Các loại quyết định trong chuỗi Quyết định chiến lược hay thiết kế chuỗi//Hoạch định chuỗi hay kế hoạch trung hạn//Kế hoạch tác nghiệp Quyết định chiến lược hay thiết kế mạng lưới chuỗi
Trang 1Chương1TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
Mục tiêu của chương
Mục tiêu của chuỗi cung ứng ?
Ảnh hưởng của những quyết định vềchuỗi cungứng đối với sự thành công của tổ chức ?
Nhận diện ba giai đoạn quan trọng trong quyết địnhvề chuỗi cung ứng và giải thích ý nghĩa của mỗigiai đoạn
Mô tả quan điểm chu trình và quan điểm kéo/đẩytrong chuỗi cung ứng
Phân loại những thủ tục vĩ mô của chuỗi cung ứngtrong tổ chức
Chuỗi cung ứng là gì?
Bao gồm tất cả các bộ phận liên quan trực tiếphay gián tiếp tới việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Chuỗi cung ứng liên quan tới nhiều giai đoạn:
Khách hàng///Người bán lẻ
Người bán sỉ/nhà phân phối
Nhà sản xuất///Nhà cung cấp NVL
Mục tiêu của chuỗi cung ứng
Tối đa hóa giá trị tổng thể của chuỗi
Giá trị tổng thể của chuỗi = Giá trị của khách hàng –chi phí của chuỗi
Sự thành công của chuỗi = khả năng sinh lợi của chuỗi >< lợi nhuận của các thành phầntrên chuỗi
Quản lý chuỗi cung ứng SCM = Quản lý tàisản của chuỗi: dòng thông tin, sản phẩm, vốn để tối đa hóa khả năng sinh lợi của chuỗi
Phạm vi môn học
Tập trung vào việc phân tích mọi quyết địnhtrong chuỗi ảnh hưởng tới giá trị gia tăng của toàn chuỗi
Các loại quyết định trong chuỗi
Quyết định chiến lược hay thiết kế chuỗi//Hoạch định chuỗi hay kế hoạch trung hạn//Kế hoạch tác nghiệp
Quyết định chiến lược hay thiết kế mạng lưới chuỗi: quyết định cấu trúc và các nguồn lực của chuỗi,
cụthể:Có outsource không//Bố trí sản xuất//Năng lực sản xuất//Năng lực kho bãi//Tiện ích//Tồn kho//Vận
chuyển//Hệ thống thông tin
Hoạch định chuỗi:Phạm vi thời gian từ 1 quý tới 1 năm//Quyết định về cung ứng: vị trí nào sẽ cung cấp hàng
hóa cho vị trí nào?//Có sử dụng hợp đồng gia công không//Chính sách tồn kho//Kế hoạch marketing
Kế hoạch tác nghiệp:Phạm vi thời gian tính theo ngày hoặc tuần//Mục tiêu: thỏa mãn tốt nhất những đơn hàng củakhách hàng//Quyết định tồn kho và sản xuất cho từng đơn hàng//Phướng thức giao hàng, vận
chuyển
Quyết định chiến lược mang tính dài hạn → phải tínhtới sự không chắc chắn trong dài hạn
Hoạch định chuỗi: thời gian từ 1 quý tới 1 năm →dựa vào nhu cầu dự đoán →phải tính tới sự khôngchắc chắn của nhu cầu, tỷ lệ thay đổi và sự cạnh tranhtrong phạm vi thời gian ra quyết định
Trang 2Kế hoạch tác nghiệp trong ngắn hạn → thông tin chắcchắn Mục tiêu của giai đoạn này là giảm sự khôngchắc chắn của các chính sách đã được xác lập trong giai đoạn hoạch định và tối đa hóa hiệu quả
Các quan điểm về chuỗi cung ứng
Quan điểm theo chu trình :Chuỗi cung ứng làmột tập hợp các chu trình
Quan điểm đẩy/kéo:Tiến trình kéo bắt đầu khi khách hàng đặt hàng.Tiến trình đẩy bắt đầu trước khi khách hàng đặt hàng
Quan điểm chu trình:Chu trình đặt hàng của khách hàng//Chu trình cung cấp (phân phối)//Chu trình sản xuất//Chu trình thu mua
4 chu trình sẽ tạo ra 5 giai đoạn: Khách hàng→ Người bán lẻ → Nhà phân phối → Nhà sảnxuất → Nhà cung cấp
Phân phối thông tin marketing tới khách hàng→ Người mua thiết đặt đơn hàng→ Nhà cung cấp nhận đơn hàng→ Nhà cung cấp tiến hành cung cấp hàng hóa→ Người mua nhận đơn hàng→ Người mua có thể gửi lại các sản phẩm táichế
➔ Mục tiêu của người mua là bảo đảm sản phẩm sẵn sàng và tối ưu về chi phí
Mỗi chu trình và tiểu chu trình có các bướcgiống nhau, nhưng chúng khác nhau về:Mức độ chính xác của nhu cầu//Quy mô của đơn hàng
Quan điểm chu trình giúp:Xác định một các rõ ràng vai trò của từng thành viêntrong chuỗi → hữu dụng trong các quyết định tácnghiệp//Xác định cơ sở hạ tầng cần thiết trong từng giai đoạn của chuỗi → hỗ trợ cho việc thiết kế chuối
Quan điểm kéo/đẩy
Quan điểm kéo:Quan điểm đẩy
Bắt đầu khi khách hàng đặt
Hàng:Bắt đầu trước khi khách
hàng đặt hàng
Nhu cầu chắc chắn:Nhu cầu không chắc chắn
Phản ứng lại các đơn hàng:Đáp ứng các nhu cầu suy
Đoán
Quyết định lựa chọn KÉO hay ĐẨY
Những thủ tục vĩ mô của chuỗi cung ứng
Quản trị quan hệ khách hàng (CRM Customer Relationship Management): quản lý tương tác
giữa tổ chức và khách hàng
Quản trị chuỗi cung ứng nội bộ (ISCM Internal Supply Chain Management):các thủ tục bên trong tổ chức Quản trị mối quan hệ với nhà cung cấp (SRM SupplierRelationship Management):quản lý tương tác giữa
Trang 3Chương 2 CHIẾN LƯỢC CHUỖI CUNG ỨNG
Chiến lược cạnh tranh
Xác định cách thức cạnh tranh của một tổ chức: hiệu quả chi phí/sự khác biệt
Liên quan tới đối thủ cạnh tranh và tập hợp nhu cầu của khách hàng
Được định nghĩa dựa vào sự ưu tiên của khách hàng
Chiến lược chức năng ( Tình huống của dell)
Chiến lược chuỗi cung ứng ?
Xác định bản chất của hoạt động mua sắm, vận chuyển nguyên vật liệu đến và đi, sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ, phân phối sản phẩm
Xác định quy trình nào (sản xuất, phân phối, dịch vụ) được công ty thực hiện, quy trình nào được sử dụng ngoại lực
Xác định phạm vi cấu trúc của chuỗi cung ứng, cái mà theo truyền thống người ta gọi là chiến lược cung ứng, chiến lược sản xuất và chiến lược hậu cần
Xác định những quyết định về tồn kho, vận tải, tiện ích cho sản xuất và dòng thông tin
Chiến lược kinh doanh và chiến lược chức năng:
Mọi tiến trình và chức năng đều là một phần chuỗi giá trị, cái đóng góp vào sự thành công hay thất bại của
tổ chức
Mọi tiến trình và thủ tục này không tác nghiệp độc lập, không một tiến trình hay thủ tục nào có thể bảo đảm sự thành công của tổ chức
Sự thất bại tại một tiến trình hay thủ tục có thể dẫn đến sự thất bại của toàn bộ tổ chức
Sự thành công hay thất bại của một công ty phụ thuộc vào:
-CL cạnh tranh và mọi CL chức năng phải phù hợp với nhau để hình thành nên một chiến lược tổng thể Mỗi CL chức năng phải hỗ trợ cho những CL chức năng khác và phải giúp tổ chức thực hiện mục tiêu CL cạnh tranh
-Những chức năng khác nhau trong một công ty phải cấu trúc thích hợp các tiến trình và nguồn lực của mình để thực hiện thành công CL chức năng của mình
Trang 4-Việc thiết kế toàn bộ chuỗi cung ứng và vai trò của mỗi giai đoạn phải hỗ trợ cho việc thực thi CL của chuỗi
Sự phù hợp chiến lược:
Chiến lược chuỗi cung ứng phải phù hợp với chiến lược cạnh tranh:
-Phù hợp về mục tiêu chiến lược
-Phù hợp về mong muốn của khách hàng
Phù hợp giữa mong muốn của khách hàng, cái mà chiến lược cạnh tranh hi vọng làm thỏa mãn và năng lực của chuỗi cái mà chiến lược chuỗi cung ứng mong muốn xây dựng
Điều quan trọng nhất của chiến lược chuỗi cung ứng là tạo sự phù hợp với chiến lược chung
Mục tiêu chiến lược chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng theo đuổi một trong 2 mục tiêu:
-Hiệu quả chi phí
Trang 5Chương 3CÁC THÀNH PHẦN CỦA CHUỖI CUNG ỨNG
Mục tiêu của chương
Nhận diện những thành phần chính của chuỗi//Thảo luận vai trò của mỗi thành phần này trong việc tạo ra sự phù hợp giữa chiến lược chuỗi cung ứng và chiến lược cạnh tranh//Xác định các chỉ tiêu đo lường hiệu quả của từng thành phần của chuỗi cung ứng//Mô tả những cách thức quản lý một chuỗi cung ứng thành công
Những thành phần của một chuỗi cung ứng hiệu quả
Các thành phần hậu cần: Cơ sở hạ tầng (Cơ sở sản xuất,Cơ sở tồn kho)//Tồn kho//Vận tải
Các thành phần chức năng chéo:Thông tin//Cung ứng nguồn lực = thu mua//Định giá
Cơ sở hạ tầng:Là những vị trí vật chất trên chuỗi, nơi sảnphẩm được sản xuất, tồn kho.//Có 2 loại cơ sở hạ
tầng chính là cơ sở sản xuất và cơ sở tồn kho//Ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng và hiệu quả của chuỗi
Tồn kho:Tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm ở trong chuỗi//Tồn kho có thể ảnh hưởng
lớn tới hiệu quả và khả năng đáp ứng của chuỗi
Vận tải:;Liên quan tới việc di chuyển tồn kho từ vị trí này tới vị trí khác trong chuỗi.//Vận tải có thể kết hợp
nhiều loại phương tiện,nhiều hình thức khác nhau với nhau.//Các quyết định về vận tải có ảnh hưởng lớn tới khả năng đáp ứng và hiệu quả của toàn chuỗi
Thông tin:Thông tin bao gồm tập hợp dữ liệu và những phân tích liên quan tới CSHT, tồn kho, vận tải, chi
phí, giá và khách hàng.//Việc quản lý thông tin trong chuỗi tạo cơ hộicho chuỗi có thể cải thiện hiệu quả hoặc khảnăng đáp ứng
Cung ứng nguồn lực:Là việc lựa chọn ai sẽ tác nghiệp tại các bộ phận trên chuỗi như ai sản xuất, tồn kho, vậnchuyển hay ai quản trị thông tin.//Tại mức chiến lược, những quyết định này xácđịnh chức năng nào của tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ trên chuỗi và nhiệm vụ nào được sửdụng ngoại lực.//Quyết định về cung ứng nguồn lực ảnh hưởng tới cả hiệu quả và khả năng đáp ứng của chuỗi
Định giá:Xác định cách thức một công ty xác định giásản phẩm/dịch vụ của họ trên chuỗi.//Định giá ảnh hưởng tới hành vi của người mua và ảnh hưởng tới hiệu quả của chuỗi
Quản trị chuỗi cung ứng:Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc sử dụngcác thành phần hậu cần và chức năng chéo đểtăng giá trị gia tăng của chuỗi.//Trong khi các thành phần hậu cần là những bộphận chính, việc quản trị chuỗi cung ứng lại tăng việc tập trung vào 3 chức năng chéo//Các thành phần này không hành động
mộtcách độc lập, sự tương tác giữa các thành phầnnày ảnh hưởng tới tổng hiệu quả của chuỗi
Khuôn khổ cho các quyết định về các thànhphần trên chuỗi:Mục tiêu của chiến lược chuỗi cung ứng là
tạo sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng và hiệu quả để phù hợpvới chiến lược cạnh tranh của tổ chức//Để thực hiện được mục tiêu này, một tổ chức phải cấu trúc đúng sự kết hợp của tất cả 6 thành phần đã giới thiệu
ở trên.//Với mỗi thành phần, nhà quản trị chuỗi phải cân nhắcgiữa khả năng đáp ứng và chi phí của chúng trong mối quan hệ với các thành phần khác
Các quyết định về CSHT
Vai trò:CSHT linh hoạt hay cố định hay cả hai?//CSHT thiết kế theo sản phẩm hay theo chức năng?//Kho là nơi lưu trữ sản phẩm hay là nơi chungchuyển?//Sản phẩm nào được tồn kho ở đâu?//Vị trí CSHT:(Bố trí tập trung hay phân tán//Nên gần hay xa khách hàng, nhà cung cấp, lao động?//Các vấn đề môi trường)//Năng lực của CSHT
Đo lường hiệu quả của CSHT
Năng lực = Tổng khả năng tối đa của một CSHT
Trang 6Hệ số sử dụng = phần năng lực được sử dụng Hệ số sử dụng ảnh hưởng tới cả chi phí và mức độ delay của
hệ thống Hệ số sử dụng càng
cao thì chi phí càng giảm và khả năng delay càng lớn
Dòng dịch chuyển lý thuyết/chu kỳ sản xuất đo lường thời gian đốitượng nằm trong CSHT trong trường hợp thông thường (không códelay)
Hiệu quả của thời gian dòng dịch chuyển = thời gian dịch chuyển lýthuyết/bình quân thời gian dịch chuyển thực tế
Nguyên tắc 20/80 : 20% CSHT có đáp ứng 80% sản lượng không
Thời gian tác nghiệp/thiết đặt/nhàn rỗi
Quy mô lô sản xuất bình quân Quy mô lô sản xuất càng lớn chi phí sản xuất càng nhỏ nhưng tồn kho trong chuỗi càng tăng
Mức dịch vụ sản xuất đo lường tỉ lệ các đơn hàng được hoàn thành đúng thời hạn
Tồn kho:Tồn kho tồn tại khi có một sự chênh lệch giữa cung ứng và nhu cầu
Vai trò của tồn kho trong chuỗi:Giảm chi phí//Đương đầu với biến động của nhu cầu//Tồn kho ảnh hưởng tới hiệu quả và chi phí
Các quyết định về tồn kho
Chu kì tồn kho : lượng tồn kho trung bình được sử dụng để làm thỏa mãn nhu cầu giữa các thời điểm đặthàng//Tồn kho an toàn: được sử dụng trong trường hợp nhucầu vượt quá dự báo, nó giúp giải quyết các vấn đề liên quan tới sự không chắc chắn//Tồn kho mùa vụ: nhằm đáp ứng nhu cầu biến đổi//Mức sẵn sàng của sản phẩm: phần nhu cầu được phục vụ bởi tồn kho
Những đo lường liên quan tới tồn kho
Tồn kho bình quânL:Quy mô lô đặt hàng bình quân//Tồn kho bảo hiểm bình quân//Tồn kho mùa vụ//Mức
phục vụ: tỉ lệ đơn hàng hay nhu cầu được đápứng đúng thời gian//Mức thời gian cạn dự trữ: đo lường tỷ lệ thời gian có tồn kho bằng không
Vận tải: Ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng và chi phí của chuỗi
Các quyết định về vận tải:Thiết kế mạng lưới vận tải//Lựa chọn mô hình vận tải
Những đo lường liên quan tới vận tải:Chi phí vận chuyển tới và đi bình quân//Quy mô lô hàng tới và đi
bình quân//Chi phí đặt hàng tới và đi bình quân//Tỷ lệ mối loại phương tiện vận tải được sử dụng
Thông tin:Thông tin phục vụ cho việc liên kết giữa các giai đoạn khác nhau của chuỗi//Thông tin ảnh hưởng mạnh tới tác nghiệp hàng ngày của mỗi giai đoạn trong chuỗi
Các quyết định về thông tin: Hệ thống kéo/đẩy( Hệ thống đẩy đòi hỏi thông tin từ sản xuất,Hệ thống kéo đòi hỏi thông tin từ khách hàng)//Sự hợp tác và chia sẻ thông tin//Dự báo và hoạch định tổng hợp
Những đo lường liên quan tới thông tin: Phạm vi dự báo//Tần suất update//Sai số dự báo//Các nhân tố mùa
vụ//Sự sai biệt giữa kế hoạch và thực tế//Tỉ số về sự biến động của nhu cầu và sự biến động của đơn hàng =
độ lệch chuẩn của nhu cầu tới/độ lệch chuẩn của các đơn hàng được đáp ứng
Thu mua:Ảnh hưởng tới khả năng đáp ứng và chi phí
Các quyết định về thu mua:Lựa chọn nhà cung cấp//Giao hàng
Các đo lường liên quan tới thu mua: Thời gian thanh toán : đo lường khoảng thời gian từ khi giao hàng cho
tới khi nhà cung cấp được thanh
Trang 7Toán//Giá mua bình quân//Biên độ dao động giá
//Khối lượng mua bình quân//Tỷ lệ giao hàng đúng hạn//Chất lượng của sản phẩm được cung cấp//Thời gian đặt hàng
Định giá:Định giá theo quy mô//Định giá theo thời gian//Định giá theo sản phẩm
Những đo lường liên quan tới định giá:Lợi nhuận biên đo lường % lợi nhuận đạt được trên doanh thu//Thời
gian thu nợ: đo lường khoảng thời gian từ khi bán hàng cho tới khi thu tiền xong//Chi phí đặt hàng cố định:
đo lường các chi phí liên quan tới việc đặt hàng nhưng không liên quan tới quy mô lô hàng//Chi phí đặt hàng biến đổi: đo lường các chi phí biến đổi theo quy mô
đơn hàng, như chi phí đóng gói, sản xuất, vận chuyển //Giá bán bình quân//Quy mô đặt hàng bình quân//Biên độ dao động giá//Biên độ dao động khối lượng mua trong một khoảng thời gian: đolường khối lượng bán lớn nhất và nhỏ nhất trong một khoảng thời gian.//Mục đích là để thông hiểu sự biến động của khối lượng mua theo giá
Những cản trở việc thực hiện sự phù hợp
chiến lược:Sự đa dạng của sản phẩm gia tăng//Chu kì sống của sản phẩm giảm//Đòi hỏi của khách hàng gia tăng//Sự kém hợp tác của các đối tác trên chuỗi giatăng//Toàn cầu hóa
Chương 4THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI
Mục tiêu của chương:Nắm được các nhân tố chính cần quan tâmkhi thiết kế mạng lưới phân phối//Thảo luận điểm mạnh và điểm yếu của các phương pháp phân phối//Nắm được tác động của kinh doanh điện tửđến việc thiết kế mạng lưới phân phối ở các ngành khác nhau
Vai trò của phân phối trong chuỗi:Phân phối liên quan đến việc dịch chuyển vàlưu trữ sản phẩm từ nhà cung cấp đến kháchhàng//Phân phối chiếm tỉ trọng chi phí lớn//Ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện mụctiêu của chuỗi(Hiệu quả chi phí,Sự sẵn sang)
Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thiết kế mạn lưới phân phối
Mục tiêu của chuỗi:Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng//Chi phí đáp ứng nhu cầu khách hàng
Đặc điểm của dịch vụ khách hàng:
Thời gian đáp ứng: Thời gian đáp ứng là thời gian cần để khách hàng nhận một đơn hàng//Tính đa dạng của sản phẩm: Tính đa dạng của sản phẩm liên quan đến số cácsảnphẩm mà mạng lưới cung ứng cung cấp cho khách hàng//Sự sẵn sàng của sản phẩm: Sự sẵn sàng của sản phẩm thể hiện mức độ sẵnsàng của hàng trong kho khi có đơn đặt hàng từ khách hàng//Phạm vi điều chỉnh theo lịch sử giao dịch Yếu tố này cũng thể hiệngiá trị mà bộ phận bán hàng mang lại cho khách hàng.//Thời gian giới thiệu sản phẩm ra thị trường: Đây
là thời gian cần để giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường//Tính hiện hữu của đơn hàng: Tính hiện hữu của đơn hàng nêu bật khả năngmà khách hàng có thể kiểm tra đơn hàng từ khi đặt cho đến khi nhận hàng//Khả năng trả lại hàng: Yếu tố này phản ảnh khả năng dễ dàng trong việc trảlại hàng hoá và khả năng mạng lưới
xử lý việc này
Một vài tình huống:Nếu khách hàng có thể chấp nhận thời gian giao hàng chậm → tổ chức có thể chỉ cần định vị một vài cơ sở tập trung và các tổ chức này tập trung vào việc nâng cao công suất ở các địađiểm đó → giảm chi phí///Nếu khách hàng yêu cầu thời gian đáp ứngnhanh → định vị nhiều địa điểm gần với kháchhàng
→ các tổ chức phải trang bị nhiều CSHT với công suất nhỏ → tăng chi phí
Thời gian đáp ứng và số CSHT: CSHT tăng → tăng tồn kho và chi phí tồn kho
Trang 8CSHT và chi phí vận chuyển:CSHT tăng → tăng quy mô vận chuyển → giảm chi phí vận chuyển///CSHT tăng → giảm quy mô vận chuyển → tăng chi phí vận chuyển
Chi phí CSHT và số CSHT:Số CSHT giảm → giảm chi phí đầu tư//Số CSHT giảm → tăng lợi thế quy mô
→ giảm chi phí sản xuất
Chi phí hậu cần:Chi phí hậu cần = chi phí tồn kho + chi phí vận tải + chi phí cơ sở hạ tầng
Các phương án thiết kế mạng lưới phân phối:Sản phẩm sẽ được phân phối đến địa điểm của khách hàng
hay được thu gom từ vị tríxác định?//Dòng sản phẩm có qua trung gian hay không?//Lưu trữ tại nơi sản xuất
và vận chuyển trực tiếp đến khách hàng//Lưu trữ tại nơi sản xuất, vận chuyển trực tiếp và vận chuyểnkết hợp//Nhà phân phối lưu trữ sản phẩm với việc giao hàng theokiện qua công ty vận tải//Nhà phân phối lưu trữ sản phẩm với việc giao hàng tận nơi///Công ty sản xuất/ nhà phân phối lưu trữ hàng hoá, khách
hàng mua tại chỗ.//Nhà bản lẻ lưu trữ hàng hoá và bán trực tiếp cho khách
hàng
Lưu trữ tại nơi sản xuất và vận chuyển trực tiếp tới khách hàng:Sản phẩm được vận chuyển trực tiếp từ
nhàsản xuất tới khách hàng cuối cùng//Thông tin từ khách hàng, qua nhà bán lẻ, đến nhà sản xuất
Ưu điểm: Hàng hóa tập trung tại nơi sản xuất//Giảm tồn kho trên toàn chuỗi phân phối//Nhà sản xuất có thể
tồn kho chi tiết để giảm chi phí tồn kho//Tích kiệm chi phí CSHT//Gia tăng sự đa dạng cho sản phẩm
Nhược điểm: Chi phí vận tải lớn do không thể tích hợp các đơnhàng lại//Đầu tư lớn vào hệ thống quản lý
thông tin//Thời gian đáp ứng đơn hàng dài//Khó khăn cho dịch vụ sau bán’
Trang 9Lưu trữ tại nơi sản xuất và vận chuyển trực tiếp tới khách hàng “drop-shipping”,
Yếu tố về chi
phí
Đặc điểm
Tồn kho Chi phí thấp nhờ việc tích hợp Lợi ích của tích hợp là lớn nhất đối
với các sản phẩm giá trị cao, nhu cầu thấp Lợi ích là rất lớn nếu việc chuyên biệt sản phẩm có thể được trì hoãn ở nhà sản xuất
Vận tải Chi phí vận tải tăng cao do gia tăng khoảng cách và không kết hợp
vận chuyển Phương tiện và
xử lý
Chi phí phương tiện/ cơ sở thấp nhờ tích hợp, có thể tiết kiệm chi phí
xử lý nếu nhà sản xuất có thể quản lý việc vận chuyển các đơn hàng nhỏ hoặc vận chuyển từ dây chuyền sản xuất
Thông tin Doanh nghiệp phải đầu tư đáng kể vào hạ tầng thông tin để tích hợp
nhà bán lẻ và người sản xuất
Yếu tố về dịch
vụ
Đặc điểm
Thời gian đáp
ứng
Thời gian đáp ứng đơn hàng dài, từ 1 đến 2 tuần do khoảng cách gia tăng và xử lý đơn hàng qua 2 giai đoạn Thời gian đáp ứng thay đổi theo sản phẩm, vì thế làm chi việc nhận hang trở nên phức tạp
Tính đa dạng
của sản phẩm
Dễ dàng mang lại sự đa dạng về sản phẩm
Tính sẵn sàng
của sản phẩm
Dễ dàng mang lại tính sẵn sàng cao cho sản phẩm do tích hợp tại nhà sản cuất
Sự trải nghiệm
của KH
Yếu tố này cao trong trường hợp giao hàng tại nhà và giảm đi nếu các chi tiết trong đơn hàng được giao từng phần từ các nhà sản xuất khác nhau
Thời gian đưa sp
ra thị trường
Nhanh chóng, ngay khi sản phẩm được sản xuất
Truy vẫn đơn
hàng
Khó nhưng rất quan trọng đặc biệt dưới góc độ khách hàng
Sự trả hàng Tốn kém và khó thực hiện
Lưu trữ tại nơi sản xuất và vận chuyển trực tiếp tới khách hàng:Phù hợp với sản phẩm có giá trị cao, nhu cầuthấp, khả năng dự đoán thấp, khách hàng chấp nhận chờ đợi
Lưu trữ tại nơi sản xuất, vận chuyển trực tiếp và tích hợp trên đường quá cảnh: Khi khách hàng đặt
hàng chiếc máy tính Dell cùng với màn hình Sony, hãng đóng gói vận chuyển sẽ gom máy tính từ nhà máy Dell cùngvới màn hình từ nhà máy Sony; sau đó nó sẽkết hợp hai sản phẩm này tại trung tâm trướckhi giao trong cùng một đơn hàng đến chokhách
Trang 10Yếu tố về chi phí Đặc điểm
Tồn kho Tương tự như drop shopping
Vận tải Chi phí vận tải thấp hơn một ít so với drop- shopping
Phương tiện và xử lý Chi phí xử lý cao hơn drop-shopping đối với hàng vận tải
nhưng chi phí nhận hàng lại thấp hơn đối với khách hàng Thông tin Đầu tư nhiều hơn so với drop-shopping
Yếu tố về dịch vụ Đặc điểm
Thời gian đáp ứng Tương tự như drop-shopping, chi phí biên cao hơn một chút
Tính đa dạng của sản
phẩm
Tương tự như drop-shopping
Tính sẵn sàng của sản
phẩm
Tương tự như drop-shopping
Sự trải nghiệm của
KH
Tốt hơn so với phương thức drop-shopping vì khách hàng chỉ nhận hàng 1 lần
Thời gian đưa sp ra
thị trường
Tương tự như drop-shopping
Truy vẫn đơn hàng Tương tự như drop-shopping
Sự trả hàng Tương tự như drop-shopping
Lưu trữ tại nhà phân phối, vận chuyển qua hãng vận tải:
Yếu tố về chi phí Đặc điểm
Tồn kho Cao hơn so với lưu trữ nhà sản xuất Sự khác biệt là
không nhiều đối với các sản phẩm bán chạy Vận tải Ít hơn so với lưu trữ nhà sản xuất Sự giảm thiểu là
lớn nhất đối với các sản phẩm bán chạy CSHT Cao hơn một ít so với việc lưu trữ tại nơi sản xuất Sự
khác biệt là lớn đối với cái sản phẩm bán chậm Thông tin Cơ sở hạ tầng đơn giản hơn so với lưu trữ tại nhà sản
xuất
Yếu tố về dịch vụ Đặc điểm
Thời gian đáp ứng Nhanh hơn lưu trữ tại nhà sản xuất
Tính đa dạng của sản phẩm Ít hơn lưu trữ tại nhà sản xuất
Tính sẵn sàng của sản phẩm Yêu cầu chi phí cao hơn với cùng mức về sự sẵn sàng
của sản phẩm so với lưu trữ tại nhà sản xuất
Sự trải nghiệm của KH Tốt ơn so với phương thức lưu trữ nhà sản xuất với
vận chuyển trực tiếp Thời gian đưa sp ra thị trường Cao hơn lưu trữ nhà sản xuất
Truy vẫn đơn hàng Dễ dàng hơn so với lưu trữ nhà sản xuất
Sự trả hàng Dễ dàng hơn so với lưu trữ nhà sản xuất