Vân dụng một số phương pháp thống kê phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty xây dựng công trình giao thông Việt _ Lào.doc
Trang 11 những đặc trng cơ bản của công ty xây dng công trình giao thông Việt –lào.lào.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Trớc khi đợc thành lập công ty xây dựng công trình giao thông Việt - Lào là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán phụ thuộc Tổng công ty xây dựng giao thông
8 và đợc thành lập theo quyết định số 114/QD/TCLB - LĐ ngày 16/4/1996 của tổng công ty xây dựng giao thông 8 chuyển từ công trờng đờng 13 (Lào) thành công ty xây dựng công trình giao thông Việt - Lào Đến ngày 23/7/1997 Bộ trởng
Bộ giao thông vận tải ký quyết định số 1828 /LĐ /TTCB - LĐ thành lập công ty xây dựng công trình giao thông Việt - Lào là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng công ty xây dựng giao thông 8 và đợc hạch toán độc lập có t cách pháp nhân,
có con dấu riêng và đợc mở tài khoản riêng tại ngân hàng
Công ty đợc thành lập với tổng số vốn đợc giao là:
35.185.000.000 đồng
Trong đó:
a.Vốn điều lệ bằng vốn pháp định : 5.184.000.000
b.Vốn vay trong nớc : 28.001.000.000
Bao gồm: - Vốn cố định : 25.801.000.000
- Vốn lu động : 2.200.000.000 c.Vốn bảo toàn(thuộc nguồn vốn NS): 5.184.000.000
- Vốn cố định : 4.382.000.000
- Vốn lu động : 856.000.000
Công ty có trụ sở chính tại 222 - đờng Nguyễn Trãi _Quận Thanh Xuân _Hà Nội Công ty đợc sở kế hoạch đầu t thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh
số 111889 ngày 15/8/1997 với các nội dung sau:
- Xây dựng các công trình giao thông dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng các công trình khai thác : Thuỷ lợi,Sân bay,Quốc phòng
- Sản xuất cấu kiện bê tông xi măng,sản xuất vật liệu xây dựng,thực hiện các công trình xây dựng
- Xây dựng các công trình giao thông nhóm B (Đờng bộ,Sân bay,Cầu cống các loại vừa và nhỏ)
- Xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che các công trình công nghiệp nhóm C
- Xây dựng các công trình kênh mơng,trạm bơm thuỷ lợi
Công ty đảm nhận nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ở hai nơi:
- Cộng hoà DCND Lào : 60%
- Các công trình bên Việt Nam: 40%
Là một công ty mới đợc thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn ban đầu
về công ăn việc làm,về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và khó khăn lớn nhất là
địa bàn hoạt động rộng (gồm có mảng bên Lào và bên Việt Nam), nhng với sự nỗ lực phấn đấu liên tục của công ty nên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có chiêu hớng phát triển mạnh về mọi mặt Các công trình do công ty thi công không nhng tăng về số lợng mà còn đảm bảo nhng yêu câu về kỷ thuật Với
Trang 2đợc địa bàn hoạt động của mình Sự phát triển của công ty đơc phản ánh qua bảng
số liệu sau:
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng của công ty.
T
1
2
3
4
5
Doanh thu
Lợi nhuận
Số nộp ngân sách
Tổng quĩ lơng
Thu nhập bình quân
16.195.121.234 229.878.349 894.208.215 4.663.844.087 1.432.584
61.933.000.000 548.000.000 1.588.215.000 8.674.179.000 1.475.000
80.815.000.000 794.543.000 3.111.428.000 8.887.000 1.485.000
Các chỉ tiêu trên cho thấy doanh thu của công ty tăng lên một cách đáng kể.Bên cạnh đó các khoản đóng góp vào ngân sách nhà nớc cũng ngày càng tăng lên Lợi nhuận sau thuế và thu nhập bình quân của công nhân cũng tăng lên
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hớng đi lên.Công ty đã duy trì đợc tốc độ phát triển,tạo đủ công ăn việc làm cho đa số cán
bộ công nhân viên,phát huy đợc năng lực máy móc thiết bị,đầu t đúng hớng kịp thời tạo đợc uy tín về chất lợng sản phẩm Mới hình thành và phát triển đợc hơn hai năm song bằng các hoạt động thực tiễn của mình,công ty đã chứng tỏ một bản lĩnh vững vàng trong sự cạnh tranh đầy khắc nghiệt của cơ chế mới.Với những thành tựu đạt đợc công ty đã trở thành một trong những công ty mạnh của Tổng công ty
1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh:
Công ty xây dựng công trình giao thông Việt - Lào là một doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xây lắp Do vậy,về cơ bản điều kiện tổ chức hoạt động sản xuất cũng nh sản phẩm của công ty có sự khác biệt lớn so với những nghành sản xuất vật chất khác.Sản phẩm của công ty chủ yếu là các công trình giao thông về
đờng bộ Ngoài ra còn có một số công trình xây dựng khác nhng thờng là các công trình nhỏ có giá trị không lớn
Sự khác biệt về điều kiện tổ chức hoạt động quy định đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.Quy trình công nghệ của quá trình sản xuất kinh doanh có thể
đ-ợc khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 : Quy trình hoạt động SXKD của công ty
Để thực hiện các công việc của quá trình xây lắp, công ty phải xác định rõ
đặc điểm kinh tế kỹ thuật,đặc điểm vị trí khí hậu,địa hình nơi xây dng, thời gian
đầu t vốn của công trình đó, từ đó lập một bảng d toán, bảng thiết kế thi công phù hơp với từng công trình
Thông thờng, khi trúng thầu phòng kế hoạch tiến hành lập dự toán nội bộ và giao khoán cho đội công trình thi công
Giải phóng mặt
bằng:
- Phá dỡ công trình
cũ
- San nền,lấp nền
Thi công phần thô:
Làm cống Làm móng Làm mặt
Hoàn thiện công trình:
Bó vỉa
Trang
Trang 3Theo cách giao khoán của công ty,khi nhận đợc hợp đồng thầu mới công ty giao khoán cho đội công trình 86.85% tổng chi phí hợp đồng.Phần này giao cho
đội trởng để tổ chc thi công theo đúng tiến độ, chất lợng, khối lợng công việc đã
kí hợp đồng và dới sự giám sát cúa công ty Đội trởng phải tự lo về mặt vật t nhân lực.Khi gặp khó khăn có thể nhờ công ty giúp đỡ Phần còn lại 13,15% công ty giữ lại để trang trải chi phí quản lý và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
Nh vậy, phơng thức khoán của công ty không phải là “khoán trắng “ mà là
“khoán quản” Phòng kế toán tài vụ theo dõi giám sát về mặt tài chính và phối hợp vơí phòng kĩ thuật lập thủ tục thanh toán vôi bên A
Đội trởng đội thi công chịu trách nhiêm về vật t, nhân công … phục vụ cho phục vụ cho việc thi công của các công trình dới sự giám sát của các phòng ban thông qua việc so sánh định mc thi công đã đợc đa ra.Cách tổ chức giao khoán nh trên góp phần nâng cao tính tự chủ, mang tính hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 4Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất tại công ty xây dựng
công trình giao thông Việt - Lào:
Toàn công ty gồm có 12 đội sản xuất trực thuộc.Trong đó:
- Phía bên Lào gồm có 4 đội : Đội Tiến Hải, Đội CT1,ĐộiCT2,Đội SXVL Trong đó có đội sản xuất vật liệu chuyên sản xuất đá phục vụ cho việc thi công của các đội công trình khác
- Phía bên Việt Nam gồm có 8 đội sản xuất từ đội CT4 đến đội CT11
Tóm lại,hoạt động sản xuất của công ty là tơng đối phức tạp,đặc biệt có nhiều khó khăn do địa bàn hoạt động rộng.Bên cạnh đó, công ty là một đơn vị sản xuất, xây dựng kinh doanh tại nớc bạn (Lào) nên trong quá trình thi công các công trình xây dựng bên Lào, công ty phải sử dụng nhiều loại tiền tệ khác nhau Điều đó gây
ra nhiều khó khăn cho công ty trong việc ghi chép kế toán cũng nh việc quản lý các chi phí phát sinh bằng ngoại tệ.Ngoài ra còn có nhiều khó khăn khác đòi hỏi tổ chức thi công và hạch toán kế toán phải chi tiết,cụ thể,bám sát vào thực tế để tạo thuận lợi cho việc tính giá thành một cách chính xác
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Bộ máy quản lý của công ty đợc xây dựng trên cơ sở mô hình quản lý tập trung đợc áp dụng rộng rãi trong các công ty trực thuộc Tổng công ty,kết hợp với
điều kiện tổ chức sản xuất của bản thân đơn vị.Bộ máy quản lý của công tybao gồm ban giám đốc,các phòng ban chức năng và các đội công trình đợc bố trí theo sơ đồ sau:
Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách bên Việt Nam
Phó giám đốc phụ
trách bên Lào
… phục vụ cho… phục vụ cho
Đội
Tiến
Hải
Đội CT2 SxvlĐội CT4Đội
Đội
Trang 5Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Do địa bàn hoạt động của công ty bao gồm cả bên Lào và bên Việt Nam nên các phòng ban cũng đợc chia làm hai bộ phận: bộ phận bên lào và bộ phận bên Việt Nam
Các bộ phận có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Ban giám đốc:Gồm có 3 ngời:
+ Một giám đốc :Là ngời điều hành trực tiếp công ty, là đạidiện pháp nhân của công ty trớc pháp luật, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và nhà nơc về mọi mặt hoạt động của công ty
+ Một giám đốc: Phụ trách các hợp đồng bên Việt Nam
+ Một giám đốc: Phụ trách các hơp đồng bên Lào
- Phòng kế hoạch kỹ thuật : Là phòng chuyên môn, có chức năng tham mu
cho lãnh đạo về công tác sản xuất Chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu thi công các công trình, lập báo cáo tổ chức thi công đa ra kế hoạch sản xuất cụ thể, giám sát thi công các công trình Tiến hành nghiệm thu thanh toán với các chủ đầu t
- Phòng kế toán tài vụ : Có chức năng tham mu cho lãnh đạo về công tác tài
chính kế toán Tổ chức quản lí mọi mặt hoạt động liên quan đến công tác tài chính
kế toán của công ty Phòng kế toán tài vụ chịu trách nhiệm giám sát tài chính về chi phí cho các công trình, tập hợp chi phí sản xuất thực tế, quyết toán công trình cân đối lãi, lỗ, tìm các nguồn tài đầu t cho các công trình
- Phòng tổ chức cán bộ lao động : Tham mu cho lãnh đạo về công tác nhân
lực, bố trí cán bộ, công nhân thi công các công trình Chịu trách nhiệm giám sát các chế độ về tiền lơng,tiền thởng Thanh toán và quyết toán chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách bên Việt Nam
Phó giám đốc phụ
trách bên Lào
Phòng Kế
Hoạch Kỹ
Thuật
Phòng Kế Toán Tài Vụ
Phòng Tổ Chức Lao
Động
Các Đội Công Trình
Phòng Vật T Thiết Bị
Trang 6- Phòng vật t xe máy : Có chức năng tham mu cho lãnh đạo về công tác vật
t, xe máy Cùng với phòng kế hoạch tìm phơng án đầu t thiết bị sao cho có hiệu quả Giám sát về mặt vật t thiết bị cho việc thi công của mỗi công trình Tìm nguồn vật t với chi phí thấp nhất đảm bảo chất lợng
- Các đội sản xuất : Có chức năng thực hiện sự chỉ đạo của giám đốc công ty
và các phòng chức năng Nhiệm vụ chủ yếu của các đội sản xuất là thi công các công trình trên cơ sổ các hợp đồng kinh tế đã đợc công ty ký kết
Trong quá trình tổ chức, triển khai các công việc, các phòng ban có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau, cùng tham gia giải quyết công việc chung của công ty có liên quan đến nhiệm vụ, chức năng phòng mình phụ trách
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm :Phòng kế toán tài vụ và các đội trực thuộc Trong đó, toàn bộ hoạt động của công ty đều đợc phòng kế toán theo dõi và hạch toán một cách cụ thể theo quy chế của công ty Kế toán thống kê đội có nhiêm vụ lập chứng từ, tổng hợp chứng từ và chuyển lên phòng kế toán để hạch toán
Bộ máy kế toán của công ty đợc chia làm hai bộ phận:
+Bộ phận bên Lào : Gồm một phó phòng kế toán tài vụ và hai nhân viên kế toán phụ trách toàn bộ công tác bên Lào Tại đây, bộ phận kế toán chịu trách nhiệm tập hợp chứng từ do kế toán thống kê đội gửi đến, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và gửi toàn bộ chứng từ về văn phòng kế toán bên Việt Nam để tập hợp chi phí và xác định kết quả
+Bộ phận bên Việt Nam : Gồm có một kế toán trởng và 5 nhân viên kế toán Ngoài ra, mỗi đội công trình của công ty có một thống kê kế toán riêng làm nhiệm vụ tập hợp và luân chuyển tất cả các chứng từ ban đầu phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại đội Cuối mỗi quý, thống kê kế toán đội phải tiến hành chuyển các chứng từ trên về phòng kế toán để kiểm tra tính pháp lý của chứng từ
và hạch toán, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trên sổ sách
Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty nh trên là phù hợp với điều kiện của công ty,giúp việc cung cấp thông tin cho quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nh vậy tại phòng kế toán tài vụ của công ty là nơi cuối cùng có các thông tin một cách cụ thể về tình hình sản xuất của công ty Tạix đây từ các nguồn só liệu,thông tin đó lập nên những báo cáo tài chính cuối năm
Qua đó ta có thể phân tích đợc kết quả hoat động trong từng năm cũng nh so sánh đựoc kết quả hoạt động giữa các năm Mặt khác,cũng từ những số liệu trên,cho ta tính toán hay dùng các phơn pháp thống kê đã học để phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 2.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.Kế toán tổng hợp
Kế toán tr ởng
KT thanh
toán,tiền
l ơng
KT tiền mặt và vật
t
Thủ quỹ
và KT ngân hàng
Thống Kê
Trang 71.5 Các yếu tố nguồn lực của công ty.
Lao đông là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định nhất của lực lợng sản xuất và là nguồn gốc sáng tạo ra sản phẩm Có thể nói lao động là chiếc cầu nối giữa các yếu tố đầu vào, là nguyên vật liệu và các yếu tố đầu ra là thực thể sản phẩm thông qua các phơng tiện sản xuất Các phơng tiện sản xuất càng hiện đại thì trình độ của ngời lao động càng đòi hỏi cao hơn và nh vậy yếu tố lao động ngày càng có vị trí quan trọng Do đặc điểm của công việc mang tính thời vụ, không ổn
định, lao động chủ yếu phải làm việc ngoài trời và luôn luôn di chuyển chỗ làm việc, nên cũng có một số công trình đã thuê nhân công ngoài,phải kết hợp sử dụng lao động địa phơng nơi thi công công trình để giảm bốt chi phí về lao động ddồng thời giải quyết đợc vấn đề xã hội đó là thất nghiệp
Sau một thời gian, công tác cong ty đã ổn định, công ty đã phân công nhiệm
vụ cho từng cán bộ phù hợp với năng lực chuyên môn của mỗi ngời nên phát huy
đợc tác dụng tốt trong công việc đạt hiệu quả cao
Về lực lợng lao động : công ty tuyển dụng các loại thợ nề,thợ điện, thợ khoan, công nhân bêtông, lái xe,thợ vận hành máy… phục vụ cho đáp ứng đợc tiến độ công việc và chất lợng công trình Đảm bảo đúng thủ tục hợp đồng, tập huấn hộc nội qui, qui định về an toàn lao động mà tổng công ty quy định phân cấp cho công ty các công trình luôn đáp ứng mọi quỳen lợi của ngời lao động Số lợng công nhân tuyển dụng là con số lao đông tuỳ vào khối lợng công việc Với lực lợng này xí nghiệp không trực tiếp trả lơng,mà họ đợc nhận lơng từ các chủ công trình Còn một lực lợng lao động hợp đồng thuê ngắn hạn theo hợp đồng, song trong thời gian hợp đồng vẫn đợc hởng chế độ khen thởng, lễ tết của công ty
Công ty thực hiện tốt chế độ BHXH, BHYT cho từng cán bộ công nhân viên
có hợp đồng dài hạn và những ngời trong biên chế nhà nớc mà công ty đang quản lý
Bên cạnh đó công ty vẫn còn gặp một số khó khăn đó là đội ngũ công nhân tuyển dụng từ nhiều nguồn khác nhau nên chất lợng công việc cha đảm bảo, dẫn
đến hiệu quả công việc của một số công trình cha đạt về mặt chất lợng
Về đội ngũ lao động ta có số liệu sau :
Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty có nguồn nhân lực dồi dào,đây cũng là một thế mạnh của công ty.Tuy nhiên, xét một cách tổng thể thì trình độ chuyên môn cha thật cao, còn quá nhiều nhân công lao động phổ thông tính trong biên chế hay hợp đồng không nhất thiết phải có vì thị trờng địa phơng cũng có thể cung cấp
đợc
1.Tổng số 275 490 499
Trang 8- CBCNVC.tt
- CBCNVCgt
+Biên chế
+Hợp đồng
244
31 400 90 415 84
2.Trình độ
a.ĐH
b.CĐ,TH
c.Công nhân
d.LĐPT
40 31 91 113
47 37 147 259
50 34 160 255
1.6 Thực trạng tổ chức thông tin ở công ty xây dựng Việt - Lào
Nh phần 1.4 đã đề cập, tại công ty XDCT Việt - Lào có hệ thống quản lí theo kiểu tham mu trực tuyến Tuy có những khó khăn về khoảng cách địa lí giữa hai nớc Viêt nam - Lào nhng mọi nguồn thông tin về đến công ty không khó khăn khi
họ đã lựa chọn hình thc lu chuyển và quản lí thông tin nh trên Mọi thông tin đi từ các nhân viên thống kê,kế toán công trình về đến công ty có tại phòng kế toán tài
vụ Và tạ công ty cũng có các kế hoạch cho các đội công trình_Thông tin này do phòng kế hoạch kỹ thuật đảm nhiệm
1.7 Các nguồn thông tin hiên có ở công ty
Công ty xây dựng công trình giao thông Việt _Lào có số liệu thống kê, kế hoạch sản xuất qua các năm.Thông thờng, các số liệu kế hoạch có ở phòng kế hoạch kỹ thuật.Sau đó đợc đa vào bản phonghớng hoạt động của công ty Còn đối với các công trình chuẩn bị khởi công cũng có các số liệu thống kê kế hoạch sản xuất Cuối năm có báo cáo tài chính của công ty do phòng tài vụ gửi lên Quá trình hoạt đông của công ty luôn có nhân viên thống kê kiêm nhiệm vụ kiểm toán theo dõi sát saovà có số liệu cuối tháng Nhìn chung với đội ngũ cán bộ làm việc nh vậy góp phần cho cán bộ cấp trên nắm bắt kịp thời tình hình hoạt đông của công ty cho
dù có khó khăn về điều kiện địa lý giữa hai nớc Việt –Lào Sau hai tuần đầu tiên thực tập ở công ty,em nhận thấy có thể có đợc số liệu về 3 năm từ 1997 đến 1999
nh sau:
_Tổng tài sản có
_Tài sản lu động
_Tổng số nợ phải trả
_Nợ phải trả trong kỳ
_Nguồn vốn chủ sở hữu
_Nguồn vốn kinh doanh
_Doanh thu thuần
_Tổng sản lợng sản phẩm hoàn thành
_Tổng kinh phí đầu t
_Tổng doanh thu
_Tổng chi phí năm 1999
_Lãi thực hiện năm 1999
_Nợ phải thu tính đến 31/12/1999
_Nợ phải trả tới 31/12/1999
_Chi phí nhân công
_Chi phí nguyên vật liệu
Trang 9_Chi phí chung.
_Cơ cấu tổng chi phí sản xuất sản phẩm hoàn thành theo hạng mục công trình .và các số liệu liên quan khác đối với hoạt động sản xuât của công ty Riêng
… phục vụ cho… phục vụ cho
số liệu năm 2000, hiện tại công ty đang thc hiện công tác quyết toán cuối năm nên cha
có, tuy nhiên trong thời gian thực tập còn lại sẽ có thêm số liệu của năm này
2 Tên đề tài thực tập dự kiến chọn
Đề tài: Vân dụng một số phơng pháp thống kê phân tích chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm của công ty xây dựng công trình giao thông Việt _ Lào.
(Thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8)
2.1 Chứng minh sự cần thiết:
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân,sử dụng lợng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng góp đáng
kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nớc ngoài trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Trong xu hớng phát triển chung, đặc biệt,trong cơ chế thị tr-ờng, lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển lớn, nhanh cha từng có ở nơc ta Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý vốn có hiệu quả, Khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong điều kiện sản xuất xây dựng cơ bản trải qua nhiều khâu (Thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu… phục vụ cho) địa bàn sản xuất luôn thay
đổi, với thời gian kéo dài có khi lên tới vài năm
Chính vì thế việc phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một công tác trọng tâm, không thể thiếu đối với các công trình xây dựng, lắp đặt nói riêng và toàn xã hội nói chung Với Nhà Nớc, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp là cơ sở để Nhà Nớc kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản và thu thuế Với các doanh nghiệp muốn phát bền vững lâu dài, ổn định phải tuân theo đúng nguyên tắc thị trờng Do đó,điều kiện tiên quyết là doanh nghiệp phải ứng xử giá một cách linh hoạt, hiểu rõ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh đẻ tìm cách giảm và loại bỏ những chi phí không cần thiết nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất Muốn vậy, chỉ có phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách chính xác, đầy đủ các yếu tố giá trị bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh thì mới cung cấp đợc các thông tin kinh tế chính xác cho quản lý
Qua thời gian đầu thực tập tại Công ty XDCTGT Việt - Lào (thuộc Tổng Công ty công trình giao thông 8), em nhận thấy vấn đề phân tích chi phí sán xuất
và giá thành sản phẩm là vấn đề nổi bật hớng những ngời quản lý và công tác hạch toán phải quan tâm đặc biệt Hơn nữa, Công ty XDCTGT Việt - Lào đang thực hiện mục tiêu hạ giá thành sản phẩm cho những kỳ tiếp theo Do đó em đã mạnh dạn chọn đề tài : “ Vận dụng một số phơng pháp thống kê để phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty XDCTGT Việt - Lào (Thuộc Tổng Công ty CTGT 8)”