷlợi phát triển khá, là vùng tập trung các cơ sở nông lâm trờng của trung ơng tr-
ớc đây
- Tình hình kinh tế - xã hội ổn định
- Nguồn nhân lực dồi dào, có truyền thống cần cù, học hỏi, sáng tạo
Trang 252.1.4.2 Những khó khăn - hạn chế
- Là một vùng thuộc khu vực miền núi phía Tây - Nghệ An, việc giaothông đi lại còn gặp nhiều khó khăn nên bắt các thông tin về thị trờng trongtỉnh và cả nớc cha đầy đủ đã hạn chế quá trình phát triển kinh tế - xã hội củavùng
- Thời tiết, khí hậu diễn biến phức tạp gây ảnh hởng lớn đến sản xuất vàsinh hoạt của nhân dân
- Trình độ dân trí của ngời dân còn thấp, trình độ chuyên môn kỹ thuậtcủa ngời lao động còn yếu kém
- Tình hình chính trị - xã hội tuy ổn định nhng vẫn còn nhiều vấn đềbức xúc Đặc biệt là vấn đề tôn giáo, tín ngỡng của các dân tộc thiểu số dễ bị
kẻ địch lợi dụng để rìm cách kích động phá hoại gây ảnh hởng đến an ninhquốc gia
- Về kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, thô sơ, năng lực sản xuất còn thấp,khoa học, kỹ thuật công nghệ cha đợc áp dụng rộng rãi Năng lực và trình độ
đội ngũ cán bộ còn nhiều yếu kém cha linh hoạt, theo kịp với yêu cầu mới
2.2 Thực trạng cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng trung du miền núi Tây Bắc - Nghệ An thời kỳ 2000
- 2005.
2.2.1.Khái quát chung
Đát nớc ta sau 20 năm đổi mới đă đạt đợc những thành tựu to lớn và rấtquan trọng Cùng với những kết quả đạt đợc của cả nớc, kinh tế Nghệ An đãthoát ra khỏi thời kỳ suy giảm, nhờ những chính sách đổi mới đã khơi dậy lựclợng sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển, đời sống nhân dân đợc cải thiện,quan hệ với các khu vực trong và ngoài nớc đợc mở rộng
Trong chiến lợc phát triển kinh tế chung của tỉnh, vùng trung du miềnnúi Tây Bắc cũng đã đạt đợc những thành tựu to lớn nhờ biết phát huy lợi thế
so sánh của vùng trong quá trình xây dựng một nền kinh tế hợp lý
Các ngành kinh tế đã có những bớc chuyển hớng và đã thu đợc nhữngkết quả đáng khích lệ
_ Tổng giá trị GDP của các huyện liên tục tăng từ năm 2000 đến năm2005.Thể hiện rõ rệt qua bảng số liệu sau:
Bảng 2 Tổng giá trị GDP phân theo huỵện của vùng trung du miền
núi Tây Bắc thời kỳ 2000-2005 (Đơn vị: tỷ đồng)
Trang 26(Nguồn:Số liệu Cục thống kê Nghệ An )
Năm 2000 tổng giá trị GDP của toàn vùng là 1264,9 tỷ đồng, đến năm
đồng, gấp 1,7 lần Và riêng huyện Quỳ Hợp giá trị GDP năm 2005 gấp 4,2 lầnhuyện Quỳ Châu
Nhìn chung, giá trị GDP của các huyện thời kỳ 2000 - 2005 đều tăngkhá đồng đều, góp phần vào sự gia tăng giá trị GDP của toàn vùng Tuy nhiên,giữa các huyện trong vùng lại có sự chênh lệch khá lớn Nguyên nhân là dotrình độ phát triển kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất - kỹ thuật, cơ sởhạ tầng, chính sách kinh tế… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đaở một số huyện còn nhiều khó khăn và bất cập
- Cơ cấu GDP của các huyện so với toàn vùng và so với toàn tỉnh thời
Trang 27không đồng đều giữa các giai đoạn Vùng trung du miền núi Tây Bắc đangtrong giai đoạn đầu của quá trình đổi mới và phát triển kinh tế, vì vậy việc ổn
định mức tăng trởng và tỷ trọng trong cơ cấu GDP so với toàn tỉnh đang còngặp nhiều khó khăn Tuy nhiên so với các vùng khác thì tỷ trọng này khôngphải là thấp điều đó chứng tỏ kinh tế vùng trung du miền núi Tây Bắc bớc đầu
* Tỷ trọng của các huyện trong vùng có xu hớng tăng, giảm khác nhau.Trong đó: Quỳ Hợp tỷ trọng tăng từ 28,5% (2000) lên 33,3% (2005); ngợc lạiTân Kỳ, Quỳ Châu và Nghĩa Đàn tỷ trọng lại giảm Cụ thể: Tân Kỳ giảm từ23,6% xuống 22,8%; Quỳ Châuu từ 10,2% xuống 7,8%; Nghĩa Đàn từ 30,2%xuống 28,8% Riêng huyện Quế Phong tỷ trọng không thay đổi Tơng ứng với
sự tăng, giảm tỷ trọng của các huyện với vùng thì đối với toàn tỉnh cũng nhvậy
Mặc dù giá trị GDP tuyệt đối của các huyện thời kỳ 2000 - 2005 đềutăng nhanh nhng tỷ trọng của một số huyện lại giảm Chính vì vậy, các huyệnvùng trung du miền núi Tây Bắc cần phải có những phơng hớng mới trongviệc gia tăng giá trị sản xuất nội bộ các ngành kinh tế để góp phần tăng tổnggiá trị sản xuất cho toàn huyện
2.2.2 Cơ cấu ngành kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Một trong những nét nổi bật của cơ cấu ngành kinh tế vùng trung dumiền núi Tây Bắc thời kỳ 2000-2005 là sự gia tăng nhanh chóng giá trị GDPtrong các khu vực kinh tế Cụ thể là 3 khu vực kinh tế : Khu vực I (Nông- lâm
- Ng nghiệp), khu vực II (Công nghiệp - Xây dựng), khu vực III (Dịch vụ)
Trang 28Bảng 4 Giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế các huyện của
(Tính toán nguồn Số liệu thống cục kê Nghệ An )
- Giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế các huyện của vùng thời kỳ
đồng (2005) tăng gấp 1,9 lần
+ ở khu vực II: Quỳ Hợp là huyện có giá trị sản xuất cao nhất và có tốc
độ tăng nhanh, năm 2000 là 125,3 tỷ đồng dến năm 2005 là 510,8 tỷ đồng gấp4,1 lần Trong thời gian qua, các cơ sở sản xuất công nghiệp của huyện pháttriển tốt, thu hút đợc nhiều dự án đầu t của các đối tác kinh tế, huyện còntranh thủ đợc các nguồn vốn đầu t cơ bản nớc ngoài Quế Phong là huyện cógiá trị sản xuất thấp nhất trong 5 huyện nhng lại có tốc độ tăng nhanh nhất, từ4,6 tỷ đồnh năm 2000 tăng lên 21,9 tỷ đồng năm 2005, gấp 4,8 lần
+ ở khu vực III: huyện có giá trị sản xuất cao nhất là huyện Nghĩa Đàn,năm 2005 là 268,2 tỷ đồng gấp 2 lần năm 2000 chỉ có 132,1 tỷ đồng Nghĩa
Đàn là huyện có tổng số doanh nghiệp trên địa bàn nhiều nhất trong 5 huyện,mức luân chuyển hàng hoá trên địa bàn mạnh, thời gian qua huyện đã có khánhiều dự án đầu t xây dựng (xây dựng nhà máy chế biến bột đá Đôlômít, xínghiệp dá mỹ nghệ… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa) Tuy nhiên Quế Phong mặc dù là huyện có giá trị sảnxuất bé nhất nhng lại có tốc độ tăng nhanh nhất từ 24,9 tỷ đồng lên 60,1 tỷ
đồng, tăng gấp 2,4 lần
Nhìn chung giá trị sản xuất trong 3 khu vực kinh tế của các huyện thời
kỳ 2000 - 2005 có xu hớng tăng nhanh và ổn định Tuy có sự chênh lệch giữacác huyện nhng biểu hiện gia tăng nhanh ở một số huyện có giá trị sản xuấtthấp nh Quế Phong, Quỳ Châu, Tân Kỳ đã thể hiện đợc những thay đổi trong
Trang 29quá trình kinh tế ở những huyện miền núi xa xôi của vùng Khẳng dịnh sự cốgắng của các huyện này trong việc rút ngắn khoảng cách chênh lệch của mìnhvới những huyện phát triển hơn trong vùng.
- Nhờ sự gia tăng nhanh giá trị sản xuất của các huyện mà toàn vùng giátrị sản xuất phân theo khu vực kinh tế cũng tăng rất vững chắc
+ Khu vực I năm 2000 là 671,5 tỷ đồng, năm 2005 tăng 1122,3 tỷ đồng,gấp 1,7 lần Vùng trung du miền núi Tây Bắc bớc đầu đã biết phát huy lợi thếcủa mình trong việc phát triển nông - lâm - ng nghiệp Đặc biệt vùng đã sớm
đầu t khoa học - kỹ thuật vào trong sản xuất, đầu t giống mới, hình thànhnhững vùng nguyên liệu gắn liền với công nghiệp chế biến làm tăng giá trị củasản phẩm
+ Khu vực II năm 2000 là 228,5 tỷ đồng, năm 2005 tăng 895,7 tỷ đồng,gấp 3,9 lần Trong những năm gần đây, vùng trung du miền núi Tây Bắc đangtập trung toàn bộ nguồn lực để phát triển công nghiệp - xây dựng Xét thấy
đây là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao nên vùng rất chú trọng đến vấn đềthu hút vốn đầu t, sử dụng dây chuyền công nghệ mới, mở rộng thị trờng làmtăng giá trị sản xuất các ngành
+ Khu vực III năm 2000 là 364,9 tỷ đồng, nm 2005 tăng lên 763,9 tỷ
đồng, gấp 2,1 lần Không chỉ tập trung vào phát triển các ngành thuộc khu vực
I và II, vùng cũng rất quan tâm đến việc phát triển các ngành dịch vụ Tuy
điều kiện còn gặp nhiều khó khăn, nhng bớc đầu những hoạt động thơng mạicủa vùng đẫ phát triển, tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng nhanh, ngành du lịch
đã bớc đầu đi vào hoạt động có quy mô… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa
Bảng 5 Cơ cấu giá trị sản xuất các huyện phân theo khu vục kinh tế so
với vùng và tỉnh (Đơn vị:%)
Năm Huyện Khu vực I Khu vực II Khu vực III
% so với vùng với tỉnh% so % so vớivùng với tỉnh% so % so vớivùng % so vớitỉnh
2000
Tân Kỳ 25,4 4,8 26,1 2,9 23,4 2,9 Quỳ Châu 12,2 2,3 9,9 0,8 9,5 1,2 Quỳ Hợp 21,9 4,2 20,0 8,5 24,1 3,0 Quế Phong 9,8 1,9 12,4 0,3 6,8 0,8 Nghĩa Đàn 30,7 5,9 31,6 3,0 36,2 4,5
2004
Tân Kỳ 26,1 5,2 15,8 3,4 22,5 2,9 Quỳ Châu 9,9 2,0 3,6 0,8 8,7 1,1 Quỳ Hợp 20,0 4,0 62,1 13,3 25 3,2 Quế Phong 12,4 2,5 2,2 0,5 9,0 1,1 Nghĩa Đàn 31,6 6,3 16,3 3,5 34,8 4,4
Tân Kỳ 26,5 5,1 17,6 3,0 23,3 30
Trang 30Quế Phong 10,9 2,1 2,4 0,4 7,9 1,0 Nghĩa Đàn 32,3 6,3 18,8 3,2 35,1 4,5
+ Khu vực II: tỷ trọng của khu vực này năm 2000 chiếm 15,5%, năm
2005 tăng 17,0% Bớc đầu vùng đã tập trung vào một số ngành sản xuất cơbản dựa trên lợi thế của vùng là chính nh: công nghiệp chế biến, công nghiệpsản xuát vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác khoáng sản… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa
+ Khu vực III: tỷ trọng của khu vực này so với tỉnh tơng đối thấp vàtăng chậm Năm 2000 là 12,4 % và năm 2005 là 12,8% Trên thực tế nhữnghoạt dộng dịch vụ của vùng trung du miền núi Tây Bắc chỉ mới là những hoạt
động buôn bán lẻ, phát triển chậm và manh mún Trong khi dó thì nguồn thungân sách cha nhiều, kết cấu hạ tầng kỹ thuật tuy đẫ dợc cải thiện nhiều songvẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển
- Tỷ trọng các khu vực kinh tế của huyện so với toàn vùng thời kỳ 2000
- 2005 có sự chênh lệch
+ Khu vực I: huyện Nghĩa Đàn có tỷ trọng cao nhất trong 5 huyện, năm
2005 là 32,2% Trong khi đó huyện thấp nhất là huyện Quỳ Châu 10,1%(2005) Nghĩa Đàn có tỷ trọng khu vực I cao do vùng có vị trí địa lý, cũng nh
điều kiện tự nhiên (địa hình, thời tiết khí hậu… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa) thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp hơn nhiều so với các huyện khác
+ Khu vực II: Quỳ hợp là huyện có tỷ trọng cao nhất, năm 2005 là57,0% Do huyện có lợi thế về nguồn tài nguyên khoáng sản, là huyện có vốn
đầu t của nớc ngoài để phát triển các ngành công nghiệp - xây dựng Ngợc lạivới Quỳ Hợp, Quế Phong là huyện có tỷ trọng thấp nhất chiếm 2,4% (2005).Quế Phong là huyện miền núi xa xôi nhất của vùng, việc phát triển côngnghiệp - xây dựng trên địa bàn theo định hớng đang còn chậm, còn mang tính
tự phát, nhỏ lẻ, đặc biệt là việc phối hợp triển khai xây dựng và tổ chức thựchiện các đề án, quy hoạch phát triển ngành
Trang 31+ Khu vực III: tỷ trọng cao nhất là Nghĩa Đàn 31,1% (2005) Trong thờigian này huyện đang đợc đầu t xây dựng để trở thành trung tâm kinh tế - xãhội của vùng trung du miền núi Tây Bắc Bên cạnh đó, Quế Phong vẫn làhuyện có tỷ trọng thấp nhất 7,9% Sự khó khăn về mặt vị trí đã cản trở hoạt
động buôn bán thơng mại của huyện, khả năng thu hút vốn đầu t còn yếu, sảnphẩm cha có sức cạnh tranh
Sự chênh lệch quá lớn giữa các huyện sẽ là 1 trong những trở ngại củavùng trên con đờng chuyển đổi cơ cấu kinh tế Và điều đó cũng cho thấy rằngcác huyện nói riêng và toàn vùng trung du miền núi Tây Bắc nói chung vẫncha phát huy hết đợc tiềm năng và thế mạnh trong các hoạt động kinh tế nông
- lâm - ng nghiệp, cũng nh công nghiệp và dịch vụ
- Đối với toàn tỉnh: nhìn chung tỷ trọng của các huyện phân theo khuvục kinh tế so với toàn tỉnh ngày càng tăng tơng ứng với sự gia tăng giá trịsản xuất của từng huyện
+ Khu vực I: Nghĩa Đàn là huyện có tỷ trọng cao nhất 6,3%, và thấpnhất là Quỳ Châu 1,9% (2005)
+ Khu vực II: Quỳ Hợp là huyện có tỷ trọng cao nhất 9,7%, thấp nhất làQuế Phong 0,4% (2005)
+ Khu vực III: Nghĩa Đàn là huyện có tỷ trọng cao nhất 4,5% và thấpnhất là Quế Phong 1,0%(2005)
Tuy tỷ trọng của các huyện đống góp vào tỉnh không lớn, song đó là sự
nỗ lực, phấn đấu trong quá trình phát triển kinh tế của các huyện Trong thờigian tới các huyện vùng trung du miền núi Tây Bắc đang cố gắng tăng cờng vịtrí của mình trong sự phát triển kinh tế chung của tỉnh
- Cơ cấu khu vực kinh tế trong nội bộ từng huyện đã có sự chuyển dịchngày càng thích hợp
Trang 32Bảng 6 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế trong từng huyện
(Tính toán từ nguồn số liệu Cục thống kê Nghệ An )
Trong nội bộ từng huyện:
+ Khu vực I vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất củahuyện, nh Tân Kỳ 57,1%; Quỳ Châu 64%; Quế Phong 69%… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đaKhẳng địnhngành nông - lâm - ng nghiệp vẫn là ngành giữ vai trò chủ đạo trong sự pháttriển kinh tế của các huyện cũng nh của toàn vùng trung du miền núi Tây Bắc.Khu vực I các huyện đều có xu hớng giảm, trong đó huyện giảm mạnh nhất làhuyện Quỳ Hợp, từ 40,8% (2000) xuống còn 24,4% (2005), giảm 16,4% Sở
dĩ tỷ trọng khu vực I của huyện này giảm mạnh do huyện đâng đẩy mạnh pháttriển ngành công nghiệp - xây dựng là ngành chiếm u thế của huyện.và đây là
sự chuyển dịch đúng hớng củ huyện
+ Khu vực II các huyện đều có xu hớng tăng Trong đó huyện tăngmạnh nhất là Quỳ Hợp từ 34,7% lên 55,1% tăng 20,4% Huyện Quỳ Hợp đãtạo mọi điều kiện thuận lợi để các cơ sở công nghiệp của TW, tỉnh, liên doanhvới nớc ngoài và các doanh nghiệp phát triển Huyện còn khuyến khích pháttriển sản xuất TTCN, tập trung vào các ngành nghề: Khai thác và chế biếnkhoáng sản, chế biến nông - lâm sản, sản xuất VLXD… tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa
+ Khu vực III của các huyện tăng, giảm không đều Nhóm 1 là nhữnghuyện có tỷ trọng khu vực III tăng gồm: Quỳ Châu, Quế Phong Trong đó,Quỳ Châu tăng nhanh hơn, từ 27,1% lên 30,9% Đây là hai huyện có hớngchuyển dịch phù hợp nhất trong thời kỳ 2000 - 2005, đó là giảm dần tỷ trọngkhu vực I và tăng dần tỷ trọng khu vực II, III Nhóm hai là những huyện có tỷtrọng khu vực III giảm gồm Tân Kỳ, Quỳ Hợp và Nghĩa Đàn
Nhìn chung cơ cấu khu vực kinh tế của các huyện có sự chuyển dichnhanh và đồng đều, góp phần cho sự chuyển dịch cơ cấu giữa các khu vựckinh tế của vùng Trung du miền núi Tây Bắc diễn ra ngày càng mạnh mẽ
Bảng 7 Cơ cấu GDP các khu vực kinh tế vùng trung du miền núi
Tây Bắc thời kỳ 2000 - 2005.(Đơn vị:%)
Trang 34kết quả đạt đợc đã khẳng định sự tiến bộ trong quá trình phát triển kinh tế xãhội của vùng trung du miền núi Tây Bắc.
2.2.3 Cơ cấu nội bộ khu vực kinh tế
2.2.3.1 Nông - Lâm - Ng nghiệp
Hiện nay, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính của vùng trung dumiền núi Tây Bắc - Nghệ An Năm 2005 khu vực kinh tế này chiếm 40,3% cơcấu GDP và theo đánh giá sơ bộ thì năm 2006 là 36,9% Tốc độ tăng trởngbình quân hàng năm thời kỳ 2001 - 2005 là 3,8%, toàn tỉnh là 4,79% So sánhtốc độ tăng trởng này với các khu vực kinh tế khác (công nghiệp - xây dựng
và dịch vụ) thì tốc độ tăng trởng này là thấp Nhng sự tăng trởng trong nôngnghiệp của vùng trung du miền núi Tây Bắc là rất khó khăn vì ngành này phụthuộc nhiều vào thiên nhiên, đặc biệt lại thờng xuyên chịu đựng ảnh hởng củagió lốc, diện tích đất nông nghiệp thấp, địa hình phức tạp, nguồn nhân lực cótrình độ chuyên môn còn hạn chế … tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa
Trong ngành nông - lâm - ng nghiệp cũng có những bớc chuyển biếntheo hớng tích cực
Bảng 8 Giá trị sản xuất của ngành nông - lâm - ng nghiệp vùng trung du miền núi Tây Bắc thời kỳ 2000 - 2005 (Đơn vị: tỷ đồng)
Huyện 2000 Nông nghiệp2004 2005 2000Lâm nghiệp2004 2005 2000 Ng nghiệp2004 2005
(Nguồn xử lý số liệu Cục thống kê Nghệ An )
Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng: giá trị GDP các ngành nông lâm
-ng -nghiệp thời kỳ 2000 - 2005 tă-ng lên rất vữ-ng chắc về giá trị tuyệt đối
- Trong 3 ngành nông, lâm, ng nghiệp thì: ngành nông nghiệp là ngành
có giá trị sản xuất cao nhất, năm 2005 là 834,1 tỷ đồng Vùng trung du miềnnúi Tây Bắc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, vùng cóthể phát triển đợc cơ cấu cây trồng vật nuôi rất phong phú và đa dạng, đặc biệt
là trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc
Ngợc lại, ngành ng nghiệp lại là ngành có giá trị sản xuất thấp nhất,năm 2005 là 30,2 tỷ đồng Vùng không có nhiều điều kiện để phát triển ngành
ng nghiệp, vùng không có biển, sông ngòi phần lớn là sông ngắn và dốc, khókhăn cho việc đánh bắt thủy sản, diện tích mặt nớc để nuôi trồng thủy sản hạnchế
Trang 35- Giá trị sản xuất của các huyện phân theo ngành nông - lâm - ng có sựchênh lệch.
+ Trong nông nghiệp: Nghĩa Đàn là huyện có giá trị sản xuất cao nhất279,0 tỷ đồng (2005), thấp nhất là Quế Phong 60,9 tỷ đồng (2005) Sở dĩhuyện Nghiã Đàn đạt đợc kết quả nh vậy là do huyện đã tập trung đẩy mạnhthâm canh tăng năng suất cây trồng, chuyển dịch thời vụ, chăm sóc tốt vờncây lâu năm … tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế phong phú, đa Huyện Quế Phong tuy cũng đã áp dụng nhiều biện pháp mớitrong phát triển nông nghiệp, nhng do ảnh hởng của khí hậu thời tiết và hạnchế về cơ sở vật chất kỹ thuật nên giá trị sản xuất đạt đợc trong nông nghiệpthấp kém Trong vùng, huyện có giá trị sản xuất lâm nghiệp thấp nhất là Tân
Kỳ 37,2 tỷ đồng (2005)
+ Trong lâm nghiệp Nghĩa Đàn cũng là huyện có giá trị sản xuất caonhất đạt 70,6 tỷ đồng (2005) Trong thời gian qua, Nghĩa Đàn đã có nhiềunhững chính sách khuyến khích phát triển kinh tế rừng Đồng thờiphát triểnnhững cơ sở khai thác gỗ, góp phần làm tăng giá trị sản xuất của ngành này
+ Trong ng nghiệp: Nghĩa Đàn vẫn là huyện đứng đầu về giá trị sảnxuất, năm 2005 là 12,9 tỷ đồng Đây là huyện có diện tích nuôi trồng thuỷ sảnvẩn lợngkhai thác thuỷ sản lớn nhất trong 5 huyện Ngợc lại, Quế Phong vẫn
là huyện có giá trị sản xuất thấp nhất 2,1 tỷ đồng (2005)
Bảng 9 Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo ngành nông - lâm - ng
của các huyện so với vùng và tỉnh (Đơn vị: %)
vùng %so vớitỉnh %so vớivùng %so vớitỉnh %so vớivùng %so vớitỉnh
Trang 36( Nguồn: Xử lý số liệu - Cục thống kê Nghệ An )
- Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ng của tỉnh, vung trung dumiền núi Tây Bắc cũng có những đóng góp rất đáng kể
+ Trong nông nghiệp: tỷ trọng của vùng so với toàn tỉnh có tăng, từ17,9% (2000) lên 18,4% (2005), tăng chậm Đóng góp của vùng cho tỉnhtrong lĩnh vục nông nghiệp chủ yếu là từ sản phẩm của cây công nghiệp lâunăm và chăn nuôi đại gia súc
+ Trong lâm nghiệp: tỷ trọng khá cao và tăng nhanh, từ 30,7% (2000)tăng lên 34,0% (2005) Tính trong cả tỉnh thì vùng trung du miền núi Tây Bắc
là 1 trong 2 vùng có điêù kiện thuận lợi để phát triển ngành lâm nghiệp (cùngvới vùng trung du miền núi Tây Nam)
+ Trong ng nghiệp: tỷ trọng tơng đối thấp và có xu hớng giảm, năm
2000 là 8,8% đến năm 2005 giảm còn 5,8% Vùng không có nhiều điều kiệnthuận lợi để phat triển ngành ng nghiệp nên giá trị sản xuất và tỷ trọng củangành khá thấp
- Tỷ trọng của ngành nông - lâm - ng nghiệp của các huyện trong cơcấu giá trị sản xuất của vùng và của toàn tỉnh thời kỳ 2000 - 2005 tăng khá
đều và giữ mức ổn đỉnh:
+ Trong nông nghiệp Tân Kỳ, Quỳ Hợp và Nghĩa Đàn là ba huyệnchiếm tỷ trọng cao, trong đó Nghĩa Đàn là cao nhất 33,5% so với vùng và6,2% so với tỉnh (2005) Đây đều là những huyện có lợi thế trong phát triểnnông nghiệp về cả mặt tự nhiên và kinh tế - xã hội
+ Trong lâm nghiệp: Quế Phong và Nghĩa Đàn là hai huyện có tỷ trọngcao, trong đó Nghĩa Đàn là cao nhất chiếm 27,4% so với vùng và 9,3% so vớitỉnh Sở dĩ giá trị sản xuất và tỷ trọng ngành lâm nghiệp của huyện Nghĩa Đànlớn chủ yếu do công nghiệp khai thác và chế biến lâm sản mang lại
+ Trong ng nghiệp : Nghĩa Đàn vẫn là huyện có tỷ trọng cao, năm 2005
là 42,7% so với vùng là 1,8% so với tỉnh
Qua đây nhận thấy rằng: Trong cơ cấu gía trị sản xuất của nội bộ khuvực I so với toàn vùng của các huyện không đồng đều nhau, có những huyện
Trang 37chiếm tỷ trọng khá cao nh Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp Nhng Quỳ Châu vàQuế Phong lại quá thấp Điều đó chứng tỏ sự phát triển kinh tế giữa các huyện
có sự chênh lệch nhau rõ nét Có một số huyện nh Quỳ Châu, Quế Phong có
điều kiện phát triển ngành Lâm nghiệp (là 2 trong 4 huyện có diện tích đấtlâm nghiệp lớn nhất trong toàn tỉnh) nhng do điều kiện tự nhiên kém thuận lợi,
điều kiện tiến hành khai thác và phát triển ngành này còn hạn chế nên giá trịsản xuất lâm nghiệp rất thấp
Nhận thức đợc cần có sự chuyển đổi cơ cấu nội bộ khu vực I, trong suốtthời gian qua các huyện và toàn vùng trung du miền núi Tây Bắc đã cố gắngliên tục trong việc chuyển đổi nhằm tạo ra một cơ cấu ngành thích hợp, pháthuy toàn bộ sức mạnh và tiềm năng kinh tế của mình
Bảng 10 Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ khu vực I phân theo huyện
(Tính toán từ nguồn số liệu từ thống kê Nghệ An)
Trong cơ cấu gía trị sản xuất phân theo khu vực I của huyện cho thấy:
ở tất cả các huỵện ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất,ngành ng nghiệp là thấp nhất Trong đó:
+ Nông nghiệp : Tân kỳ là huyện có tỷ trọng cao nhất 84,9%, cho thấyhuyện Tân Kỳ phần lớn vẫn là phát triển nông nghiệp
+ Lâm nghiệp: Quế Phong là huyện có tỷ trọng cao nhất 48,7% Đây làhuyện có lợi thế lớn về nguồn lâm sản
+ Ng nghiệp: Nghĩa đàn là huỵên có tỷ trọng cao nhất 3,5%
Muốn thực hiện sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế một cách nhanhchóng là hợp lý thì trong nội bộ từng khu vực kinh tế phải có sự chuyển dịchphù hợp Tuy nhiên, thực tế cho thấy để chuyển dịch khu vực cơ cấu khu vực Icủa các huyện một cách hợp lý là điều khó khăn khi ở mỗi huyện laị có những
điều kiện thuận lợi để phát triển Nông - Lâm - Ng nghiệp riêng
Từ sự chuyển dịch cơ cấu khu vực I phân theo huyện có thể đánh giáchung sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ khu vực I vùng trung du miền núi TâyBắc thông qua bảng số liệu sau: