1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt

79 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi LongLỜI MỞ ĐẦU Trong hoạt động kinh doanh và đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư cũng như nhà quản trị doanh nghiệp

Trang 1

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

Cần Thơ – 2010

Giáo viên hướng dẫn:

CÔ CHÂU THI LỆ DUYÊN

Sinh viên thực hiện:

VÕ PHI LONG

Mã số sinh viên: 4061074 Lớp: Kế toán – Kiểm toán K32

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIẢI PHÁP &

Trang 2

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

My Chị rất nhiệt tình và cung cấp cho tôi hầu hết các số liệu cần thiết để tôi thực hiện luận văn này Chị cũng giúp tôi hiểu rõ các nghiệp vụ kế toán thực tế tại doanh nghiệp Chị Nguyễn Thị Ý, chị Cô Thị Lệ Diễm và chị Nguyễn Thị Thanh Thuận, kế toán của doanh nghiệp, đã hướng dẫn tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực tập Các chị đã tạo điều kiện cho tôi được sử dụng phần mềm kế toán ViNET Accounting Pro và xử lý các chứng từ thực tế

Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Châu Thị Lệ Duyên, giáo viên hướng dẫn luận văn tốt nghiệp của tôi Vì thực tập xa, tôi không có điều kiện tiếp xúc với cô thường xuyên Tuy nhiên, cô đã tạo điều kiện cho tôi gửi bài qua thư điện tử (email) và hướng dẫn tôi chỉnh sửa để đề tài được tốt hơn

Ngày 23 tháng 04 năm 2010

Sinh viên thực hiện

VÕ PHI LONG

Trang 3

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng khớp với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày 23 tháng 04 năm 2010

Sinh viên thực hiện

VÕ PHI LONG

Trang 4

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày… tháng…… năm……

Giám đốc đơn vị

Trang 5

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày…… tháng…… năm……

Giáo viên hướng dẫn

CHÂU THỊ LỆ DUYÊN

Trang 6

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày…… tháng…… năm……

Giáo viên phản biện

Trang 7

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

MỤC LỤC

Lời mở đầu 01

Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 03

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 03

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 03

1.2.1 Mục tiêu chung 03

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 04

1.3 Các giả thuyết kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 04

1.3.1 Các giả thuyết kiểm định 04

1.3.2 Các câu hỏi nghiên cứu 04

1.4 Phạm vi nghiên cứu 04

1.4.1 Không gian 04

1.4.2 Thời gian 04

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 04

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 06

2.1 Phương pháp luận 06

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 06

2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 06

2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 06

2.1.2 Các phương pháp phân tích 06

2.1.2.1 Phương pháp phân tích môi trường kinh doanh 07

2.1.2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 07

2.1.2.2.1 Phân tích so sánh báo cáo tài chính 07

2.1.2.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 08

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 12

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 13

2.2.4 Mục tiêu phân tích 13

Trang 8

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

8

Chương 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TÂM VIỆT 15

3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Tâm Việt 15

3.2 Sản phẩm - dịch vụ cung cấp cho thị trường 17

3.3 Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu phát triển 18

3.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 18

3.4.1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Tâm Việt 18

3.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận 19

Chương 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY TNHH TÂM VIỆT 22 4.1 Phân tích môi trường kinh doanh 22

4.1.1 Môi trường vi mô 22

4.1.2 Môi trường vĩ mô 24

4.2 Phân tích báo cáo tài chính công ty 27

4.2.1 Phân tích chiều dọc - chiều ngang 27

4.1.1.1 Phân tích báo cáo tài chính 27

4.1.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 32

4.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 42

4.1.2.1 Phân tích tình hình thanh khoản của doanh nghiệp 42

4.1.2.2 Phân tích các tỷ số lợi nhuận 46

4.1.2.3 Phân tích cấu trúc vốn 49

4.3 Phân tích tình hình nhân sự 50

4.3.1 Cơ cấu nhân sự công ty TNHH Tâm Việt 50

4.3.2 Phân tích chính sách lương công ty TNHH Tâm Việt 51

Chương 5 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ CHIẾN LƯỢC 53

5.1 Quản lý tiền tại quỹ hiệu quả hơn 53

5.2 Quản lý chi phí ngoài sản xuất 53

5.3 Chính sách nhân sự 54

5.4 Một số đề xuất và chiến lược 57

Tài liệu tham khảo 66

Phụ lục 67

Trang 9

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hoạt động kinh doanh và đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư cũng như nhà quản trị doanh nghiệp là lợi nhuận thu được trong kỳ (the bottom line) Thậm chí, người ta đặt ra tiêu chí tưởng thưởng cho những nhà quản lý thông qua mức lợi nhuận đạt được (tỷ lệ phần trăm trên mức lợi nhuận) Tuy nhiên, đứng về phương diện quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận kinh doanh chỉ

là điều kiện cần, chứ chưa phải là điều kiện đủ để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Chúng ta không chỉ đơn giản là nhìn vào con số lợi nhuận hàng năm để kết luận một doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả hay không mà phải đánh giá được tính hữu hiệu và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực (the effectiveness & the efficiency of resources) để đạt được kết quả đó Ngoài ra còn phải xem xét những yếu tố khác, như: sự biến động chi phí, tình hình nhân sự, tiềm năng phát triển trong dài hạn.v.v

Trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt hiện nay, để tồn tại, doanh nghiệp phải hoạt động hiệu quả, nắm vững các quy luật thị trường để áp dụng vào công việc kinh doanh của mình Nếu không đáp ứng được những yêu cầu này, doanh nghiệp đó chắc chắn sẽ bị loại ra ngoài cuộc chơi Để có thể làm được điều này, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Dựa trên các phân tích về hoạt động của mình, doanh nghiệp thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong hoạt động hàng ngày cũng như trong chiến lược dài hạn Phát huy các thế mạnh và cơ hội sẵn có, đồng thời khắc phục những yếu kém và mối đe dọa gặp phải

Chính vì tầm quan trọng của việc phân tích tổng thể các yếu tố để đánh giá

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tôi chọn đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP & PHẦN MỀM TÂM VIỆT” là chủ đề nghiên cứu cho luận văn của mình

Nội dung của luận văn là sự áp dụng các kiến thức phân tích tài chính và thị trường vào một công ty thực tế (ở đây là công ty TNHH tư vấn giải pháp & phần

Trang 10

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

TP HCM, ngày 23 tháng 04 năm 2010

Sinh viên thực hiện

VÕ PHI LONG

Trang 11

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, nhà quản trị cũng cần xây dựng một kế hoạch hoàn chỉnh, tập hợp tất cả các nguồn lực hiện có, về: vốn, con người, công nghệ,… để đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra Tuy nhiên, để có thể thực hiện tốt công tác lập kế hoạch, đòi hỏi nhà quản trị phải phân tích hiệu quả của phương án dựa trên phân tích tình hình kinh doanh hiện tại để đề xuất chiến lược trong tương lai Kết quả kinh doanh của kỳ hiện tại được dùng để so sánh với những kỳ trước đó, để xem xét biến động các khoản mục chi phí, doanh thu, lợi nhuận,… Đồng thời tìm ra nguyên nhân của sự biến động này để tìm cách cải thiện theo hướng tối ưu nhất

Nếu như đối với nhà quản trị doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động được đặt lên hàng đầu, thì đứng trên phương diện nhà đầu tư, họ xem xét mục tiêu lợi nhuận đạt được là một trong những yếu tố quan trọng nhất để ra quyết định Lợi nhuận được họ xem xét trong mối tương quan với: doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu Đối với các tổ chức tín dụng, họ quan tâm chủ yếu đến khả năng trả nợ và tình hình thanh khoản (liquidity) của doanh nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Tìm hiểu và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2007,

2008 và 2009, để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

Trang 12

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH & CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định:

- Công ty hoạt động hiệu quả;

- Chi phí giá vốn thấp thì hiệu quả kinh doanh tăng

1.3.2 Các câu hỏi nghiên cứu:

- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trong quan hệ với doanh thu và chi phí như thế nào?

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh?

- Cơ cấu nhân sự của công ty như thế nào?

Luận văn được thực hiện từ ngày 01/02/2010 đến ngày 23/04/2010

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:

Do luận văn được thực hiện trong thời gian ngắn, khả năng tiếp cận chiều sâu vấn đề còn hạn chế, tôi chủ yếu tập trung phân tích các nội dung sau:

- Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp (vi mô & vĩ mô);

- Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận;

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp;

Trang 13

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

- Cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp

Trang 14

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

14

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh:

2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh:

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành, trên

cơ sở đó, dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu

2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh:

Phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ quản lý kinh tế hiệu quả của doanh nghiệp Hiện nay, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là tính hữu hiệu (efficiency) và hiệu quả (effectiveness) trong việc sử dụng nguồn lực

Đó là điều kiện cần thiết để tồn tại trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay Để có thể làm được điều đó, doanh nghiệp cần phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ và chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Việc tiến hành phân tích toàn diện mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết và có vị trí hết sức quan trọng

Phân tích kinh doanh bao gồm việc đánh giá, xem xét việc thực hiện kế hoạch, mục tiêu (goals/ objectives) đã ra, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để có thể tận dụng triệt để thế mạnh và cơ hội của doanh nghiệp Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh

là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định (planning) chiến lược phát triển và phương án hoạt động trong tương lai

2.1.2 Các phương pháp phân tích:

2.1.2.1 Phương pháp phân tích môi trường kinh doanh:

Một số kỹ thuật phân tích môi trường kinh doanh phổ biến như sau:

Trang 15

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

(1) Phân tích PEST:

Kỹ thuật này được sử dụng để phân tích môi trường bên ngoài bằng cách xem xét các nhân tố bên ngoài khác nhau (external factors) tác động đến tổ chức Các nhân tố cần xem xét trong phân tích PEST là:

- Political: những tác động hiện tại và tiềm năng từ Nhà nước, pháp lý;

- Economic: những ảnh hưởng của nền kinh tế địa phương, quốc gia và thế giới;

- Socialogical: các cách thức mà xã hội tác động đến doanh nghiệp;

- Technological: Ảnh hưởng của vấn đề công nghệ, kỹ thuật

(2) Phân tích MOST:

Kỹ thuật này được dùng để phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp Các yếu tố cấu thành phân tích MOST gồm có:

- Mission: sứ mạng, nơi mà doanh nghiệp sẽ đi đến;

- Objectives: những mục tiêu chính giúp doanh nghiệp đạt được sứ mạng đó;

- Strategies: chiến lược thực hiện;

- Tactics: cách thức chiến lược được thực thi

(3) Phân tích ma trận TOWS (TOWS Matrix):

Kỹ thuật này được dùng để giúp chúng ta đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đồng thời xác định các cơ hội và những rủi ro tiềm tàng Các yếu tố cấu thành phân tích TOWS:

- Threats: những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải;

- Opportunities: các cơ hội mà doanh nghiệp có thể gặp phải;

- Weaknesses: những điểm yếu cần cải thiện, những gì chưa làm tốt;

- Strengths: những điểm mạnh cần phát huy, những gì làm tốt

2.1.2.2 Phân tích báo cáo tài chính:

2.1.2.2.1 Phân tích so sánh báo cáo tài chính (Comparative financial

statements):

Phương pháp này được sử dụng để so sánh dữ liệu trên các báo cáo tài chính nhiều kỳ liên tục Phương pháp phân tích so sánh báo cáo tài chính giúp chúng ta thấy được xu hướng (trends) và mối quan hệ (relationships) của các dữ liệu qua thời gian

Trang 16

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

16

- Phân tích chiều ngang (Horizontal analysis): thể hiện xu hướng và mối

quan lệ của các chỉ tiêu xuất hiện trên cùng một dòng của các báo cáo tài chính đem so sánh (on the same row of a comparative statement) Phân tích chiều ngang cho thấy sự thay đổi của các chỉ tiêu nói trên qua thời gian Mỗi chỉ tiêu được thể hiện trên một dòng của báo cáo tài chính (ví dụ như doanh thu) của một kỳ tài chính được so sánh với cùng chỉ tiêu đó của kỳ tài chính khác Phân tích chiều ngang có thể được thực hiện dưới dạng số tuyệt đối hoặc số tương đối (% hay dạng tỷ số)

- Phân tích chiều dọc (Vertical analysis): là phương pháp chuyển đổi các

chỉ tiêu trên các cột của báo cáo tài chính về dạng phần trăm (%) dựa trên một chỉ tiêu cơ sở nào đó (base figure) nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các khoản mục, giúp thuận tiện cho việc so sánh Ví dụ, một khoản mục nào đó trên báo cáo thu nhập có thể thể hiện dưới dạng một tỷ lệ % của doanh thu Tương tự như vậy, một khoản mục tài sản trên bảng cân đối kế toán có thể được thể hiện dưới dạng tỷ lệ % của tổng tài sản,.v.v

2.1.2.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính (financial ratio analysis):

Phân tích tỷ số tài chính là một trong những phương pháp phổ biến để đánh giá tình hình tài chính (financial position) của một doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích các tỷ số còn giúp chúng ta ước tính được lợi nhuận và rủi ro (return & risk) trong tương lai

Có nhiều tỷ số tài chính được xây dựng để xem xét về khía cạnh nào đó của doanh nghiệp Các tỷ số có thể là sự kết hợp của khoản mục nào đó trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income statement), bảng cân đối kế toán (Balance sheet), và báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of cashflows) Chúng ta có thể phân loại các tỷ số tài chính như sau:

(1) Tỷ số thanh khoản (Liquidity ratios): đo lường trực tiếp khả năng thanh

khoản của doanh nghiệp, tức khả năng thanh toán các khoản nợ/ nghĩa

vụ tài chính đến hạn của doanh nghiệp Tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ

số thanh toán nhanh là hai tỷ số quan trọng dùng để đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp

Trang 17

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

- Tỷ số thanh toán hiện hành (Current ratio/ Working capital ratio): thể hiện mối quan hệ giữa tài sản lưu động (current/ working assets) và

nợ ngắn hạn (current liabilities) Công thức tính của tỷ số như sau:

Tài sản ngắn hạn

CR =

Nợ ngắn hạn

- Tỷ số thanh toán nhanh (Acid-test/ Quick ratio): thể hiện mối quan

hệ những tài sản có tính thanh khoản cao1 (high liquidity) như: tiền mặt (cash) và các khoản tương đương tiền2 như: chứng khoán ngắn hạn (marketable securities) và các khoản phải thu (accounts receivable) với các khoản nợ ngắn hạn Hàng tồn kho (inventory) và chi phí trả trước (prepaid expenses) thường không được đưa vào khi tính tỷ số thanh toán nhanh vì những tài sản này có khả năng chuyển đổi thành tiền trong ngắn hạn thấp Tỷ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu khác để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn bằng tài sản có tính thanh khoản nhất của doanh nghiệp Công thức tính tỷ số thanh toán nhanh như sau:

- Tỷ số vốn lưu động (Working capital turnover): Vốn lưu động có mối quan hệ đặc biệt với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đặc biệt là thông qua các khoản phải thu, hàng tồn kho và tiền mặt

Tỷ số doanh thu trên vốn lưu động được dùng như một chỉ tiêu để đo lường hiệu quả trong việc sử dụng vốn lưu động để tạo ra doanh thu của công ty

Tài sản ngắn hạn – (Hàng tồn kho + Chi phí trả trước)

QR =

Nợ ngắn hạn

Trang 18

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

18

Doanh thu thuần

Tỷ số vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân

(2) Tỷ số hoạt động (Activity/ Turnover ratios):

Các tỷ số hoạt động được dùng để đánh giá chu kỳ kinh doanh và các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tỷ số hoạt động có thể được tính cho hàng tồn kho, các khoản phải thu, tổng tài sản…

- Vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover): thiết lập mối quan hệ giữa số lượng hàng bán và hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp cùng hay không cùng ngành nghệ kinh doanh

có thể khác nhau đáng kể

Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho =

Doanh thu bán hàng trả chậm Vòng quay khoản phải thu =

Khoản phải thu bình quân trong kỳ

Số ngày kỳ phân tích

Kỳ thu tiền bình quân =

Vòng quay khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân cho biết số ngày trung bình để thu hồi khoản phải thu

- Vòng quay tổng tài sản (Asset turnover): đo lường hiệu quả của việc

sử dụng tài sản trong việc tạo ra doanh thu Tỷ số này cho thấy 1 đồng đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 19

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ thuần Vòng quay tổng tài sản =

Tổng tài sản bình quân

- Vòng quay khoản phải trả (Accounts payable ratio): mối quan hệ giữa khoản phải trả và số tiền phải trả từ mua hàng hóa/ dịch vụ trong kỳ cung cấp thông tin về tỷ trọng khoản phải trả đang hiện hữu

Khoản phải trả Vòng quay khoản phải trả =

Tổng số tiền mua hàng hóa/ dịch vụ trong kỳ

Số ngày kỳ phân tích

Kỳ vòng quay khoản phải trả =

Vòng quay khoản phải trả

(3) Tỷ số lợi nhuận (Profitability ratios):

- Hệ số lãi gộp (Profit margin on sales/ Return on sales): thể hiện số lợi nhuận mà công ty tạo ra từ mỗi đồng doanh thu Tỷ số cho thấy năng lực kiểm soát các khoản chi phí của công ty trong mối quan hệ với doanh thu

Lợi nhuận ròng ROS =

Doanh thu thuần

- Tỷ suất sinh lợi từ tổng tài sản (Return on total assets/ Return on total investment): thấy khả năng quản lý trong việc dùng tài sản công ty để tạo ra lợi nhuận

Lợi nhuận ròng ROA =

Tổng tài sản bình quân

- Tỷ suất sinh lợi từ vốn chủ sở hữu (Return on stockholders’ equity): thể hiện thành công hay thất bại của ban quản trị doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi nhuận cho những người sở hữu (những người đầu

tư vốn vào công ty)

Trang 20

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

20

Lợi nhuận ròng ROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân

(4) Tỷ số cấu trúc vốn (Capital structure ratios):

- Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (Shareholders’ equity to total assets): cho thấy tỷ trọng tài sản trong công ty được tài trợ bằng nguồn vốn tự có

Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản =

Tổng tài sản

- Nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to equity ratio): đo lường mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính3 của công ty

Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn Nợ/ Vốn chủ sỡ hữu =

Tổng tài sản

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:

Số liệu trong luận văn này được lấy từ Phòng kế toán của Công ty TNHH giải pháp & phần mềm Tâm Việt

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu được thu thập thông qua một số nguồn và phương pháp sau:

- Thu thập số liệu thứ cấp thông qua Báo cáo Thuế của doanh nghiệp qua

2 năm 2007 và 2008;

- Thu thập hóa đơn, chứng từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, từ

đó tính toán các số liệu kỳ hiện tại (2009);

- Phỏng vấn một số nhân viên trong công ty;

- Tham khảo một số tài liệu và số liệu từ báo, tạp chí, Internet qua một số trang tin điện tử (websites) như: Thời báo Kinh tế Sài Gòn, Tổng Cục thống kê (http://www.gos.gov.com.vn), Công ty TNHH Giải pháp và phần mềm Tâm Việt (http://www.tamvietco.com), Bách khoa mở Wikipedia (http://vi.wikipedia.org/wiki/),

3

Đòn bẩy tài chính (Financial leverage) là một kỹ thuật tài trợ (financing technique), dùng nợ/ nguồn vốn

từ cổ phiếu ưu đãi (prefered stocks) hay những nguồn quỹ khác có phát sinh các nghĩa vụ tài chính để cải thiện lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 21

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu:

Các phương pháp chủ yếu được dùng để phân tích số liệu trong luận văn này là:

- Phương pháp so sánh: bao gồm phương pháp số tuyệt đối và phương pháp số tương đối, nhằm so sánh đối chiếu số liệu giữ các năm với nhau, tìm ra xu hướng biến động của số liệu Phương pháp này cho chúng ta

có cái nhìn tổng quan Hoạt động kinh doanh đang theo xu hướng tích cực hay tiêu cực

- Phương pháp phân tích: sau khi thấy được biến động của số liệu, chúng

ta thực hiện phương pháp này nhằm tìm ra các nhân tố tác động đến sự biến động/ nguyên nhân gây ra sự biến động này Đề ra biện pháp để phát huy nhân tố tích cực và hạn chế tác động của các yếu tố tiêu cực

- Phương pháp thống kê: thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, các số liệu thống kê thứ cấp để phục vụ cho việc so sánh, đối chiếu và trích dẫn (quoted)

2.2.4 Mục tiêu phân tích:

- Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, gồm môi trường vi

mô và vĩ mô để đánh giá các lợi thế/ bất lợi và cơ hội/ thách thức của doanh nghiệp trong hoàn cảnh hiện tại;

- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm (2007 đến 2009) Từ đó thấy được xu hướng tích cực/ tiêu cực của các chỉ tiêu Phân tích và tìm nguyên nhân xu hướng này để hiểu rõ tình hình hoạt động của công ty;

- Sử dụng phương pháp phân tích các tỷ số tài chính để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp;

- Phân tích cơ cấu nhân sự về trình độ, khả năng và năng suất làm việc;

- Trên cơ sở các phân tích trên, đề ra giải pháp và chiến lược trong thời gian sắp tới

Trang 22

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

22

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN GIẢI PHÁP & PHẦN MỀM TÂM VIỆT

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TÂM VIỆT:

Một số thông tin về Công ty TNHH giải pháp & phần mềm Tâm Việt (Tam Viet

Co Ltd):

a Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

- Hình thức sở hữu vốn: tư nhân;

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất phần mềm và tư vấn kế toán – tài chính;

- Hội đồng thành viên: Anh Hồ Phú Hiển (Giám đốc) và anh Lê Anh Tuấn (phó Giám đốc);

- Địa chỉ: Số 81, Quảng Hiền Phường 11, Quận Tân Bình, TP HCM;

- Điện thoại: (08) 971 7977 – 244 8212 Fax: (08) 971 7977

- Website: www.tamvietco.com

- Email: info@tamvietco.com

- Logo công ty TNHH giải pháp & phần mềm Tâm Việt:

b Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm (năm tài chính);

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND (đồng Việt Nam)

c Chế độ kế toán áp dụng:

- Chế độ kế toán: công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 20/03/2006;

- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy - Nhật ký chung

d Các chính sách kế toán áp dụng:

- Khoản mục tiền trên Bảng cân đối kế toán: là số dư cuối kỳ tổng hợp của phần tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp và tiền gửi ngân hàng;

Trang 23

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán (VND): theo phương pháp tỷ giá thực tế

e Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:

- Nguyên tắc tính giá trị hàng tồn kho: ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc (historical cost);

- Nguyên tắc tính giá trị hàng xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền (average cost method)4;

- Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

f Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

- Nguyên tắc ghi nhận giá trị tài sản cố định: giá mua cộng các khoản chi phí liên quan đến khi đưa tài sản vào chính thức hoạt động, như: chi phí lắp đặt, chảy thử, vận chuyển,…

- Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng (straight-line depreciation)5

Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, Công ty tư vấn giải pháp & phần mềm Tâm Việt (TamViet Software Company) được thành lập ngày 11 tháng 10 năm

2006 với định hướng chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp giải pháp phần mềm kế toán – tài chính và quản trị doanh nghiệp

Công ty Tâm Việt được thành lập bởi các chuyên gia có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực phần mềm tài chính – kế toán, ngân hàng & quản trị doanh nghiệp với mục tiêu kết hợp sự hiểu biết về nghiệp vụ, công nghệ , phương thức hỗ trợ khách hàng & kinh nghiệm thực tế để tạo ra các sản phẩm & dịch vụ chất lượng cao cho thị trường

Hiện nay, có 4 phương pháp tính trị giá hàng xuất kho chủ yếu:

- Phương pháp thực tế đích danh (specific identification);

- Phương pháp bình quân gia quyền (average cost);

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO – First in, first out);

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO – Last in, first out)

5

Hiện nay, có 4 phương pháp trích khấu hao (depreciation) chủ yếu:

- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng/ tuyến tính (straight-line depreciation);

- Phương pháp khấu hao nhanh/ số dư giảm dần (accelerated depreciation);

- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm;

Trang 24

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

24

nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Ngoài ra, công ty còn cung cấp các dịch vụ kế toán, lập báo cáo Thuế,… cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs- Small & Medium Enterprises)

- Sản phẩm phần mềm: hiện nay, công ty đang cung ứng các loại phần mềm

chủ lực sau:

* Phần mềm kế toán quản trị ViNET Accounting PRO: hỗ trợ tất cả các khâu trong công tác kế toán của doanh nghiệp, bao gồm: cập nhật chứng từ, công tác xử lý kế toán như kết chuyển cuối kỳ, phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm, tự động lên các sổ sách và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị;

** Phần mềm nhân sự - tiền lương ViNET HRM PRO: phục vụ quá trình quản lý nguồn nhân lực và tính lương cho nhân viên, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp;

*** Phần mềm giải pháp quản trị doanh nghiệp ViNET Enterprise: được xây dựng trên nền phần mềm ViNET Accounting PRO, kết hợp với các phân hệ khác và bổ sung các tiện ích khác ViNET Enterprise hình thành trên những kinh nghiệm đúc kết của các doanh nghiệp Việt Nam, có tham khảo các quy trình trong các hệ thống ERP của các công ty nước ngoài Phần mềm giúp doanh nghiệp kiểm soát một cách toàn diện, nhanh chóng

và chính xác về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính, tiền lương lao động tại mọi thời điểm

**** Phần mềm quản lý hồ sơ, công văn ViNET Document: là giải pháp quản lý hồ sơ, công văn trên nền trang tin điện tử (Websites), nhằm giảm thời gian lưu chuyển công văn và lưu trữ một cách nhanh chóng, an toàn, tin cậy

Ngoài ra, công ty còn cung cấp một số phần mềm khác như: ViNET Salespoint (phần mềm quản lý điểm bán hàng) và ViNET Café (phần mềm quản lý nhà hàng, bar, café)

- Dịch vụ kế toán: hiện công ty cũng đang cung ứng các dịch vụ kế toán sau:

* Lập sổ sách kế toán cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ: ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, tổng hợp các báo cáo tài chính cuối kỳ;

Trang 25

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

** Lập hồ sơ khai báo thuế và nộp thuế cho doanh nghiệp;

*** Tư vấn kế toán – tài chính và các vấn đề quản trị doanh nghiệp

3.3 SỨ MẠNG, TẦM NHIÈN VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:

Khẩu hiệu kinh doanh của công ty (slogan/ motto) là “Best solution, best success”, với mục tiêu (goal) cung cấp cho khách hàng giải pháp quản trị doanh nghiệp thỏa mãn 3 tiêu chí:

Để đạt được các mục tiêu phát triển đề ra, công ty đã xây dựng chiến lược cho mình như sau:

- Chuyên môn hóa thị trường;

- Chuyên môn hóa sản phẩm;

- Chuyên môn hóa dịch vụ;

- Chuyên môn hóa nguồn nhân lực

3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY:

3.4.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Tâm Việt:

Trang 26

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

26

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Tâm Việt

3.4.2 Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận trong doanh nghiệp6:

* Hội đồng thành viên (Board of members)7: có các quyền và nhiệm vụ sau:

- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;

- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

- Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% Tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty;

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ, thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% Tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cắt chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với

Trưởng phòng Trưởng phòng Trưởng phòng Kế toán

Nhân viên hành chính Lập trình viên

Nhân viên triển khai

Nhân viên bảo trì

Nhân viên kinh doanh

Nhân viên Demo

Trang 27

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác8 như: trưởng các bộ phận trong công ty (department manager): phòng kinh doanh, phòng dịch vụ - khách hàng, phòng nghiên cứu & phát triển,…

- Quyết định mức lương, thưởng và các lợi ích khác đối vơí Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Kế toán trưởng và những người quản lý khác

- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

- Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty;

- Quyết định tổ chức lại công ty;

- Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty

* Giám đốc điều hành (General director)9: là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình Giám đốc doanh nghiệp có các quyền và nhiệm

vụ sau:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên;

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận và xử lý lỗ trong kinh doanh;

Trang 28

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

28

* Phòng kinh doanh (Sales department): phụ trách vấn đề thị trường, kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty

* Phòng dịch vụ - khách hàng (Costumer/Service department): phụ trách nhận phản hồi (feedback) từ khách hàng và cung cấp các dịch vụ sau bán hàng (post-sale service), gồm 2 mảng hoạt động:

- Phòng dịch vụ phần mềm (Software service): phụ trách tư vấn, triển khai phần mềm cho khách hàng: cài đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, xử lý các vấn đề sự cố (nếu có)…

- Phòng dịch vụ kế toán (Accounting service): phụ trách việc cung cấp các dịch vụ kế toán cho khách hàng, như: lập sổ sách kế toán, lập báo cáo Thuế,…

* Phòng nghiên cứu & phát triển (R&D department): phụ trách khắc phục sự cố

từ phòng dịch vụ - khách hàng đưa sang, cải tiến các sản phẩm hiện có, đồng thời nghiên cứu các sản phẩm mới để cung cấp cho thị trường

* Phòng hành chính - kế toán (Administrating department): phụ trách việc lập báo cáo, sổ sách cho công ty, theo dõi biến động doanh số, chi phí, lợi nhuận,… và báo cáo trực tiếp cho Giám đốc đơn vị để làm cơ sở cho việc lập

kế hoạch và chiến lược kinh doanh trong năm

Trang 29

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY

TNHH GIẢI PHÁP & PHẦN MỀM TÂM VIỆT

4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH:

4.1.1 Môi trường vi mô:

Môi trường vi mô là tập hợp tất cả các nhân tố (factors) nội bộ ngành kinh doanh

và các yếu tố ngoại cảnh khác ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố này ảnh hưởng đến tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành Một số nhân tố chủ yếu trong phân tích môi trường vi mô:

- Khách hàng (Costumers):

Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu trong kinh doanh Khách hàng là điểm xuất phát mà cũng là điểm kết thúc sự thịnh vượng của doanh nghiệp (prosperity) Một doanh nghiệp muốn tồn tại trong thương trường hiện nay không có con đường nào khác hơn là phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, luôn sáng tạo và khám phá những nhu cầu mới của khách hàng và đáp ứng chúng

Để làm được điều đó, một doanh nghiệp trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh của mình phải thực hiện nghiên cứu thị trường (market research), khảo sát nhu cầu của khách hàng, đồng thời phải xem xét quy mô của khách hàng mục tiêu (target costumers), khách hàng tiềm năng (potential customers) một cách kỹ lưỡng Việc khảo sát thị trường giúp doanh nghiệp biết được liệu sản phẩm có khả năng thương mại hóa, khách hàng có chấp nhận những sản phẩm này Xác định quy mô khách hàng giúp doanh nghiệp biết được liệu doanh thu bán hàng tiềm năng có bù đắp đủ chi phí

Nhận thấy được nhu cầu trong lĩnh vực tin học hóa, hiện đại hóa công tác kế toán – tài chính và quản trị tại các doanh nghiệp Nhóm sáng lập công ty (founders) đã cho ra đời Công ty giải pháp & phần mềm Tâm Việt với hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên Nhóm khách hàng mục tiêu của công

ty là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs – Small and medium enterprises)

Trong thời gần đây, cùng với sự thông thoáng và cải cách thủ tục hành chính (red tapes) liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, ngày càng có nhiều doanh

Trang 30

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

30

(VCCI), đến năm 2007, Việt Nam có khoảng 310.000 doanh nghiệp Trong đó,

có đến 95% là các doanh nghiệp vừa và nhỏ10

Bảng 1: Biến động số lượng doanh nghiệp Việt Nam qua các năm

(Đơn vị tính: doanh nghiệp)

(Nguồn: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam)

Bình quân tốc độ thành lập doanh nghiệp trong giai đoạn năm 2002 đến 2006 là 22%/ năm Qua bảng số liệu trên chúng ta thấy, số lượng doanh nghiệp mới thành lập tăng đều qua các năm Cụ thể, năm 2007 tăng khoảng 65.000 doanh nghiệp, tương ứng tỷ lệ là 26,53% Năm 2008, tăng 25.000 doanh nghiệp, tương ứng tỷ lệ là 8,06% Với tốc độ thành lập doanh nghiệp mới ngày càng nhanh, có khả năng đến năm 2010, số doanh nghiệp hoạt động sẽ lên đến con số 500.000

Sự tăng lên nhanh chóng về số lượng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đồng nghĩa với sự tăng trưởng về quy mô khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp Đây là cơ hội để doanh nghiệp mở rộng phạm vi kinh doanh của mình

- Đối thủ cạnh tranh (Competitors/ Rivals):

Công nghệ phần mềm, đặc biệt là các phần mềm chuyên dụng về kế toán – tài chính và quản lý là một lĩnh vực tương đối mới mẻ ở Việt Nam Tuy nhiên, đây lại là lĩnh vực vô cùng tiềm năng nên doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành Cùng với tốc độ phát triển của ứng dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh, ngày càng có nhiều doanh nghiệp nhảy vào lĩnh vực kinh doanh này Vì thế, trong tương lai gần sắp tới, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh mới vào ngành (newcomers) Một số công ty lớn kinh doanh phần mềm kế toán – tài chính và quản trị doanh nghiệp hiện nay như: CTCP MISA, CTCP Bravo, CTCP SIS Việt Nam, CTCP phần mềm quản lý doanh nghiệp (FAST), CTCP phần mềm Esoft, ACSoft,…

10

Theo một số tài liệu, doanh nghiệp có thể phân loại theo số lao động tuyển dụng Theo đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có số lao động ít hơn 300 người Ngoài ra ta cũng có thể phân loại theo quy mô vốn Theo Luật Chứng khoán, các doanh nghiệp có vốn điều lệ >= 10 tỷ VND mới được niêm yết cổ phiếu ở Sở Giao Dịch (cụ thể, doanh nghiệp có vốn >=10 tỷ VND được niêm yết cổ phiếu ở SGDCK Hà Nội [HNX], >=80 tỷ VND được niêm yết ở SGDCK TP HCM [HOSE],…) Vậy doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ VND có thể xem là DN vừa và nhỏ

Trang 31

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

- Nhà cung cấp (Suppliers):

Do tính đặc thù của ngành nghề kinh doanh, công ty không phải dự trữ nguyên vật liệu cũng như công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động kinh doanh như các doanh nghiệp sản xuất Chi phí chủ yếu của công ty gồm có: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Do đó, nhà cung cấp chủ yếu là công ty điện lực và các công ty bưu chính - viễn thông Áp lực tăng giá điện trong thời gian gần đây có thể gây sâức ép tăng giá chi phí cho doanh nghiệp Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, sự cạnh tranh trong ngành, cước viễn thông ngày một cạnh tranh hơn Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí hơn

4.1.2 Môi trường vĩ mô:

Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố ngoài ngành, có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để phân tích môi trường vĩ mô của công ty, chúng ta sử dụng phương pháp PEST (Politics-Economics-Socialogical-Technology):

- Yếu tố chính trị:

Việt Nam là nước có tình hình chính trị ổn định Đây là một lợi thế để thu hút đầu tư nước ngoài, như: vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA – Official Development Assistance), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment), Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài rất quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam Nhờ có nguồn vốn ODA, Nhà nước đã thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ngoài ra, khi các doanh nghiệp nước ngoài thực hiện đầu tư vào Việt Nam sẽ tạo ra sự cạnh tranh, khuyến khích các doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực, đầu tư công nghệ mới, cải thiện chất lượng sản phẩm

Nhà nước cũng từng bước có những nổ lực cải cách môi trường kinh doanh/ đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh của mình

- Yếu tố kinh tế:

Năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO – World Trade Organization) Bước ngoặc này đã mở ra một trang mới cho nền kinh tế Việt Nam Gia nhập nền kinh tế toàn cầu sẽ giúp chúng ta có điều kiện xúc tiến thương mại trong nước và nước ngoài Tuy

Trang 32

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

32

nhiên, bên cạnh đó, hội nhập kinh tế cũng mang lại những thử thách không nhỏ cho doanh nghiệp Để có thể cạnh tranh với những công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam đòi hỏi doanh nghiệp trong nước phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Trong thời gian gần đây, diễn biến kinh tế trong nước khá phức tạp Cuối năm

2007, do chính sách nới lỏng tiền tệ trong thời gian trước đó, việc đầu tư công không hiệu quả, thiên tai và dịch bệnh gây tiềm ẩn cho nguy cơ lạm phát (inflation) cao ở Việt Nam Kết quả là cuối năm 2007, mức lạm phát của Việt Nam ở mức “phi mã” 12,67% Để kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nước thực thi chính sách thắt chặt tiền tệ, như: giới hạn tốc độ tăng trưởng tín dụng

ở mức 30%, đồng thời tăng bộ ba lãi suất cơ bản (base interest), tái cấp vốn, tái chiết khấu… Việc tăng lãi suất của Ngân hàng Nhà nước đã đẩy mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại lên cao Điều này đã tác động mạnh đến các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Sau khi tốc độ tăng giá được kiềm chế, để kích thích phát triển kinh tế, Ngân hàng Nhà nước lại thực thi các biện pháp như: hỗ trợ lãi suất, giảm lãi suất cơ bản, để khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn, đầu tư mới Nhưng do cơ chế hỗ trợ bất cân xứng giữa tín dụng VND và tín dụng USD đã làm cho tỷ giá giữa 2 đồng tiền này biến động mạnh Điều này đã tác động không ít đến doanh nghiệp do một phần doanh thu và chi phí của doanh nghiệp được tính bằng ngoại tệ mà cụ thể là USD

- Yếu tố xã hội:

Các doanh nghiệp trong nước ngày càng có xu hướng tin học hóa công tác quản lý của mình, vì tính thuận tiện và dễ quản lý Phần mềm kế toán – tài chính giúp công tác quản lý tại các doanh nghiệp đơn giản hơn nên họ sẵn sàng chi cho việc mua phần mềm Hơn nữa, xét về phương diện kế toán, phần mềm kế toán được phân loại vào khoản mục tài sản cố định vô hình (intangible assets) trên Bảng cân đối kế toán, điều này có nghĩa là doanh

Trang 33

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

nghiệp được trích khấu hao (amortization)11 chi phí mua phần mềm vào chi phí kinh doanh để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.12

- Yếu tố kỹ thuật:

Như đã đề cập ở trên, việc tốc độ phổ cập tin học ngày càng nhanh dẫn đến càng có nhiều công ty ứng dụng tin học để quản lý hoạt động kinh doanh của mình Đây sẽ là cơ hội để công ty Tâm Việt mở rộng quy mô khách hàng của mình

Công ty TNHH Tâm Việt cũng thực hiện tận dụng các kỹ thuật hiện đại trong hoạt động kinh doanh của mình Do đặc thù ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng nhiều những thiết bị công nghệ như máy tính để bàn (desktop), máy tính xách tay (laptop), máy fax,… Ngoài ra, doanh nghiệp còn trang bị các hệ thống như LogMein (Logmein Inc.: https://secure.logmein.com/US)13, kết hợp với các tiện ích như Skype, Yahoo Messenger,… để hỗ trợ trực tuyến (online) cho khách hàng, nhận các phản hồi (feedback) một cách trực tiếp và nhanh chóng từ khách hàng

- Yếu tố pháp lý:

Hiện hệ thống pháp lý của Việt Nam vẫn chưa ổn định, các văn bản pháp luật mới liên tục được ban hành Điển hình là việc ban hành Quyết định 203/2009/QĐ-BTC về Tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định, Quyết định 244/2010/QĐ-BTC về sửa đổi và bổ sung một số tài khoản kế toán,…

Tình trạng nhập nhằng, chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản pháp quy vẫn còn Có trường hợp văn bản dưới luật (các văn bản hướng dẫn văn bản pháp luật) lấn át các văn bản luật Điển hình như việc xác định doanh nghiệp nước ngoài Có văn bản nói doanh nghiệp chỉ 1% vốn nước ngoài cũng là doanh nghiệp nước ngoài, có văn bản nói rằng doanh nghiệp chiếm trên 49% vốn nước ngoài mới được xem là doanh nghiệp nước ngoài

11 Tài sản cố định trong một doanh nghiệp có thể bao gồm tài sản cố hữu hình (tangible assets) hay tài sản

cố định vô hình (intangible assets) Theo từ điển thuật ngữ kế toán, khấu hao đối với tài sản sản cố dịnh hữu hình là “depreciation”, đối với tài sản cố định vô hình là “amortization”

12

Điều kiện ghi nhận và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định vô hình được quy định trong chuẩn mực kế toán số 4 về “Tài sản cố định vô hình” và Quyết định số 89/2002/QĐ-BTC hướng dẫn chuẩn mực này

13

Logmein là một phần mềm tiện ích có thu phí Chương trình giúp chúng ta theo dõi hoạt động của bất

kỳ máy tính nào trên thế giới, bất kể khoảng cách , chỉ cần có đường truyền Internet và băng thông

Trang 34

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

34

Việc không nhất quán giữa các văn bản pháp luật gây nhiều khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực kế toán Ngoài ra, vấn đề này cũng dễ làm phát sinh các thủ tục hành chính rắc rối, làm khó cho doanh nghiệp

4.2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY:

4.2.1 Phân tích chiều dọc – chiều ngang (vertical – horizontal analysis): 4.2.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán (Balance sheet):

Bảng cân đối kế toán (Balance sheet/ statement of financial position) là một trong những báo cáo tài chính quan trọng nhất của doanh nghiệp14 Nó cho chúng ta biết tình hình tài chính (financial position) của Công ty tại một thời điểm (thường là vào ngày 31/12 hàng năm) Kết cấu bảng cân đối kế toán gồm có: tài sản (assets) hay còn gọi là nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp (the firm’s economic resources), các nghĩa vụ nợ (economic liabilities) và vốn chủ sở hữu (owner’s equity)

Trên bảng cân đối kế toán, tài sản được sắp xếp theo thứ tự tính thanh khoản của chúng Đầu tiên là tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền và các khoản tương đương tiền), sau đó là những tài sản có tính thanh khoản kém hơn Trong khi đó, nợ được sắp xếp theo thời gian đáo hạn, các khoản nợ ngắn hạn được thể hiện trước, sau đó là các khoản nợ có kỳ hạn dài hơn

Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán tuân thủ theo phương trình kế toán (accounting equation) sau:

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu hay:

(Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn) = (Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn) + Vốn

Ở Mỹ, các công ty còn bị buộc phải lập và công bố báo cáo lợi nhuận giữ lại (Retained earnings statement) Tuy nhiên, ở Việt Nam, các công ty không bị buộc phải lập loại báo cáo này

Trang 35

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.026.320.410,00 1.054.768.923,00 1.349.587.633,30

Tiền 1.021.846.527,00 1.050.295.040,00 1.345.113.750,30 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 4.473.883,00 4.473.883,00 4.473.883,00

II Nợ dài hạn 0,00 0,00 0,00

B VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.009.626.010,00 1.021.022.873,00 1.054.841.583,30

I Vốn chủ sở hữu 1.009.626.010,00 1.021.022.873,00 1.054.841.583,30 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.000.000.000,00 1.000.000.000,00 1.000.000.000,00 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 9.626.010,00 21.022.873,00 54.841.583,30

II Nguồn kinh phí và các quỹ khác 0,00 0,00 0,00

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.026.320.410,00 1.054.768.923,00 1.349.587.633,30

(Nguồn: trích từ Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Tâm Việt)

- Phân tích chiều ngang (horizontal analysis):

Quan sát bảng 1, chúng ta thấy rằng, Tổng tài sản của Công ty tăng dần qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng của từng năm lại khác nhau Năm 2008, giá trị Tổng tài sản tăng 2,77% so với năm 2007 tương ứng với 28.448.513,00 VND Trong khi đó, năm 2009, tốc độ tăng tài sản lại cao đột ngột, đạt mức 28,05%, tương ứng 295.818.710,30 VND

Trang 36

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

36

Bảng 3: Bảng phân tích chiều ngang Bảng cân đối kế toán

(Đ ơn vị tính: VND)

2008 so 2007 2009 so 2008 CHỈ TIÊU 2007 2008 2009

Số tiền % Số tiền %

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.026.320.410,00 1.054.768.923,00 1.350.587.633,30 28.448.513,00 2,77 295.818.710,30 27,95

Tiền 1.021.846.527,00 1.050.295.040,00 1.345.113.750,30 28.448.513,00 2,78 294.818.710,30 28,07 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 4.473.883,00 4.473.883,00 4.473.883,00 0,00 0,00 0,00 0,00

II Nợ dài hạn 0,00 0,00 0,00 0,00 X 0,00 X

B VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.009.626.010,00 1.021.022.873,00 1.055.841.583,30 11.396.863,00 1,13 33.818.710,30 3,31

I Vốn chủ sở hữu 1.009.626.010,00 1.021.022.873,00 1.055.841.583,30 11.396.863,00 1,13 33.818.710,30 3,41 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.000.000.000,00 1.000.000.000,00 1.000.000.000,00 0,00 0,00 0,00 0,00 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 9.626.010,00 21.022.873,00 54.841.583,30 11.396.863,00 118,40 33.818.710,30 160,87

II Nguồn kinh phí và các quỹ khác 0,00 0,00 0,00 0,00 X 0,00 X

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.026.320.410,00 1.054.768.923,00 1.349.587.633,30 28.448.513,00 2,77 294.818.710,30 27,95

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Giải pháp & phần mềm Tâm Việt)

Trang 37

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

Tổng tài sản của Công ty bao gồm Tiền và các khoản tương đương tiền, Thuế

và các khoản phải thu Nhà nước Qua bảng phân tích chiều ngang Bảng cân đối

kế toán, chúng ta thấy rằng nguyên nhân của sự tăng đột biến Tổng tài sản là do

khoản mục tiền mặt Nếu như trong năm 2008, tốc độ tăng lượng tiền mặt tại

quỹ chỉ là 2,78%, tương ứng 28.448.513,00 VND (lưu ý: đây cũng là giá trị

lượng tài sản tăng trong năm 2008, vì trong năm này các khoản mục khác trong

Tổng tài sản không thay đổi về mặt giá trị) thì trong năm 2009, lượng tiền mặt

tại quỹ tăng đến 28,07%, tương ứng 294.818.710,30 VND Cuối năm 2009,

Công ty đã dự trữ một lượng tiền tại quỹ khá lớn Cụ thể, lượng tiền tại quỹ của

Công ty là 1,349,587,633,30 VND Trong đó, tiền mặt là 873.765.753,30 VND

và tiền gửi ngân hàng là 471.347.997,00 VND

Việc tăng lượng tiền tại quỹ giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn cho nhu cầu

giao dịch trong hoạt động hàng ngày (transactions balance) và tận dụng các cơ

hội đầu tư đến bất chợt tại một thời điểm nào đó trong tương lai (speculative

balance) Tuy nhiên, việc giữ một lượng tiền mặt quá nhiều sẽ tạo nên một chi

phí cơ hội (opportunity cost) do công ty không thể tận dụng nguồn quỹ nhàn rỗi

(available fund) này vào một dự án sinh lợi nào đó Chúng ta sẽ đề cập sâu hơn

về vấn đề này trong phần phân tích tính thanh khoản của doanh nghiệp

Bây giờ chúng ta xem xét biến động của nguồn vốn trong 3 năm từ 2007 đến

2009 Qua bảng phân tích chiều ngang Bảng cân đối kế toán, chúng ta thấy

rằng năm 2008, phần nợ phải trả tăng 102,14% tương ứng 17.051.650,00VND,

Biểu đồ biến động Tổng tài sản qua 3 năm

(2007-2009)

0.00 500,000,000.00

Trang 38

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

38

một mức khá cao, gấp đôi số nợ năm 2007 Tuy nhiên, trong năm 2009, khoản

nợ phải trả thậm chí còn tăng đột biến lên đến 773,42% tương ứng

261.000.000VND Nguyên nhân là do sự gia tăng mạnh trong khoản mục chi

tiết “Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác” Theo đó, trong năm 2009,

khoản mục này tăng đến hơn 18 lần giá trị năm 2007, tương ứng 261.000.000

VND Đây sẽ là dấu hiệu tốt nếu việc tăng khoản phải thu này là do doanh

nghiệp chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác và tận dụng nguồn vốn này vào

hoạt động kinh doanh của mình

Về nguồn vốn chủ sở hữu, ta thấy khoản mục này biến động không lớn Năm

2008, nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng 1,13% tương ứng 11.396.863,00 VND

Trong năm 2009, tốc độ tăng nguồn vốn có cao hơn năm 2008, đạt 3,31%

tương ứng 33.818.710,30VND Tuy nhiên, chúng ta thấy rằng vốn góp của chủ

sở hữu (paid-in capital) không biến động trong những năm gần đây, giữ ở mức

1.000.000.000,00 VND Biến động nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu là do sự thay

đổi khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Thật vậy, năm 2008, lợi

nhuận sau thuế của công ty tăng 118,4%, tương ứng 11.396.863,00 VND Đến

năm 2009, lợi nhuận tăng lên 160,87%, tương ứng 33.818.710,30 VND – đây

cũng là mức tăng về giá trị tuyệt đối của nguồn vốn chủ sở hữu

- Phân tích chiều dọc (vertical analysis):

Dựa vào bảng phân tích chiều dọc bảng cân đối kế toán trên, chúng ta thấy rằng

phần tỷ trọng các khoản mục trong phần tài sản của công ty thay đôi không lớn

Tiền là khoản mục chiếm tỷ trọng chủ yếu trong phần tài sản, đến 99,56%;

99,58% và 99,59% (tương ứng năm 2007, 2008 và 2009) Trong phần nguồn

vốn, phần vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chủ yếu đến 98,37%; 96,80% và

78,18% (tương ứng năm 2007, 2008 và 2009) Điều này chứng tỏ doanh nghiệp

chủ yếu đầu tư vào tài sản bằng nguồn vốn tự có, không sử dụng đòn bẩy tài

chính (financial leverage) trong hoạt động kinh doanh của mình

Trang 39

GVHD: Cô Châu Thị Lệ Duyên Luận văn tốt nghiệp – Võ Phi Long

Bảng 4: Bảng phân tích chiều dọc Bảng cân đối kế toán

(Đơn vị tính: %)

Chênh lệch CHỈ TIÊU 2007 2008 2009

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 97,44 94,81 74,04 (2,63) (20,77)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 0,94 1,99 4,13 1,06 2,14

II Nguồn kinh phí và các quỹ khác 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 100,00 100,00 100,00 0,00 0,00

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH giải pháp & phần mềm Tâm Việt)

4.2.1.2 Phân tích Báo cáo thu nhập (Income statement):

Báo cáo thu nhập/ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income statement/

statement of business performance) trình bày kết quả hoạt động kinh doanh

trong một kỳ của doanh nghiệp theo nguyên tắc sau:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Trên báo cáo thu nhập, các khoản mục được trình bày như sau:

(1) Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

(2) Các khoản giảm trừ doanh thu

(3) Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

(4) Giá vốn hàng bán

(5) Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

(6) Doanh thu hoạt động tài chính

(7) Chi phí tài chính

(8) Chi phí bán hàng

Ngày đăng: 04/11/2014, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình (2006). Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Đại học Quốc Gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP. HCM
Năm: 2006
2. Đỗ Thị Tuyết, Trương Hòa Bình (2005). Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Đỗ Thị Tuyết, Trương Hòa Bình
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2005
3. Nguyễn Tấn Phước (2000). Phương pháp thực hiện luận văn tốt nghiệp & tiểu luận báo cáo thực tập, NXB Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện luận văn tốt nghiệp & "tiểu luận báo cáo thực tập
Tác giả: Nguyễn Tấn Phước
Nhà XB: NXB Đồng Nai
Năm: 2000
4. W. Chan Kim, Renée Mauborgne (2007). Chiến lược cạnh tranh (The Ocean Blue Strategy), NXB Tri Thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh (The Ocean Blue Strategy)
Tác giả: W. Chan Kim, Renée Mauborgne
Nhà XB: NXB Tri Thức
Năm: 2007
6. Các bài báo, tạp chí: “Phần mềm kế toán - Đất của hàng nội”, Thời báo Kinh tế Sài Gòn số ra ngày 01/12/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần mềm kế toán - Đất của hàng nội
1. Frank J. Fabozzi, Pamela P. Peterson (2003). Financial Management & Analysis, Wiley Publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Management & "Analysis
Tác giả: Frank J. Fabozzi, Pamela P. Peterson
Năm: 2003
2. Charles J. Woelfel (1994). Financial Statement Analysis – The investor’s self-study guide to interpreting & analyzing financial statements, Probus Publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Statement Analysis – The investor’s self-study guide to interpreting & analyzing financial statements
Tác giả: Charles J. Woelfel
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Tâm Việt  3.4.2.  Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận trong doanh nghiệp 6 : - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Tâm Việt 3.4.2. Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận trong doanh nghiệp 6 : (Trang 26)
Bảng cân đối kế toán (Balance sheet/ statement of financial position) là một  trong  những  báo  cáo  tài  chính  quan  trọng nhất  của  doanh nghiệp 14 - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Bảng c ân đối kế toán (Balance sheet/ statement of financial position) là một trong những báo cáo tài chính quan trọng nhất của doanh nghiệp 14 (Trang 34)
Bảng 3: Bảng phân tích chiều ngang Bảng cân đối kế toán - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Bảng 3 Bảng phân tích chiều ngang Bảng cân đối kế toán (Trang 36)
Bảng 4: Bảng phân tích chiều dọc Bảng cân đối kế toán - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Bảng 4 Bảng phân tích chiều dọc Bảng cân đối kế toán (Trang 39)
Bảng 5: Báo cáo thu nhập của Công ty TNHH Tâm Việt qua 3 năm - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Bảng 5 Báo cáo thu nhập của Công ty TNHH Tâm Việt qua 3 năm (Trang 41)
Bảng 6: Phân tích chiều ngang Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Bảng 6 Phân tích chiều ngang Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 42)
Bảng 7: Phân tích chiều dọc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Bảng 7 Phân tích chiều dọc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 48)
Bảng 11: Danh sách cán bộ - nhân viên tại Công ty TNHH Tâm Việt - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Bảng 11 Danh sách cán bộ - nhân viên tại Công ty TNHH Tâm Việt (Trang 57)
Bảng 14: Mô hình ma trận TOWS - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Bảng 14 Mô hình ma trận TOWS (Trang 64)
Hình 2: Tháp nhu cầu Maslow - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Hình 2 Tháp nhu cầu Maslow (Trang 64)
Bảng 15: Chính sách giá hệ thống ViNET Enterprise - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Bảng 15 Chính sách giá hệ thống ViNET Enterprise (Trang 68)
Hình 3: Trang tin điện tử Công ty TNHH Tâm Việt - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
Hình 3 Trang tin điện tử Công ty TNHH Tâm Việt (Trang 71)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - luận văn kế toán phân tích hoạt động kinh doanh công ty tnhh tư vấn giải pháp và phần mềm tâm việt
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w