Cảm nhận đợc cái hay, cái đẹp của ba khổ thơ trên cả hai phơng diện nội dung vµ nghÖ thuËt: + Cảm xúc của nhà thơ Thanh Hải trớc vẻ đẹp của mùa xuân đất trời:... - Mùa xuân thiên nhiên x[r]
Trang 1Sở giáo dục & Đào tạo
Hng Yên
-Đề kiểm tra chất lợng học kì II
Năm học 2012 - 2013 Môn: Ngữ văn – Lớp 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
- - -
I Phần trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)
Đọc kỹ các câu hỏi dới đây và trả lời bằng cách chép lại toàn bộ đáp án mà em cho
là đúng nhất vào bài làm.
Câu 1 Vấn đề cơ bản đợc đem ra nghị luận trong văn bản Tiếng nói của văn nghệ của
Nguyễn Đình Thi là:
A T tởng, tình cảm và lối sống của những ngời nghệ sĩ
B Nội dung và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ đối với đời sống con ngời
C Những đặc trng và hình thức thể hiện của văn nghệ
D Cách thức tiếp nhận văn nghệ.
Câu 2 Dòng nào sau đây nói đúng nhất cảm xúc của Hữu Thỉnh trong bài thơ Sang thu?
A Hồn nhiên, tơi trẻ C Lãng mạn, siêu thoát
B Mộc mạc, chân thành D Mới mẻ, tinh tế.
Câu 3 Phép nhân hoá trong hai dòng thơ sau có tác dụng gì ?
Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thớt tha
( Dòng sông mặc áo - Nguyễn Trọng Tạo)
A Gợi vẻ đẹp rực rỡ, lộng lẫy của dòng sông.
B Gợi vẻ đẹp giản dị, hiền hoà của dòng sông.
C Gợi liên tởng dòng sông nh cô gái duyên dáng, yểu điệu
D Gợi liên tởng về vẻ đẹp của ngời thiếu nữ
Câu 4 Những dòng thơ sau gợi cảm nhận gì về lăng Bác?
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sơng hàng tre bát ngát
A Sự thân thuộc C Sự trang nghiêm.
B Sự linh thiêng D Sự đơn giản.
Câu 5 Bộ phận đợc in nghiêng đậm trong câu văn sau là thành phần gì?
" Nếu anh ra ứng cử thì, nói thật, cả xã sẽ ủng hộ anh."
A Thành phần trạng ngữ C Thành phần cảm thán.
B Thành phần phụ chú D Thành phần tình thái.
Câu 6 Trong văn bản tự sự không có yếu tố nào?
Câu 7 Đề văn nào sau đây không thuộc đề nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý?
A Bàn về hai nhân vật "Chó sói" và "Cừu non" trong thơ của La Phông-ten.
B Suy nghĩ về tình mẫu tử.
C Lòng biết ơn thầy cô giáo.
D Ngời học sinh cần rèn chí trong học tập và trong cuộc sống.
Câu 8 Các câu văn trong đoạn văn sau đã liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?
"Nhĩ khó nhọc nâng một cánh tay lên, khẽ ẩy cái bát miến trên tay Liên ra Anh ngửa mặt nh một đứa trẻ để cho thằng Tuấn cầm chiếc khăn bông tẩm nớc ấm khẽ lau miệng, cằm
và hai bên má cho mình".
A Phép nối C Phép thế.
II Phần tự luận (8,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Suy nghĩ của em về lòng khoan dung
(Viết không quá một trang giấy thi)
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận về ba khổ thơ sau:
"Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc
ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi
Đề chính thức
Trang 2Tôi đa tay tôi hứng.
Mùa xuân ngời cầm súng Lộc giắt đầy trên lng Mùa xuân ngời ra đồng Lộc trải dài nơng mạ Tất cả nh hối hả
Tất cả nh xôn xao
Đất nớc bốn ngàn năm Vất vả và gian lao
Đất nớc nh vì sao
Cứ đi lên phía trớc."
(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải - Ngữ văn 9 - tập hai, NXB Giáo dục)
.Hết
Sở giáo dục và đào tạo
Môn: Ngữ văn - lớp 9
-I Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25 điểm.
1 B Nội dung và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ đối với đời sống con ngời
2 D Mới mẻ, tinh tế
3 C Gợi liên tởng dòng sông nh cô gái duyên dáng, yểu điệu
4 A Sự thân thuộc
5 D Thành phần tình thái
6 B Luận điểm
7 A Bàn về hai nhân vật "Chó sói" và "Cừu non" trong thơ của La Phông-ten
8 C Phép thế
II Tự luận (8,0 điểm)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3Câu 1 (3,0 điểm)
A Yêu cầu:
I Về hình thức:
Thí sinh viết đợc đoạn văn hoặc bài văn nghị luận xã hội với dung lợng không quá một trang giấy thi Các ý đợc sắp xếp một cách rõ ràng, rành mạch, có sự liên kết chặt chẽ Lý lẽ và dẫn chứng phù hợp Không mắc lỗi về từ, câu, chính tả, diễn đạt
II Về nội dung: Trình bày đợc suy nghĩ của bản thân về lòng khoan dung trong
cuộc sống Thí sinh có thể có những suy nghĩ, cách nhìn nhận khác nhau miễn sao hợp
lý và phù hợp với chuẩn mực đạo đức chung Trên đại thể cần có những ý chính sau:
+ Khoan dung là tha thứ, là sự rộng lợng với ngời khác…
+ Một số biểu hiện của lòng khoan dung: ứng xử độ lợng; biết hi sinh, nhờng nhịn; tôn trọng và thông cảm với mọi ngời; chấp nhận thói quen, sở thích, cá tính của ngời khác trên cơ sở những chuẩn mực xã hội; sẵn sàng tha thứ cho những khuyết
điểm, lỗi lầm của ngời khác khi họ hối hận và sửa chữa…
+ Khoan dung là phẩm chất, là thái độ, lẽ sống cao đẹp của con ngời Nhng khoan dung không có nghĩa là bao che, dung túng cho những việc làm sai trái
+ Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọi ngời yêu mến, tin cậy, tôn trọng
+ Trong cuộc sống chúng ta phải khoan dung bởi:
- Con ngời ai cũng có lúc mắc sai lầm vì thế rất cần có sự cảm thông, đối xử rộng lợng…
- Khi tha thứ cho ngời nào đó thì chẳng những ta giúp họ có cơ hội thay đổi mình, trở thành ngời tốt hơn mà bản thân ta cũng đợc thanh thản, nhẹ lòng, bớt đi những nỗi buồn, sự thù hận Xã hội vì thế cũng tốt đẹp hơn
- Lòng khoan dung đã trở thành một truyền thống đẹp của dân tộc mà mỗi ngời cần trân trọng, phát huy
+ Trong xã hội ngày nay, hiện tợng vô cảm, thiếu trách nhiệm đang có chiều h-ớng gia tăng nên mỗi ngời càng cần phải có lòng khoan dung
+ Nêu một số hành vi, việc làm để bồi đắp lòng khoan dung
B Biểu điểm:
- Điểm 3,0: Đảm bảo tốt những yêu cầu về nội dung và hình thức Có những suy
nghĩ sâu sắc, chân thành
- Điểm 2,0: Đảm bảo đủ các yêu cầu về nội dung Đôi chỗ diễn đạt cha đợc tốt.
- Điểm 1,0: Đúng yêu cầu về dạng bài nhng diễn đạt cha tốt, nội dung sơ sài.
(Giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm của thí sinh để linh hoạt cho những mức
điểm còn lại)
Câu 2.(5,0 điểm)
A.Yêu cầu:
I Về hình thức:
- Thí sinh biết cách làm một bài nghị luận văn học
- Dẫn chứng chính xác, bố cục rõ ràng, hợp lý; lập luận chặt chẽ, thuyết phục, luận
điểm, luận cứ đúng đắn; đặc biệt vận dụng tốt kĩ năng phân tích và tổng hợp
- Văn viết mạch lạc, trong sáng, tự nhiên, giàu cảm xúc, không khuôn sáo, gợng ép
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
II Về nội dung:
Trên cơ sở hiểu biết về bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải, thí sinh cần
trình bày đợc những cảm nhận sâu sắc, tinh tế về giá trị nội dung và nghệ thuật của ba khổ đầu của bài thơ
Bài làm có thể có những cách trình bày khác nhau, nhìn chung về đại thể cần nêu đợc các ý chính sau:
1 Giới thiệu đợc tác giả, tác phẩm Nêu nội dung khái quát của ba khổ thơ
đầu: Cảm xúc của nhà thơ Thanh Hải trớc vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa
xuân đất nớc
2 Cảm nhận đợc cái hay, cái đẹp của ba khổ thơ trên cả hai phơng diện nội dung và nghệ thuật:
+ Cảm xúc của nhà thơ Thanh Hải trớc vẻ đẹp của mùa xuân đất trời:
Trang 4- Mùa xuân thiên nhiên xứ Huế đợc miêu tả qua vài nét khắc hoạ: Dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, con chim chiền chiện hót vang trời Qua vài nét nhng nhà thơ
đã vẽ ra đợc một bức tranh xuân tràn trề sức sống với không gian cao rộng, mênh mông, khoáng đạt lảnh lót tiếng chim và sắc màu đẹp đẽ của bông hoa tím trên dòng sông xanh trong
- Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp, đặt từ "mọc" lên đầu dòng thơ đã thể hiện đợc
sự trỗi dậy bất ngờ và sức sống mãnh liệt của mùa xuân
- Cảm xúc say sa, ngây ngất của tác giả đợc bộc lộ qua lời gọi, lời hỏi thân
th-ơng: "ơi", "hót chi mà", bộc lộ qua hành động đa tay "hứng".
- Hai câu cuối giàu chất tạo hình và gợi nhiều liên tởng bởi nghệ thuật ẩn dụ
chuyển đổi cảm giác: "Từng giọt long lanh" có thể là giọt ma xuân trong ánh sáng của
trời xuân Từng giọt ấy cũng có thể là giọt âm thanh của tiếng chim chiền chiện Chúng có hình khối và long lanh ánh sáng, sắc màu Tiếng chim không chỉ đợc cảm nhận bằng thính giác mà còn đợc cảm nhận bằng thị giác và xúc giác, bằng cả tâm hồn thiết tha yêu cuộc sống của nhà thơ
+ Cảm xúc của Thanh Hải trớc mùa xuân đất nớc:
- Nhà thơ mợn hai hình ảnh "ngời cầm súng" và "ngời ra đồng" để nói tới hai
nhiệm vụ của đất nớc: Sản xuất và chiến đấu
- Hình ảnh "lộc" non vừa mang nghĩa tả thực chồi non, lộc biếc của mùa xuân
vừa thể hiện một cách sâu sắc sức sống của đất nớc và thành quả của cả dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Lộc non ấy, sức sống ấy tràn trề khắp nơi, theo chân ngời cầm súng, theo chân ngời ra đồng và chính họ là những ngời đem mùa xuân về trên mọi miền đất nớc
- Thanh Hải cảm nhận rõ nhịp sống hối hả, khẩn trơng của đất nớc cũng nh sự tự
nguyện cống hiến và niềm vui phấn chấn của toàn dân tộc Điệp ngữ "tất cả" nh một sự
khẳng định nhịp sống ấy không phải của riêng ai
- Nghệ thuật nhân hoá và so sánh trong khổ thơ thứ ba đã diễn tả niềm tin và niềm tự hào của nhà thơ về đất nớc trong chiều dài lịch sử Đất nớc nh Ngời Mẹ vất vả, gian lao, tảo tần mà thuỷ chung, anh dũng Đất nớc nh một vì sao vừa khiêm nhờng vừa kiêu hãnh, tiên phong trong sự nghiệp giải phóng dân tộc
3 Khái quát chung: Ba khổ thơ là niềm mến yêu, say sa, ngây ngất, tin tởng, tự
hào của Thanh Hải trớc mùa xuân của thiên nhiên và mùa xuân đất nớc Cảm xúc ấy
nh một mạch nguồn thống nhất chảy dọc bài thơ Đó là cảm xúc chung của cả dân tộc trong thời điểm đất nớc đã hoà bình, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội Bài thơ đợc Thanh Hải sáng tác khi đang nằm trên giờng bệnh, điều đó càng khiến cho niềm lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, yêu đất nớc của nhà thơ có sức lan toả mãnh liệt
B Tiêu chuẩn cho điểm:
- Điểm 5,0: Bài viết đạt xuất sắc các yêu cầu trên.Văn phong phù hợp, diễn đạt
sáng tạo, có nhiều cảm nhận tinh tế, phát hiện sâu sắc, tình cảm chân thành, không mắc các loại lỗi thông thờng, hình thức trình bày tốt
- Điểm 4,0: Bài viết đảm bảo đầy đủ các yêu cầu nêu trên, có sự sáng tạo khi
viết Văn phong phù hợp, cảm xúc chân thành, diễn đạt tốt, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng Sai không quá 2 lỗi chính tả
- Điểm 3,0: Bài viết cơ bản đủ các yêu cầu nêu trên, nhất là yêu cầu về nội
dung, cách lập luận Văn viết trôi chảy, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, có thể mắc một vài lỗi diễn đạt nhng không làm sai ý ngời viết Sai không quá 3 lỗi chính tả
- Điểm 2,0: Bài làm đạt khoảng nửa số ý hoặc đủ ý nhng dẫn chứng còn nghèo,
thiếu sức thuyết phục Diễn đạt cha tốt nhng đã làm rõ đợc ý Còn mắc một số lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp nhng không phải lỗi cơ bản
- Điểm 1,0: Bài viết cha đáp ứng đợc các yêu cầu trên, không vận dụng đợc kiến
thức và kĩ năng
- Điểm 0: Lạc đề, sai về kiến thức và kĩ năng.
* Giám khảo cần trân trọng, khuyến khích những bài viết sáng tạo, có sự phát hiện mới mẻ.
Trang 5HÕt