3- Các nghề trong ngành điện * Đa dạng, phong phú nhưng có thể chia làm hai nhóm nghề chính: - Sản xuất truyền tải và phân phối điện: Là hoạt động thuộc tổng công ty điện lực VN, các côn
Trang 1- Hình thành cho học sinh một số kỹ năng cơ bản của nghề.
- Biết được mục tiêu nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề Điện dândụng, vận dụng những hiểu biết vào cuộc sống
II Chuẩn bị
- Tài liệu nghề Điện dân dụng, tranh mô hình quy trình SX điện – vở ghi chép
III Các hoạt động dạy và học
1- Ổn định tổ chức lớp:
8A8B
- Điện năng là nguồn động lực chủ yếu:
+ Điện năng dễ dàng chuyển đổi sang các dạng
năng lượng khác như: Cơ năng; Nhiệt năng;
Quang năng…
+ Điện năng được sản xuất tập trung trong các
nhà máy và dễ dàng truyền tải đi xa với hiệu
xuất cao
+ Quá trình truyền tải phân phối và sử dụng dễ
dàng, thuận lợi
-Nhờ điện năng mà nâng cao được năng suất
lao động cải thiện đời sống, góp phần thúc đẩy
KHKT phát triển
2- Quá trình sản xuất điện năng
- Điện năng dễ chuyểnđổi thành các dạngnăng lượng?
- Điện năng được sảnxuất ntn? ở đâu?
-Vai trò của điện năngvới SX và sinh hoạt?
- Trao đổi thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
1
HĐ1: Tìm hiểu vai trò điện năng
HĐ2: Tìm hiểu quá trình SX điệnđiệ
Trang 2- Từ nhiều dạng năng lượng khác nhau có thể
chuyển hoá thành điện năng:
+ Nhiệt năng + Thuỷ năng
+ Quang năng + Năng lượng nguyên tử
- Hiện nay ở VN sử dụng hai nguồn năng lượng
chính: Nhiệt năng; Thuỷ năng
+ N/máy thuỷ điện: Dùng sức nước làm quay
tua bin phát ra điện
+ N/máy nhiẹt điện dùng than đa, dầu mỏ, khí
đốt làm nước sôi thành hơi nước nhiệt độ cao,
áp suất lớn làm quay tua bị phát ra điện
- Hiện nay nhiệt điện chiếm khoảng 70%; thuỷ
điện chiếm 20%; còn lại là các nguồn năng
lượng khác
3- Các nghề trong ngành điện
* Đa dạng, phong phú nhưng có thể chia làm
hai nhóm nghề chính:
- Sản xuất truyền tải và phân phối điện: Là hoạt
động thuộc tổng công ty điện lực VN, các công
ty điện lực địa phương, vận hành các nhà máy
điện, hệ thống đường truyền tải cung cấp điện
đến từng hộ tiêu thụ
- Chế tạo vật tư thiết bị điện: Là hoạt động của
các doanh nghiệp đảm bảo SX chế tạo các loại
máy điện, khí cụ điện, thiết bị đo lường, điều
khiển, bảo vệ, dây dẫn điện
4- Lĩnh vực hoạt động, đối tượng của nghề
Điện dân dụng
- Sử dụng điện năng phục vụ đời sống sinh hoạt
và sản xuất
- Nguồn điện XC điện áp < 380 V
- Mạng điện sinh hoạt
- Các thiết bị điện gia dụng
- Các khí cụ đo lường, điều khiển, bảo vệ
- Kể tên các dạng nănglượng chuyển hoáthành điện năng?
- Cho ví dụ minh hoạ?
- Cho H/S trực quanbản vẽ
-Yêu cầu mô tả lại
- Yêu cầu HS thảoluận có những nghềgì?
- GV tổng hợp rút rakết luận 02 nhómnghề
- Các HĐ của nghềĐiện dân dụng nhằmmục đích gì?
- Giảng giải chỉ ra lĩnhvực HĐ, đối tượng củanghề
- Trao đổi thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
- Trao đổi thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
- Trao đổi thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
HĐ4: Tìm hiểu lĩnh vực HĐ, ĐT, MĐ, công cụ của nghề Điện dân dụng HĐ3: Tìm hiểu các nghề trong
ngành điện
Trang 35- Mục đích, công cụ, môi trường lao động
của nghề Điện dân dụng
- Lắp đặt mạng điện SH &XS
- Lắp đặt trang thiết bị phục vụ SH &XS
- Bảo dưỡng, vận hành sửa chữa, khắc phục sự
cố trong mạng điện và thiết bị điện
- Dụng cụ đo và kiểm tra: Bút điện, đồng hồ
vạn năng, vôn kế, ămpe kế…
- Dụng cụ cơ khí: Kìm, clê, tua vít, khoan điện
cần tay…
- Sơ đồ bản vẽ bố trí kết cấu thiết bị
- Dụng cụ an toàn: Găng, ủng cao su…
- Việc lắp đặt đường dây sửa chữa mạng điện
thường làm việc ngoài trời, trên cao, lưu động
gần khu vực có điện nên khá nguy hiểm
- Sửa chữa bảo dưỡng thiết bị làm việc trong
nhà
6- Yêu cầu, triển vọng đối với nghề Điện dân
dụng
- Tri thức: Trình độ văn hoá hết THCS
- Kỹ năng: Nắm vững kỹ năng nghề nghiệp
- Sức khoẻ: Đủ sức khoẻ không mắc các bệnh
tim, phổi, truyền nhiễm …
- Nghề Điện dân dụng luôn phát triển phục vụ
sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
- KHKT không ngừng phát triển, nghề Điện
dân dụng liên tục phát triển để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của con người
- Mục đích của nghềĐiện dân dụng?
- Kể tên các dụng cụngười thợ điện hay sửdụng mà em biết?
- Người thợ điệnthường làm việc ởđâu? môi trường nhưthế nào?
- Giảng giải chỉ ra
MĐ, công cụ và môitrường làm việc củanghề
- Theo em những yêucầu của người thợ điện
là gì?
- Sự phát triển củaKHKT hiện nay ntn?
ảnh hưởng ra sao tớinghề Điện dân dụng?
- GV chỉ ra YC& triểnvọng, của nghề
- Trao đổi thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
- Trao đổi thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
4- Củng cố bài:)
- Vai trò của điện năng với SX&ĐS
- Quá trình sản xuất và truyền tải phân phối điện năng
5- Hướng dẫn & GNV về nhà: (3')
Tìm hiểu quá trình sử dụng điện phục vụ SX&SH trong gia đình em
HĐ6: Tìm hiểu yêu cầu, triển vọng nghề HĐ5: Tìm hiểu MĐ, môi trường
LĐ của nghề
Trang 4Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
Nguyễn Tuấn Đạt
Giáo án số: 02
Rèn luyện tính an toàn, cẩn thận khi sử dụng điện
B Trọng tâm bài dạy:
- Nguyên nhân gây ra tai nạn điện , tác hại dòng điện với cơ thể con người, các quy tắc về antoàn điện
1- Điện giật tác động tới con người như thế nào
- Điện giật tác động tới hệ thần kinh và cơ bắp
HĐ1: Tìm hiểu tác hại của dòng điện
đối với cơ thể người
Trang 5- tác động hệ thần kinh TW gây rối loạn hoạt
động của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn
+ Mức độ nhẹ: Tim đập nhanh, thở dốc
+ Mức độ nặng: Phổi, tim ngừng hoạt động có
thể tử vong do ngạt
2- Tác hại của hồ quang điện
- Hồ quang điện phát sinh khi có sự cố về điện
- HQĐ gây bỏng ngoài da có khi phá hoại cả
phần mềm gân xương
3- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện
a Cường độ dòng điện qua cơ thể người
- Phụ thuộc vào trị số của dòng điện, loại nguồn
một chiều hay xoay chiều
- Cường độ dòng điện càng lớn mức độ nguy
hiểm càng cao
b Đường đi của dòng điện
- Dòng điện qua cơ thể người tuỳ thuộc điểm cơ
thể chạm với vật mang điện
- Nguy hiểm nhất là truyền trực tiếp vào đầu, sau
đó qua 2 tay hoặc dọc theo cơ thể xuống chân
c Thời gian dòng điện qua cơ thể
- Thời gian càng dài, lớp da càng bị phá huỷ trở
nên dẫn điện mạnh, dẫn đến mức độ nguy hiểm
càng tăng
4- Điện áp an toàn
- Điện trở người phụ thuộc vào các yếu tố: Tình
trạng sức khoẻ, độ ẩm của da, môi trường làm
việc
- Mức độ nguy hiểm tăng khi: Da bẩn hoặc mất
lớp da ngoài, diện tích tiếp xúc với vật mang điện
tăng, tiếp xúc với điện áp cao
- Điều kiện bình thường: Uat < 40 V
- Điều kiện không bình thường: ẩm ướt, bụi kim
loại nhiều, Uat < 12 V
II Nguyên nhân gây ra tai nạn điện
1- Chạm vào vật mang điện
a) Do vô ý chạm vào các bộ phận mang điện
b) Do dụng cụ bị hỏng lớp cách điện, gây ra hiện
- Cho biết cảm giác khi
bị điện giật?
- GV Phân tích giảnggiải
- Khi nào các em thấyxuất hiện tia lửa điện?
- Giải thích hiện tượng
hồ quang điện
- Ví dụ thực tế minhhoạ
- Cho học sinh trựcquan bảng 1-1
- Giảng giải
- Cho H/S trực quantranh vẽ đường đi củadòng điện
- Mô phỏng đường đicủa dòng điện
- R người phụ thuộcvào yếu tố nào?
- Giải thích theo ĐL
Ôm
- Nêu nguyên nhân gây
- Trao đổi thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
- Quan sát
- Trao đổi thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
- Quan sát
- Trao đổi thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra
TNĐ
Trang 6tượng truyền điện ra vỏ mà không biết.
2- Tai nạn do phóng điện
- Xảy ra khi đến gần điện áp cao bị phóng điện
đốt cháy cơ thể hoặc bị giật ngã
- Giải thích hiện tượngphóng điện
- Ví dụ minh hoạ
Mức độ nguy hiểm
- Giải thích điện áp bước
- Trao đổi thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
4- Củng cố bài:
- Tác hại của dòng điện với cơ thể người Nguyên nhân gây ra tai nạn điện
5- Hướng dẫn về nhà: - Vận dụng kiến thức vào thực tế sử dụng điện đảm bảo an toàn.
Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
Nguyễn Tuấn Đạt
-Biết cách sử dụng một số dụng cụ ATĐ và cách phòng tránh tai nạn điện
-Rèn luyện tính an toàn, cẩn thận khi sử dụng điện
B Trọng tâm bài dạy:
- Nguyên nhân gây ra tai nạn điện , tác hại dòng điện với cơ thể con người, các quy tắc về antoàn điện
Trang 72- Bài cũ:
1- Nêu vai trò của điện năng với đời sống?
2- Cho biết các nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
1- Chống chạm vào bộ phận mang điện
a) Cách điện tốt giữa phần tử mang điện với
phần tử không mang điện
b) Che chắn bộ phận dễ gây nguy hiểm.
c) Thực hiện qui tắc an toàn khi gần đường
- Nhằm bảo vệ con người khi có hiện tượng
"chạm vỏ" áp dụng cho mạng điện có dây
trung tính cách ly
- Cách làm: Dùng một dây dẫn băt chặt một
- Cần làm gì? để tránh tainạn điện
- Yêu cầu HS trình bày lạinguyên lý hoạt động củahình vẽ
- Trao đổi thảoluận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
- Vẽ hình, quan sát
- Trao đổi thảoluận, trả lời
HĐ1: Tìm hiểu ATĐ trong SX và SH
HĐ2: Tìm hiểu PP nối đất bảo vệ
2,5m - 3 m
Ing
.Inđ
Trang 8đầu vào vỏ KL của thiết bị đầu kia hàn vào
- Tác dụng bảo vệ: Nếu người chạm vào vỏ
TB Dòng điện từ vỏ theo ngưòi và theo dây
nối đất xuống đất Vì R người >> R nối đất
nên dòng điện đi qua người là rất nhỏ
Không gây nguy hiểm cho con người
4- Nối trung tính bảo vệ
- áp dụng trong mạng có dây trung tính
nguồn nối đất trực tiếp
- Cách làm: Dùng dây có ĐK>0,7 ĐK dây
pha nối vỏ thiết bị với dây trung tính
- Tác dụng bảo vệ: Khi vỏ thiết bị có điện
dây nối trung tính tạo thành mạch kín có R
nhỏ làm dòng tăng đột ngột gây nổ cầu chì
- Nhận xét bổ sung, kếtluận
- Vẽ hình trên bảng
- Giải thích tác dụng bảovệ
- Yêu cầu HS trình bày lạinguyên lý hoạt động củahình vẽ
- Nhận xét bổ sung, kết luận
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
- Quan sát vẽ hình
- Trao đổi thảoluận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Trang 9Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
- Hiểu rõ một số biện pháp xử lý khi có tai nạn điện
- Biết cách giải thoát nạn nhân và sơ cứu nạn nhân bị TNĐ
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm tác phong nhanh nhẹn
B Trọng tâm bài dạy:
- Các phương pháp giải thoát nạn nhân và sơ cứu nạn nhân
2 – Kiểm tra:
1 Nêu các nguyên nhân gây ra TNĐ?
2 Trình bày biện pháp nối đất bảo vệ?
1- Đối với điện cao áp
- Thông báo khẩn trương cho trạm điện, chi
nhánh điện để cắt điện từ cầu dao trước
Sau đó mới tới gần nạn nhân để sơ cứu
2- Đối với điện hạ áp
a) Nạn nhân đứng dưới đất tay chạm vào
Trang 10- Cắt cầu dao, rút cầu chì, tắt công tắc nơi
gần nhất
- Dùng dao cán gỗ khô chặt đứt dây điện
- Nắm vào quần áo khô của nạn nhân kéo
nạn nhân ra khỏi nguồn điện
b) Nạn nhân ở trên cao chạm vào điện
- Nhanh chóng cắt điện nhưng trước đó
phải có phương án đón đỡ nạn nhân khỏi bị
rơi xuống đất
c) Dây điện đường bị đứt chạm vào người
nạn nhân
- Đứng trên ván gỗ khô dùng gậy khô gạt
dây điện khỏi người nạn
- Đứng trên ván gỗ khô dùng dẻ khô lót tay
kéo nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Đoản mạch đường dây gây nổ cầu chì:
Bằng cách dùng một đoạn dây trần hai đầu
buộc vật nặng ném lên cho vắt qua hai dây
để gây nổ cầu chì
- Hệ thống điện hạ áp
- Nêu những biện phápgiải thoạt nạn nhân?
- Khi nạn nhân ở trêncao cần chú ý vấn đềgì?
- Biện pháp khi nạnnhân ở trên cao?
- Biện pháp xử dụngkhi nạn nhân bị dây đứtrơi vào người?
- Bổ sung, kết luận
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
- Trao đổi thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe và ghi chép
Trang 11II Sơ cứu nạn nhân
1- Nạn nhân vẫn tỉnh
- Nếu không có vết thương cần theo dõi vì
có thể nạn nhân bị sốc, loạn nhịp tim
2- Nạn nhân bị ngất
- Cần được tiến hành sơ cứu kịp thời
a) Làm thông đường thở
- Đặt nạn nhân nằm ngửa nắm tay và gối
nạn nhân kéo để nạn nằm nghiêng Giữ
thông đường hô hấp
b) Hô hấp nhân tạo
* Phương pháp 1: Thực hiện khi có 01
người cứu, đặt nạn nhân nằm sấp
- Động tác 1 đẩy hơi ra
- Động tác 2 Hút không khí vào
* Phương pháp 2: Đặt nạn nhân nằm ngửa
- Động tác 1 đẩy hơi ra
- Động tác 2 hút không khí vào
* Phương pháp 3: Hà hơi thổi ngạt
- Thổi vào mũi nạn nhân
- Thổi vào mồm nạn nhân
- Kết hợp xoa bóp tim ngoài lồng ngực
- Gọi HS đóng giả, làmmẫu cho lớp quan sát
- Giải thích các thaođộng tác
- Gọi HS đóng giả, làmmẫu cho lớp quan sát
- Giải thích các thaođộng tác
- Quan sát
- Trao đổi thảo luận
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi chép
4- Củng cố bài:
- Giải thoát nạn nhân
- Sơ cứu nạn nhân
5- Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị buổi sau thực hành.
Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
Nguyễn Tuấn Đạt
Giáo án số: 05
Ngày soạn: 02/10/2016
HĐ2: Tìm hiểu PP sơ cứu nạn nhân
Trang 12Tiết 7+8+9: Thực hành: CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
A Mục tiêu:
- Hiểu được các kiến thức về sử lý và các biện pháp sơ cứu người bị TNĐ
- Biết cách giải toát nạn nhân ra khỏi nguồn điện và sơ cứu nạn nhân
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm tác phong nhanh nhẹn chính xác
B Trọng tâm bài dạy:
- Các thao tác giải thoát nạn nhân; Các phương pháp giải cứu nạn nhân
2- Bài cũ:
1 Nêu cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện?
2 Nêu phương pháp hà hơi thổi ngạt?
* Những kiến thức kỹ nămg liên quan
1- Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Cắt cầu dao, cầu chì, tắt công tắc
- Dùng gậy khô gạt dây điện ra khỏi nạn
nhân
- Có người đón nạn nhân để không bị rơi
xuống đất
2- Tiến hành sơ cứu nạn nhân
- Tình huống nạn mhân bị ngất cần hô hấp
- Thông báo MT, ĐK TH
- Cho H/S trực quantranh vẽ đàm thoại táihiện
- Đặt tình huống giả
- Nghe ghi nhớ thực hiện
- Trao đổi thảo luận , trả lời
- Nhận xét, bổ sung
HĐ1: Tìm hiểu MT điều kiện thực hành
HĐ2: Tìm hiểu kiến thức, KN liên quan
HĐ3: Tìm hiểu các PP sơ cứu nạn nhân
Trang 13+ Thổi vào mũi.
+ Thổi vào miệng
+ Kết hợp xoa bóp tim ngoài lồng ngực
III Các dạng sai hỏng thường gặp
- Đặt nạn nhân nằm không đúng tư thế
- Người cứu làm không đúng động tác
- Không nghiêm túc còn đùa nghịch trong
khi thực hành
B- Hướng dẫn thường xuyên
- Quan sát bao quát học sinh luyện tập
- Quan sát học sinh cá biệt
- Uốn nắn thao động tác sai hỏng
định
- Làm mẫu - giảng giải
- Gọi HS thao tác lại cholớp quan sát
- Nhận xét bổ sung
- GV nêu ra các dạng saihỏng
- Nhận xét bổ sung
-Quan sát ghi nhớ để khắc phục
- Tích cực tựgiác luyện tậptheo sự phâncông
Hướng dẫn thường xuyên (tiếp)
- Quan sát bao quat học sinhluyện tập
- Uốn nắn thao động tác sai hỏng
C- Hướng dẫn kết thúc (15')
- Kiểm tra đánh giá nhận xét bài thực hành
- Nhận xét ưu khuyết điểm.Giải đáp thắc
- Nhận xét: Tinh thần,thái độ, kỹ năng
- Tích cực tự giác luyện tập theo sự phân công
- Nghe, rút kinh nghiêm
HĐ4: Tìm hiểu các dạng sai hỏng
HĐ5: HS tiết tục luyện tập theo nhóm
HĐ6: Hướng dẫn kết thúc HĐ5: HS luyện tập theo nhóm
Trang 144- Củng cố:
- Nhấn mạnh trọng tâm bài học
5- Hướng dẫn về nhà:
- Tìm hiểu mạng điện sinh hoạt trong gia đình
- Sưu tầm các mối nối dây dẫn điện
Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
Tiết 10+11: ĐẶC ĐIỂM MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT.
VẬT LIỆU DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT.
A Mục tiêu:
- Hiểu được sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp, các cấu trúc cơ bản của mạng điện sinh hoạt
- Nắm được cấu tạo, phân loại công dụng của vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt-Rèn luyện tinh thần say mê nghiêm túc trong học tập
B Trọng tâm bài dạy:
- Cấu tạo công dụng vật liệu dung trong mạng điện sinh hoạt
- Đặc điểm mạng điện sinh hoạt
Trang 15I Đặc điểm mạng điện sinh hoạt
- Mạng điện sinh hoạt là mạng một pha hai
dây (1 dây pha, 1 dây trung tính) nhận điện từ
mạng phân phối 3 pha điện áp thấp để cung
cấp điện cho đồ dùng thiết bị tiêu thụ điện,
chiếu sáng
- Điện áp pha định mức 127V - 50Hz hoặc
220V - 50Hz
- Mạng điện gồm:
+ Mạch chính giữ vai trò cung cấp
+ Mạch nhánh giữ vai trò phân phối điện đến
các TB Các TB điện được mắc song song với
nhau để có thể điều khiển độc lập
- Các TB trong mạng phải có Uđm phù hợp
với Uđm của mạng điện
- Trong mạng điện ngâòi các TB tiêu thụ điện
còn có các TB đo lường, điều khiển, bảo vệ
- Giảng giải đặc điểmMĐSH
- Phân biệt MĐSH vàMĐSX
- Uđm của mạng điệngia đình em sử dụng?
- Trong MĐ nhà em cónhững gì?
- Uđm củaTB so vớiUđm của MĐ?
- Tổng hợp kết luận
- Quan sát, trao đổi thảo lậun
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe ghi chép
II Vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
1- Dây dẫn điện
- Cấu tạo
Gồm có lõi dẫn điện bằng kim loại, bọc
ngoài là lớp vỏ cách điện, đôi khi có thêm lớp
vỏ bảo vệ
- Phân loại
+ Theo cấu tạo: Dây trần, dây có bọc CĐ
+ Theo vật liệu làm lõi: Dây đồng, dây
nhôm , dây nhôm lõi thép
+ Theo số lõi và số sợi của lõi: Dây lõi 1 sợi;
dây lõi nhiều sợi…
a) Dây trần
- Dây đồng hoặc nhôm được chế tạo bằng
cách cán kéo thành sợi
- Dây nhôm dẫn điện kém đồng 1,6 lần Nhẹ
hơn đồng 3,2 lần, giá thành rẻ nên được sử
- Cho H/S quan sátmẫu vật Yêu cầu trìnhbày lại đặc điểm Củatừng loại
- Trao đổi thảoluận
- Trả lời
- Nhận xét bổsung
HĐ2: Tìm hiểu VL dùng trong MĐSH HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của MĐSH
Trang 16- Lõi bằng đồng hoặc nhôm.
- Vỏ CĐ bằng cao su lưu hoá, chất CĐ tổng
hợp nhiều màu sắc để dễ phân biệt
- Được chế tạo theo yêu cầu sử dụng
2- Dây cáp điện
- Là loại dây có 1 hoặc nhiều sợi bện chắc
chắn và được cách điện trong vỏ bảo vệ
chung, chịu sức kéo lớn
- Phân loại:
+ Khi điện áp < 1000V không chịu lực cơ
giới dùng dây chỉ có vỏ CĐ không có vỏ bảo
- Được sử dụng làm vỏ CĐ dây dẫn điện, CĐ
giữa các phần tử trong các TB điện
- Nhận xét bổ sung
- GV tổng hợp, kết luận
Cho H/S quan sát mẫuvật Yêu cầu trình bàyđặc điểm
- Nghe ghi chép
- Quan sát Thảoluận trả lời – bổxung ý kiến
- Sưu tầm các mối nối dây dẫn điện
Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
Nguyễn Tuấn Đạt
Giáo án số: 07
HĐ3: Tìm hiểu vật liệu cách điện
Trang 17Ngày soạn: 09/10/2016
Tiết 12: Thực hành NỐI NỐI TIẾP VÀ PHÂN NHÁNH DÂY DẪN ĐIỆN NỐI DÂY DẪN ĐIỆN Ở HỘP NỐI DÂY
A Mục tiêu:
- Hiểu được loại mối nối dây dẫn điện và yêu cầu của mối nối dây dẫn điện
- Nối được mối nối nối tiếp, mối nối phân nhánh với dây đơn cứng và dây mềm đơn, biếtbọc cách điện mối nối đúng yêu cầu
-Rèn luyện tinh thần say mê nghiêm túc trong học tập Chính xác ATLĐ
B Trọng tâm bài dạy:
- Mối nối tiếp và phân nhánh dây dẫn điện
C Chuẩn bị:
- Bản vẽ các mối nối dây dẫn; Mối nối mẫu; Dây đơn cứng, đơn mềm;
- Dụng cụ: Dao, kìm, giấy ráp, băng dính CĐ
D Tiến trình dạy học:
1 - Ổn định tổ chức:
8A8B
Trang 182 – Kiểm tra :
3- Bài mới: (Dừng ở mối nối nối tiếp)
Trang 19Nội dung Hoạt động dạy và học
Trang 20A Hướng dẫn ban đầu
I- Mục tiêu: ( I )
II- Điều Kiện thực hành (II)
III- Tiến trình thực hành
1- Kiến thức kỹ năng liên quan
* Các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện
a) Nối dây lõi một sợi
* Nối nối tiếp
- Bước1: Bóc vỏ cách điện, yêu cầu tránh
tiện vào lõi dây
- Bước6: Kiểm tra sản phẩm.
* Nối nối tiếp
- Bước & bước2 như nối nối tiếp dây lõi 1
sợi
- Bước3: Nối dây tách thành 2 phần xòe nan
quạt lồng 2 lõi cài răng lược vào nhau
- Bước4: Vặn xoắn đầu dây về 2 phía từ 5-6
vòng
3- Một số sai hỏng thường gặp
- Mối nối lỏng; Các vòng xoắn không đều
- Các vòng dây quấn không đúng chiều
- Nêu mục tiêu bài học,nhấn mạnh trọng tâm
- Mối nối dây dẫn điệnnhằm mục đích?
- Cho biết yêu cầu củamỗi nối nhằm thoả mãnmục đích của mối nối?
- Cho H/S trực quantranh vẽ đàm thoại táihiện
- Làm mẫu - giảng giải
- Gọi HS thao tác lại cholớp quan sát
- Nhận xét bổ sung
- Cho H/S trực quantranh vẽ đàm thoại táihiện
- Làm mẫu - giảng giải
- Gọi HS thao tác lại cholớp quan sát
- Nhận xét bổ sung
- Nghe ghi chép,ghi nhớ thực hiện
- Trao đổi thảo luận , trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe ghi nhớ thực hiện
- Quan sát
- Trao đổi thảo luận, làm lại thao tác mẫu
- Nhận xét bổ sung
- Nhận xét bổ sung
HĐ1: Tìm hiểu MT - ĐK thực hành
HĐ2: Tìm hiểu các mối nối nối tiếp
HĐ3: Tìm hiểu nối dây lõi nhều sợi
Trang 214- Củng cố:
- Nhấn mạnh trọng tâm bài học
5- Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập phần lý thuyết đã học
- Buổi sau Tiếp tục thực hành
Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
Nguyễn Tuấn Đạt
Giáo án số: 08
Ngày soạn: 16/10/2016
Tiết 13+14+15: Thực hành NỐI NỐI TIẾP VÀ PHÂN NHÁNH DÂY DẪN ĐIỆN NỐI DÂY DẪN ĐIỆN Ở HỘP NỐI DÂY
A Mục tiêu:
- Hiểu được loại mối nối dây dẫn điện và yêu cầu của mối nối dây dẫn điện
- Nối được mối nối nối tiếp, mối nối phân nhánh với dây đơn cứng và dây mềm đơn, biếtbọc cách điện mối nối đúng yêu cầu
-Rèn luyện tinh thần say mê nghiêm túc trong học tập Chính xác ATLĐ
B Trọng tâm bài dạy:
- Mối nối tiếp và phân nhánh dây dẫn điện
C Chuẩn bị:
- Bản vẽ các mối nối dây dẫn; Mối nối mẫu; Dây đơn cứng, đơn mềm;
- Dụng cụ: Dao, kìm, giấy ráp, băng dính CĐ
D Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức lớp:
8A8B
2- Bài cũ:
Kiểm tra xen kẽ trong giờ
3- Bài mới:
Trang 22Nội dung Hoạt động dạy và học
1- Kiến thức kỹ năng liên quan
* Các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện
- Thực hiện các bước như nối nối tiếp (lưu ý
cách bóc dây chính và bước quấn khoá)
b) Nối dây lõi nhiều sợi
* Nối rẽ nhánh
- Bước & bước2 như nối nối tiếp dây lõi 1
sợi
- Bước3 Nối dây tách dây nhánh thành 2
phần, đặt dây chính vào giữa dây nhánh,
vặn xoắn từng đầu dây nhánh về hai phía
của dây chính
- Bước4: Kiểm tra sản phẩm
c) Nối dây ở hộp nối dây
- Cho H/S trực quantranh vẽ đàm thoại táihiện
- Làm mẫu - giảng giải
- Gọi HS thao tác lại cholớp quan sát
- Nhận xét bổ sung
- Nghe ghi chép,ghi nhớ thực hiện
- Trao đổi thảo luận , trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe ghi chép,ghi nhớ thực hiện
- Quan sát
- Trao đổi thảo luận, làm lại thao tác mẫu
- Nhận xét bổ sung
- Nhận xét bổ sung
HĐ1: Tìm hiểu MT - ĐK thực hành
HĐ2: Tìm hiểu các mối nối phân nhánh
Trang 23- Bước3: làm khuyên (đầu nối)
- Bước4: Kiểm tra sản phẩm
3- Một số sai hỏng thường gặp
- Mối nối lỏng; Các vòng xoắn không đều
- Các vòng dây quấn không đúng chiều
* Phân công vị trí định mức
- Mỗi H/S hoàn thành 06 mối nối (2 /1 loại
- GV nêu ra các dạng saihỏng
- Trao đổi thảo luận
B- Hướng dẫn thường xuyên
- Quan sát bao quát học sinhluyện tập
- Quan sát học sinh cá biệt
- Uốn nắn thao động tác sai hỏng - Chỉ dẫn, giám sát HS
- Chú ý học sinh cá biệt
- Tích cực tự giác luyện tập theo sự phân công
B- Hướng dẫn thường xuyên
- Quan sát bao quát học sinh luyện tập
- Uốn nắn thao động tác sai hỏng
C- Hướng dẫn kết thúc (15')
- Kiểm tra đánh giá nhận xét bài thực hành
- Nhận xét ưu khuyết điểm.Giải đáp thắc
mắc
- Vệ sinh công nghiệp
- Chỉ dẫn, quan sát HSluyện tập
- Chú ý học sinh cá biệt
-Yêu cầu HS ngừngluyện tập
- Nhận xét ưu khuyếtbuổi thực hành
- Tích cực tự giác luyện tập theo sự phân công
- Nghe khắc sâu kiến thức
- Thu dọn vệsinh CN
4- Củng cố:)
- Nhấn mạnh trọng tâm bài học
5- Hướng dẫn & GNV về nhà:
- Ôn tập phần lý thuyết đã học
- Buổi sau kiểm tra 1 tiết
HĐ4: HS luyện tập nối dây lõi 1 sợi
HĐ6: Tổng kết bài HĐ3: Tìm hiểu sai hỏng thường gặp
HĐ5: HS luyện tập nối dây lõi nhiều sợi
Trang 24Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
1 Yêu cầu, triển vọng đối
5 Nối dây dẫn điện Câu 2
0,5
Câu 30,5
Câu 4
I Trắc nghiệm ( 3 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1 Để làm được nghề điện dân dụng thì người lao động phải có trình độ kiến thức tốithiểu là:
A tốt nghiệp tiểu học B tốt nghiệp trung học phổ thông
C tốt nghiệp trung học cơ sở D tốt nghiệp đại học
Câu 2.Mối nối dây dẫn điện được chia là mấy loại:
Trang 25A 3 loại B 4 loại
Câu 3 Quy trình nối đây dẫn điện trong việc lắp đặt mạng điện trong nhà là:
A bóc vỏ cách điện, làm sạch lõi, nối dây, kiểm tra mối nối
B bóc vỏ cách điện, làm sạch lõi, nối dây, kiểm tra mối nối, cách điện mối nối
C bóc vỏ cách điện, kiểm tra mối nối, làm sạch lõi, nối dây, cách điện mối nối
D bóc vỏ cách điện, kiểm tra mối nối, nối dây, làm sạch lõi, cách điện mối nối
Câu 4 Để bóc vỏ dây dẫn điện, chúng ta phải chọn dụng cụ nào sau đây?
Câu 5 Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà gồm nhóm?
Câu 6 Lõi dây dẫn điện, cáp điện thương làm bằng vật liệu gì? (B – 2 – 0,5)
II Tự luận:( 7 điểm)
Câu 7 ( 3 điểm): Khi nạn nhân bị điện giật chúng ta cần giải thoát nạn nhân như thế nào?
Trình bày cách sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật?
Câu 8 ( 4 điểm): Nêu đặc điểm của mạng điện sinh hoạt? Trình bày đặc điểm của dây cáp
điện?
C Đáp án và thang điểm chi tiết:
I Trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm:
Câu 1 – C; Câu 2 – A; Câu 3 – B; Câu 4 – D; Câu 5 – B; Câu 6 – A.
II Tự luận:
Câu 7 ( 3 điểm):
* Cách giải thoát nạn nhân khi bị điện giậtt ( 1,5 điểm):
1 Đối với điện áp cao
- Báo cho trạm hoặc chi nhánh điện cắt điện mới tiến hành cứu chữa
- Ngắt cầu dao, cầu chì, phích điện hoặc nắm vào chỗ áo khô của nạn nhân để kéo nạnnhân ra khỏi nguồn điện
2 Người bị nạn ở trên cao ( chữa điện )
- Nhanh chóng cắt điện và phải có người đỡ nạn nhân
3 Dây điện đứt trạm vào nạn nhân.
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng gậy gạt dây điện ra khỏi nạn nhân
Trang 26- Gây đoản mạch nguồn
* Cách sơ cứu nạn nhân khi bị điện giật ( 1,5 điểm):
* Đặc điểm mạng điện sinh hoạt ( 2 điểm):
- Mạng điện sinh hoạt gồm mạch chính và mạch nhánh
- Các vật liệu cách điện: sứ, ống cách điện
* Đặc điểm của dây cáp điện:
- Là loại dây có 1, 2 hay nhiều sợi bện chắc và được cách điện với nhau
- Trong vỏ bọc bảo vệ chúng chịu được lực kéo lớn
D Tiến trình kiểm tra:
1 Ổn định tổ chức:
KẾ HOẠCH KẾ KIỂM TRA
8A8B
2 Kiểm tra:
- Giáo viên chép đề kiểm tra
3 Thu bài, nhận xét giời kiểm tra.
4 Hướng dẫn về nhà:
Chuẩn bị bài “ Các dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện”.
Trang 27Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
Nguyễn Tuấn Đạt
……… Giáo án số: 10
Ngày soạn: 23/10/2016
TIẾT 17: CÁC DỤNG CỤ CƠ BẢN DÙNG TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN
A Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo của một số dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện
- Biết cách sử dụng dụng cụ phù hợp với công việc
- Rèn luyện tinh thần say mê nghiêm túc trong học tập, ATLĐ
B Trọng tâm bài dạy:
- Kỹ năng đo kiểm vạch dấu kỹ năng sử dụng dụng cụ
4- Búa nhổ đinh: Đóng nhổ đinh
5- Cưa sắt: Cưa cắt ống nhựa, kim loại
- HD Học sinh quan sáthình 3.3 và dụng cụ thật
-Thước dùng để làm gì trong lắp đặt điện?
Trang 286- Tô vít: Tháo lăp các ốc vít
7- Đục: Cắt KL, đục đường đặt dây dẫn
8- Kìm các loại: Cắt nối giữ dây dẫn
+ Kìm cắt dây : Dùng để cắt dây điện
+ Kìm tuốt dây : Dùng để tuốt dây dẫn
+ Kìm đầu tròn : Dùng để uốn dây
9- Khoan điện cầm tay
Dùng khoan lỗ trên gỗ, kim loại và bê tông
để lắp đặt thiết bị và đi dây
10- Mỏ hàn điện
- Dùng điện làm nóng mỏ hàn để hàn các
mối nối
- Mỏ hàn nung: Dùng lửa nung nóng mỏ
hàn để hàn các mối nối (hiện nay loại mỏ
hàn này ít hoặc không còn sử dụng nữa
- Khoan điện cầm tay dùng để?
- Mỏ hàn điện và hàn nung khác nhau như thế nào?
Ngày soạn: 23/10/2016
Tiết 18: THỰC HÀNH:
SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN ( Tiết 1)
A Mục tiêu:
- Biết được công dụng của một số dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện
- Biết cách sử dụng dụng cụ phù hợp với công việc
- Rèn luyện tinh thần say mê nghiêm túc trong học tập, ATLĐ
B Trọng tâm bài dạy:
- Kỹ năng đo kiểm vạch dấu kỹ năng sử dụng dụng cụ
C Chuẩn bị:
Trang 292 – Kiểm tra:
3- Bài mới: (Dụng cụ đo)
1- Kiến thức kỹ năng liên quan
- Công dụng, cấu tạo T cặp, Panme, T lá,
- Thước dùng để làm gìtrong lắp đặt điện?
- Cho H/S trực quanvật thật đàm thoại táihiện
- Làm mẫu - giảng giải
- Gọi HS thao tác lạicho lớp quan sát
- Nhận xét bổ sung
- GV nêu ra các dạng
- Nghe ghi chép, ghi nhớ thực hiện
- Trao đổi thảo luận , trả lời
- Quan sát
- Trao đổi thảo luận, làm lại thao tác mẫu
- Nhận xét, bổ sung
Trang 30* Phân công vị trí định mức
B- Hướng dẫn thường xuyên
- Quan sát bao quát học sinh luyện tập
- Uốn nắn thao động tác sai hỏng
C- Hướng dẫn kết thúc (10')
- Kiểm tra đánh giá nhận xét bài thực hành
- Nhận xét ưu khuyết điểm.Giải đáp thắc
- Nhận xét ưu khuyết buổi thực hành, thông báo kết quả
luận, làm lại thao tác mẫu
- Nghiêm túc luyện tập theo sự phân công
- Thu dọn vệ sinh CN
- Ghi nhớ thực hiện
4- Củng cố:
- Nhấn mạnh trọng tâm bài học
5- Hướng dẫn & GNV về nhà:
- Tìm hiểu khí cụ điện lắp đặt trong MĐSH của gia đình em
- Sưu tầm cầu chì, công tắc điện.
Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
Nguyễn Tuấn Đạt
- Biết được công dụng cấu tạo của một số dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện
- Biết cách sử dụng dụng cụ phù hợp với công việc
- Rèn luyện tinh thần say mê nghiêm túc trong học tập, ATLĐ
B Trọng tâm bài dạy:
- Kỹ năng đo kiểm vạch dấu kỹ năng sử dụng dụng cụ
HĐ5: HS luyện tập đo các kích thước
HĐ6: Hướng dẫn kết thúc
Trang 312- Bài cũ
3- Bài mới: (Dụng cụ cơ khí)
Nội dung Hoạt động dạy và học
Trang 32A Hướng dẫn ban đầu (15’)
I- Mục tiêu: ( I )
II- Điều Kiện thực hành (II)
III- Tiến trình thực hành
1- Kiến thức kỹ năng liên quan
- Công dụng, cấu tạo Kìm; khoan …
- Kỹ năng sử dụng dụng cụcơ khí
- Kỹ năng sử dụng dụng cụ trong nghề điện
2- Các bước tiến hành
b) Sử dụng các loại kìm
+ Kìm cắt dây : Dùng để cắt dây điện
+ Kìm tuốt dây : Dùng để tuốt dây dẫn
+ Kìm đầu tròn : Dùng để uốn dây
c) Khoan điện cầm tay
Dùng khoan lỗ trên gỗ, kim loại và bê tông
để lắp đặt thiết bị và đi dây
B- Hướng dẫn thường xuyên
- Quan sát bao quát học sinh luyện tập
- Uốn nắn thao động tác sai hỏng
C- Hướng dẫn kết thúc (10’)
- Kiểm tra đánh giá nhận xét bài thực hành
- Nhận xét ưu khuyết điểm.Giải đáp thắc
mắc
- Vệ sinh công nghiệp
- Nêu mục tiêu bài học,nhấn mạnh trọng tâm
- Lựa chọn dụng cụ phùhợp công việc nhằm mụcđích?
- Các D/Cụ CK dùng đểlàm gì trong lắp đặtđiện?
- Cho H/S trực quan vậtthật đàm thoại tái hiện
- Làm mẫu – giảng giải
- GV nêu ra các dạng saihỏng
- Nhậ xét, kết luận
- Quan sát bao quát học sinh luyện tập
- Yêu cầu HS ngừngluyện tập
- Nhận xét ưu khuyết buổi thực hành, thông báo kết quả
- Nghe thực hiện
- Trao đổi thảo luận , trả lời
- Quan sát
- Trao đổi thảo luận, làm lại thao tác mẫu
- Tìm nguyên nhân
- Nghiêm túc luyện tập theo
sự phân công
- Thu dọn vệ sinh CN
Trang 334- Củng cố:
- Nhấn mạnh trọng tâm bài học
5- Hướng dẫn về nhà:
- Tìm hiểu khí cụ điện lắp đặt trong MĐSH của gia đình em
- Sưu tầm cầu chì, công tắc điện.
Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
Nguyễn Tuấn Đạt
Giáo án số: 13
Ngày soạn: 30/10/2016
Tiết số: 20-21: MỘT SỐ KHÍ CỤ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN
CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
A Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo công dụng, nguyên lý hoạt động của khí cụ điện trong mạng điện SH
- Biết cách sử dụng các khí cụ điện trong mạng điện hợp lý đúng KT
- Rèn luyện tinh thần say mê nghiêm túc trong học tập
B Trọng tâm bài dạy:
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, công dụng
C Chuẩn bị:
- Vật mẫu các loại khí cụ ( áp tô mát, cầu dao, cầu chì, công tắc )
- Bản vẽ nguyên lý áp tô mát, cấu tạo CD
D Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức lớp:
8A8B
2 – Kiểm tra:
3- Bài mới: (Hêt 3 cầu chì)
1- Cầu dao
- Công dụng: là khí cụ điện dùng để đóng cắt
dòng điện trực tiếp bằng tay sử dụng trong - Cho HS quan sát bản - Quan sát, trao
HĐ1: Tìm hiểu cầu dao
Trang 34+ Theo cấu tạo: Loại 1 cực, 2 cực, 3 cực.
+ Theo nhiệm vụ: Cầu dao đóng cắt, cầu dao
+ Theo kết cấu: ATM 2 cực; ATM 3 cực
+ Theo công dụng bảo vệ: ATM dòng điện cực
đại; ATM điện áp thấp
- Nguyên lý hoạt động: ( H 3.23 )
- Trạng thái bình thường: Tiếp điểm dược đóng
nhờ móc răng (1) ăn khớp với cần răng (5) Khi
mạch điện quá tải làm nhả móc răng (1) và cần
răng (5) được tự do kết quả TĐ (7) của ATM
được mở ra dưới tác dụng của lò xo (6) mạch
điện bị cắt
vẽ cấu tạo, vật mẫu
- Cho biết cấu tạo gồmnhững bộ phận nào?
vẽ cấu tạo, vật mẫu
- Cho biết cấu tạo gồmnhững bộ phận nào?
công dụng?
- Kể tên các loại áptômát em biết?
- Được lắp ở đâu? ntn?
đổi
- Thảo luận
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
- Nghe ghi chép
- Quan sát, trao đổi
- Thảo luận
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
- Nghe ghi chép
3- Cầu chì
- Công dụng
Là khí cụ điện dùng để bảo vệ cho thiết bị điện
lưới điện khi bị ngắn mạch hay quá tải
- Phân loại: Cầu chì hộp, cầu chì ống, cầu chì
nút chai, cầu chì nắp vặn
- Cấu tạo: ( H3.24 )
+ Vỏ hình hộp (đế, nắp ) làm bằng sứ, nhựa có
ghi Iđm, Uđm (250V - 10A)
+ Chốt giữ dây làm bằng đồng bắt chặt vào nắp
(đế)
- Cho hs quan sát mộtvài loại cầu chì - Chỉ
ra những bộ phậnchung nhất của cầuchì
- Mô tả cấu tạo
- Cho biết cấu tạo gồmnhững bộ phận nào?
công dụng?
- Quan sát, trao đổi
- Thảo luận
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
HĐ3: Tìm hiểu cầu chì HĐ2: Tìm hiểu áptômát
Trang 35+ Dây chảy là dây chì tiết diện tròn, dẹt bắt
chặt vào phần nắp Tiết diện dây chảy chọn
theo giá trị của cường độ dòng điện cực đại
- Cầu chì mắc nối tiếp với mạch điện, thiết bị
điện cần bảo vệ
- Nguyên lý: Khi dòng điện tăng, nhiệt độ dây
chảy tăng đột ngột, dây chảy, chảy đứt cắt
mạch điện
- Chú ý: Dây chảy cầu chì mạch chính có tiết
diện lớn hơn dây chảy cầu chì mạch nhánh
(Bảo vệ có chọn lọc).
- Kể tên các loại cầu chì em biết?
- Cầu chì được lắp ởđâu?
- Tại sao cầu chì làthiết bị bảo vệ mạngđiện, thiết bị điện?
- GV rút ra kết luận
- Nghe ghi chép
4- Củng cố luyện tập:
- Em hãy kể tên các loại khí cụ điện có trong MĐSH nhà em?
- Hãy nêu ưu điểm của áptômát so với cầu dao
5- Hướng dẫn về nhà:
- Tìm hiểu các khí cụ đang sử dụng ở MĐSH nhà em
- Tìm hiểu cách lắp đạt MĐ gia đình em.
Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
Nguyễn Tuấn Đạt
Giáo án số: 14
Ngày soạn: 06/11/2016
Tiết số: 22: MỘT SỐ KHÍ CỤ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN
CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT ( T3)
A Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo công dụng, nguyên lý hoạt động của khí cụ điện trong mạng điện SH
- Biết cách sử dụng các khí cụ điện trong mạng điện hợp lý đúng KT
- Rèn luyện tinh thần say mê nghiêm túc trong học tập
B Trọng tâm bài dạy:
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, công dụng
C Chuẩn bị:
- Vật mẫu các loại khí cụ ( áp tô mát, cầu dao, cầu chì, công tắc )
- Bản vẽ nguyên lý áp tô mát, cấu tạo CD
D Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức lớp:
8A
Trang 362- Bài cũ:
- Cho biét cấu tạo, công dụng của cầu dao?
- Nêu cấu tạo hoạt động của cầu chì?
3- Bài mới: (Bắt đầu từ 4 công tắc )
- Phân loại: Công tắc xoay, công tắc bấm,
công tắc giật trên vỏ công tắc có ghi Uđm
và Iđm (250V - 10A) công tắc được mác
nối tiếp với phụ tải sau cầu chì
5- ổ điện - phích điện
* ổ điện
- Công dụng: Là thiết bị lấy điện đơn giản
phổ biên ở MĐSH
- Phân loại: ổ tròn, vuông, đơn, đôi
ổ thường làm bằng sứ, nhựa chịu nhiệt, cực
lấy điện bằng đồng
* Phích điện
Có nhiều loại, loại tháo được loại không
tháo được, loại chốt tròn, chốt dẹt phù
hợp với ổ điện
- Cho hs quan sát mộtvài loại công tắc, chỉ ranhững bộ phận chungnhất
- Mô tả cấu tạo? côngdụng?
- Kể tên các loại côngtắc em biết?
- Cho hs quan sát mộtvài loại ổ điện, phíchđiện
- Mô tả cấu tạo? côngdụng?
- Kể tên các loại ổ điện,phích điện mà em biết?
- Quan sát, trao đổi
- Tìm hiểu các khí cụ đang sử dụng ở MĐSH nhà em
- Tìm hiểu cách lắp đạt MĐ gia đình em.
Phụ trách chuyên môn duyệt Giáo viên soạn
HĐ1: Tìm hiểu công tắc điện
HĐ2: Tìm hiểu ổ điện, phích điện
Trang 37Nguyễn Tuấn Đạt
……….Giáo án số: 15
Ngày soạn: 06/11/2016
TIẾT SỐ: 23-24 : LẮP ĐẶT DÂY DẪN VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
A Mục tiêu:
- Hiểu được cấu trúc cách bố trí các TB trong mạng điện sinh hoạt
- Hiểu được cách lắp đặt dây dẫn và TB của mạng điện SH
- Biết liên hệ trong thực tế
B Trọng tâm bài dạy:
2 – Kiểm tra :
3- Bài mới:
Trang 38I- Lắp đặt kiểu nổi dùng ống luồn dây
- Đưồng ống đặt nổi // với bề mặt kiến trúc,
ống luồn dây bằng nhựa PVC có các phụ
kiện kèm theo ( ống nối chữ T chữ L )
- Vạch dấu chu vi bảng, khoan lỗ bắt vít 4
góc - lấy dấu vào tường
c) Vạch dấu điểm đặt thiết bị: Quạt trần, đèn
điện …
- Dùng phưong pháp dọi dây: Vạch dấu 2
đường chéo trên sàn nhà Từ giao điểm 2
đường chéo dùng gậy có dây dọi, dọi lên
trần nhà
d) Vạch dấu đường đi dây
- Dọc theo các đường đi dây đánh dấu các
điểm đặt vòng ốp
2- Lắp đặt
- Lắp bảng điện vào tường Gá lắp các TB
- Đi dây trong ống luồn dây
* Chú ý: Tổng tiết diện dây dẫn < 40% tiết
diện ống Không luồn các dây điện áp khác
nhau trong một ống, không nối dây trong
ống
- Quan sát mạng điệntrong lớp cho biết, MĐđược lắp đặt ntn?
- Trong thực tế thườngthấy mạng điện được lắpđặt kiểu?
- GV tổng hợp - KL
- Giải thích cách vạchdấu
- Quan sát, trao đổi
- Thảo luận
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
- Nghe ghi chép
- Quan sát, trao đổi
- Thảo luận
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
- Nghe ghi chép
II-Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm
- Dây dẫn được đặt trong ống, ống đặt trong
rãnh ngầm trong tưòng, trần nhà, sàn bê
tông
- Ưu điểm : Đảm bảo yêu cầu mỹ thuật cao,
tránh được tác động trực tiếp của môi
trường bên ngoài đến dây dẫn
- Dây dẫn đặt trong ống thép mạ có lót CĐ
hoặc ống nhựa được cố định trước khi hoàn
thiện hoặc đổ bê tông
- Hướng dẫn HS quan sátmạng điện trong lớp học
- Trong thực tế khi nào
sử dụng lắp MĐ kiểngầm?
- Cho biết ưu nhược
- Quan sát, trao đổi
Trang 39- Yêu cầu
+ Tiến hành lắp đặt trong điều kiện môi
trường khô ráo
+ Số dây, tiết diện ống phải dự tính việc
tăng thêm nhu cầu sử dụng nhưng không
vượt quá 40% tiết diện ống
- Giảng giả, lấy ví dụminh hoạ
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
Ngày soạn: 13/11/2016
Tiết 25+26+27: MỘT SỐ SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT (T1,2 )
- Sơ đồ mạch điện chiếu sáng: Mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 công tắc điều khiển, một bóng đèn; Mạch điện gồm 2 cầu chì, 1 ổ điện, 2 công tắc điều khiển, 2 bóng đèn; mạch đèn cầu thang; mạch đèn huỳnh quang sử dụng chấn lưu 2 đầu dây.
- Mạch điện quạt trần, mạch điện chuông điện.
A Mục tiêu:
- Hiểu được một số ký hiệu quy ước, khái niệm sơ đồ điện
- Biết thiết kế một số sơ đồ điện đơn giản
- Rèn luyện tính tỷ mỉ, cẩn thận, chính xác, khoa học
B Trọng tâm bài dạy:
- Ký hiệu quy ước mạng điện SH Sơ đồ lắp ráp - Sơ đồ NL
C Chuẩn bị:
- Mô hình mạng điện SH - Bản vẽ sơ đồ nguyên lý sơ đồ lắp ráp
Trang 40D Tiến trình dạy học
1 - Ổn định tổ chức:
8A8B
I- Khái niệm sơ đồ điện
* Là hình biểu diễn quy ước của mạch điện và
hệ thống điện
1- Một số ký hiệu quy ước trong sơ đồ
- Các ký hiệu để biểu diễn mạch điện trên
thực tế là những hình vẽ được tiêu chuẩn hoá
- Bảng 3-7, Tr60 một số ký hiệu quy ước
trong sơ đồ điện
2- Phân loại sơ đồ điện
a) Sơ đồ nguyên lý
- Là sơ đồ chỉ nói lên mối liên hệ về điện mà
không thể hiện ví trí sắp xếp cách lắp ráp của
các phần tử trong mạch điện
- Sơ đồ nguyên lý để nghiên cứu hoạt động
của mạch điện - thiết bị điện
b- Sơ đồ lắp ráp
- Là sơ đồ biểu thị vị trí lắp đặt cách lắp ráp
giữa các phần tử của mạch điện
- Dùng để dự trù vật liệu lắp đặt và sửa chữa
* Phân loại sơ đồ điện
- Trình bày một sơ đồ
NL điển hình giảithích
- Sơ đồ NL dùng đểlàm gì?
- Nêu ĐN sơ đồ NL
- Trình bày một sơ đồlắp rap điển hình giảithích
- Sơ đồ lắp ráp dùng đểlàm gì?
- Nêu ĐN sơ đồ lắp ráp
- So sánh giữa 2 sơ đồ?
- Quan sát vẽcác ký hiệu quiước
- Quan sát
- Trao đổi thảoluận trả lời
- Nhận xét, bổsung