PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA* Phân tích khái quát: Phân tích tình hình thực hiện KH theo hai mặt: số lượng và giá trị.. Phân tích mặt số lượng: Để xem xét chi tiế
Trang 1CHƯƠNG 4:
Phaân tích tình hình
tieâu thuï
Trang 2PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA
* Phân tích khái quát:
Phân tích tình hình thực hiện KH theo hai mặt: số lượng và giá trị.
Phân tích mặt số lượng:
Để xem xét chi tiết từng mặt hàng và sự ảnh hưởng của các nhân tố nội tại và các nhân tố khách quan.
Phân tích mặt giá trị:
Để đánh giá tổng quát tình hình họat động, mức độ hoàn thành chung về KH tiêu thụ.
Trang 3Ví dụ 1: Phân tích tình hình tiêu thụ theo
số lượng (Bảng 1)
Tồn đầu kỳ
Nhập trong kỳ
Xuất tiêu thụ
Tồn cuối kỳ
Trang 4Chênh lệch giữa TH và KH về khối
lượng tiêu thụ
Trang 5Nhận xét:
Đối với sản phẩm A :
- Tồn kho đầu kỳ tăng 30 sản phẩm, tăng 60% so với KH.
- Nhập trong kỳ đã giảm
100 SP, giảm 10% so với KH
- Tồn kho cuối kỳ tăng 80
SP, tăng 160% so với KH.
Trang 6 Mức tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ không phù hợp và có những nguyên nhân khác làm giảm khối lượng tiêu thụ, cần phải nghiên cứu để kịp thời điều chỉnh
- Đó có thể là nguyên nhân chủ quan: là do chất lượng hàng hóa, giá cả, phương thức bán, …
- Hoặc nguyên nhân khách quan: là do xu hướng xã hội, thu nhập, chính sách Nhà nước, ….
Trang 7 Đối với sản phẩm B:
Mọi chỉ tiêu đều tốt và đều cân đối (nhập – xuất – tồn)
Tuy nhiên, trong kỳ nhập tăng 100 SP (tăng 5% so với KH), đã làm cho tồn kho cuối kỳ tăng 100 SP (tăng 100% so với KH).
Trang 8 Đối với sản phẩm C:
- Nhập trong kỳ và tiêu thụ trong kỳ đều tăng so với KH.
- Tuy nhiên, tốc độ tăng của hàng nhập trong kỳ cao hơn xuất tiêu thụ trong kỳ(40% > 8,3%)
- Và mặc dù chỉ tiêu tồn kho đầu kỳ giảm 10 SP (giảm 50% so với KH), vẫn làm cho tồn kho cuối kỳ tăng quá cao (150 SP - tăng 375% so với KH) gây ra ứ đọng vốn.
Trang 9Nhìn chung, tình hình tiêu thụ diễn biến không đồng đều:
* Sản phẩm B đạt KH tiêu thu.
* Sản phẩm C vượt so với
KH là 8,3%.
* Trong khi đó, Sản phẩm
A không đạt KH đến 15%.
Trang 10 Chỉ tiêu tồn kho cũng là một yếu tố để xem xét tình hình tiêu thụ:
Tồn đầu kỳ biến động là do tình hình tiêu thụ ở kỳ trườc.
Trong khi đó, tồn cuối kỳ chịu ảnh hưởng của tình hình tiêu thụ ở kỳ này
Phân tích theo hình thức số lượng và chỉ tiêu tồn kho giúp cho DN đánh giá một cách liên tục nhiều kỳ cho từng mặt hàng và có quyết định quản trị phù hợp.
Trang 11Ví dụ 2: Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá
trị (Bảng 3)
Theo ví dụ 1, biết đơn giá bán SP A: 5 triệu đồng; SP B: 6 triệu đồng: SP C: 7 triệu đồng.
Trang 12Nhận xét:
Tình hình chung về tiêu thụ đạt 97,7% là tương đối tốt, chỉ giảm 2,3% so với KH Trong đó, mặt hàng có tỷ trọng cao đạt (sản phẩm B)
Tuy nhiên, tồn kho đầu kỳ vượt KH 8% và nhập trong kỳ vượt KH 7,3% Và do không đẩy mạnh tiêu thụ, nhất là những mặt hàng có giá trị cao (sản phẩm C), đã làm cho giá trị hàng tồn kho cuối kỳ vượt so với KH rất cao: 181,4%
Trang 13Do đó, cần xem xét:
Khả năng tiêu thu.
Tình hình thực hiện các hợp đồng.
Chất lượng sản phẩm.
Phương thức bán hàng.
Tổ chức kỹ thuật thương mại
Trang 14* Xác định tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung:
% hoàn thành ∑ S.lượng TH x Giá bán KH
KH TT = x 100
chung ∑ S.lượng KH x Giá bán KH
* Xác định tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu:
% hoàn thành ∑ S.lượng TT nhỏ nhất x Giá bán KH
KH TT mặt hàng = x
100 <= 100%
chủ yếu ∑ S.lượng KH x Giá bán KH
Trang 15Phân tích bộ phận:
Phân tích các yếu tố đầu vào:
- Nguồn cung cấp hàng hóa;
- Nhóm nguồn cung cấp hàng;
- Phương thức thu mua.
Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng.
Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng chủ yếu .
Trang 16 Phân tích tình hình tiêu thụ theo:
- Phương thức bán hàng;
- Hình thức thanh toán;
- Tỷ trọng của từng lọai.
Phân tích tình hình tiêu thụ theo:
- Thị trường;
- Nhóm thị trường;
- Thị trường chủ yếu;
- Thị trường mới mở;
- Thị trường có hạn ngạch;
- Thị trường tự do.
Trang 17Mỗi nội dung phân tích trên đều có ý nghĩa đối với việc:
- H ình thành chiến lược
KD lâu dài, ổn định hoặc xác định các giải pháp trước mắt của DN.
- Kết quả phân tích là
cơ sở cho các quyết định quản trị về:
Trang 18* Cơ cấu sản phẩm;
* Chiến lược tiếp thị;
* Chất lượng hàng hóa;
* Giá cả cạnh tranh, …
trong từng giai đọan
KD hoặc trong chiến lược dài hạn.
Trang 19Ví dụ 3: Căn cứ ví dụ trên, phân tích tình hình hoàn thành kế họach “ mặt hàng chủ yếu “ (hoặc nhóm hàng) về mặt tiêu thụ.
Nguyên tắc phân tích chỉ tiêu nhóm hàng và mặt hàng chủ yếu là: không được bù trừ lẫn nhau giữa:
hàng này với
Phần không đạt KH của mặt hàng kia
Trang 20 Ý nghĩa của việc phân tích:
hiện cho từng hợp đồng (cả hai trường hợp: cung ứng và tiêu thụ).
⇒ Giữ được uy tín cho DN.
⇒ Sự ổn định lâu dài đối với các khách hàng truyền thống và các nhà cung ứng (nhà cung cấp) tin cậy.
Trang 21Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch các
mặt hàng chủ yếu:
%
, 7)
x (480 6)
x (2000 5)
x 1000
(
7) x (480 6)
x 2000 (
5) x
(850
3
9 6
100 =
x
+ +
+
+
=
so sánh với tỷ lệ hoàn thành kế
hoạch tiêu thụ chung
%
, 7)
x (480 6)
x (2000 5)
x 1000
(
7) x (520 6)
x 2000 (
5) x
(850
7 97
X 100 = +
+
+ +
=
Trang 22Nhận xét:
Mặc dù tỷ lệ hoàn thành KH chung tiêu thụ là đạt: 97,7%.
Tuy nhiên, tỷ lệ hoàn thành KH mặt hàng chủ yếu chỉ đạt: 96,3%.
Căn cứ vào cách tính toán trên, ta thấy rằng: chỉ cần có một mặt hàng (hoặc một nhóm hàng) không đạt KH tiêu thụ, sẽ làm cho tỷ lệ hoàn thành KH mặt hàng chủ yếu không đạt KH.
Trang 23NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Có 2 loại nguyên nhân chính:
* Nguyên nhân chủ quan:
Tình hình cung cấp (đầu vào).
Tình hình dự trữ hàng hóa.
Trang 24* Nguyên nhân khách quan:
phủ nhằm ổn định hoá như: Chính sách tiền tệ,
Chính sách tài khóa,
Chính sách về tỷ giá hối đoái.
Cơ cấu nền kinh tế,
Thu nhập, mức sống,
Tập quán, lễ hội, mùa vụ, …
Trang 25 Tình hình Thế giới, Khu vực: Các khuynh hướng thương mại,
Xu thế hội nhập,
Khu vực hoá,
Toàn cầu hóa,
thường và định tính về bản chất khác.