Chuyển động thẳng đều.. Tốc độ trung bình... Tuy nhiên có những chuyển động tốc độ chuyển động là không đổi trong suốt quá trình chuyển động.. Ghi lại quãng đườn
Trang 1Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều Vận dụng được công thức tính quãng đường và phương trình chuyển động để giải các bài tập
b Về kĩ năng
Giải được các bài toán về chuyển động thẳng đều ở các dạng khác nhau Vẽ được đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều, biết cách thu thập thông tin từ đồ thị
Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế nếu gặp phải
II Chuẩn bị.
Hình vẽ 2.2, 2.3 trên giấy lớn
Một số bài tập về chuyển động thẳng đều
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
Chất điểm là gì? nêu cách xác định vị trí của một ô tô trên một quốc lộ?
Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu?
2 Bài mới
7’
- Vận tốc trung bình của chuyển
động cho ta biết điều gì? Công thức
tính vận tốc trung bình? Đơn vị?
- Ở lớp 8, ta có khái niệm vtb, tuy
nhiên nếu vật chuyển động theo
chiều (-) đã chọn thì vtb cũng có giá
trị (-) Ta nói vtb có giá trị đại số
- Khi không nói đến chiều chuyển
động mà chỉ muốn nhấn mạnh đến
độ lớn của vận tốc thì ta dùng kn tốc
độ trung bình, như vậy tốc độ trung
bình là giá trị đại số của vận tốc
Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm về
vận tốc trung bình của chuyển động.
- Hs nhớ lại kiến thức cũ, để trả lời câu hỏi của gv
- Chú ý theo dõi gv hướng dẫn để
làm quen với khái niệm tốc độ trung bình
I Chuyển động thẳng đều.
1 Tốc độ trung bình
Trang 2trung bình
- Chúng ta tiến hành lại TN ở L8,
dụng cụ TN gồm có những gì? tiến
hành TN ntn?
- Từ bảng số liệu đó các em hãy tính
tốc độ trung bình trên từng đoạn
đường và trên cả đoạn đường? Nhận
xét kết quả đó?
- Chuyển động của bánh xe trong TN
trên & các chuyển động thường thấy
thì tốc độ có thể thay đổi trong quá
trình chuyển động Tuy nhiên có
những chuyển động tốc độ chuyển
động là không đổi trong suốt quá
trình chuyển động
- Vậy chuyển động đó là gì?
- Như thế nào là chuyển động thẳng
đều?
- Chuyển động có tốc độ không đổi
nhưng có phương chuyển động thay
đổi thì có thể coi đó là chuyển động
đều được không? Ví dụ chuyển động
của đầu kim đồng hồ
- Quỹ đạo của chuyển động này có
dạng ntn?
- Gv tóm lại khái niệm chuyển động
thẳng đều
+ Chuyển động thẳng đều là chuyển
động có quỹ đạo là đường thẳng &
có tốc độ trung bình như nhau trên
mọi quãng đường
- Trong chuyển động thẳng đều để
đơn giản người ta sử dụng thuật ngữ
tốc độ, kí hiệu v
- Cho ví dụ về chuyển động thẳng
- Tiến hành TN cùng với gv (bánh
xe maxwell lăn trên một máng nghiêng, máy gõ nhịp) Ghi lại quãng đường đi được sau những khoảng t bằng nhau (ta được bảng kêt qủa TN)
- Hs tiến hành tính tốc độ trung bình, rồi nhận xét
- CT tính tốc độ TB: (1)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm chuyển động thẳng đều và quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều.
- Chú ý lắng nghe thông tin để trả
lời câu hỏi
- Hs suy nghĩ trả lời (chuyển động thẳng đều)
- TL nhóm để trả lời các câu hỏi của gv
+ Chuyển động thẳng đều là chuyển động có tốc độ không đổi
+ Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng có tốc độ
không đổi
- Ghi nhận khái niệm
Đơn vị: m/s hoặc km/h …
2 Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng & có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
3 Quãng đường đi được trong
Trang 3đều?
- Quãng đường đi được của chuyển
động thẳng đều có đặc điểm gì?
- Vậy nếu 2 chuyển động thẳng đều
có cùng tốc độ, chuyển động nào đi
trong thời gian nhiều hơn sẽ đi được
quãng đường xa hơn
- Các em tự đọc SGK để tìm hiểu
phương trình của chuyển động thẳng
đều ntn?
- Các em hãy viết pt chuyển động
của chất điểm nếu
+ TH1: Chọn điểm xuất phát trùng
với gốc toạ độ (x0 = 0) Gốc thời gian
(t = 0) là lúc chất điểm bắt đầu
chuyển động, chiều chuyển động
trùng với chiều (+) của trục toạ độ
+ TH2: Chọn điểm xuất phát trùng
với gốc toạ độ (x0 = 0) Gốc thời gian
(t = 0) là lúc chất điểm bắt đầu
chuyển động, chiều chuyển động
trùng với chiều (-) của trục toạ độ
- Để biểu diễn cụ thể sự phụ thuộc
của toạ độ của vật chuyển động vào
thời gian, người ta có thể dùng đồ thị
toạ độ – thời gian
- Phương trình (2) có dạng tượng tự
hàm số nào trong toán ?
- Việc vẽ đồ thị toạ độ – thời gian
của chuyển động thẳng đều cũng
được tiến hành tương tự
- Gợi ý: Phải lập bảng (x, t) và nối
các điểm xác định được trên hệ trục
toạ độ có trục hoành là trục thời gian
(t), còn trục tung là trục toạ độ (x)
+ Đồ thị thu được ta có thể kéo dài
về 2 phía
- Tự cho ví dụ
- Từ (1) suy ra:
- Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ
– thời gian của chuyển đồng thẳng đều.
- Nghiên cứu SGK để hiểu cách xây dựng pt của chuyển động thẳng đều
(2)
- Hs thảo luận để hoàn thành các câu hỏi của gv
chuyển động thẳng đều.
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
II Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
1 Phương trình chuyển động thẳng đều.
2 Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
Trang 4- Từ đồ thị toạ độ – thời gian của
chuyển động thẳng đều cho ta biết
được điều gì?
- Nếu ta vẽ 2 đồ thị của 2 chuyển
động thẳng đều khác nhau trên cùng
một hệ trục toạ độ thì ta có thể phán
đoán gì về kết quả của 2 chuyển
động đó Giả sử 2 đồ thị này cắt nhau
tại một điểm
+ Vậy làm thế nào để xác định được
toạ độ của điểm gặp nhau đó?
- Tương tự hàm số: y = ax + b
- Từng em áp dụng kiến thức toán học để hoàn thành
+ Xác định toạ độ các điểm khác nhau thoả mãn pt đã cho (điểm đặc biệt), lập bảng (x, t)
+ Vẽ hệ trục toạ độ xOy, xác định vị
trí của các điểm trên hệ trục toạ độ
đó Nối các điểm đó với nhau
- Cho ta biết sự phụ thuộc của toạ
độ của vật chuyển động vào thời gian
- Hai chuyển động này sẽ gặp nhau
- Chiếu lên hai trục toạ độ sẽ xác định được toạ độ và thời điểm của 2 chuyển động gặp nhau
- Gv tóm lại nội dung toàn bài
- Chuyển động thẳng đều là gì? Nêu công thức tính quãng đường đi được và pt chuyển động của chuyển động thẳng đều?
- Về nhà học bài, làm bài tập trong SGK + SBT và chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.