Số nhiễm sắc thể NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau:... b Tính số axit amin của mỗi phân tử prôtêin được tổng hợp từ các gen đó.. Biết rằng mỗi tính trạng do một
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
Đề thi có 03 trang
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
Năm học 2017 - 2018 Môn: Sinh Học
(Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (10,0 điểm):
(Gồm 20 câu trắc nghiệm khách quan có 1 hoặc nhiều lựa chọn Hãy chọn các phương án đúng và viết và tờ giấy thi.)
Câu 1: Bố có nhóm máu A, có 2 đứa con, một đứa có nhóm máu A và một đứa
có nhóm máu O Đứa con nào có huyết tương làm ngưng kết hồng cầu của bố:
A Đứa con có nhóm máu A
B Đứa con có nhóm máu O
C Hai câu A, B đúng
D Hai câu A, B sai
Câu 2: Sự trao đổi khí ở phối và tế bào xảy ra do:
A Sự khuyếch tán từ nơi có áp xuất cao đến nơi có áp xuất thấp hơn
B Sự khuyếch tán từ nơi có áp xuất thấp đến nơi có áp xuất cao hơn
C Áp xuất CO2 trong phế nang cao hơn trong máu nên CO2 ngấm từ máu vào phế nang
D Áp xuất O2 trong phế nang thấp hơn trong máu nên O2 ngấm từ phế nang vào máu
Câu 3: Loại bạch cầu nào diệt khuẩn bằng cách thực bào:
A Bạch cầu ưa a xít
B Lim phô bào B và T
C Bạch cầu trung tính và đại thực bào (bạch cầu đơn nhân)
D Bạch cầu ưa kiềm
Câu 4: Thể đồng hợp là gì ?
A Thể đồng hợp là các gen trong tế bào cơ thể đều giống nhau
B Thể đồng hợp là hai gen trong một cặp gen tương ứng ở tế bào sinh dưỡng giống nhau
C Thể đồng hợp là hầu hết các cặp gen trong tế bào sinh dưỡng đều giống nhau
D Cả A và C
E Tính trạng trội phải trội hoàn toàn
Câu 5: Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là:
A Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính
B Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
C Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
D Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội
Câu 6: Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là
A Hai nhiễm sắc thể giống hệt nhau về hình dạng, kích thước
B Hai nhiễm sắc thể có cùng một nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ
C Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động
D Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau
ĐỀ MINH HỌA
Trang 2Câu 7: Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
A Lưỡng bội ở trạng thái đơn B Đơn bội ở trạng thái đơn
C Lưỡng bội ở trạng thái kép D Đơn bội ở trạng thái kép
Câu 8: Hàm lượng ADN có trong giao tử ở loài người bằng:
A 6,6.10-12 gam B 3.3.10-12 gam C 6,6.1012 gam D 3.3.1012 gam
Câu 9: Protein thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu
trúc nào?
A Cấu trúc bậc 1 C Cấu trúc bậc 2 và bậc 3
B Cấu trúc bậc 1 và bậc 2 D Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
Câu 10: Gen A bị đột biến thành gen a Gen a dài hơn gen A 3,4 A0 Đột biến gen ở dạng gì?
A Mất cặp Nuclêôtít B Thêm cặp Nuclêôtít
C Thay cặp Nuclêôtít D Hai câu b,c đúng
Câu 11: Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là:
A Mất đoạn NST 21 B Lặp đoạn NST 21
C Đảo đoạn NST 20 D Mất đoạn NST 20
Câu 12: Thế nào là phương pháp nghiên cứu phả hệ:
A Là phương pháp theo dõi những bệnh, tật di truyền của một dòng họ qua một
số thế hệ
B Là phương pháp nghiên cứu đặc điểm di truyền của một bộ tộc nào đó
C Là phương pháp theo dõi sự di truyền một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ
Câu 13: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ ( A ) trội so với quả vàng (a) Khi lai phân
tích thu được toàn quả đỏ Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen nào?
A Aa ( Quả đỏ)
B A A ( Quả đỏ)
C a a ( Quả vàng)
D Cả Aa và aa
Câu 14: Phép lai nào dưới đây được xem là phép lai phân tích hai cặp tính
trạng?
A) P: AaBb x AABB B) P: AaBb x aabb
C) P: AaBb x AAbb D) P: AaBb x aaBB
Câu 15: Một giống cà chua có gen A quy định thân cao, gen a quy định thân
thấp, gen B quy định quả tròn, gen b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1
A Ab/aB x Ab/aB C AB/ab x Ab/aB
B Ab/aB x Ab/ab D AB/ab x Ab/ab
Câu 16: Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1?
A B C D
C©u 17: Ở người 2n = 46 Một tế bào người đang ở kỳ sau của nguyên phân.
Số nhiễm sắc thể (NST) trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau:
Trang 3C©u 18: Ở ruồi giấm, 2n= 8 Xét 3 tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản
đều nguyên phân liên tiếp 9 đợt, sau đó 1,5625% tế bào con trải qua giảm phân
Số giao tử sinh ra, số NST đơn môi trường cung cấp cho giảm phân lần lượt là bao nhiêu?
A 24 và 192 B 69 và 384 C 96 và 192 D 24 và 248
C©u 19: Gen D có 900 cặp nuclêôtít, khi sao mã 2 lần liên tiếp thì tổng số
ribônuclêôtít tự do mà môi trường nội bào cần cung cấp là?
A 900 ribônuclêôtít B 1800 ribônuclêôtít
C 3600 ribônuclêôtít D 900 cặp ribônuclêôtít
Câu 20: Một gen có 2700 nucleotit và có hiệu số giữa A và G bằng 10% số
nucleotit của gen Số lượng từng loại nucleotit của gen là bao nhiêu?
A) A = T = 810 nucleotit và G = X = 540 nucleotit;
B) A = T = 405 nucleotit và G = X = 270 nucleotit;
C) A = T = 1620 nucleotit và G = X = 1080 nucleotit;
D) A = T = 1215 nucleotit và G = X = 810 nucleotit
II PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm):
a) Nêu kết quả thí nghiệm, nội dung của quy luật phân li và quy luật phân
li độc lập
b) Cho P tự thụ phấn thu được đời F1 có tỉ lệ kiểu gen là 1: 2: 1 Quy luật
di truyền nào chi phối phép lai trên Lấy ví dụ và viết sơ đồ lai cho mỗi quy luật (biết 1 gen quy định 1 tính trạng)
Câu 2 (1,5 điểm):
a) ADN có đặc điểm gì mà có thể đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền
b) Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen
Câu 3 (1,5 điểm): Thường biến là gì? Phân biệt thường biến và đột biến?
Câu 4 (1,0 điểm):
a) Em hãy nêu cơ sở di truyền học của hiện tượng ưu thế lai?
b) Ở quần thể ngô thế hệ xuất phát 100% dị hợp về 2 cặp gen, tự thụ phấn bắt buộc qua 5 thế hệ liên tiếp thì tỷ lệ cây dị hợp 2 cặp gen ở thế hệ F5 là bao nhiêu? (Biết 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường, phân ly độc lập với nhau)
Câu 5 (2,0 điểm): Khối lượng một đoạn ADN là 9.105 đv.C Đoạn ADN này gồm 2 gen cấu trúc Gen thứ nhất dài hơn gen thứ hai 0,102 µm
Cho biết khối lượng phân tử trung bình của một nuclêôtit là 300 đv.C
a) Xác định chiều dài mỗi gen
b) Tính số axit amin của mỗi phân tử prôtêin được tổng hợp từ các gen đó
Câu 6 (2,0 điểm): Cho lai 2 giống cà chua thuần chủng với nhau được F1, cho
F1 tiếp tục tự thụ phấn với nhau được F2 gồm 9600 cây trong đó có 600 cây hoa vàng, quả bầu dục Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định, các tính trạng tương phản với hoa vàng, quả bầu dục là hoa đỏ, quả tròn
Biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của P; viết sơ đồ lai từ P đến F2
Trang 4-HẾT -Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:………
PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9-THCS CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Sinh Họ c
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (10 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu
10
Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20
II Phần tự luận (10 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm):
a) Nêu kết quả thí nghiệm, nội dung của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập.
b) Cho P tự thụ phấn thu được đời F 1 có tỉ lệ kiểu gen là 1: 2: 1 Quy luật
di truyền nào chi phối phép lai trên Lấy ví dụ và viết sơ đồ lai cho mỗi quy luật (biết 1 gen quy định 1 tính trạng).
a) - Quy luật phân li:
+ Kết quả: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần
chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có
sự phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
+ Nội dung: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền
trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất
như ở cơ thể thuần chủng của P
- Quy luật phân li độc lập:
+ Kết quả: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng
tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng
tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
+ Nội dung: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong
quá trình phát sinh giao tử
0,25 0,25
0,25
0,25
b) Quy luật di truyền chi phối phép lai trên:
- Quy luật phân li:
VD: P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
GP : A a
F1 : Aa ( 100% hoa đỏ)
F1 x F1 : Aa ( hoa đỏ) x Aa ( hoa đỏ)
0,25 0,25
Trang 5GF1 : A, a A, a
F2 : : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
- Quy luật di truyền liên kết:
VD: P: hạt trơn có tua cuốn x hạt trơn có tua cuốn
GP : AB, ab AB, ab
F1 : 1 : 2 : 1
0,25 0,25
Câu 2 (1,5 điểm):
a) ADN có đặc điểm gì mà có thể đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền.
b) Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen.
a Những đặc điểm của phân tử ADN để đảm bảo cho nó giữ được thông
tin di truyền là:
- Trên mỗi mạch đơn của ADN, các nucleotit liên kết với nhau bằng liên
kết cộng hóa trị bền vững
- Trên mạch kép các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa các
cặp bazơnitric theo nguyên tắc bổ xung Liên kết hidro là liên kết kém bền
nhưng do số liên kết hidro nhiều đã đảm bảo cho cấu trúc không gian của
ADN được ổn định
- Nhờ các cặp nucleotit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ xung đã tạo
cho chiều rộng của ADN ổn định, các vòng xoắn của ADN dễ liên kết với
protein tạo cho cấu trúc của ADN ổn định, thông tin di truyền được điều
hòa
- Từ 4 loại nuclotit do cách sắp xếp các nucleotit khác nhau đã tạo nên tính
đặc trưng và đa dạng của phân tử ADN của các loài SV
b Bản chất hóa học và chức năng của gen:
- Bản chất hóa học của gen là ADN, mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch của
phân tử ADN , lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của một loại protein
- ADN có hai chức năng quan trọng là lưu giữ và truyền đạt thông tin di
truyền
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 3 (1,5 điểm): Thường biến là gì? Phân biệt thường biến và đột biến?
* Khái niệm thường biến: Là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu
gen phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
sống
* Phân biệt thường biến và đột biến:
- Do môi trường sống thay đổi - Do các tác nhân gây đột biến
- Biến đổi kiểu hình, khôngliên
quan đến biến đổi kiểu gen, không
di truyền được
- Làm biến đổi kiểu gen, Di truyền được
- Biến đổi đồng loạt, có định hướng - Xảy ra đột ngột, gián đoạn, riêng
0,5
0,25 0,25
0,25
Trang 6lẻ, không định hướng
- Có lợi cho sinh vật, có ý nghĩa
giúp sinh vật thích nghi với MTS
- Phần lớn có hại cho SV, một số ít
có lợi Là nguyên liệu của chọn giống
0,25
Câu 4 (1,0 điểm):
a) Em hãy nêu cơ sở di truyền học của hiện tượng ưu thế lai?
b) Ở quần thể ngô thế hệ xuất phát 100% dị hợp về 2 cặp gen, tự thụ phấn bắt buộc qua 5 thế hệ liên tiếp thì tỷ lệ cây dị hợp 2 cặp gen ở thế hệ F 5 là bao nhiêu? (Biết 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường, phân ly độc lập với nhau)
a) Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai được giải thích như sau:
+ Về phương diện di truyền, các tính trạng số lượng do nhiều gen trội qui
định
+ Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, đặc biệt có các gen
lặn biểu hiện 1 số đặc điểm xấu, ở con lai F1 chỉ có các gen trội có lợi mới
được biểu hiện, gen trội át gen lặn, đặc tính xấu không được biểu hiện, vì
vậy con lai F1 có nhiều đặc điểm có lợi
b)- Tỷ lệ cây dị hợp 1 cặp gen ở đời F5 = (1/2)5 = 1/32
- Tỷ lệ cây dị hợp về 2 cặp gen ở đời F5 = 1/32.1/32 = 1/1024
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 5 ( 2,0 điểm): Khối lượng một đoạn ADN là 9.10 5 đv.C Đoạn ADN này gồm 2 gen cấu trúc Gen thứ nhất dài hơn gen thứ hai 0,102 µm.
Cho biết khối lượng phân tử trung bình của một nuclêôtit là 300 đv.C.
a) Xác định chiều dài mỗi gen.
b) Tính số axit amin của mỗi phân tử prôtêin được tổng hợp từ các gen đó.
a Xác định chiều dài mỗi gen
- Số lượng nclêôtit của đoạn ADN: = 3000 (nu)
- Chiều dài đoạn ADN: 3,4 Å = 5100 Å
- 0,102µm = 1020 Å
- Chiều dài của gen thứ hai: = 2040 Å
- Chiều dài của gen thứ nhất: 2040 + 1020 = 3060 Å
b Tính số axit amin của mỗi phân tử prôtêin được tổng hợp từ các gen đó
- Số nuclêôtit của mạch mã gốc của gen thứ nhất: = 900 (nuclêôtit)
- Số axit amin của phân tử prôtêin do gen thứ nhất điều khiển tổng hợp:
- 2 = 298 (axit amin)
- Số nuclêôtit của mạch mã gốc của gen thứ hai: = 600 (nuclêôtit)
1,0
0,5
Trang 7- Số axit amin của phân tử prôtêin do gen thứ nhất điều khiển tổng hợp:
- 2 = 198 (axit amin)
0,5
Câu 6 (2,0 điểm): Cho lai 2 giống cà chua thuần chủng với nhau được F 1 , cho
F 1 tiếp tục tự thụ phấn với nhau được F 2 gồm 9600 cây trong đó có 600 cây hoa vàng, quả bầu dục Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định, các tính trạng tương phản với hoa vàng, quả bầu dục là hoa đỏ, quả tròn.
Biện luận xác định kiểu gen, kiểu hình của P; viết sơ đồ lai từ P đến F 2
* Xét kết quả phép lai ta thấy:
- Đời F2 có 600 cây trong tổng số 9600 kiểu hình hoa vàng, quả bầu dục
tương ứng với tỉ lệ = 1
16
- Mà mỗi tính trạng do 1 gen quy định, tính trạng tương phản với hoa vàng,
quả bầu dục là hoa đỏ, quả tròn -> ở F2 16 kiểu tổ hợp và 2 tính trạng hoa
vàng, quả bầu dục là tính trạng lặn; 2 tính trạng hoa đỏ, quả tròn là những
tính trạng trội; 2 cặp tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập
- Đời F2 có 16 kiểu tổ hợp = 4 loại giao tử đực x 4 loại giao tử cái
-> Các cá thể F1 đều có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen
- Quy ước gen:
A: quy định hoa đỏ; a quy định hoa vàng
B: quy định quả tròn; b: quy định quả bầu dục
-> Kiểu gen của cá thể F1 đều là AaBb (hoa đỏ - quả tròn)
-> P thuần chủng có thể có kiểu gen như sau:
- Trường hợp 1:
P : AABB (hoa đỏ - quả tròn) x aabb (hoa vàng - quả bầu dục) -> F1 :
AaBb
- Trường hợp 2:
P : AAbb (hoa đỏ - quả bầu dục) x aaBB (hoa vàng - quả tròn) -> F1 :
AaBb
->Sơ đồ lai từ F1 -> F2:
F1: AaBb x AaBb
G: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab
F2: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
(9 đỏ - tròn) : (3 đỏ-bầu dục) : (3 vàng-tròn) : (1 vàng - bầu dục)
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
Lưu ý: Câu 5,6 HS có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa
PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN MÔN: SINH HỌC 9 (PHẦN TNKQ) ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Trang 8(Đề thi có 04 trang) (Thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (0,5 điểm) Ở người, cử động hít vào thực hiện nhờ hoạt động chủ yếu của cơ hoành và cơ liên sườn ngoài làm cho không khí từ ngoài môi trường
đi vào phổi.
Phát biểu nào sau đây là đúng về cơ chế hít không khí vào phổi?
A Cơ hoành co, cơ liên sườn ngoài dãn, làm giảm thể tích của lồng ngực, phổi dãn ra làm giảm áp suất khí trong phổi so với môi trường ngoài cơ thể
B Cơ hoành co, cơ liên sườn ngoài co, làm giảm thể tích của lồng ngực, phổi co lại làm tăng áp suất khí trong phổi so với môi trường ngoài cơ thể
C Cơ hoành co, cơ liên sườn ngoài co, làm tăng thể tích của lồng ngực, phổi dãn ra làm giảm áp suất khí trong phổi so với môi trường ngoài cơ thể
D Cơ hoành co, cơ liên sườn ngoài dãn, làm tăng thể tích của lồng ngực, phổi dãn ra làm giảm áp suất khí trong phổi so với môi trường ngoài cơ thể
Câu 2 (0,5 điểm) Trường hợp bị bệnh hở van động mạch chủ, máu sẽ chảy như thế nào?
A Máu dồn vào các động mạch làm động mạch căng ra
B Máu chảy ngược dồn về tim, gây nhồi máu cơ tim
C Lưu lượng máu đến các cơ quan không đầy đủ
D Máu chảy ra bên ngoài động mạch
E Máu dồn nhiều vào các mao mạch
Câu 3 (0,5 điểm) Tại sao người bị sơ vữa thành mạch lại thường bị cao huyết áp?
A Vì thành mạch bị sơ vữa tạo ra sức cản lớn làm cho áp lực của máu chảy trong mạch tăng
B Do nhịp tim tăng nên cao huyết áp
C Vì khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng kém gây thiếu máu nên bị cao huyết áp
D Do lực co bóp của tim mạch nên bị cao huyết áp
Câu 4 (0,5 điểm) Định luật tính trội của Menđen ngày nay được giải thích dựa trên các luận điểm nào sau đây?
I Sự thích nghi kiểu gen
II Cơ sở tế bào học
III Cơ chế phân li của các cặp gen tương ứng
IV Sự tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng trên các NST tương đồng
V Sự thích nghi kiểu hình là do môi trường quyết định
Phương án đúng là:
A I, II, III B I, III, IV C II, III, IV D II, III, V
Câu 5 (0,5 điểm) Ở người, nhóm máu ABO do 3 gen alen I A , I B , I O quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen I A I A , I A I O , nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen I B I B , I B I O , nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gen I A I B , nhóm máu O được quy định bở kiểu gen I O I O Bố, mẹ phải có kieur gen như thế nào để các con sinh ra có đủ cả 4 nhóm máu?
Trang 9A IAIB x IAIB B IAIO x IAIB
C IAIO x IBIO D IBIO x IAIB
Câu 6 (0,5 điểm) Cho các nhận định về hình thái của nhiễm sắc thể trong các
kỳ của phân bào nguyên phân và giảm phân:
1) Tại kỳ giữa mỗi nhiễm sắc thể đóng xoắn và co ngắn cực đại
2) Tại kỳ đầu các nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh và bắt đầu dãn xoắn
3) Sự phân li của các nhiễm sắc thể sảy ra ở kỳ sau, sau khi chúng được tách đôi ở tâm động trở thành nhiễm sắc thể đơn
4) Nhiễm sắc thể từ dạng đơn được nhân đôi thành dạng kép ở kỳ trung gian
5) Hình thái nhiễm sắc thể ở cuối kỳ trung gian và đầu kỳ cuối là giống nhau
Số nhận định đúng là:
Câu 7 (0,5 điểm) Đặc điểm nào sau đây khác biệt giữa quá trình nguyên phân cuả tế bào động vật và tế bào thực vật?
A Vào kì sau quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật tất cả các NST phân
li cùng lúc trong khi ở tế bào động vật, các NST thường phân li trước, sau đó NST giới tính phân li sau
B Vào kì cuối của nguyên phân, ở tế bào động vật, màng tế bào co lại còn ở
tế bào thực vật, giữa tế bào mẹ hình thành một vách ngăn chia tế bào mẹ thành hai tế bào con
C Ở động vật quá trình nguyên phân xảy ra ở mô dinh dưỡng còn ở thực vật quá trình này xảy ra ở tất cả tế bào sinh dưỡng
D Ở động vật trung tử nhân đôi ở kì trung gian còn ở thực vật không có trung tử
Câu 8 (0,5 điểm) Mã di truyền có đặc điểm nào sau đây?
(1) Mã di truyền của mỗi loài có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng
(2) Mã di truyền có tính liên tục
(3) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều 5’ → 3’
(4) Mã di truyền có tính dư thừa (tính thoái hóa)
(5) Mã di truyền có tính đặc hiệu
(6) Mã di truyền có tính phổ biến
(7) Mã di truyền có tính độc lập
Phương án đúng là:
A 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 B 1, 7
C 2, 3, 4, 5, 6 D 2, 3, 4, 5, 6, 7
Câu 9 (0,5 điểm) Nội dung nào dưới đây là đúng?
A mARN mang thông tin cho việc tổng hợp 1 loại prôtêin, hoạt động của ARN có thể kéo dài qua nhiều thế hệ tế bào
B rARN kết hợp với các prôtêin đặc hiệu để hình thành nên sợi nhiễm sắc
C tARN đóng vai trò vận chuyển axit amin, có thể sử dụng qua nhiều thế hệ
tế bào và 1 tARN có thể vận chuyển nhiều axitamin
D mARN mang thông tin cho việc tổng hợp 1 loại prôtêin, thời gian tồn tại trong tế bào tương đối ngắn
Trang 10Câu 10 (0,5 điểm) Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết
(4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
Những phát biểu đúng là:
A (2), (3), (5) B (2), (3), (4) C (1), (4), (5) D (1), (2), (4)
Câu 11 (0,5 điểm) Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclênôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
A Mất một cặp nuclêôtit
B Thêm một cặp nuclênôtit
C Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp T - A
D Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp G - X
Câu 12 (0,5 điểm) Tính trạng nào sau đây không do gen nằm trên NST
thường quy định?
I Bệnh đái tháo đường II Tầm vóc cao, thấp
III Bệnh mù màu (đỏ, lục) IV Dị tật biến dạng xương chi
VI Dị tật sứt môi, thừa ngón tay
Phương án đúng là:
A I, III B III C II, IV D III, V
Câu 13 (0,5 điểm) Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh Cho cây hạt vàng giao phấn với cây hạt vàng, thu được F 1 gồm 903 cây hạt vàng và 299 cây hạt xanh Tính theo lí thuyết, tỉ
lệ cây F 1 tự thụ phấn cho F 2 gồm toàn cây hạt vàng so với tổng số cây hạt vàng ở F 1 là bao nhiêu?
A 3/4 B 2/3 C 1/4 D 1/3
Câu 14 (0,5 điểm) Cho phép lai ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBccDDEe.Các cặp gen qui định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Tỉ
lệ đời con có kiểu gen giống bố là bao nhiêu?
Câu 15 (0,5 điểm) Kiểu gen của một loài sinh vật là Aa X C Y, Khi giảm phân bình thường thì tạo được số giao tử là:
A 4 B 8 C 12 D 16
Câu 16 (0,5 điểm) Ở lúa, gen A: thân cao, a: thân thấp; B: chín sớm, b: chín muộn, các gen liên kết hoàn toàn Phép lai nào dưới đây cho kết quả 67 thân cao, chín sớm; 70 thân cao, chín muộn; 65 thân thấp, chín sớm; 68 thân thấp, chín muộn?