1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De dan an thi HSG mon dia

9 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 136,5 KB
File đính kèm De - Dan an thi HSG mon Dia.rar (22 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến năm 1999, mật độ dân số nước ta đã đạt trên 230 người/km2 Câu 4: Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là: A.. Đồng bằng sôn

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN

Đề thi có 05 trang

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

Năm học 2017 - 2018 Môn: Địa lí

(Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 điểm)

Gồm 20 câu trắc nghiệm khách quan có một hoặc nhiều lựa chọn Hãy chọn các phương án đúng và viết vào tờ giấy thi

Câu 1: Giải pháp hữu hiệu nhất để giảm dần trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa

các dân tộc là:

A Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng

B Đẩy mạnh giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng

C Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

D Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng cao, vùng sâu, vùng

xa

Câu 2: “ Bùng nổ dân số” là hiện tượng diễn ra khi:

A Tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tử cao.

B Tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tử giảm nhanh.

C Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử đều giảm.

D Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên vượt quá 2.1%.

Câu 3: Ý nào sau đây là không đúng?

A Nước ta thuộc nhóm nước có mật độ dân số cao trên thế giới.

B Trong khu vực Đông Nam Á nước ta có mật độ dân số cao thứ hai sau

Indonesia

C Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao hơn các vùng lãnh thổ

khác ở nước ta

D Đến năm 1999, mật độ dân số nước ta đã đạt trên 230 người/km2

Câu 4: Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta

trong những năm gần đây là:

A Điều kiện tự nhiên thuận lợi

B Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất

C Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

D Thị trường tiêu thụ

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây vừa là thế mạnh vừa là hạn chế của vùng Bắc Trung

Bộ trong việc phát triển kinh tế - xã hội?

A Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.

ĐỀ MINH HỌA

Trang 2

B Đường biên giới kéo dài.

C Giáp vùng biển rộng lớn.

D Các địa phương trong vùng đều có địa hình đa dạng: đồi núi, đồng bằng, bờ

biển

Câu 6: Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ có sự giống nhau về:

A Thời tiết và khí hậu

B Bờ biển bị các nhánh núi chia cắt tạo thành vũng, vịnh sâu

C Địa hình phân hóa theo hướng Tây - Đông

D Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa đạng

Câu 7: Sông bắt nguồn ở Tây nguyên chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam là:

A Sông Ba

B Sông Đồng Nai

C Sông Xê - xan

D Sông Xê- rê – pôk

Câu 8: Ở Đông Nam Bộ chăn nuôi bò sữa phân bố chủ yếu ở:

A Các đồng cỏ trên các đồi Bazan

B Vùng ngoại thành TP Hồ Chí Minh

C Ven các thành phố, thị xã

D Các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước

Câu 9: Đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm:

A Phân bố ở giữa và ven hai sông Tiền, Hậu, ngoài phạm vi tác động của thủy

chiều

B Tập trung phần lớn diện tích trồng cây ăn quả của đồng bằng

C Có nghề nuôi cá bè rất phát triển

D Đất phù sa ngọt có diện tích nhỏ hơn đất mặn, đất phèn.

Câu 10: Vùng đặc quyền kinh tế có chiều rộng 200 hải lý tính từ:

A Bờ biển

B Đường cơ sở

C Ranh giới phía ngoài của lãnh hải

D Ranh giới phía ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải

Câu 11: Môi trường biển nước ta bị suy thoái chủ yếu do:

A Chất thải của các thành phố, thị xã ven biển

B Hoạt động giao thông vận tải biển

C Khai thác dầu khí

D Nuôi trồng thủy sản

Câu 12: Nước ta là một trong những nước có tỷ lệ tai nạn giao thông cao trên thế

giới do:

Trang 3

A Tình trạng quá tải các phương tiện giao thông trên các tuyến đường quan

trọng và trong các đô thị lớn

B Chấp hành luật giao thông chưa tốt của nhiều người tham gia giao thông

C Sự xuống cấp của nhiều tuyến giao thông

D Số lượng xe quá nhiều

Câu 13: Điểm nào sau đây không đúng ở Đồng bằng sông Hồng:

A Đồng bằng sông Hồng tập trung hơn ½ số lượng cán bộ khoa học và công

nghệ của cả nước

B Mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng cao gấp gần 4 lần mức trung bình của

cả nước

C Ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp vần chủ yếu là thuần nông

D Đồng bằng sông Hồng là vùng có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất

cả nước

Câu 14: Điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu Tây Nguyên

A Khí hậu cận nhiệt đới, có mùa khô kéo dài sâu sắc

B Khí hậu phân hóa theo đai cao

C Mùa khô kéo dài 4-5 tháng

D Trên các cao nguyên cao quanh năm mát mẻ

Câu 15 : Hiện nay, độ che phủ rừng ở trung du và miền núi Bắc Bộ đạt:

A Hơn 20% C Hơn 40%

B Hơn 30% D Hơn 50%

Câu 16: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là?

A Giảm tỉ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp và dịch vụ

B Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ

C Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp-xây dựng và tăng tỉ trọng ngành nông, lâm,

ngư nghiệp

D Giảm tỉ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp và tăng tỉ trọng ngành công

nghiệp- xây dựng, dịch vụ

Câu 17: Trong giá trị cơ cấu xuất khẩu nước ta, chiếm tỉ trọng cao nhất thuộc nhóm

hàng?

A Hàng máy móc và thiết bị.

B Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.

C Hàng nông, lâm, thủy sản.

D Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản

Câu 18: Ý nào sau đây không thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?

A Tỉ lệ lao động có trình độ chuyên môn cao

B Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

C Lực lượng lao động dồi dào

D Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật cao

Trang 4

Câu 19 : Tam giác kinh tế mạnh cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là:

A Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh.

B Hà Nội, Hải Dương, Hạ Long( Quảng Ninh)

C Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long( Quảng Ninh)

D Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc

Câu 20 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu

ảnh hưởng tần suất bão cao nhất nước ta?

A Bắc Trung Bộ.

B Nam Trung Bộ.

C Nam Bộ

D Đông Bắc Bộ.

II PHẦN TỰ LUẬN ( 12 điểm)

Câu 1 ( 2 điểm):

a Cho đoạn thông tin sau:

"Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi".

(Sách giáo khoa Địa lí 9 - Nhà xuất bản Giáo dục năm 2012) Bằng kiến thức đã học, hãy chứng minh nhận định trên

b, Chứng minh rằng quá trình đô thị hóa nước ta đang theo sát quá trình công nghiệp hóa

Câu 2: (3 điểm):

a, Kể tên 2 cây công nghiệp lâu năm phát triển mạnh ở nước ta Nhận xét và giải thích sự phân bố của các cây công nghiệp đó

b, Kể tên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường sông xuất phát từ đầu mối giao thông Hà Nội Nêu ý nghĩa của đầu mối này

Câu 3: (3,5 điểm)

a, Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc thuộc vùng

Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 1995, 2000 và 2002:

Trang 5

(Đơn vị: tỉ đồng)

Năm

Tiêu chí

Qua bảng số liệu trên hãy nhận xét và so sánh giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?

b, Vì sao ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cử Long?

Câu 4 (3,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu:

Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế giai

đoạn 2000 - 2012

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động tổng sản phẩm trong nước của tổng số và các khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 - 2012

2 Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích

……….HẾT………

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Trang 6

PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9-THCS CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Địa Lí

(Học sinh làm bài theo cách khác tổ chấm thống nhất cho điểm tương ứng với đáp án)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 20 CÂU 8 ĐIỂM)

II PHẦN TỰ LUẬN ( 12 ĐIỂM)

Câu 1 a.

- Việt Nam là nước đông dân (dẫn chứng)

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm dần (dẫn chứng)

- Cơ cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa (dẫn chứng)

- Cơ cấu dân số theo giới thay đổi theo hướng tăng tỉ

lệ nam, giảm tỉ lệ nữ

b

0.25 0.25 0.25 0.25

Trang 7

- Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp nhưng

đang tăng lên là do kết quả tác động từ quá trình

công nghiệp hóa – hiện đại hóa

- Số lượng các thành phố có qui mô lớn ngày càng

tăng, các đô thị gắn với các trung tâm công nghiệp

giá trị sản xuất lớn, cơ cấu nghành công nghiệp đa

dạng

0.5

0.5

Câu 2 a.

* Hai cây công nghiệp lâu năm phát triển mạnh ở

nước ta: cà phê và cao su

*- Cây cà phê:

+ Phân bố: chủ yếu ở Tây Nguyên, ngoài ra ở

Đông Nam Bộ, Đăk Lăk là tỉnh có diện tích trồng cà

phê lớn nhất cả nước

+ Giải thích: cà phê là cây nhiệt đới ưa khí hậu

nóng, thích hợp với loại đất đỏ badan là loại đất tơi

xốp giàu dinh dưỡng,…nên được trồng nhiều nhất ở

Tây Nguyên, ngoài ra ở Đông Nam Bộ

- Cây cao su:

+ Phân bố: chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ngoài ra ở Tây

Nguyên

+ Giải thích: cao su là cây nhiệt đới ưa khí hậu

nóng, không chịu được gió mạnh, thích hợp với đất

đỏ badan và đất xám trên phù sa cổ, nên được trồng

nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, ngoài ra ở Tây

Nguyên

b.

+ Đường bộ: quốc lộ 1A, 2, 3, 5, 6

+Đường sắt: Thống Nhất ( Hà Nội – Thành phố Hồ

Chí Minh), Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai,

Hà Nội – Thái Nguyên, Hà Nội – Đồng Đăng (Lạng

Sơn)

+ Đường sông: đến Sơn Tây, Việt Trì, Vĩnh Yên,

Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình

*Ý nghĩa của đầu mối giao thông Hà Nội:

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

Trang 8

+ Là đầu mối giao thông quan trọng nhất ở phía Bắc

nước ta, cửa ngõ ra biển của vùng Trung du và miền

núi Bắc Bộ, vùng Vân Nam (Trung Quốc)

+Tập trung nhiều tuyến giao thông huyết mạch tỏa

đi khắp các vùng trong nước và trên thế giới; là

trung tâm vận chuyển hàng hóa và hành khách lớn

của cả nước

0.25

0.5

0.5

Câu 3

a.

+ Giá trị sản xuất của hai tiểu vùng đều liên tục

tăng: năm 2002, Tât Bắc tăng 2,2 lần so với năm

1995; Đông Bắc tăng gần 2,3 lần

+ Tốc độ tăng ở Đông Bắc nhanh hơn ở Tây Bắc

( dẫn chứng)

+ Giá trị đóng góp của Đông Bắc lớn hơn so với Tây

Bắc (năm 2002: Đông Bắc hơn Tây Bắc 20,5 lần)

b Do vùng có nhiều điều kiện thuận lợi:

* Điều kiện tự nhiên:

- Vùng có 3 mặt giáp biển, vùng biển rộng, giàu

nguồn lợi hải sản

- Có ngư trường trọng điểm Minh Hải – Kiên Giang

và gần các ngư trường khác

- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, diện

tích rừng ngập mặn ven biển lớn thuận lợi cho nuôi

trồng thủy sản

- Điều kiện tự nhiên khác:

* Điều kiện kinh tế xã hội:

- Dân cư có kinh nghiệm trong nuôi trồng, chế biến

thủy sản, thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hóa

- Thị trường trong và ngoài nước lớn

- Cơ sở vật chất kĩ thuật

- Điều kiện kinh tế xã hội khác: chính sách có nhiều

thuận lợi…

0.5

0.5

0.5

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

Câu 4 a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động

tổng sản phẩm trong nước của tổng số và các khu

Trang 9

vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 - 2012.

Biểu đồ: cột chồng số liệu tuyệt đối (Vẽ biểu đồ

khác không cho điểm)

Yêu cầu: vẽ biểu đồ cần đảm bảo tính chính xác,

khoa học và thẩm mỹ; Ghi đủ: tên biểu đồ, kí hiệu,

chú giải, số liệu, đơn vị, năm (Nếu thiếu, sai mỗi lỗi

trừ 0.25 điểm)

b, Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và

giải thích

* Nhận xét:

Nhìn chung tổng sản phẩm của các khu vực kinh

tế có sự chênh lệch và đều tăng nhưng sự gia tăng

khác nhau

Cụ thể:

- Tổng số và các khu vực kinh tế có tổng sản

phẩm đều tăng qua các năm (dẫn chứng). 

- Giữa ba khu vực kinh tế có sự gia tăng khác

nhau (dẫn chứng)

- Tổng sản phẩm giữa ba khu vực kinh tế có sự

chênh lệch (dẫn chứng)

* Giải thích:

- Tổng sản phẩm đều tăng do nước ta đạt được

nhiều thành tựu trong tăng trưởng và phát triển kinh

tế

- Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng mạnh

hơn do nước ta đang trong quá trình công nghiệp

hóa, hiện đại hóa

1.5

0.25

0.25 0.25 0.25

0.5

0.5

Ngày đăng: 27/08/2018, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w