2,0 điểm Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi “ Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ T
Trang 1SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi
“ Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh”
(Trích bài Tiếng Việt - Lưu Quang Vũ )
a Văn bản trên thuộc thể thơ nào? Nêu phương thức biểu đạt của đoạn thơ
b Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong văn bản
c Văn bản thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt
Câu 2.( 3,0 điểm)
Từ nội dung đoạn thơ ở câu 1, em hãy viết một bài văn ngắn ( khoảng một trang giấy thi ) trình bày suy nghĩ : Hiện nay một bộ phận giới trẻ đang làm mất dần sự trong sáng vốn có của tiếng Việt Là học sinh, em sẽ làm gì để góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
Câu 4 (5,0 điểm)
Ước nguyện của nhà thơ Thanh Hải trong đoạn thơ sau:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải, sách Ngữ văn 9, tập II, trang 56)
- Hết
Trang 2-SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9 HƯỚNG DẪN CHẤM
(Bản hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Câ
u
Đáp án và biểu điểm Điể
m
1
a
- Thể thơ tự do.( HS nêu thể thơ 8 chữ vẫn cho 0,25điểm)
- phương thức biểu đạt : Biểu cảm ( trữ tình)
b
- Biện pháp tu từ tiêu biểu nhất được sử dụng trong đoạn thơ: so sánh
- HS chỉ ra được các câu thơ có biện pháp so sánh
- Ôi tiếng Việt như đất cày , như lụa
- Óng tre ngà và mềm mại như tơ
- Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
- Như gió nước không thể nào nắm bắt
Tác dụng : hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm
thanh; tiếng Việt đẹp bởi hình và thanh
c Nội dung chính của đoạn thơ: Văn bản trên thể hiện lòng yêu mến,
thái độ trân trọng đối với vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng
Việt
+ Mức tối đa ( 2,0 điểm): Học sinh làm đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
+ Mức chưa tối đa (0,25-> 1,75 điểm): Học sinh chỉ làm được một số
các yêu cầu trên
+ Mức không đạt (0 điểm): Học sinh không làm được ý nào hoặc
không làm bài
0,25 0,25
0,25 0,5
0,25 0.5
2
I Tiêu chí về nội dung các phần bài viết (2,5 điểm)
* Mở bài: (0,25 điểm):
- Giới thiệu khái quát về lối sống của một số người hiện nay, đặc biệt
là ở một bộ phận giới trẻ
- Nêu vấn đề: Hiện nay một bộ phận giới trẻ đang làm mất dần sự
trong sáng vốn có của tiếng Việt và vai trò của học sinh trong việc giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt
+ Mức tối đa (0,25 điểm): Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu vấn
đề hay, ấn tượng
+ Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ
bản, hoặc không có mở bài
* Thân bài: (2,0 điểm) Bài viết cơ bản đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Tiếng Việt là tinh hoa văn hóa của dân tộc ta được giữ gìn, bảo tồn,
phát triển qua hàng ngàn năm Để tiếng Việt mãi giàu đẹp chúng ta
cần chung tay giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Hiện nay, một bộ phận giới trẻ của ta chưa ý thức được tầm quan
3,0
Trang 3trọng của tiếng Việt Họ quên trau dồi, học tập , thậm chí còn lạm dụng tiếng nước ngoài làm cho tiếng Việt của ta mất đi sự trong sáng Biểu hiện ngay trong những bài viết văn sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp hay sự lai căng trong ngôn ngữ giao tiếp
- HS dẫn chứng
* Trách nhiệm của học sinh cần giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu quý Tiếng Việt
- Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất
- Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực
- Loại bỏ những lời nói thô tục, pha tạp, không đúng lúc
- Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nước ngoài
- Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển
+ Mức tối đa (2,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu nêu trên
+ Mức chưa tối đa (từ 0,25 - 1,75 điểm): Chưa đảm bảo yêu cầu trên + Mức không đạt (0 điểm): Viết linh tinh hoặc không làm bài.
* Kết bài (0,25 điểm):
- Khẳng định lại vai trò của giới trẻ trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt hiện nay
- Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân
+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng các yêu cầu nêu trên Kết bài hay,
ấn tượng
+ Mức không đạt (0 điểm): Không có kết bài.
II Các tiêu chí khác (0,5 điểm)
1 Hình thức (0,25 điểm)
- Học sinh viết được một bài văn với đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết
bài); ý được sắp xếp trong thân bài hợp lí, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả
- Luận điểm rõ ràng, phù hợp với luận đề, dẫn chứng và lí lẽ thuyết phục, văn viết mạch lạc, không mắc những lỗi diễn đạt thông thường
+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
+ Mức không đạt (0 điểm): Học sinh chưa hoàn thiện bố cục bài viết,
thiếu nhiều ý, mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt, các ý lộn xộn
2 Sáng tạo, lập luận (0,25 điểm)
- Bài văn bày tỏ suy nghĩ riêng, kiến giải riêng, sâu sắc về vấn đề nghị luận
- Học sinh lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ theo trật tự lô gic giữa các phần trong bài; thực hiện tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết
+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
+ Mức không đạt (0 điểm): Học sinh không sáng tạo, không biết cách
lập luận, hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, các ý trùng lặp, lộn xộn
Trang 4I Tiêu chí về nội dung (4,0 điểm): Bài viết cần bám sát các yêu cầu
về nội dung sau:
1- Mở bài (0,5 điểm):
- Giới thiệu bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”, và đoạn trích hai khổ thơ
trên
- Giới thiệu nhận xét về hai khổ thơ trên (như đề bài đã nêu)
+ Mức tối đa (0,5 điểm): Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu hay, ấn
tượng
+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu vấn
đề phù hợp nhưng chưa hay, còn sơ sài
+ Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ
bản, hoặc không có mở bài
2- Thân bài ( 3,0 điểm): Từ cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên, mùa
xuân đát nước, nhà thơ có khát vọng thiết tha, làm “mùa xuân nho nhỏ” dâng cho đời
* Ước nguyện được sống đẹp, sống có ích cho đời.
Muốn làm con chim hót, cành hoa, nốt trầm xao xuyến trong bản hoà ca.( Phân tích các hình ảnh này để thấy vẻ đẹp ước nguyện của Thanh Hải)
- Điệp ngữ “Ta làm…”, “Ta nhập vào…” diễn tả một cách tha thiết
khát vọng được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước được cống hiến phần tốt đẹp – dù nhỏ bé của cuộc đời mình cho cuộc đời chung – cho đất nước
- Điều tâm niệm ấy được thể hiện một cách chân thành trong những hình ảnh thơ đẹp một cách tự nhiên giản dị
+ “Con chim hót”, “một cành hoa”, đó là những hình ảnh đẹp của
thiên nhiên Ở khổ thơ đầu, vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên đã được
miêu tả bằng hình ảnh “một bông hoa tím biếc”, bằng âm thanh của tiếng chim chiền chiện “hót chi mà vang trời” Ở khổ thơ này, tác giả lại mượn những hình ảnh ấy để nói lên ước nguyện của mình : đem cuộc đời mình hoà nhập và cống hiến cho đất nước.
* Ước nguyện ấy được thể hiện một cách chân thành, giản dị, khiêm nhường.
- Nguyện làm những nhân vật bình thường nhưng có ích cho đời
+ Giữa mùa xuân của đất nước, tác giả xin làm một “con chim hót”, làm “Một cành hoa” Giữa bản “hoà ca” tươi vui, đầy sức sống của cuộc đời, nhà thơ xin làm “một nốt trầm xao xuyến” Điệp từ “một”
diễn tả sự ít ỏi, nhỏ bé, khiêm nhường
- Ý thức về sự đóng góp của mình: dù nhỏ bé nhưng là cái tinh tuý, cao đẹp của tâm hồn mình góp cho đất nước
- Hiểu mối quan hệ riêng chung sâu sắc: chỉ xin làm một nốt trầm
khiêm nhường trong bản hoà ca chung
+ Những hình ảnh con chim, cành hoa, nốt nhạc trầm cuối cùng dồn vào một hình ảnh thật đặc sắc: “Một mùa xuân nho nhỏ – Lặng lẽ dâng cho đời” Tất cả là những hình ảnh ẩn dụ mang vẻ đẹp giản dị,
5,0
Trang 5khiêm nhường, thể hiện thật xúc động điều tâm niệm chân thành, tha thiết của nhà thơ
+ Bằng giọng thơ nhỏ nhẹ, sâu lắng, ước nguyện của Thanh Hải đã
đi vào lòng người đọc, và lung linh trong ánh sáng của một nhân sinh quan cao đẹp: Mỗi người phải mang đến cho cuộc đời chung một nét đẹp riêng, phải cống hiến cái phần tinh tuý, dù nhỏ bé, cho đất nước,
và phải không ngừng cống hiến “Dù là tuổi hai mươi – Dù là khi tóc bạc” Đó mới là ý nghĩa cao đẹp của đời người.
- Sự thay đổi trong cách xưng hô “tôi” sang “ta” mang ý nghĩa rộng
lớn là ước nguyện chung của nhiều người
- Hình ảnh “mùa xuân nho nhỏ” đầy bất ngờ thú vị và sâu sắc: đặt
cái vô hạn của trời đất bên cạnh cái hữu hạn của đời người, tìm ra mối quan hệ cá nhân và xã hội
- Ước nguyện dâng hiến ấy thật đẹp đẽ, lặng lẽ, suốt đời
* Khổ thơ thể hiện xúc động một vấn đề nhân sinh lớn lao.
“Ôi sống đẹp là thế nào hỡi bạn ? Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình !”
(Tố Hữu)
Đặt khổ thơ trong mối quan hệ với hoàn cảnh của Thanh Hải lúc ấy,
ta càng hiểu hơn vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ
+ Mức tối đa (3,0 điểm): Đảm bảo các ý nêu trên
+ Mức chưa tối đa (0,25-> 2,75 điểm): Học sinh chỉ làm được một số
yêu cầu trên
(Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để cho điểm từ 0,25 điểm đến 2,75 điểm)
Mức không đạt (0 điểm): Bài không đạt yêu cầu nêu trên, hoặc không
làm bài
3- Kết bài (0,5 điểm):
- Tất cả đều thật đáng yêu, đáng trân trọng, đáng khâm phục
- Chỉ một “mùa xuân nho nhỏ” nhưng ý nghĩa bài thơ lại rất lớn lao, cao đẹp
+ Mức tối đa (0,5 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Học sinh biết viết kết bài nhưng chưa
hay, còn sơ sài
+ Mức không đạt (0 điểm): Lạc đề, kết bài không đạt yêu cầu, sai cơ
bản, hoặc không có kết bài
II Các tiêu chí khác (1,0 điểm)
Hình thức (0,5 điểm)
- Học sinh viết được một bài văn với đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết
bài); ý được sắp xếp trong thân bài hợp lí, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả
- Luận điểm rõ ràng, phù hợp với luận đề, dẫn chứng và lí lẽ thuyết
phục, văn viết mạch lạc, không mắc những lỗi diễn đạt thông thường
+ Mức tối đa (0,5 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
+ Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Học sinh làm thiếu ý
Trang 6+ Mức không đạt (0 điểm): Học sinh chưa hoàn thiện bố cục bài viết,
thiếu nhiều ý, mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt, các ý lộn xộn
Sáng tạo (0,25 điểm)
- Bài văn có sự kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác giải thích, phân
tích, chứng minh, so sánh… Văn viết giàu hình ảnh, bày tỏ suy nghĩ riêng, kiến giải riêng, sâu sắc về vấn đề nghị luận
+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
+ Mức không đạt (0 điểm): Bài viết không có tính sáng tạo.
Lập luận: (0,25 điểm)
- Học sinh lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ theo trật tự lô gic giữa các phần trong bài; thực hiện tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết
+ Mức tối đa (0,25 điểm): Đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
+ Mức không đạt (0 điểm): Học sinh không biết cách lập luận, hầu
hết các phần trong bài viết rời rạc, các ý trùng lặp, lộn xộn