1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích chi phí sản phẩm

53 290 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phân loại chi phí theo quản trị ** Phân loại theo hành vi chi phí: - Chi phí khả biến biến đổi, biến phí - variable costs: Là chi phí biến đổi thay đổi theo cùng với khối lượng hoạt

Trang 1

CH ƯƠNG 3: NG 3:

Phân tích chi phí

Trang 2

PHÂN LOẠI CHI PHÍ:

* Phân loại theo hệ thống kế toán chung:

Chi phí sản xuất:

Là những chi phí liên quan đến “giá trị”

sản phẩm hàng hoá dịch vụ

Trang 3

Chi phí ngoài sản xuất:

Là chi phí lưu thông, tiếp thị, quản lý hay chi phí hoạt động (operating cost).

Bao gồm:

 Chi phí TC

 Chi phí BH

 Chi phí QLDN

Trang 4

* Phân loại chi phí theo quản trị

** Phân loại theo hành vi chi phí:

- Chi phí khả biến (biến đổi, biến phí) - variable costs):

Là chi phí biến đổi (thay đổi) theo cùng với khối lượng hoạt động.

- Chi phí bất biến (cố định, định phí) - fixed costs):

Là chi phí không thay đổi theo cùng với khối lượng hoạt động.

- Chi phí hỗn hợp - semi cost:

Là chi phí bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu

Trang 5

** Phân loại theo đặc tính chi phí:

Chi phí trực tiếp - direct costs :

Là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với giá trị một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhất định.

Chi phí gián tiếp - indirect costs:

Là chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, không trực tiếp làm tăng giá trị sản phẩm (non value added costs).

Trang 6

** Phân loại theo đặc điểm chi phí:

Chi phí thời kỳ - period costs:

Là chi phí phát sinh chung trong một kỳ kinh doanh, có thể liên quan đến nhiều đối tượng hay nhiều sản phẩm khác nhau.

Chi phí sản phẩm - product costs:

Là chi phí gắn liền, làm nên giá trị sản phẩm đang tồn kho hoặc đã được bán.

Trang 7

** Phân loại trong thẩm định dự án:

Chi phí chênh lệch - differential costs hay

Chi phí gia tăng - incremental costs:

Là chi phí chứa đựng nhân tố chênh lệch nhau giữa các:

- Phương án,

- Mục tiêu khác nhau.

Trang 8

Chi phí cơ hội - opportunity costs:

Là lợi ích của phương án bị loại khi lựa chọn các phương án

Mặt dù “chi phí” đó đã và sẽ không thực

chi, nhưng khi thẩm định (đánh giá) dự án cần phải đưa vào => để đánh giá chính xác

hiệu qủa của dự án.

Trang 9

 Ví dụ:

Tầng trệt căn nhà MT của bạn hiện có thể cho thuê 10triệu đồng/tháng Tuy nhiên, bạn q.định không cho thuê và xin thôi việc để tự mở quán phở Mặt dù lương CQ NN khiêm tốn nhưng mỗi tháng cũng được 3triệu đồng (chưa tính đến những lợi ích vô hình và các khoản thu nhập khác)

Doanh thu và Chi phí hàng tháng dự kiến của quán phở:

- Doanh thu: 50 triệu đồng

=> Bạn đánh giá “hiệu qủa của dự án” là:

Trang 10

Tuy nhiên, trong 38 triệu đồng chi phí trên chưa

tính đến chi phí thuê nhà và lương quản lý

 Mặt dù 2 khoản chi phí này đã và sẽ không bao giờ trả cho ai cả

 Do đó, nếu tính đầy đủ thì “hiệu qủa của dự án” là:

- Doanh thu: 50 triệu đồng

+ Chi phí hoạt động: 38 triệu đồng+ Thuê nhà: 10 triệu đồng+ Lương q.lý: 3 triệu đồng => Kết qủa: lỗ 1 triệu đồng

Trang 11

Chi phí chìm - sunk costs:

Là chi phí đã phát sinh thực tế (ps trong quá khứ và đã được kế toán ghi chép), nhưng chúng không được đề cập đến khi tính toán

hiệu qủa dự án

Nói cách khác, cho dù dự án có quyết định

theo kiểu nào đi nữa thì chi phí chìm

- cũng đã xảy ra,

- không giúp ích gì trong việc đánh giá

Trang 12

Ví dụ:

Cách đây 11 tháng, mới chỉ là ý tưởng nhưng Công ty bạn đã tổ chức đoàn cán bộ đi nghiên cứu dây chuyền sx “mắm ruốc không mùi” tại Mỹ với chi phí 8.000 USD.

Nay, lập báo cáo thẩm định dự án, với:

 Chi phí hoạt động: 14.000 USD

 Chi phí nghiên cứu: 8.000 USD

Trang 13

Tuy nhiên, 8.000USD trên đây là chi phí

quá khứ.

không được xem xét khi đánh giá

hiệu qủa dự án

Vì thực hiện hay không thực hiện dự án

này thì cũng tốn hết 8.000USD

(Mặt dù đã thực chi và tất nhiên sẽ được đưa vào chi phí trước khi tính thuế).

Do đó: Kết qủa dự án là lãi: 6.000 USD

và Chi phí chìm là: 8.000 USD

Trang 14

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ

Nguyên tắc phân tích biến động chi phí

Ví dụ:

 Chi phí chuẩn (định mức) của một đơn vị sản phẩm là 100 đồng.

 Kế hoạch sản xuất 1.000 sản phẩm.

 Thực tế Công ty sản xuất 1.200 sản phẩm với tổng chi phí là 130.000 đồng.

Trang 15

Các phân tích dựa trên chi phí chuẩnkế hoạch linh động như sau:

 Chi phí TT để sản xuất 1.200 s.phẩm: 130.000 Vnd

 Chi phí KH linh động: 1.200 x 100 = 120.000 Vnd

 Tổng biến động CP theo KH linh động = 10.000 Vnd

Khi khối lượng SX tăng thì CP SX cũng tăng theo, nhưng trong phần chi phí biến động tăng có một biến động bất lợi, bằng 10.000 đồng

Trang 16

Cơ sở lý luận của phương pháp phân tích

- Sự biến động do nhân tố khối lượng

phải được tính trên cơ sở chênh lệch của

khối lượnggiá kế hoạch.

- S ự biến động do nhân tố giá phải

được tính trên cơ sở chênh lệch của giá

khối lượng thực tế.

Trang 17

Sơ đồ sau đây minh họa cho các ý tưởng này:

Ta gọi:

Q1: Khối lượng các yếu tố đầu vào TT

Q0: Khối lượng các yếu tố đầu vào KH

P1: Giá các yếu tố đầu vào TT

P0: Giá các yếu tố đầu vào KH

Trang 18

Như vậy:

Q1P1: Chi phí các yếu tố đầu vào TT

Q0P0: Chi phí các yếu tố đầu vào KH

Và:

Trang 19

Gọi biến động của các nhân tố khối

P, ta có thể viết:

Trang 20

Ví dụ: Phân tích biến động chi phí trong quan hệ với Khối lượng & Giá các yếu tố đầu vào

(MLO – Material - Labor - Overhead)

Đơn vị tính: ngàn đồng

STT Khoản mục

Chuẩn (kế hoạch) Thực tế Chênh lệch

03 Tổng chi phí MLO 100.000 132.000 + 32.000

Trang 21

Bảng phân tích biến động của chi phí:

Đơn vị tính: ngàn đồng

Khối lượng (Q)

Giá (P)

Tổng cộng (Q x P) Chi phí thực tế 1.200

(thực tế) (thực tế)110 132.000 132.000 – 120.000= 12.000 Chi phí chuẩn của khối

lượng thực tế (thực tế)1.200 (chuẩn)100 120.000 120.000 – 100.000= 20.000 Chi phí chuẩn 1.000

(chuẩn) (chuẩn)100 100.000Nếu khối lượng sản phẩm sản xuất không đổi, thì:

Biến động tăng (bất lợi ) của yếu tố giá MLO là : 12.000 Biến động tăng (bất lợi ) của yếu tố khối lượng MLO là : 20.000

Trang 22

Phân tích biến động của chi phí biến đổi:

Ví dụ: Có số liệu về sản xuất và chi phí của một tháng tại một Công ty, cho bảng sau:

Lượng chuẩn

(Kg)

Giá chuẩn (USD)

Trang 23

Chi phí sản xuất thực tế:

Nguyên Vật Liệu TT 124,000 7.96 987,040

Tổng CP SX thực tế 1,597,968

Trang 24

Các biến động chi phí thay đổi có lợi và bất lợi cho bởi bảng sau:

Đơn vị KH

linh động

Chi phí TT phát sinh

Chi phí KH linh động

Biến động

KH linh động

Đánh giá biến động

K.lượng SP 20.000 20.000

Chi phí SX

NVL TT 48 987,040 960,000 27,040 Bất lợi

NC TT 14 284,928 280,000 4,928 Bất lợi SXC biến đổi 6 126,000 120,000 6,000 Bất lợi SXC cố định 198,000 200,000 198,000 2,000 Bất lợi

Trang 25

Phân tích biến động của chi phí cố định

 Do bản chất của chi phí cố định không thay đổi theo mức độ hoạt động.

 Ví dụ: trong ngắn hạn, mức độ hoạt động không ảnh hưởng đến chi phí khấu hao, thuê tài sản, lương nhân viên văn phòng trả theo thời gian, v.v…

Trang 26

 Chi phí cố định thường không đổi trong một khoảng thời gian hoạt động thích hợp.

khoảng từ 20.000sp đến 30.000sp

Trang 27

Bảng phân tích các khoản mục CP BH & QLDN

KHOẢN MỤC NĂM 2009 NĂM 2010

CHÊNH LỆCH MỨC TỶ LỆ

(%)

Chi phí nhân viên 11.350 11.350 0 0

Chi phí vật liệu, bao bì 3.000 3.500 500 16,6

Chi phí dụng cụ đồ dùng 2.250 2.900 650 28,8

Chi phí dịch vụ mua ngoài 3.750 4.100 350 9,3

Trang 28

II Chí phí QLDN 41.000 42.000 1.000 2,4

Chi phí nhân viên 14.600 14.600 0 0

Chi phí vật liệu 950 1.100 150 15,7

Chi phí đồ dùng 1.350 1.430 80 5,9

Thuế và lệ phí 2.500 2.700 200 8,0

Chi phí dịch vụ mua ngoài 6.300 7.200 900 14,2

Chi phí bằng tiền khác 4.500 4.170 (330) (7,3)

Trang 29

PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁ THÀNH

* Phân tích chung tình hình biến động giá thành đơn vị:

Mục đích:

Ñánh giá được kết quả thực hiện giá thành đơn vị

của từng loại sản phẩm sản xuất

Phương pháp phân tích:

Dùng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) Xác định chênh lệch về mức độ và tỷ lệ của giá thành đơn vị từng loại sản phẩm giữa thực tế năm nay với kế hoạch năm nay hoặc với thực tế

Trang 30

Ví dụ: Giá thành đơn vị của doanh nghiệp N sản xuất 4 loại sản phẩm

Trang 31

Qua bảng trên ta nhận thấy:

• Trong kỳ DN sản xuất 4 loại SP( A, B, C & D), trong đó có SP D mới đưa vào sản xuất

kỳ này

• DN đã xây dựng KH giá thành với tinh thần tích cực, các chỉ tiêu giá thành KH đều thấp hơn giá thành đơn vị năm trước đối với tất

cả các SP sx

• So sánh giữa TT năm nay với năm trước chỉ

có SP B và C là hạ được giá thành: SP B hạ

144 đồng với tỷ lệ hạ 5,88%; SP C hạ 160 đồng với tỷ lệ hạ 10,53% Riêng SP A có giá thành TT cao hơn năm trước là 20 đồng, tỷ

lệ tăng 1,05%

Trang 32

• So sánh giữa TT với KH thì cũng chỉ có hai loại SP B và C có được mức hạ giá thành còn 2 loại SP A

và D đều có giá thành TT cao hơn KH.

• Tình hình trên cho thấy DN chưa thực hiện tốt công tác giá thành một cách đồng bộ, cần phân tích thêm để làm rõ nguyên nhân tại sao giá thành của loại SP A và D

Trang 33

* Phân tích chung tình hình biến động tổng giá thành.

Mục tiêu:

Đánh giá chung tình hình biến động tổng giá thành của tồn bộ SP theo từng loại SP để nhận định một cách tổng quát khả năng tăng giảm lợi nhuận của DN là do tác động của giá thành SP nào? Cần nghiên cứu giảm giá thành loại SP nào?

Phương pháp phân tích:

Dùng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối)

So sánh giữa tổng giá thành TT với tổng giá

Trang 34

Ví d : S n l ng s n xu t c a 4 lo i s n ph m.ụ: Sản lượng sản xuất của 4 loại sản phẩm ản lượng sản xuất của 4 loại sản phẩm ượng sản xuất của 4 loại sản phẩm ản lượng sản xuất của 4 loại sản phẩm ất của 4 loại sản phẩm ủa 4 loại sản phẩm ại sản phẩm ản lượng sản xuất của 4 loại sản phẩm ẩm.

Loại sản phẩm Sản lượng sản phẩm (Cái)

Trang 35

Căn cứ vào sản lượng sản xuất và giá thành đơn vị của các loại sản phẩm trên, ta lập bảng phân tích sau:

Loại sản phẩm Sản lượng TT tính theo Chênh lệch

Trang 36

Qua bảng phân tích trên ta có nhận xét sau:

KH giảm 561 ngàn đồng, tỷ lệ giảm 0,6%.

Điều này chứng tỏ DN đã thực hiện tốt KH giá thành, nhìn chung công tác quản lý chi phí và phấn đấu hạ giá thành đã được thực hiện tốt

Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn, ta đi sâu xem xét kết quả hạ giá thành ở từng

Trang 37

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SO SÁNH ĐƯỢC

Phân tích chung

 Là xác định được sự biến động giữa TT hạ giá

thành với KH hạ giá thành của toàn bộ SP so sánh được nhaèm đánh giá khái quát kết quả hạ giá thành của DN

Trang 38

Sản phẩm so sánh được:

Tổng giá thành TT so với KH giảm 621 ngàn đồng, tỷ lệ giảm là 0,69% là do giá thành của SP B và C giảm, cịn SP A lại cĩ giá thành tăng khá cao (tăng 720 ngàn, tương ứng tỷ lệ tăng 2,13%)

Như vậy, DN cần tập trung nghiên cứu các khoản mục giá thành SP A để tìm ra nguyên nhân làm tăng giá thành, và cĩ biện

Trang 39

Sản phẩm khơng so sánh được:

Chỉ cĩ SP D mới sản xuất kỳ này và khối lượng sản xuất cũng ít, cĩ tính chất thăm dị nhưng giá thành TT lại cao hơn

KH đề ra

Nếu tài liệu giá thành KH này là chính xác và đáng tin cậy, thì DN cũng nên tìm hiểu nguyên nhân để cĩ biện pháp giảm

Trang 40

Các bước phân tích như sau:

Bước 1: Xác định nhiệm vụ (kế hoạch) hạ giá thành:

Trang 41

Bước 4: Xác định các nhân tố ảnh hưởng:

- Nhân tố khối lượng sản phẩm:

Tq = Q T ZNT x T

K - T

K = TK - TK = 0 QTZNT

Trang 42

- Nhân tố kết cấu sản phẩm:

Mc = QTZK - QTZNT - QTZNT x TK

Tc = Mc QTZNT

- Nhân tố giá thành đơn vị:

MZ = MT – ( QTZK – QTZNT)

Hoặc MZ = QTZT – QTZK

Tz = Mz Q Z

Trang 43

Bước 5: Tổng cộng nhân tố ảnh hưởng và nhận xét:

Trang 44

Ta cũng có thể xác định các nhân tố ảnh hưởng một cách đơn giản hơn là:

- Xác định Mq mức ảnh hưởng khi khối lượng thay đổi:

Trang 45

VD minh hoạ: Tài liệu về giá thành đơn vị và sản lượng

sx của Doanh nghiệp N để lập bảng phân tích sau:

A 38.000 37.600 -400 -1,05 34.200 33.840 34.560 360 1,05

B 36.750 35.250 -1.500 -4,08 40.425 38.775 38.049 -2.376 -5,88

C 15.200 14.100 -1.100 -7,24 18.696 17.343 16.728 -1.968 -10,53

Trang 46

Căn cứ vào số liệu ở bảng trên

Ta có đối tượng phân tích như sau:

M = MT – MK = (-3.984) – (-3.000) = -984 ng.đ

T = TT – TK = (-4,27%) – (-3,33%) = -0,94%

Trang 47

Đánh giá khái quát:

 Nhìn chung, DN đã thực hiện tốt nhiệm vụ

hạ thấp giá thành SP so sánh được biểu

hiện ở cả hai chỉ tiêu mức hạ (M = - 984 ng.đ ) và tỷ lệ hạ (T = - 0,94%) đều giảm

 Trong đó, SP B và SP C đều có mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành giảm so với KH, còn SP A thì không hoàn thành KH.

Trang 48

- Đây là biểu hiện tốt, thể hiện sự cố

gắng của DN trong việc quản lý và phấn đấu hạ giá thành SP để tăng lợi nhuận, tăng tích lũy.

- Kết quả trên là do các nhân tố sau

ảnh hưởng :

Trang 49

* Do khối lượng sản phẩm

Mq = MK x ( Q1ZNT - 1) QKZNT

= -3.000 x ( 93.321 - 1)

89.950

Tq = TK - TK = 0

Trang 51

* Do nhân tố giá thành đơn vị:

= -621 x 100 = - 0,67%

93.321

Trang 53

Kết quả trên đạt được là do:

- Khối lượng sản phẩm thay đổi (tăng 3,74% = 93.321/89.950) đã làm cho mức giá thành hạ thêm 112ng.đ DN tăng khối lượng sx để tiêu thụ nhằm tăng thêm lợi nhuận

- Kết cấu mặt hàng thay đổi đã làm cho mức giá thành hạ thêm 251ng.đ tương ứng tỷ lệ hạ 0,27% DN tăng tỷ trọng sx SP B & C (có mức hạ

& tỷ lệ hạ cao) và giảm tỷ trọng sx SP A (có mức

hạ & tỷ lệ hạ thấp)

- Giá thành đơn vị thay đổi đã làm cho mức giá thành hạ thêm 621ng.đ tương ứng tỷ lệ hạ 0,67% DN đã sử dụng hợp lý và tiết kiệm CPSX

Ngày đăng: 01/09/2018, 15:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w