Phía bắc là các dãy núi cao Hoàng Liên Sơn với đỉnh phanxipăng 3143m đi dần về phía Nam sẽ là các dãy núi thấp hơn Phu Luông 2985m, Phu Pha Long 1587m kẹp giũa các dãy núi, các sơn ngu
Trang 1TÌM HIỂU VỀ TRUNG DU MIỀN NÚI
TÂY BẮC
Trang 3Nội Dung Tìm Hiểu
I Khái quát chung
II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển vùng
III Các loại tài nguyên cơ bản của vùng
IV Những mâu thuẫn xung đột nảy sinh trong khai thác và sử dụng tài nguyên
V Những vấn đề môi trường
VI Các tai biến thiên nhiên và tai biến môi trường
Trang 4I khái quát chung
Trang 5+ Phía Bắc giáp Vân Nam ( Trung Quốc)
+ Phía Tây và Tây Nam Giáp Phong Sa Lỳ- Sầm
Nưa ( Lào)
+ Phía Đông và Đông Nam giáp với Việt Bắc và
một phần của Đồng Bằng Sông Hồng
+ Phía Nam giáp với Bắc Trung Bộ.
=> Là vùng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong giao lưu thông thương với các khu vực trong
và ngoài nước
Trang 62 Đặc điểm địa hình
- Diện tích tự nhiên 37.393,1 km2, chiếm 11,33 % diện tích cả nước ( năm 2013)
- Đây là miền có địa hình cao nhất Việt Nam, núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế
- Bao bọc 3 mặt Bắc, Đông,Tây là những dãy núi, khối núi lớn và giữa là hệ thống các mạch núi xen sơn nguyên, cao nguyên, các bồn địa vùng trũng lớn nhỏ, đa số các dãy núi lớn sắp xếp song song và kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam ( dãy Hoàng Liên Sơn, núi Pu Len Đinh) Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc- Đông Nam
Trang 7Phía bắc là các dãy núi cao ( Hoàng Liên Sơn với đỉnh phanxipăng 3143m) đi dần về phía Nam sẽ là các dãy núi thấp hơn ( Phu Luông 2985m, Phu Pha Long 1587m) kẹp giũa các dãy núi, các sơn nguyên- cao nguyên là các bồn địa lớn nhỏ dọc theo các đứt gãy, các thung lũng như:
+ Vùng đất trũng Mường Tè – Điện Biên- Lai Châu
+ Vùng trũng lớn nằm giữa Sông Đà và sông Nậm Mu
Trang 8cư rất thấp.
Trang 9II Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của vùng
1. Nhân Tố Tự Nhiên
- Vận động địa chất rất phức tạp có nhiều biến động diễn ra liên tục lúc yếu, lúc mạnh Bắt đầu
từ 500 triệu năm trở về trước và còn tiếp diễn đến hiện tại
+ Thời kỳ nguyên sơ, chế độ biển kéo dài hàng trăm triệu năm (duy chỉ có dãy Hoàng Liên Sơn
và cánh cung sông Mã là nổi trên mặt nước)
+ Đại nguyên sinh, hoạt động địa máng xen kẽ với hoạt động uốn nếp;
Trang 10+ Cổ sinh, phần trung tâm và đông nam chịu ảnh hưởng sụt lún mạnh hình thành các tầng đá vôi
đá phiến ở Lai Châu, Thuận Châu (Sơn La), hạ lưu Sông Mã, khu vực Hoàng Liên Sơn;
+ Trung sinh, sau vận động tạo núi Indoxini vào kỷ Trias vùng cơ bản được hình thành;
+ Tân sinh, chịu ảnh hưởng của vận động tạo núi Hymalaya, Tây Bắc được nâng lên mạnh nhất
Trang 112 Yếu tố nhân sinh
Việc khai thác rừng, tài nguyên khoáng sản và xây dựng các nhà máy thủy điện, giao thông … là những nguyên nhân chủ yếu làm thay đổi cảnh quan của vùng
Quốc lộ 6 trên cao nguyên Mộc châu
Trang 12III Các loại tài nguyên cơ bản của vùng
1 Tài nguyên khoáng sản
Là vùng có khá nhiều tài nguyên khoáng sản như: Than, Kim Loại Đen, Kim Loại Màu
- Than trữ lượng ước tính khoảng 10 tiệu tấn
(triệu tấn)
Khả năng khai thác (vạn tấn/ năm)
Trang 13- Đã phát hiện được 4 mỏ Niken và hàng trục điểm quặng, trong đó có 3 mỏ đáng quan tâm là Bản Phúc, Bản Sang, Tạ Khoang.
- Đồng và Bạc ở khu vực mỏ Vạn Sài- Suối Chát trữ lượng ước khoảng 980 tấn Đồng và
4,4 tấn Bạc.
- Vàng sa khoáng phân bố dọc Sông Đà và một số chi lưu, trên triền sông và huyện Mường
Tè, Phong Thổ, Quỳnh Nhai, Sìn Hồ, Thuận Châu…
-Phát hiện được 80 mỏ nước nóng và nước khoáng trong đó 16 điểm đã được điều tra và
có giá trị sử dụng : Kim Bôi (HB), Mường Luân ( ĐB), Mường Lay ( LC)…
- Đá vôi ngoài việc là vật liệu xây dựng, còn là nguồn nguyên liệu để sản xuất xi măng
Trang 142 Tài nguyên đất
- Diện tích tự nhiên 37.393,1 km2, trong đó:
+ Đất nông nghiệp chiếm 9,92%
Trang 15+ Feralit đỏ vàng tập trung chủ yếu dọc theo sông đà, lưu vục sông mã trên địa hình đồi núi thấp dưới 600- 700m.
+ Đất feralit đỏ vàng có mùn trên núi phân bố ở độ cao 600- 700, tới độ cao 1800m
+ Đất mùn alit núi cao: phân bố tử 1800m trở lên, đất xốp, nhẹ, nhiều mùn, tốc độ phân giải kém
Trang 163 Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Chế độ gió mùa có sự tương phản rõ rệt: Mùa Hè và Mùa Đông
- Mùa Hạ có gió mùa Tây Nam( từ tháng 6-9), thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều
- Mùa Đông có gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh khô
và ít mưa
- Các tháng 4 và tháng 5 là những tháng giao thời giữa 2 mùa
Trang 18- Chế độ gió:
+ MĐ có gió MĐB, gió Bắc Và TB
+ MH có gió MTN, gió Tây ( gió Lào), gió Đông và gió Nam
Ngoài ra còn có gió xoáy và giói khu vực
Tốc độ gió bình quân hàng năm thấp ( 0,5- 2,4 m/s); tốc độ gió lớn nhất là 28m/s ( Hòa Bình) và 40m/s (Lai Châu) trong điều kiện có giông, bão hoặc gió xoáy địa hình…
song mức độ gây hại không lớn, thường xuất hiện trong thời gian ngắn và trên diện hẹp
Trang 19+ Độ ẩm tối thiểu tuyệt đối 12- 15% (T1- 3)
+ Độ ẩm tối đa tuyệt đối có thể đạt 100%
Trang 20- Lượng bốc hơi bình quân hàng năm từ 660- 1100mm
- Lượng mưa lớn, bình quân từ 1800- 2500mm/ năm
- Do ảnh hưởng của địa hình mà lượng mưa trên 1 số khu vực có khác nhau
Trang 21+Lượng mưa phân bố không đều trong năm, thường tập trung vào các tháng mùa hè, chiếm 78- 85% lượng mưa của cả năm.
+ Tháng 6,7 có lượng mưa lớn nhất (trên 300mm/ tháng)
+Tổng số ngày mưa trung bình trong năm biến động từ 114- 178 ngày
Trang 224 Tài nguyên nước
- Tây Bắc là đầu nguồn của một vài hệ thống sông lớn như sông Đà, sông Mã, sông Bôi
- Sông Đà bắt nguồn từ Ngụy Sơn (Vân Nam, Trung Quốc), có chiều dài 983 km (trên đất Việt Nam dài 543 km) Tổng lượng nước bình quân hàng năm là 56,1 tỉ m3, với 2 trung tâm lũ là Nậm Tè- Nậm Mươn và Nậm Mu lượng dòng chảy chênh nhau rất lớn giữa 2 mùa mưa và cạn
Trang 23- Tại Lai Châu lưu lượng lớn nhất gấp 10 lần lưu lượng trung bình và gấp 100 lần lưu lượng thấp nhất.
- Chênh lệch nực nước cao nhất so với mực nước bình từ 18- 20m
- Ở địa thế lưu vực rất cao, sông dốc, có nhiều ghềnh thác, đã tạo nên nguồn thủy năng lớn
Trang 24Thủy điện hòa bình , khởi công xây dựng ngày 6/ 11/ 1979, khánh thành ngày 20/ 12/1994 Sản lượng điện hàng năm là 8,16 tỷ kilowatt giờ (KWh).
Trang 25• Thủy điện sơn la , khởi công xây dựng 2/12/2005, được khánh thành 23/12/2012 sản lượng điện bình quân hàng năm trên 10 tỷ kW, bằng gần 1/10 sản lượng điện của Việt Nam năm 2012
Trang 26• Thủy điện Lai Châ u có tổng công suất lắp đặt 1.200 MW với 3 tổ máy, khởi công xây dựng ngày 5/1/2011, hòa lưới 3 tổ máy tháng 11/2016, khánh thành tháng 12/2016
Trang 275 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng và đất đồi núi quy hoạch phát triển lâm nghiệp 2.804.444 ha, chiếm 75 % diện tích tự nhiên toàn vùng
Trang 294 tỉnh tây bắc thuộc loại rừng nhiệt đới với quần thể thực vật rất phong phú, trong đó
có nhiều loại gỗ quý có giá trị kinh tế cao như Lát, Trò Chỉ, Nghiến, Táu, Pơ Mu… các loại đặc sản như Thảo Quả, Cọ Khiết (Cây Cánh Kiến), Song, Mây, Sa Nhân…và nhiều loại động vật quý hiếm như Tê Giác, Bò Tót, Vượn, Hổ, Công, Gấu…
Trang 30Tuy nhiên, do sự phát triển kinh tế nên một số ngành công nghiệp như điện (nhà máy thủy điện Hòa Bình, Sơn La, Nậm Chiến, Suối Sập (Sơn La), Huổi Quảng, Bản Chát (Lai Châu), khoáng sản Niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu), xi măng… cũng đã phá đi một số diện tích rừng làm nơi khai khác;
Việc canh tác nông nghiệp của người dân (đốt nương, dọn dẹp nương rẫy trong những tháng mùa khô) là một trong những nguyên nhân lớn dẫn đến cháy rừng;
Trồng cây dưới các tán rừng nguyên sinh;
=> Làm cho diện tích cũng như trữ lượng rừng tự nhiên đã bị suy giảm
Trang 316 Tài nguyên nhân văn
- Phong phú với các khu di tích lịch sử đã được xếp hạng.
Nhà tù sơn la
Trang 32Quần thể di tích điện biên phủ
Trang 33Các cánh đồng rộng lớn bạt ngàn tạo nên những cảnh sắc nên thơ
.
Cánh đồng Mường Thanh
Trang 34Cánh đồng Mường Than
Trang 35Các sản phẩm nông – lâm và thủ công nghiệp được tạo hình độc đáo
Trang 36• Với vốn văn hóa truyền thống của 30 dân tộc anh em: Thái, Mông, Dao, Hà Nhì, La Chí, La
Ha, Lự…
Trang 37• Các món ăn dân tộc
Trang 39• Các lễ hội xên bản, xên mường, cầu mưa, cơm mới
Trang 40= > Các yếu tố văn hóa vật thể cùng kho tàng di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào các dân tộc vùng cao tây bắc thật sự là tài sản vô giá, là tiềm năng to lớn để chúng ta có thể khai thác phát triển du lịch cộng đồng
Trang 41IV Những mâu thuẫn xung đột nảy sinh trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên
1 Tài nguyên rừng:
- Mâu thuẫn tranh chấp đất rừng của các hộ dân thuộc Bản Pan Khèo (Xã Thèn Sinh, Huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu) và bản căn câu (Xã Sin Suối Hồ, Huyện Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu) diễn ra hết sức phức tạp Người dân bản Pan Khèo, phải thay phiên nhau canh giữ đất rừng của bản
Thời xưa là nơi gieo trồng cây thuốc phiện của cả 2 bản pan khèo và căn câu Từ khi đảng
và nhà nước cấm trồng cây thuốc phiện thì bãi đất 200ha được giao cho bản pan khèo,khoanh nuôi và bảo vệ; qua thời gian dài thì đã thành khu rừng xanh tốt,
Trang 42Từ khi Lai Châu triển khai thực hiện Nghị định 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, thì 200ha của bản Pan Khèo cũng nằm trong diện được hưởng chính sách đó. Chính vì vậy, đã nảy sinh tranh chấp khu rừng giữa bản Căn Câu và bản Pan Khèo Hiện nay, diện tích tranh chấp giữa 2 bản
là khoảng 30ha và nguy cơ sẽ còn tranh chấp với diện tích lớn hơn
Trang 43- Hiện tượng "xẻ thịt" rừng gỗ pơ mu hoàng Liên - Văn Bàn ở phía Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Một điểm tập kết gỗ lậu chờ đưa đi tiêu thụ.
Trang 44Trước tình hình đó tỉnh Lai Châu đã triển khai nhiều biện pháp quyết liệt hơn, trong đó
có việc điều chuyển toàn bộ lực lượng của trạm kiểm lâm ở đầu huyện Than Uyên, đóng trên trục quốc lộ 279, từ huyện Than Uyên đi huyện Văn Bàn (Lào Cai).
Trang 452 Tài nguyên đất
- Vụ thảm án ở điện biên: 4 người chết do tranh chấp đất nương, vào ngày 11/ 02/ 2017:
Tại khu vực lán nương thuộc bản ma lù thàng, xã huổi lèng làm chết 3 người trong một gia đình nghi phạm sau đó ăn lá ngón tự sát
- Tranh chấp đất sản xuất tại Sơn La
Sau 4 năm nhận đất sản xuất, từ đầu năm 2015 tới nay, 30 hộ dân tái định cư tại bản Quỳnh Lỷ,
xã Chiềng Sung, Huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La đang bị người dân sở tại lấy lại 10ha đất sản xuất, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân tái định cư…
Trang 46Bà con Quỳnh Lỷ đã làm đất, rẫy cỏ, nhưng 10ha ngô này lại thuộc về các hộ sở tại.
Trang 47Nguyên nhân của việc làm được xác định là do: bền bù không thỏa đáng cho người dân bản địa khi lấy đất của họ chia cho dân Quỳnh Lỷ.
Ngay khi nhận được đơn của 53 hộ dân, huyện đã giao Ban quản lý dự án di dân tái định cư huyện xem xét, giải quyết
Trang 49Nước bị ô nhiễm khiến thủy sản chết nhiều, bùn chảy làm nguồn nước bị lấp, lúa không được gặt vì mất mùa do thiếu nước… Những vấn đề trên làm cho đời sống sinh hoạt của người dân nơi đây bị đảo lộn Đáng chú ý là thực trạng khai thác vàng trái phép tại Nà Sài đã diễn ra từ nhiều năm, mãi đến khi có sự xung đột giữa người dân và chủ trang trại thì cấp xã, huyện mới vào cuộc Trước đó, chưa hề có sự ngăn cản nào từ phía chính quyền và lực lượng chức năng.
Trang 50- Ô nhiễm không khí do đốt rác thải tại xóm Tân Sơn, xã Toàn Sơn ( Đà Bắc, Hòa Bình)
Trang 51Gần 300 người của 63 hộ dân xóm Tân Sơn vẫn ngày đêm phải sống chung với ô nhiễm môi trường từ bãi rác
Ngôi nhà sàn xinh xắn giữa vườn ngô suốt ngày đêm phủ bạt
Trang 52Lãnh đạo xã Toàn sơn cho biết, tại các buổi tiếp xúc cử tri, xã đều kiến nghị các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng xem xét giải quyết tình trạng bãi rác gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xóm Tân sơn và các khu dân cư lân cận, nhưng cũng không thấy chuyển biến.
Trang 53VI Các tai biến thiên nhiên và tai biến môi trường
1 động đất
- Là một miền có tiềm năng động đất với cường độ cao và nguy hiểm nhất ở lãnh thổ việt nam
- Hầu hết các chấn tâm động đất thường tập trung dọc các đứt gãy có độ xuyên cắt sâu lớn như đứt gãy Điện Biên - Lai Châu, Tuần Giáo - Tủa Chùa (phương á kinh tuyến) Và Sông Mã, Sơn La, Sông Đà, Phong Thổ, Mường Tè (phương TB-ĐN) Đới Phong Thổ - Phu Sam Sao là đới có mật độ chấn tâm động đất cao nhất
Trang 54- Tai biến động đất đã gây ra những thiệt hại không nhỏ về tài sản và tính mạng của nhân dân Chỉ tính riêng trận động đất mới xảy ra ngày 19/2/2001 với chấn cấp đạt 5,3 độ Richter ở khu vực thị xã Điện Biên Phủ (tỉnh Lai Châu cũ) đã làm thiệt hại gần 200 tỷ đồng, nhiều người bị thương và đã gây ra sự hoang mang cao độ cho nhân dân.
Trang 552 Các đứt gãy hoạt động
- Đứt gãy Điện Biên - Lai Châu: tốc độ chuyển động dịch ngang theo kết quả đo GPS chính xác
là 7 mm/năm; tốc độ chuyển động thẳng dứng dao động từ -1,5 cm/năm đến +1,2 cm/năm
- Đứt gãy Tuần Giáo - Tủa Chùa: là một đứt gãy đang hoạt động và là đứt gãy sinh chấn xếp vào cấp mạnh nhất miền Tây Bắc Bộ, chỉ sau đứt gẫy Điện Biên - Lai Châu Sự hoạt hoá của các chuyển động kiến tạo vào giai đoạn tân kiến tạo - hiện đại là nguyên nhân chủ yếu gây ra các đứt gãy đang hoạt động…
Trang 57- Ngày 24/6/2015 do ảnh hưởng của cơn bão số 1, trên địa bàn bản đốc xã khoen on, huyện than uyên, lai châu, xảy ra mưa lớn trên diện rộng đã gây sạt lở tại một lán nương khiến cháu nhỏ bị vùi lấp dẫn đến tử vong Một
bà cụ ở lán cũng bị thương nặng phải nhập viện cấp cứu
Trang 584 Lũ quét
Lũ quét gây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng điển hình là trận lũ quét ở Thị Xã Lai Châu ( năm 1996) đã hủy diệt gần hết thị trấn Mường Lay và một số dân cư trong huyện, làm 54 người chết, 13 công sở, trường học, của hàng cùng hàng trăm nhà dân và ruộng vườn quanh trị trấn bị đất vùi kín nhiều tảng đá đường kính 4- 5 m từ 2 bên sườn núi chắn suối, vùi kín cả đồng lúa, nhiều đoạn giao thông bị tác nghẽn
Trang 59Mới đây nhất là trận lũ quét đã xảy ra tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên ngày 1/8/ 2015 gây ảnh hưởng tới toàn bộ 19 xã, thị trấn, cuốn đi 2 ngôi nhà, hơn 130 hộ bị sạt lở; gần 160 công trình thủy lợi bị cuốn trôi ước tính thiệt hại khoảng 100 tỷ đồng.
Trang 60Và một số trận lũ quét khác ở suối Sam Nứa, Mường Phăng ( Điện Biên); Nậm Coóng, Sìn Hồ( Lai Châu), Nậm La, Nậm Pàn (Sơn La)
Trang 61Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe!