1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

So cap cuu mot so benh thuong gap (1)

114 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 7,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lljjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjppjuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyuuuuuiu87hiuyASDFGHJKLASDFGHJKXCVBNlljjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjjppjuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyyuuuuuiu87hiuyASDFGHJKLASDFGHJKXCVBN

Trang 1

SƠ CẤP CỨU MỘT SỐ BỆNH

THƯỜNG GẶP

Trang 3

XỬ TRÍ

SƠ CẤP CỨU MỘT SỐ NGỘ ĐỘC

Trang 6

BIỂU HIỆN CỦA NGỘ ĐỘC

Sau khi tiếp xúc với chất nghi có độc, bệnh nhân có những dấu hiệu sau:

+ Đau bụng, nôn mữa, ỉa chảy

Trang 7

XỬ TRÍ

Trang 8

NGUYÊN TẮC

- Cấp cứu các rối loạn chức năng sống cơ bản

- Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể

- Phá hủy hoặc trung hòa chất độc bằng các chất đặc hiệu

- Điều trị các triệu chứng và biến chứng của ngộ độc

Trang 9

BỆNH NHÂN TỈNH

Trang 10

Gây nôn

+ Đè vào nền lưỡi hoặc hầu

+ Cho uống nhanh 1 - 2 lít nước chè ấm rồi gây nôn

Trang 11

Rửa dạ dày

+ Bằng hệ thống kín với dung dịch NaCl 0,9%, 200ml/lần

+ Tổng 5 - 10 lít

+ Sau đó bơm 20g Sorbitol để tẩy ruột

+ Nên thụt tháo cho bệnh nhân

Trang 12

BỆNH NHÂN MÊ

Đặt nội khí quản trước khi gây nôn và rửa

dạ dày để tránh sặc vào đường thở

Trang 13

LƯU Ý

Không gây nôn và rửa dạ dày khi ngộ độc chất ăn mòn: Dầu hoả, acid, xà phòng, chất tẩy uế

Trang 14

NGỘ ĐỘC KHÍ CARBON MONOXID

Trang 16

Cơ chế

CO có ái tính với Hb gấp 200 lần Oxy

 ngộ độc CO thì làm giảm nặng Oxy tổ chức

Trang 19

Xử trí

+ Đưa ngay nạn nhân ra khỏi nơi tai nạn

+ Đặt nạn nhân nằm nơi thoáng, thông đường thở, đầu thấp để tăng tuần hoàn cho não

Lưu ý: tránh gây ngộ độc cho người vào cấp cứu: phải đeo mặt nạ…

Trang 21

Thở oxy

Thở oxy 100% đến khi HbCO < 2%

Bệnh nhân có thai thì duy trì 2 giờ sau khi HbCO về 0 nhằm kéo dài thời gian thải trừ

CO từ thai nhi

Trang 22

Chú ý

Không mở hoặc đóng công tắc điện

Không hút thuốc hoặc thắp đèn tại hiện trường

Trang 23

NGỘ ĐỘC RƯỢU CẤP

Khi bị ngộ độc rượu, người bệnh thường bị giảm và mất khả năng vận động tự chủ, nhiều trường hợp nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời

Do đó, chúng ta không nên chủ quan mà cần phải có kiến thức nhận biết tình trạng ngộ độc rượu và sơ cứu kịp thời

Trang 25

Các biểu hiện chính của ngộ độc rượu

Trạng thái thần kinh, cử chỉ, hành động của chúng ta phụ thuộc vào nồng độ rượu trong máu

Trang 26

Giai đoạn đầu (nồng độ rượu: 1-2g/l)

- Khí chất người say ở giai đoạn này rất hay thay đổi, đi từ vui, buồn, thậm chí đến hung hăng

- Nói năng lộn xộn: Thích giao tiếp, nói nhiều, sôi nổi, nông cạn, thích cá cược, hứa hẹn khờ dại, tâm sự, khóc lóc kể lể

- Khó kiềm chế những cử chỉ và hành động của mình

Trang 27

Giai đoạn hai (nồng độ rượu > 2g/l)

- Ngủ li bì, có cái nhìn lờ mờ, ngây dại

- Giảm và mất khả năng vận động tự chủ như không cầm được bát đũa, rót nước ra ngoài

- Không điều khiển được hành vi, nói líu lưỡi, gọi nhầm tên người

- Song thị, giãn đồng tử hai bên và giảm thị lực

Trang 28

Giai đoạn hai (nồng độ rượu > 2g/l)

- Không thể đi lại được, mất cân bằng cơ thể, không tự ngồi được

- Thở nhanh nông, tim đập nhanh, huyết áp hạ

- Buồn nôn, nôn

Trang 29

Giai đoạn hôn mê (nồng độ rượu > 3g/l)

- Say chí tử, sẽ không còn nhớ gì khi thức dậy

- Mất phản xạ gân xương, mất cảm giác

- Đồng tử giãn, huyết áp hạ, hạ nhiệt độ, hạ đường huyết

- Tiểu nhiều

- Thở rống, vang kèm ứ dịch tiết ở đường thở và giảm thông khí phế nang

Trang 30

Xử trí

+ Nhẹ: Uống nhiều nước (nước đường, nước coffee, nước chè, nước gạo rang ) giúp bồi phụ nước, tránh hạ đường huyết

do rượu, làm chậm hấp thu rượu và tăng thải trừ

+ Nặng: Tư thế an toàn, đưa bệnh nhân vào bệnh viện

Trang 31

NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

Ngộ độc thực phẩm là bệnh mắc phải sau khi ăn, uống phải thực phẩm nhiễm khuẩn, nhiễm độc hoặc có chứa chất gây độc, thức

ăn bị ôi thiu…

Thông thường ngộ độc cấp tính sẽ xuất hiện sau vài phút, vài giờ hoặc 1-2 ngày sau khi ăn

Trang 32

Triệu chứng

Trang 35

Choáng mất nước và điện giải:

- Da môi khô, khô miệng, khát nước

- Mạch nhanh nhỏ, tay chân lạnh

- Thở nhanh

- Mệt lã, lờ đờ đến hôn mê

- Tiểu ít, nước tiểu vàng đậm

Trang 36

Xử trí

Trang 37

Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể

Gây nôn: Bằng cách cho ngón tay vào trong họng để kích thích nôn

Rửa dạ dày: Thực hiện càng sớm càng tốt, chậm nhất là trước 6 giờ

Tẩy ruột: Nếu thời gian bị ngộ độc trên 6 giờ thì sử dụng thuốc tẩy

Gây bài tiết bằng cách truyền dịch

Trang 38

Phương pháp giải độc

Sử dụng than hoạt tính để hấp phụ chất độcTrung hòa chất độc

Giải độc theo nguyên nhân gây ngộ độc

Trang 39

Bệnh nhân tỉnh

- Gây nôn

- Uống than hoạt và sorbitol

- Rửa dạ dày khi lượng chất độc nhiều

Trang 40

+ Nếu HA vẫn thấp, mạch nhanh thì chuyển tuyến chuyên khoa

Trang 41

SƠ CẤP CỨU MỘT SỐ TAI NẠN

Trang 42

RẮN ĐỘC CẮN

Trang 44

Độc tố

+ Độc tố thần kinh

+ Độc tố đối với tim

+ Độc tố gây tan huyết

+ Độc tố gây rối loạn đông máu

Trang 45

Triệu chứng

Trang 49

Xử trí

+ Không tự đi lại tránh nọc độc khuếch tán nhanh

+ Không rạch rộng vết cắn vì sẽ làm tăng khuếch tán nọc độc, gây nhiễm trùng

+ Mút, hút, giác đều không có tác dụng mà còn làm nhiễm trùng

Trang 50

Xử trí

+ Nên đặt đá chườm lạnh vết cắn và vùng lân cận nhằm gây tê tại chỗ làm chậm khuếch tán nọc độc và ức chế tác động của các chất độc tại chỗ

+ Chuyển nạn nhân vào viện ngay sau khi

sơ cứu

Trang 51

SAY NÓNG, SAY NẮNG

Trang 52

Nếu không xử trí kịp thời có thể để lại các

di chứng thần kinh không hồi phục và tử vong

Trang 53

ĐẠI CƯƠNG

Do đó chúng ta cần hiểu được trong điều kiện, hoàn cảnh nào con người dễ bị say nóng, say nắng để phòng tránh và cách xử trí khi có người bị say nóng, say nắng

Trang 54

Say nóng

Say nóng là tình trạng tăng thân nhiệt do

nhiệt độ môi trường tăng cao và/hoặc tăng

hoạt động thể lực quá mức vượt quá khả năng điều hòa của trung khu điều hòa thân nhiệt làm trung khu điều hòa thân nhiệt bị rối loạn mất kiểm soát

Say nóng có thể phát triển thành say nắng

Trang 55

Say nắng

Còn gọi là shock nhiệt

Là tình trạng tăng thân nhiệt nghiêm

trọng  (>410C) do tác động của nắng nóng

kèm theo có hoặc không có hoạt động thể lực quá mức gây ra rối loạn hoạt động của các cơ quan như thần kinh, tuần hoàn, hô hấp và các cơ quan nội tạng khác

Trang 56

Say nắng

Trong trường hợp này tăng thân nhiệt vượt quá khả năng điều hòa của trung khu điều hòa thân nhiệt làm trung khu điều hòa thân nhiệt bị rối loạn mất kiểm soát

Say nắng luôn đi kèm với say nóng

Trang 57

HOÀN CẢNH XUẤT HIỆN

Trang 58

ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI

Trang 59

TRIỆU CHỨNG

Trang 60

+ Đau bụng nôn mữa

+ Nói sảng, li bì, hôn mê

+ Sốt cao có khi đến 42 – 440C, choáng nặng

Trang 61

Say nắng

Tương tự say nóng nhưng bệnh thường nặng từ đầu với các dấu hiệu:

- Sốt rất cao

- Các dấu hiệu thần kinh

- Tổn thương có thể không hồi phục

- Có thể có tụ máu trong não

Trang 62

XỬ TRÍ

+ Đưa bệnh nhân vào chỗ thoáng mát, cởi bớt quần áo, cho uống nước, tốt nhất là uống nước có điện giải

Trang 63

XỬ TRÍ

+ Nếu sốt quá cao có thể ngâm bệnh nhân vào trong nước lạnh và cho thuốc hạ nhiệt.+ Nếu không đỡ hoặc có các triệu chứng nặng: li bì mê sảng, nhiệt độ không giảm

 phải đưa vào bệnh viện

Trang 64

CẤP CỨU NẠN NHÂN BỊ ĐIỆN GIẬT

Trang 67

CƠ CHẾ GÂY TỔN THƯƠNG

- Cường độ dòng điện:

 9 mmA: gây co cơ, co giật

 80mmA: gây rung thất

 3 A : gây tổn thương não

- Hiệu điện thế: gây sinh nhiệt và gây bỏng

tổ chức

- Tổn thương phối hợp: chấn thương do

ngã

Trang 68

TAI BIẾN TRƯỚC MẮT

+ Ngừng tim phổi gây chết lâm sàng ngay lập tức: nạn nhân ngất trắng, sau đó tím tái dần

+ Có thể chấn thương phối hợp do bị giật,

bị bắn ra xa, hoặc do sơ suất khi cắt nguồn điện làm nạn nhân rơi từ cao xuống

+ Bỏng: Thường bỏng sâu rất nặng

Trang 69

DI CHỨNG LÂU DÀI

+ Tổn thương thần kinh không hồi phục:

 Bại não, bệnh thần kinh ngoại biên.+ Rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim

+ Di chứng của bỏng

Trang 70

XỬ TRÍ BAN ĐẦU

Đưa nạn nhân ra khỏi dòng điện

Chú ý:

- Bảo vệ người cứu nạn

- Đề phòng nạn nhân ngã khi cắt điện

Trang 72

SƠ CỨU TẠI CHỖ

- Tiến hành ngay hồi sinh tim phổi cơ bản

- Chỉ vận chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế khi tim đã đập lại và tự thở (Khi vận chuyển phải theo dõi sát )

Chú ý tiếp tục cấp cứu trên đường vận chuyển

Trang 74

CẤP CỨU NẠN NHÂN ĐUỐI NƯỚC

Trang 75

Nếu không được cấp cứu kịp thời, trong vòng 4 phút nạn nhân có thể bị tổn thương não, trên 10 phút bệnh nhân có thể tử vong.

Trang 77

XỬ TRÍ

+ Đưa nạn nhân lên khỏi nước

+ Nắm tóc bệnh nhân để lôi đầu lên khỏi mặt nước

+ Tát thật mạnh 2 - 3 cái để gây phản xạ hồi tỉnh

+ Quàng tay qua nách bệnh nhân để đưa bệnh nhân vào bờ hay lên thuyền

Trang 79

SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU

Đánh giá ngay tình trạng hô hấp tuần hoàn

Trang 81

CÁCH NHẬN BIẾT

MỘT SỐ BỆNH CẤP CỨU

Trang 82

Bệnh tai biến mạch máu não

Trang 83

Nhận biết

+ Các triệu chứng có thể rất nhẹ lúc đầu nhưng sẽ nặng lên rất nhanh theo từng giờ hoặc 1-2 ngày

+ Có thể nặng ngay với đột ngột co giật, hôn mê

+ Bệnh được phát hiện càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao

Trang 85

Xử trí

+ Ngay khi thấy các triệu chứng trên, nhất

là ở một người lớn tuổi, có tiền sử tăng huyết áp, bệnh tim, thì phải gọi cấp cứu

115 hoặc đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất

+ Nếu bệnh nhân hôn mê, khó thở do tắc nghẽn đờm giải thì phải khai thông đường thở, đặt bệnh nhân nằm tư thế an toàn khi vận chuyển

Trang 88

BỆNH ĐAU THẮT THẮT NGỰC

Bệnh xảy ra ở người có tiền sử đau thắt ngực.Xuất hiện khi gắng sức, đau vùng trước ngực trái hoặc sau xương ức, đau thắt như bị bóp nghẹt ở tim hoặc cảm giác nặng tức

Đau thường lan lên cổ, vai trái, dọc mặt trong cánh tay trái

Cơn đau kéo dài vài phút, giảm đau khi nghĩ ngơi

Trang 90

Đau thắt ngực không điển hình

Đau xuất hiện ban đêm hay lúc đang nghỉ ngơi

Đau đột ngột dữ dội hơn, kéo dài hơn thường lệ (> 20 phút) cần phải nghĩ ngay đến nhồi máu cơ tim

Trang 91

Xử trí

Đau thắt ngực điển hình:

- Giúp bệnh nhân nghĩ ngơi yên tĩnh, dán miếng thuốc trước ngực trái hoặc xịt thuốc phun sương dưới lưỡi

- Đặt viên thuốc dưới lưỡi theo đơn thuốc sẵn có của bệnh nhân

Trang 94

HEN PHẾ QUẢN NẶNG CẤP

Trang 95

Nhận biết

+ Bệnh nhân có tiền sử hen suyển

+ Vừa mới tiếp xúc với yếu tố gây dị ứng: Thay đổi thời tiết, phấn hoa, khói bụi, ăn thức ăn biển

+ Đột ngột lên cơn khó thở với tiếng rít, tiếng cò cử, da môi tím tái

Trang 97

Xử trí

+ Ngay lập tức đưa BN ra nơi thoáng khí

+ Để bệnh nhân ở tư thế ngồi, ngữa cổ để thông thoáng đường thở

+ Giúp bệnh nhân sử dụng thuốc xịt họng sẵn có

Trang 100

CƠN CO GIẬT

Các nguyên nhân gây co giật:

+ Bệnh động kinh: Có tiền sử trước đó và thường đang được điều trị duy trì nhưng quên uống thuốc, hết thuốc hoặc mắc thêm một bệnh khác

+ Sốt cao co giật: thường gặp ở trẻ nhỏ

+ Triệu chứng của bệnh tai biến mạch máu não, ngộ độc, sốt rét ác tính

Trang 107

NHỮNG CHUẨN BỊ CẦN THIẾT CHO MỘT CHUYẾN HÀNH TRÌNH

Trang 109

Thuốc giảm đau hạ nhiệt: Paracetamol

Viên uống cho người lớn (nén, sủi)

Viên đạn nhét hậu môn cho trẻ em

Dùng thuốc khi sốt trên 380C

Liều dùng:

+ 15 - 20 mg/kg cân nặng, mỗi 4 - 6 giờ + Không quá 60mg/kg cân nặng/ngày

Trang 110

+ Bột điện giải ORS, pha theo hướng dẫn trên gói, uống khi mất nước: tiêu chảy, say nóng, say nắng

Trang 111

Mỗi thành viên phải tự chuẩn bị các thuốc chuyên biệt cho bệnh của mình (theo đơn của bác sỹ)

Trao đổi với hướng dẫn viên du lịch hoặc bạn đồng hành về những biện pháp cấp cứu

cơ bản bệnh lý của mình (theo chỉ dẫn của bác sỹ)

Trang 113

Tóm lại, sơ cấp cứu ban đầu là rất quan trong và cần thiết, quyết định rất nhiều đến

sự sống còn của bệnh nhân cũng như cấp cứu của tuyến sau

Vì vậy, tất cả nhân viên y tế cần nắm vững

và thực hiện một cách thuần thục

Ngày đăng: 22/08/2018, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w