Luận văn
Trang 1PHAM THI XUAN VAN
CHAM CỨU ĐỀ PHẪU, THUẬT
VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GAP © GIA SUC
Chuyên ngành _ : Bệnh lý học và chữa bệnh động vật
Mã hiệu : #.03.05
LUẬN ÁN PHÓ TIEN SĨ KHOA HỌC NÓNG NGHIỆP
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC
1 GIAO SU TIEN Si : HO VAN NAM -
Hà nội, 1992
Trang 2Lời mơ đầu
Chương 1 - Tổng luận : , „
1.1 Tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tinh hình nghiên cứu ngoài nước,
"4.1.2 Tinh hint nghiên cứu châm cứu ở trong nwo'c «
1.130 Tinh hình nghiên cưa châm cưu trong thu ÿ
? © 5 + 7 vã
1.2 Co so ly luận cua chêm ctu 1 2 2 + « +
1.2.16 Ly luận y học cễ truyền Sono dD 6000 6 5
142,2, Lý luận y hoc hién dai a8
Chương 2 - Nội dung, nguyên
25is NỘI dừng 4 s - 2 e2
2.3 Phương pháp nghiên cứu ‹
2.3.1 Ky thuit châm cứu -
2.3.3 Châm cứu điều trị bệnh
2.3.4, Xủ lý số liệu nghiên cửu
3.141, Tìm đom huyệt châm tê cho từng vùng phẫu thuật
3.142, Khao sát châm đúng huyệt và châm ngoài huyệt
3.142, Khao sat châm tê trên các loài gia sic ee
3.1.4 So sanh châm tê voi các phương pháp vd cam khac
3.145 Cham tê ứng đụng trong phẫu thuật « «
3.24 Châm cứu điều trị bệnh „ ,
Trang 4- (hâm cứu là một phương phap phong clita bénh
cỗ tác đụng điều khí va trấn đau của y học cỗ truyền
A Đông Từ năm 1958 châm cưu còn la một phương pháp gây tê trong phẫu thuật T61
Thực hiện quan điểm kết hợp y học hiện đại voi
y học cễ truyền, giới y học nược ta đã thừa kế và phát
„4 a ^ £ A x < ` a te a ¬
triền ca về ly luận lấn ưng dụng châm cưu, châm tê va
đã thu được nhiều kếỳ qua tết mac dựng điệu kỳ cua c châm cứu đã thu hút việc nghiên cứu œủa các chuyên gia
của nhiều nước trên thế gioi Whững kết qủa của họ
'eũng đã góp phần làm sáng to phần nào bản chất và cơ
chế của châm cứu T231
mác đụng điều trị của châm cứu ởã được khẳng
định ở nhiều nước No trở thành một phương phép điều
trị bệnh được ưa chuộng vì an toàn, có hiệu qua, dễ thực hiện, tiết kiệm va không độc hại như điều trị
bằng thuốc
Châm và cứu là hai cách chữa bệnh khác nhau,
nhưng cùng mot neuyén ly tac động lên huyệt và đi
theo các đường kinh lạc để điều hoa chức năng của cơ thể gia suc.
Trang 5Châm là đùng kim c%m vào huyệt để điều hòa
kinh khí lập lại thế cân bằng Am Dương mỗi khi bị
bênh,
Cứu là đùng sức nóng của mồi ngài cứu đốt trên
huyệt và cũng là để điều hòa kinh khỉ lập lại thế cân
bằng âm đương mỗi khi bị bệnh,
Hai cách chữa bệnh đó đã thành nguyên lý chung, nên thuật ngư gợi 1a phương pháp chữa bệnh bỀằng châm
“
cưu,
Tr co so lý luận của châm cưu đã phát triển
thành nhiều phương pháp chữa bệnh khác nhau: Châm cứu
vào huyệt kết hợp với xung điện gọi là điện châm;
Tiêm các 1oại thuốc thông thường vào huyệt gọi la
thuy châm v.v Đó là phương pháp điều trị kết hợp
y hoc cỗ truyền với y học hiện đại,
Đối vơi ngành thú y nước ta chun co một tư liệu
nào về châm cứu được công bế Tr tinh hinh do tv nim
1976 chứng tôi tiến hành nghiên cưu đề tài: "CHÂM ' GỨU
ĐỀ PHẪU THUẬT VÀ ĐIỀU TRỊ MỘP SỐ BỆNH THƯỜNG gẶP &
GIA suc", nhằm xác định khả năng châm tê trên gia suc
va thăm đồ châm cứu điều trị bệnh cho gia suc, mo
rộng phạm vi của châm cứu trong thu y, gop phần làm
phong phú điều trị bệnh suc
Kết luận thực nghiệm của chúng tôi đã được äp
Trang 6e -3-
dụng điều trị bệnh cho gia suc có kết qua ở một số
địa phương 144, 46, 47, 4B, 49, 50, 51T và ở nước
rong qua trình thực hiện đề tài, chúng tôi
đã được sự quan tâm giúp đơ về mọi mšt của Trường
đại học Nông nghiệp I, Khoa Chăn nudi-Tha Ys nhiều
co' quan, nông trường và hợp tac xa
Nhân địp này chúng tôi xin chân thành cám ơn
sự giup do t4n tỉnh của Ban giảm hiệu, Khoa Sau đại
học; Phòng Khoa hoc, Ban chu nhiệm Khoa Chin nuôi~
Tha y, Hoi đồng Khoa học~Giáo dục của Khoa và Bộ môn
Giai phau-To chuc
Chung tôi xin chân thành cám ơn hai giáo sư hương đẫn;giao sư, tiến si HS Vin Nam va giao sv
Hoàng Bảo Chêu đã hương đẫn và giúp đỏ chúng tôi tổng
kết đề tài,
Chung tôi xin chân thành cém on cac bạn đồng
nghiệp da thường xuyên giúp đỡ tham gia ÿ kiến cho
chứng tôi thực hiện đỀ tai được thuận lợi,
Chúng yôi xin chân thanh căm ơn các cộng sự
của tôi và sinh viên thực tập của Bộ môn từ khóa 18
đến khóa 31 trong việc tiến hanh thực hiện nghiên cứu
cac yêu cầu thuộc nội dung cua dé tai
Trang 71.1 TINH HINA NGHIÊN GỬU
(hâm cứu xuất hiện rất sóm trong lịch sử các nước phương Đông như: Trung Quấc, Nhật Bản, Việt Nam, Triều Tiên, No được đúc kết từ những kinh nghiệm
thực tế trong qua trình đấu tranh chống bệnh tật hàng mAy ngan nim của nhân đân lao động T91,
Châm cứu tô ra có tác đụng tốt, có lúc rất thần
hiệu trong việc chưa bệnh và ph ẫu thuật Ngay SN? nó được nhiều nươc trên thế gioi đanh giá rất cao, Năm
1946 Hội Châm cưu quốc tế (Societe internationale đ a-
cupuncture) (SIA) ra đời I22I, Từ đó nhiều nước trên thế giới lần 1ượt ứng dụng châm cửu, nghiên cứu tìm
hiều ban chât cua châm cưu,
Đặc biệt là sau khi Trung onde công vd voi thé giỏi những kết qua vé.cham té cua minh I6I, tv nim 1971
đến nay, các nước đã nghiên cưu và img đựng châm cứu châm tê sâu hon va rộng hơn
eS a , Ẩ 2 Wome ~
Về tỉm hiều ban ch&t cua châm té:
Từ những nằm 6O, nhất là những n”m đầu cua thập
^
kỹ 70, Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu châm tê về
Trang 8Ttt n”m 1973 nhiều thực nghiệm đã chứng minh
trong châm cứu và đỉnh cao cua no 1a cham tê, ngoài vai tro cua thần kinh ra con co vai tro cua thé địch,
Năm 1975 Guillemin đã phân chiết chất "4 Emdorphine» -
từ tuyến yên của lạc da, lon, cừu v.v 1231,
Igười ta đã xác định được công thức hóa học của chét Morphine like là @ Endorphin Ngoài ra còn tìm ra nkephalin v.v I69, 84, 86T,
VỀ ứng dụng châm cưu, châm tê ở' các nước: Liên
xô, Pháp, Áo; Nhật, mriều miên, Cenada, My, Balan, Duc,
Hunggari đã đi sâu nghiên cứu và đạt được nhiều kết qua
trong chữa bệnh và trong phẫu thuật I4I.
Trang 9Trong Hội nghị Ghâm cứu quốc tế ở Baden (1971), Hội
nghị lần thử 11, đã co nhiều tham luận về lỹ thuyết, thông
báo kết qua thực hanh và da danh gia cao nền y học phương
1.142 Tình hÌnh nghiên cứu châm cửu ở trong nước
Tịch sử ngàn nÝm của châm cứu Việt Nam @a ghi lei
_ tên tuéi nnidu nha chtm etm ndi tiếng phir: fn ky Sinh đời
vua Hung (2879 trước Gông nguyên), Thôi Vũ đời Thục (257-
207 trước Œông nguyên), Đảo Cô (309-363), Nguyễn Dại Nững đòi nhã Hồ (1400-1457) Thừa kế và phát huy vến quy của cha ông, châm cứu Việt Nam đã xết hợp vơi y học hiện đại,
ngày càng phát triển voi nhiều hình thức: Thể châm, nhĩ
châm; thủy châm, mai hoa châm, điện châm, châm tê
Châm cứu đã thành công trong điều trị những chứng bệnh thông thường; mo Ta một hướng sang sua điều trị nhưng chứng bệnh khó chữa.T20T Châm cưu đã thành công trong việc
châm giam đau trước mỗ sau mo và trong khi tién hanh cac
phau thudt Tr nim 1969, da 20 n*m nay chim tê ở Việt Nam
dược tiến hành boi các nhóm: Nhóm giao sw Hoang Bao Chau, Bui Quang Hian lam tai Binh vién Viét-Duc, nhom bec si
Trương im Du nghiên cứu tại Viện Chống lao trung tương; nhóm giao sw Nguyén Tai Thu cùng các bac si quân y nghiên
24 tại Viện Quân y 108, 105, 103; Giao sư iioang Đình Gầu
lồ người đầu tiên đùng châm tê thay thế thuấc mê đế tiến hành mễ phổi T31.
Trang 10
"Trên thế giới cũng đã có nhiều nhà lhoa 'ñọe nghiên cứu châm cứu thú y„ Đặc biệt ở Trung Suốc có rầt nhiều tài
liệu về châm cứu thủ y, đã trở thành một môn học trong các
+ rường chuyên nghiệp từ những năm 1974 I1O6I Về châm tê
đã eo: châm tê trên thỏ Lee 1976 1771, châm tê để cẾt bỏ buồng trứng của chó Young 1979 T1021, châm tê để mỗ t»ên
bo Brunner 1975 I57I Kothbauer I72I
VỀ châm cứu điều trị eó: châm cứu điều trị bệnh
liệt đạ eo có Alvarez 1971 I54I Chuchin 1989 T631 châm
cứu điều trị thử trên ngye Gideon 1977 I67I
6 Vidt Nam, từ nšm 947 trược 0ông nruyên tổ tiên ta
đã biết dùng chích máu để chữa bệnh say nỄng I18TI "rong
"cha m cwu tiệp hiệu điễn ca" co trình bày điều trị cho gia
chữa bệnh bỀng châm cứu gio súc T29T, Vũ Huy Nhân 1963
124T điều trị cúm bò bằng châm cửu, Phạm Thị Xuân-Vêân đã tiến hành châm t2 trên gia suc 146, 471 và đã điều trị
một số bệnh bằng phương nhấp châm cứu TẠ1, 48, 505 5726
172 C01 SƠ LÝ TUẬN GỦA GHAM GƯU
Prong ứng dụng cụ thể vỀ châm cứu và nhiên cứu về
© hâm tê co đề cập một số vấn đề về ly luận cơ ban Hiện
nay nhưng vấn é3 nay chủ yếu co quan hệ vci cac học thuyêt
Trang 11¬ -
1
kinh lac, ) Qua các công trình nghiên cưu trên lâm sang
'v ä thực nghiệm thật khó mồ nói một cách chính xáe, khoa
học về cơ chế tác đựng cua phương pháp chữa bệnh bằng châm
cửu 0ó rŠt nhiều gia thuyét về co chế tac dung của châm
cứu sẽ được trình bày đến,
142.14 Lý luận y học cổ truyền
a
1.26101 Lý luân Âm đương T11, 12T
Nhện thức của cổ nhân , thế gioi vật chết này khơi
thuy từ các hiện tượng tự nhiên, thông qua quan sat lâu
Âm Dương luôn luôn phát triển và biến hoa không
ngừng, 12 cơ sở của sự cân bằng trong đối, VỀ sinh ly cua
gia suc thi Am Dương cẦn được cân bằng moi khoe menh
frong qua trình phát triển biến hoa ấy tuy co sinh ra tinh
trang mất cân bỲng, nhưrề cuối cùng sự phát triển vẫn
phải khôi phục sự cân bằng, nếu không là sinh bệnh: Âm
trội hơn thì Dương bị bệnh, Dương trội hơn thì Ìm bị bệnh,
Do đó sinh ra chứng trạng:
Trang 12s 98%
- Dương trội qua thi phát sết
- Am trội qua thi phat rết
Dien doi (hiên quốc san; tạo, đo qua trình nghiên cưu giai
thích các vật chAt ima nay sinh
Cai goi New hanh 1a chi vao 5 vật chất lớn; Kim
thạch (kim), gỗ (mộc), nược (thuy), lửa (hóa), đất (thể)
dỗ nh2n nhận rằng thế giới vật chết này *Ất ca edu đo 5
nguyén tố lớn do cấn thành ngu hành và cều xhông tách roi ;
thể (mỗ vi vạn vật chi mẫu), Dan dần căn cứ vào đc tính
thích tẾt cả mọi vấn đề cua sự vật, :
Hai thuyết Âm Dương và Ngu hành tuy không đồng thời
xuất hiện, nhưng cả hai 8ðặp nhau khi giai thick? hi én tuong
tự nhiên rồi sat nhập thành thuyết: Âm Đương Neu hanh
- Quy luật tương sinh: hỗ trợ nhau thúc đẩy nhau cùng
Trang 13TC
>
ap Quy luật tương khốc: #mong quan hệ này gọi la quan
b ứng bỉnh thương soi là tương khÍc, 3uy luật này la:
Kim khíc Mộc; lộc khắc Thổ; thổ khắc Thuy; Thuy khiic Moa;
2
cân bằng, tương khẾc mà không tương sinh thì vạn vật se bi
Hãy điệt 0ho nên đã có tương: sinh phai co tương, khắc để
- Suy luật tương thừa, tương vũ: Thừa nghĩa la lấn
at, tương thừa 1à lấn át nhau; đối kháng khốc chế kháoe
thường cua bat cứ hành não sau khi phat ginh thai qua bất
cue thi Kim sẽ không; xhÍc chế nổi theo trong thai bình
thường, khi Ấy Moc se khic thd mot cach khac thương (tương
kšm khắc lại mà còn bị thổ khinh nhờn,
Ứng đựng ngu hành vao bệnh 1ý chủ yếu là vận dung quy
lý khi một tạng nào đó eó tình trạng mt bÌnh thường thai
qua hay bất cA 2p Con ngươi cùng như con vat lúc khóe mạnh bình thường là lúc tạng phủ con tất, hoạt động bình thường
và cân đối nhịp nhàng Ngược lại khi bị ngoại ta xâm nhập
làm dao lộn chức năng hoạt động, hoặc do co ning hoặc vật
chất nội tạng mết bình thường mà sinh bệnh hoặc ihi bị
Trang 14- 11 =
bệnh mà không kịp thời điều chỉnh thì bệnh sẽ phát triển
anh hương đến các tạng phù 'cháo
VÝ dụ: nổi giận hại can khi, can khí lẾw lên ảnh
Tóm lại hai học thuyết Am Dương và Ngũ hành được
vận đựng rộng rai vào học, đã quên tri?t mọi myt từ lý
Học thuyÊt tạng tượng la một bộ phí" trons yeu trong
hệ thống lý luận y học cỗ truyền Xuất phat tỉ quan niệm
chỉnh the, học thuyết nay cho ring mọi hoạt động sinh ly
lac dem các tổ chức khí quan toần co thể liên kết thành m
Trang 16fâm.— Tâm cha thin minh (y thee, tw duy, tinh cam)
Bam chu huyết mạch, Tinh ba của tâm thể hiện
tại mỹt, khai khiêu tại lươi,
Can.- Can tang huyét co chức nìng tầng trừ huyết
dich, điền hòa lugng maue
Can khai ‘hiéu ở mít, Gan chủ sơ tiết (can co
Ty.- Ty chu van hoa: Ty chu quan việu tiêu hoa hâp
+hu vận chuyển đồ ăn uống Đồng thời tỳ còn vận hoe thuy
Trang 17oes
thấp nghĩa là nó thúc đẩy thay dich van chuyén bai tiết,
để duy trì sự cân bỲng, sự thay cũ đổi mơi của thủy dịch
trong co thế Tỳ bị bệnh thìqua trình tiêu hoa hấp thu sẽ
bi rối loan
Tỳ thống huyết: mỳ có công năng cai quên huyết địch khiến chúng vận hành trong kinh mạch my bị suy yếu
co thé gay chay mau
Tỳ chủ tử chỉ cơ nhục Khai khiếu tại miệng, tính be thể hiện tại môi
Thông qua hai chức ning trên, co' toàn thân được tỳ
nuôi dưỡng đầy đủ và từ đó đuy trì chức nềng bình thường cha no Tỳ bị suy yếu thì cơ sẽ bị teo yếu
Phể.- Phế chủ khi, một mỹt chỉ phế giữ chức năng hô
hấp, một mỹt chỉ "Phế triều bá ch mạch" nghĩa là nó có
công năng tham dự sự tuần hoàn của huyết địch Thế chịu sự
địu lắng thông điều thủy dao
Phế chủ bì mào: lông da do tinh khí của phế
sinh ra và nu ôi đương
Phế khai khiếu tại mũi và co quan hệ vơi thanh âm
Thận.- Thận chủ tàng tỉnh Công nềng tàng tỉnh của
tiột là tầng chứa tỉnh sinh đục chủ quan sự sinh
sôi nay no’
Hai là nó tàng chưa tỉnh của ngủ tạng lục phú,
Trang 18.~ 15 -
chu quan sy sinh trưởng phát đục voi một hoạt động sự sông kháe,
Thận khi đầy đủ sung tuc thi chi co dv, "lực co cuong,
mọi biểu hiện đều tốt đẹp sống lâm,
- Than chủ thủy đạo là cơ quan điều tiết sự thay cũ
đổi mơi của thủy đạo nên gọi là thủy tạng
- Thận chủ xương tủy, thông lên óc: Thận chứa tỉnh,
tin h sinh ra tủy, eo liên quan đến bộ não Khi thận sung tue thi xương tủy não 3 bộ phận Ấy đầy chắc khỏe mạnh, chân
tay rắn chắc, hành động nhanh nhẹn sinh lực đồi đào, tô
Peeves Than tinh không đủ thì thể hiện các chưng
động tac cham chap, xuong mềm thiếu mau, còi xương (gia
súc non) suy nhược ` „
- Thận chủ mệnh hoa Mệnh hoa là cửa ngõ của sinh mệnh
» Con ban cua sự sông,
- Thân chủ nạp khí; Thân là gốc của âm thanh, vì thận
khi tre giup, hing ngày šn uống bao nhiêu sản ra khí đều
nạp vào thận Nếu thận không nạp khi sẽ hụt hơi khó thờ
`
Than khai khiến ở trên là tai, ở dươi là hai đường
2
n
me
uống và thải cặn bã xuống đại trường Hoạt động chức năng của tâm và tiểu trường luôn luôn ăn khớp vơi nhau, giữa
Trang 19eee Gee
chúng eó mỗi quan hệ biểu ly,
Dom (m&t).- la một trong sau phủ, Tac dyng chủ yếu của Dom 1a tầng chứa nước mật; nước mật là một" ‘thr dich thể trong sạch cho nên gọi "trung thanh chỉ phủ" (nơi hội
tự thể địch trong sạch)
Can.- Voi dom thông qua sự đính líu của kinh lac ma cấu thành quan hệ biểu ly
Ty vơi vi thông qua sự đính 1a kính lạc mà cấu
thanh quan hệ biểu lý
Vi giang xuống, cơm nước mói đi xuống tiện cho việc tiêu hóa
Đại trường.- Đại trường là nơi chữa cỳn bã và tống
'ra ngoài, có quan hệ biểu 1y voi phế,
‘Bang quang.- Bang quang 1a noi tich dong tan dich
và bài tiết nước tiểu Œó quan hệ biểu ly vơi thận,
mam tiêu.- Tem tiêu la đương vận hanh cua nươc va
nguyên khi bao cồm: Thượng tiêu chỉ tâm phế „ tương đương
voi tạng khí vùng lồng ngực
Trung tiêu chỉ tỳ vị tương đương voi công năng tạng
Trang 20Nhận thưc của người xưa: Hệ kinh lạc gồm 12 kinh
đi dọc nằm sâu giữa các bó cơ; lạc đi ngang nằm nông hon,
lạc nhỏ ra tận ngoài da Trong kinh mạch có khí về huyết,
lượng khí huyết trong 12 đường kinh không hoàn toàn giống nhau Khí huyết tuần hoàn trong kinh mạch vơi một tốc độ
nhất định (mỗi hơi thớ đi được 6 tấơ) và theo một trình
tự nhất định Bắt đầu tù kinh thái âm phế lần lượt qua các kinh chính, mạch đốc mạch nhâm rồi trở về kinh phế I9, 231
linh lạc la đường tuần hoàn của khí huyết để đuy trì
cân bằng âm đương Kinh lạc đi vào từng tạng phủ ở bên
trong vao da gân cơ ở bên ngoai11031,
Kinh lạc là nơi phản anh trạng thái sinh lý bệnh ly
của co thể, là nơi dẫn truyền tác nhââ gây bệnh, cung như
dẫn truyền cáo kích thích để chữa bệnh,
vì vậy người xưa cho ring: kinh lạc co tac dụng
quyêt định đôi với sự sông chết của con ngươi va gia suc,
với sự phát triển của bệnh tật, vơi phòng bệnh và chữa bệnh,
Trang 21- 18 ~
người thầy thuốc không thể không biết kinh lạc T104T
Nhận thức cua người nay về hệ kinh lạc co rất nhiều
y kién khac nhau, xin diem một sô y kiên củ tỉnh đại điện: ,= Darinhian I2I cho rằng: Hệ kinh lạc của con người mang tính tượng trưng giếng như kinh tuyến vi tuyén cua Trai Đất vậy Ban thân trếi đất không có kinh thyến vĩ tuyến, Để thuận tiện cho cuộc sống, con người vẽ nên kinh tuyến v[
tuyén cua trai dat
HỆ kinh lạc được coi như một hệ thống riêng biệt
các tác gia đã trình bày những nghiên cứu của mình theo các
hương khác nhau:
điện trớ của da, lượng thông điện qua đa thấy; trên da co
zo
những đường đẫn điện cao, mà sự phân bố cua no tương tự như
đương đi của các đương kinh mạch chỉnh, Nhiều tác giả Phap,
Trung Ouốc, Liên Xô đã lặp lại được kết qua này,
Kim Bong Han (Triều Tiên) T17I cho rằng: Kinh lạc lã
hệ thống có cấu truc riêng có đặc điểm sinh lý sinh hoa
riêng Trong đó có địch Bong Han tuần hoàn, Nhiều tac gia châu Âu không tìm được những hiện tượng theo công bố của
Bong Han
ion: hoa Các đường ion’: bao phủ khắp co thể, này đã tạo nên
một hệ tự điều chỉnh Gần đây Đarras cũng đã chụp được nHững đường tương ung voi những đường kinh,
Trang 22: - 19 -
- Hoc vién y hoc Va Han I6I cho rằng kinh lạc là hệ théng trong tin của co the, trong đó huyệt là nơi thu phát gia công tin tức, Kinh lạc là kênh truyền tin các đường
liên kết ngược xuôi Thủ thuật bổ ta là chất lượng của tin
tuc Dac khi la biểu hiện của tin tie da được tiếp thu
- Mạnh Triệu Uy (Trung Quốc) I106I cho rằng kinh lạc
1a hé thống thứ 3 của co th? và có thể có cấu trúc riêng
biệt
- Hệ kinh lạc có liên quan đến thần kinh mạch mau
Nhiều tác gia Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam đối chiếu đường
đi của kinh mạch voi giai phẫu thần kinh mạch mau Khi châm
vào 309 huyệt được nghiên cứu, thấy kim đã trực tiếp tác
động hoặc kim ở gần thần kinh mạch máu C&m giác đắc khí là
cam giác biểu hiện sự phân ưng của thần kinh T171
Tuy cỗ Ỹ kiến khác nhau về hệ kinh lạc, song người
thầy thuốc châm cửu vẫn phải đùng kinh lạc để chỉ đạo châm cửu,
.1«2.1s5s Huy ê t
Huyệt là noi thần khí hoạt động vào ra, nó được phân
phải là hÌnh thói tại chỗ cua đa, co, gân, xương T121,
Huyệt không những eo quan hệ chặt che voi các hoạt
động sinh ly va cac biéu hién bénh ly cua co thé ma con giup'
Trang 23nơi tạng phu kinh lạc, dựa vao đo ma thông suốt vơi phần
ngoài co thể góp phần giữ gih cho cáo hoạt động sinh ly cua
cơ thế luôn ở trang théi bình thường T161,
Huyệt cũng là cửa ngõ xâm lấn của tà khí lục đâm, Khi sức đề kháng của cơ thể (chính khi) bị suy giam khí huyết không được điều hòa thì tà khí lục đâm dễ zâm lấn gây bệnh cho co thể cũng qua các huyệt Mặt khác khi một tạng phủ ; kinh lạc bị bệnh cung được phân anh ra ở huyệt hoặc đau nhưc, hošc ấn vào đau hoặc m au sắc ở huyệt thay đổi (trắng bợt,
do, thấm) T311,
Theo nghiên cứu của giao sư Đỗ Gông Huynh, huyệt châm
cứu là một cấu trúc có hình thái chuc năng riêng biệt, ác
huyệt eó một điện tích nhất định từ 6 đến 18 mm2 eo nhiệt
độ cao hơn, điện trở đa thấp hơn, lượng thông điện cao hơn
so voi vung da quanh huyệt mại huyệt ở một độ sâu nhất
định có rất nhiều sợi thần kinh và nhiều tế bào lảbroeytes hay mastocytes Châm kim đúng huyệt gây được cam giac đắc
khÍ và qua kim châm cứu eó thế ghỉ những điện thế động
Xim châm cứu gay tén thuong các tế bào tại huyệt, trong ao
có các tế bào labrocytes, nén gay giải phóng nhiều chất có
hoạt tính sinh học cao như histamin, serotonin,
Trang 24poet =
Chính các điện thế động phát sinh khi châm kim vào huyệt và các chất có hoạt tính sinh học lầ các yếu tế có
tác dụng gây za những hiệu qua tiếp theo 1421, _„
Noi tóm 1 ại lý luận y học cổ truyền giải thích như
sau: Đau có quen hệ voi khí huyết và hoạt động cua thần I191, Œồn châm cứu có tác dụng thông điền khí huyết và trị thần,
VỀ nguyên nhân gây đau, sách y cỗ đại đã ghi T103 , 25T "Đau đo không thông khí huyết bị ứ trệ" nghĩa 1a cho rỞng sự vận hành khí huyết trong kinh mạch có trở ngại và tri tré gay nên dau Do vậy khi chữa bệnh cần lầm "thông
kinh mạch" điều hòa khí huyết
Người xưa cho rằng: "thần và khí" co quan hé mat
thiết vơi nhau, Thần chủ yếu là hoạt động tỉnh thần và ÿ
thưc Theo quan niệm của y học cỗ truyền thì đau là một loại
chức ning cha "Tam" boi vi "Tâm tang thần", Đồng thời người
xưe cũng chủ y đến chức năng của não tủy, khí đi ra từ não,
não là phủ của nguyên thần, Người xưa rất coi trọng thần
và cho rằng sự thật châm truce tiên là trị thần Như vậy
người xưa đã:
~ Thông qua châm để thay đổi thần
- Khống chế thần để khí dễ vận hành
Nghĩa là dùng châm để đi chuyển hoc ức chế hoạt
động của thần, lam xhi huyết lưu thông và điều hòa để đạt hiệu qua trấn đau T191,
Qua rhững vấn đề trên cho ta thấy, các thầy thuốc xưa
Trang 25- Châm cứu là một kích thích gây raMiột cung phan xa
mới T30, 42, 891, Tại noi châm có những biến đổi: Tổ chức
tại nơi châm bị tan thuong se tiét ra Histamin, Acetylcholin,
Cathecola min nhiét 46 o da thay déi, bach cAu tap trung,
phu nề tại chỗ, các phân xe đốt trục lam co gian mach MAU eee
mất cá những biến đổi trên tạo thành một kích thích
chung của châm cứu 0ác luồng xung động của các xích thích đường truyền waa tủy lên não, từ não xung động chuyển tới
các cơ quan dap img hinh thanh một cung phan xa mois
~ Hiện tượng chiém up thé cue UTOMSKT T1, 891
một nơi nào đó của hệ thần kinh trung ương (vo não) nếu có
hai luồng xung động của 2 kích thích khác nhau được đưa
tới, kích thích nào có cường độ mạnh hơn và liên tục hơn se
có tác đụng kếo các xung động của kích thích kia tới nó
và kìm hãm, tiến tới đập tắt kích thích kia
xa moi Nếu cường độ kích thích đủ lon sẽ ức chế được hưng
phấn ảo tổn thương bệnh lý gây ra, tiến tới lầm mất hoặc
Trang 26=
pha vỡ cung phân xa bénh ly
- Khi nội tạng có bệnh người ta thấy có sy ting cường
cam giac vung cưng tiết đoạn vơi nó như cam giác đeng thay
đổi điện sinh vật v.v Hiện tượng này xảy re do những sợi thin kinh cảm gi2o bị kích thích, xung động đẤn truyền vào
các tẾ bào cảm giác sừng lưng của tủy sống, gây ra những
gự thay đổi về cam giếc ở vùng đa, Mặt khác rhững kích
` thích giao cảm lầm co mạch, sự cung cấp mau ở vùng đa Ít
đi và làm.điện tro o da giam xuống gây ra nhưng thay đẫi
về điện sinh vật T551
Néu nội tạng co tổn thương, dung chim cứu hay các
phương pháp vật lý trị liệu khác tao động vào cac vừng da
trên cùng một tiết đoạn vơi nậi tạng se chưa được cac bệnh
ở nội tạng T621,
~ Nguyên lý về cơ năng sinh ly linh hoạt cua hệ thần
kinh của Widensli T1I Theo nguyên ly nay trong trường hợp thần kinh ở trạng thái yên tĨnh một kích thích nhẹ thường hay gây ra một phân ứng hưng phấn nhẹ; xích thích mạnh thường hay gây ra mot phan ứng hưng phan mạnh Nhưng nếu thần
kinh ở trạng that hưng phấn ảo kích thích bệnh ly thi mot
kích thích mạnh chống những không gây ra phan ưng hưng
que trình ức chế nên có tác dụng điều tri
Trang 27Ta
dẫn truyền vào tủy sống theo sọi C, Soi nay di vao sung lung cua tủy sống, § đó nó tiếp với noron thứ hai ở đầu
sừng lưng của tủy sống Những xung động do duge "gia công"
bước đầu ở bó gai thị trước và bố gai thị sau rồi lên tiểu
nao, đồi thị - và đến võ đẹi não (riêng cam giec nóng lạnh
truyền đến bó gai thị sau),
Hai là cảm giác xue giác phân biệt như sờ, ép, rung xoa được truyền din theo spi A và AB vào tủy sống Sợi
dach Sau đó xung động được truyền lên đồi thị và đến vo ,
nao
Như vậy đường đi của sợi A và 2 từ ngoài vào tuy
ranh keo Rolando Dya trên vấn đề đo nềm 1965 lielzack và
all T83T đã đưa ra lý luận "cửa kiểm soát" để giấi thích
vấn đề đau và sau đó được đùng để giải thích co’ chế trấn
trung khu nỀm trong chất keo của rãnh Rolando va có thể
trấn đau khi châm, phụ thuộc vao sử đồng mộ! cửa thy Mo" của, tủy cắn liền với SỢI Ơ, đồng của tủy được dam bao bằng
sợi 4, Những cảm giác khi châm được đấn truyền theo sợi A
và no lam đong cửa tuy Như vậy nhưng cẩm giác đau khi
3ö có thể không cẩm thấy đau đơn trong khi mổ, nhưng những
cam ø iãc thị giác, thính giác và vận động vẫn con,
Trang 28= 95 =
1222.2
Thuyết thần kinh thể địch có điểm xuất phất từ
nhưng thí nghiệm về tuần loan cheo và hhững thí nghiện về truyền dẫn địch não tủy, thực hiện tại Trường đại học Bắc
Kinh năm 1973-1974 T106T
Những thỉ nghiệm về tuần hoàn chéo đã được thực hiện
siữa 2 oon cho, chứng minh việc châm tê ở con chó thứ nhất cũng ảnh hướng gây tê sang c& con chó thứ hai Sự kiện đó gia thiết cho ring trong qua trình chân tê sản sinh một
chất gây được tê và chất tiết đó truyền theo thể địch ảnh
hưởng sang con chó thứ hai
Những thí nghiệm về truyền địch não tuy, lấy dich não tuy từ con cho được châm tê tiêm vào não thất cho con
chó không châm tê, kết qua con chó được tiêm cũng tê,
Gần đây nhất những khảo sat tiến hành ở My trong
nềm 1976 đã hương về việc đồng nhất hóa chất gây tê màng và
việc xac định nhưng điềm va cham ve cham cuu
Đồ là những công trình của Pomeranz B I84I da cho
phép rut ra duge 3 khái niệm chủ yếu:
- Sự châm cưu ưc ché cac dap wng dién cua cac neurone
truyền dẫn sự đau đơn voi các kích thích cam thụ đau,
-Sự cắt bố tuyến yên là một nơi sản xuất độc quyền
về chất endorphine - lầm hủỷ bo tac dyng té, lam it cam
Trang 29OG =
ung voi sự châm cứu,
~ Sự kiện cHủ yếu, việc tiêm Walozone là một chất đối
châm cưu, Endorphine la morphine nội sinh Cac endorphine
la cac peptides, no co cac tính chất được ly cna morphine,
co trong nao va trong tuyén yên Lịch sử của sự phat minh
nay la do sy nghién cửu các cơ quan nhận cam morphine I96I
Cac nha nghiên cưu dược ly học hiện nay đang hương
nghién cwu vao viée tim noi tac dymg cua thude trong co the
"ro cố nhat hiện các phân tử mà các chất thuốc tác đụng lên
đõ để gầy ra tac dung Cac phân tử đó gọi 1à cở quan nhận
Ho dùng một chất tương tự morphine phóng xa; nhờ đó họ xác
định trong nao co cae co quan nhận cam Họ đặt câu noi tai
sao trong nao lai G6 cơ quan nhận cam a6i voi morphine, một chất anealoit của nhựa thuốc phiện Vậy là cơ quan thu nhận
đó không phải chỉ phân ung voi morphine ma trước hết là vơi
các chất endorphine VỀ hoa học: cac endorphine 1a cac pep=
nard Roques thấy ring về mst cấu trúc không gian hai chất
ao gan giéng nhau mic du khác nhau về hóa học, do vậy ma
chúng cùng phản ưng trên một co quan thu nhận 1911,
Sự phat minh ra Đnảorphine đầu tiên là bởi nhóm A-
berdeen và Hans.Kosterlitz (1976) Ghất peptide thuộc loại
2 day peptide mỗi day 5 axiÉ amin cùng thoi ky nay Roger
Guillemin (1975) đã chiết tù tuyển yên một peptide eo 16
Trang 30= 27 —
axit amin co cac tinh chất của morphine, peptide nay gọi
là œ -endorphine I69I Nghién cứu táo đụng được lý của ax
amin cua các encephaline và của œ -endorphine chung minh ring các peptide co tac dụng tương tự voi 2 -l1ipotropine - NOt, peptide của tuyến yên phát minh boi Chu Hao Li o Ber=
keley (1964) I83I Peptide 91 axit amin nay khéng co cac
tính chất của morphine Tuy nhién, khi người ta chế mot pe:
tide voi 30 va mOt axit amin tan cùng cua @ -lipotropine
thi lei được một endorphine rất hoạt động Phân tử này „ được gọi 1a -endorphine có mt trong hypophyse va trong
nao T691,
Gần đây nhóm các nhà khoa học của viện Salk đã chum
minh ring é -endorphine 1a chất trung gian truyền dẫn thần
kinh của nhiều neurone ở hạ khâu não về trong ':hâu não Cat encephaline nay cing co một vai tro dẫn truyền, nhưng chủ yếu ở mức cae nhân đuôi (noyaucaude) T911, Sự phat minh cất
chất endorphine cho phép phân biệt hai lớp mới của dẫn truyền thần kinh: các encephaline, cáo pentapeptide nho va
@ -enäorphine - phân tử lơn của 30 peptide nhỏ và một axi' amin
Gace truyền cẵn thần kính này được phát hiện nỀm trong cac chết thuốc giảm dau rat menh (cse chất giảm đau)
chưa được tổng hợp bao gio Tac dung cua no tuong ty mor-
phine va cạnh tranh voi morphine
Vai tro cua cac endorphine trong sự nhận giảm đau
cho một cơ sở sinh lý của giãm đau bởi châm tê, Người ta
giải thích luc châm tê thì kích thích sự tiết ra một cach
Trang 31= 20) =
cấp tính chất endorphine, ham lugng endorphine cao trong nao
tac dụng lên các con đường điều khiển sự đau, Nếu qua thật
dụng cta cham té Va qua vay Pomeranz va Mayer TBẠT đã
chứng minh điều nay, Khi châm cửu tổn thương cục bộ của tổ
Cho đã gây ra một chuỗi phẻn ưng dẫn đến sự hình thành
các chất hóa học trung gian như: Histamin, Bradikinin, Pro-
staglandin, Serotonin Cac chAt nay thông qua con đường
th @ địch hoặc đường phan xạ thần kinh thực vật, tae động đến các trung tâm thần kinh thực vật và tuyến yên, Tùy theo đạng kích thích (giao cam hoặc phó giao cam) cac thu thé tiết Ađrenalin hoặc biết Cholin Cac thy thể có thấm quyền
miễn địch, thông qua cat Rahs tiết giao cam (cathecolamin),
hoặc các chết đẫn truyền pho giao cam (Acetylcholin) hoat
làm suy yếu sự tấn công miễn địch mà tổn thương tổ chức
gay ra 1421 Trong khi Ấy ham lugng Adrenaline ting 1én
ay ra "phên ứng" dẫn đến sy ting lugng corticosteroit
tuần hoàn (đc trưng cho giai đoạn đề kháng); các chất này hướng ve cáo co' quan mục tiêu hay về các tế bào làm anh
hướng đến mức độ AMP có trong tẾ bào.và ức chế sự ra khỏi
tẾ bào của histamine, én dinh các màng tế bào và các lysozym
và kiểm soất tấn công miễn địch
1.2.2.3, Lý thuyết về năng lượng
Thuyết năng lượng dya trên những nguyên 1y về sinh
lý học phương Đông, theo thuyết đó con người cung như vũ
Trang 32=n
trụ được tạo thành từ vật chất va nững lượng Đó là những
sự tương tác giữa vật chất và năng lượng là nền tang cua
nhưng hiện tượng về sự sống Chinh ning lugng 1a _ Sộng co’
that cua co thé
Tuy nó không nhìn thấy, so’ thấy, vô hình nhưng ngườ:
ta thấy nó biểu lộ khÍp noi trong thế giới sinh vật cũng ni trong thế giơi vật chất Ổ người, nắng lượng này in sau vac
tất ca cơ thể, giao lưu trong mạng mạchở đó nó tuần hoàn một cach ưu đãi, Những mạch năng lượng ấy được chỉ rõ đươi
danh từ "kinh lạc", Hệ thống kinh lạc là đồn bẩy của toàn
"bộ các chức nững cùng hòa hợp để thành lập các đường liên lạc giữa cac phần khác nhau của chúng voi nhau và với thế
giỏi bên ngoài T1061,
No gop phần vào sự duy trì hồng định nội môi của
ginh vật trong long môi sinh và nhw vậy dam bao sự tự do sinh hoc của no NO dong vai tro co ban trong việc điều hoe những chức năng sinh lý và trong các tiến trình thích nghỉ
mình trạng bệnh tật là kết qua cua sự phá vo sự cân
bằng ấy có thể gây ra bởi những sự công kích khác nhau Trong nhưng điều kiện bệnh lý đó, châm cửu tác đụng vào sự khôi phúc lại cân bằng nng lượng trong những khu vực ở đó
Trang 33519)
bị phương hại, Châm cứu ứng đụng nhất là vơi các trang thai
bệnhkhông có tổn thương thực thể và gín liỀn vơi những rối
loạn chức ning ma sy dau đến là một biểu hiện chủ yếu va + hưởng £ hay
° Vậy là người ta thấy co ché tac dụng của châm cứu
trong việc gay té giống với cơ chế tác dung châm cứu trong điều tri Trong hai trương hợp nay là sự lập lại cân bằng
ning lượng trong nhưng vùng mà cân bằng nững lượng bị rối loạn,
Trang 34ng
CRƯCNG 2 - NOI DUNG, NGUYEN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHẤP
- Tim va xác đị nh vị trí huyệt châm tê cho từng vùng
phẫu thuật của các loài gia suc.’
- So sanh châm tê voi các phương phán v6 cam khac;
- Ứng dụng châm tê trong phẫu thuật gia suc
Phan 2.- GHÂM CUU ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH
mhắím dò điều trị một số bệnh: sát nhau của bo, chứn bại liệt của gia suc, chứng co giật và bệnh fa chay của bê
^ - < ow i Se
- Kim chim evu cac co chiéu dai tw 2-15 cms
is a f
- Moi ngai cuu;
Máy điện châm LT877;
May dò huyệt (Newro meter);
x cự a
fay cam ung dién
Trang 35
2.3.14 Kỹ thuật ©
Œhâm là đùng kim châm vao huyệt, cứu là đăng sue
nóng cứu trêh huyệt để gây kích thích đạt tới sự phân (ng
Muốn đạt hiệu qủa trong châm tê cung như trong điều
tri can nm vưng một số điềm sau:
- Chi dinh va chéng chi định trong châm cửu,
- Ky thuật châm kim,
~ Thủ thuật đốc khí, bổ tà khi châm,
- Chi dinh va chống chỉ định khi châm;
chi định: Một số bệnh va co ning va triệu chứng Chống chỉ định: Cae con dau bụng cần theo đồi về
ngoại khoa,
Co thể không ở trạng thai bình
thường: vừa lao động; vừa đói,
Gấm châm các huyệt o rến và đầu vu
Góc châm: là góc tạo bởi kim và mit da |
Goc cham tir 10-20° : goi 1a cham xién ngang Dung
voi các huyệt ở vùng da sat Xương: đầu, mặt, các Iho
Góc cham 30-60°: Goi 1a chim chéch, dimg cho các huyệt vùng co trung bình như ngực, bung
Góc châm 909: Gọi là châm thẳng Dùng cho cae huyệt
Trang 36C1229
co’, cac tạng phủ ở đưới quyết định,
— Thủ thuật châm kim:
- Chọn huyệt: Xao định vị trí huyệt, dùng ngón tay trị
vao vung huyệt đề tim cam giac (đau, tưc) đôi vơi ngươi,
' nhưng đối vơi gia súc là độ đàn hồi tốt T1051,
GẾt lông sát trùng bằng cồn iết 5,
Châm qua da : cần châm nhanh qua da để tránh đau vì
đươi đa có nhiều đầu mút thần kinh cảm giác
Châm vào thịt: Nông sâu tùy vùng, dung các phương pháp để đạt tơi đắc khÍ Sau đó tùy tình trạng bệnh để
dùng phương phap bể ta để nâng cao thêm kết qua cham
Tho phap phai chắc chắn, đứt khoat, nhe nhàng
- Vẫn đề đốc khi khi châm:
Đắc khí là vấn đề trọng yếu khi châm No danh gia khi châm dat kẾt qủa chữa bệnh tẾt hay không tết
Hiện tượng xây ra khi châm đốc khí là: kim bị mù& chặt vùng đa trên huyệt châm đỏ bừng hoặc tai nhợt và nỗi
lên T1051
xay ra đo châm kim đúng huyệt, kinh khí kéo đến đầy đủ
(néu 1a hư chưng), hoặc tà khi theo kim ra ngoài (nếu là
thực chứng) VÌ khi có bệnh kinh khi bị tắc li, châm cưu
_ lầm cho đường kinh thông suốt như bình thường Hiện tượng
mat kim do ta khí mạnh qua gay nén do khi châm đúng huyệt,
Trang 37= 34 =
tà khí theo kim ra ngoài,
Theo học thuyết thần kinh; Đắc khi là một phân ưng của cơ thể khi cóc xung động của các kích thieh đã đạt tơi
ngương kích thích nao do Hiện tượng tê đọc theo đường kỉnh
lên trên hoặc xuống đươi huyệt châm phù hợp voi đường đi
* cba dây thần kinh cảm giae Hiện tượng mút kim là phân xạ
bão vệ của co thé khi vung co do bi kích thích
Để đạt tới đắc khí khi châm cần:
Tim cho dung huyệt: đúng vị trí có hiện tượng đàn
Nhấc kim lên xuống và xoay chuyển kim toi khi co
các phan img
NẾu châm và ấp dụng các thủ thuật mà không thấy đắc khí cin tim nguyên nhân: 4
Kim co châm dung huyệt không,
Bệnh suc 0 trang thai ste khoe qua yéu, trong tinh
trang te ché (mz chmg) cin adi chim ra cứu tơi khi swe khỏe được hồi nhục, châm moi có hiện tượng đốc thí 11051
Trang 38Cac phương nhấp bd tas
hiệu lực nhất): Châm đắc kh để nguyên 1à bổ, hâm đắc khi,
vê kim nhiều lần là tả
+ Về thời gian: Lưu kim lâu là bể (để đón khí tới)
Rút kim nhanh là ta (đuổi tà khí đi)
+ VỀ tiến nhập:
Châm từ từ là bổ, Châm nhanh là tả
+ VỀ đóng mỡ; Rút kim bịt lỗ châm là bổ (để khỏi mất khÍ) Rút kim không bịt lỗ châm là tả (đỂ tả khí thoát ra)
s ‘as Ce
- Thu thuật cưu
Lấy 1a ngài ctu phơi khô bỏ xo cuống là tần nhỏ,
cuốn ngãi nhưng thành điếu to hơn điếu thuốc 1á
Co hai cach cứu:
Cứu trực tiếp: dùng điếu ngãi ho trực tiếp trên đa
Cứu gian tiếp: Đặt mồi ngài trên miếng sừng mông 2mm
Trang 39Cin ew bản đồ huyét vi cha gia suc T9 o9; 102 10/01
để chọn huyệt châm tê cho từng vùng phẫu thuật,
Dùng máy đò huyệt để xac minh vị trí của huyệt, và
xác định mức độ tê giữa châm đừng huyệt và không đừng huyệt
- So sanh cham té vơi cac phương phap vô cam kthac gây
tê, gây mê và cặp bất dong
Theo doi cac chi tiéu sinh ly: mạch, hô hấp, huyé ic
bằng phương phap dung dong điện cam ưng
- Ghâm tê ưng dụng trong phẫu thuật,
2.3.3 Cham cứu điều trị bệnh
Gham cuu điều trị một số bệnh: sat nhau o bo, chime
bại liệt, chứng éo giật, bệnh ja chay
= Theo doi triệu chưng bệnh.
Trang 40Tin
*
Phân tích bệnh theo ly lugn y hoe cễ truyền,
Phuong phap chọn huyệt,
DO tin cậy va cac két qua so sanh dya trén phin tich,
mr ly thông tê cac sô liệu thi nghiệm theo tiều chuẩn t
minh TP theo bằng Student