1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 11 bài 2: Thuyết electron

3 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 40 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Kỹ năng: - Vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện.. DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG: Bài 2: Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích 1 Thuyết electron: a Cấu

Trang 1

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11

THUYẾT ELECTRON – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

1) Kiến thức:

- Hiểu được nội dung cơ bản của thuyết electron

- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện

- Nắm được các cách làm cho vật nhiễm điện và lấy được ví dụ minh họa

2) Kỹ năng:

- Vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện

- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế

- Giải được bài toán về tương tác tĩnh điện

1) Giáo viên:

- Đọc SGK 7 và Hóa 10 để biết học sinh đã được học gì về cấu tạo nguyên tử

- Đọc trước bài và các tài liệu có liên quan

- Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm cần thiết (nếu có): (Điện nghiệm, thanh nhựa, vải lụa)

- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài

DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:

Bài 2: Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích 1) Thuyết electron:

a) Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố:

- Cấu tạo nguyên tử:

+ hạt nhân ở giữa mang điện dương: gồm protôn mang điện dương và nơtron không mang điện

+ các electron mang điện âm chuyển động xung quanh hạt nhân

+ Số electron = số proton nên nguyên tử trung hòa về điện

- Điện tích của electron và của proton là nhỏ nhất nên gọi là điện tích

nguyên tố

b) Thuyết electron:

Trang 2

Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện của các vật gọi là thuyết electron

- Electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi

khác

+ Nguyên tử mất electron trở thành Ion dương

+ Nguyên tử trung hòa nhận thêm electron trở thành Ion âm

- Một vật có: Số e > số proton: nhiễm điện âm; Số e < số proton: nhiễm điện dương

2) Vận dụng:

Có thể dùng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm diện do

cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng

3) Định luật bảo toàn điện tích:

Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi

2) Học sinh:

- Đọc lại SGK 7 và Hóa 10 để ôn lại các kiến thức đã học

- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết

Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Ôn lại các kiến thức đã học:

- Điện tích, điện tích điểm

- Các loại điện tích, tương tác giữa

chúng

- Phương chiều độ lớn của lực tương tác

giữa các điện tích

Nêu một số câu hỏi giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học

Hoạt động 2: Thuyết electron:

- Nhớ lại kiến thức đã học hoặc đọc

SGK để trả lời

- Đọc SGK để biết điện tích và khối

lượng của electron và proton Lĩnh hội

điện tích nguyên tố

- Dựa vào kiến thức đã học ở các lớp dưới, yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện

- Giới thiệu về điện tích nguyên tố

Trang 3

- Đọc SGK để tìm hiểu nội dung thuyết.

- Giải thích hiện tượng

- Giới thiệu về nội dung thuyết electron

- Yêu cầu học sinh dùng thuyết electron

để giải thích hiện tượng nhiễm điện do

cọ xát

Hoạt động 3: Giải thích một số hiện tượng điện:

- Đọc SGK, liên hệ kiến thức cũ và thực

tế để tìm hiểu chất cách điện và chất dẫn

điện

- Lấy ví dụ về chất cách điện

- Giải thích các hiện tượng như câu hỏi

C3, C4,C5

- yêu cầu học sinh tự tìm hiểu chất cách điện, chất dẫn điện Cho ví dụ

- Hướng dẫn học sinh trả lời

- Yêu cầu học sinh vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng điện

Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích:

- Đọc SGK để tìm hiểu định luật

- Tính toán dựa vào nội dung định luật

- Giải thích một số thuật ngữ dùng trong định luật

- Lấy một ví dụ áp dụng định luật

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Trả lời các câu hỏi

- Đưa ra câu trả lời đúng

- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài

- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang 14

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà

- Ghi những chuẩn bị cần thiết

- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang

14 SGK và sách bài tập

- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 30/08/2018, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w