Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Trần Tiến Dũng - Người thầy hướng dẫn, ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt những năm công tác tại bộ môn Ngoại - Sản - khoa CNTY- Trường ðHNNI- Hà Nội và trong quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏi lòng biết ơn TS Nguyễn Văn Thanh - Trưởng bộ môn Ngoại - Sản, TS Nguyễn Bá Hiên - Trưởng bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Bệnh lý - khoa CNTY - Trường ðHNNI - Hà Nội, ñã ñóng góp những ý kiến quý báu cho bản luận văn của tôi
Chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Công ty Giống gia súc Hà Nội, BSTY Nguyễn Văn Chung, Trưởng trạm và tất cả cán bộ Thú y thuộc Trạm thú y huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây, Giám ñốc Nguyễn Mạnh Hà và các BSTY,KSCN của Trung tâm nghiên cứu chó nghiệp vụ khoa CNTY- Trường ðHNNI- Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ðHNNI- Hà Nội, Trường ðHNL Thái Nguyên, khoa CNTY, khoa sau ðại học của hai trường, cảm ơn các anh, các chị, các bạn ñồng nghiệp
Tôi rất biết ơn Bố Mẹ, anh chị em, vợ và các con ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi cả
về tình thần và vật chất trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian hoàn thành luận văn này
Hà Nội Ngày 2 tháng 9 năm 2006
Tác giả luận văn
Nguyễn Hùng Nguyệt
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ẢNH iv ðẶT VẤN ðỀ
1 Tính cấp thiết của ñề tài……… 1
2 Mục tiêu của ñề tài nghiên cứu này nhằm……… 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu về châm cứu……… 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ……… 4
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước……… 6
1.1.3 Tình hình nghiên cứu châm cứu trong thú y……… 7
1.2 Cơ sở lý luận của châm cứu ……… 8
1.2.1 Lý luận của Y học cổ truyền.……… 8
1.2.1.1 Học thuyết âm dương ……… 8
1.2.1.2 Học thuyết ngũ hành ……… 10
1.2.1.3 Học thuyết tạng phủ ……… 13
1.2.1.4 Học thuyết kinh lạc ……… 18
1.2.1.5 Quan niệm về huyệt……… 25
1.2.1.5.1 Khái niệm……… 25
Trang 51.2.1.5.2 Những loại huyệt chính ……… 26
1.2.1.5.3 Một số nghiên cứu về huyệt……… 27
1.2.2 Lý luận của Y học hiện ñại……… 30
1.2.2.1 Học thuyết thần kinh……… 30
1.2.2.2 Học thuyết thần kinh thể dịch nội tiết… 32 CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung……… 35
2.2 Nguyên liệu……… 35
2.2.1 ðối tượng nghiên cứu ……… 35
2.2.2 Dụng cụ: 36
2.3 Phương pháp nghiên cứu……… 38
2.3.1 Phương pháp châm……… 38
2.3.2 Phương pháp ñiện châm……… 42
2.3.2.1 Khái niệm……… 42
2.3.2.2 Ứng dụng trong ñiều trị bệnh gia súc……… 43
2.3.2.3 ðiều trị ñiện châm……… 44
2.3.2 Phương pháp cứu……… 45
2.3.3 Xử lý số liệu nghiên cứu……… 47
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả nghiên cứu ………
3.1.1 Nghiên cứu thực nghiệm trên ñộng vật………
50
Trang 63.1.2 Tình hình mắc một số bệnh của ñàn bò sinh sản ……… 51
3.1.2.1 Tình trạng ñàn bò sinh sản mắc bệnh sát nhau ………… 51
3.1.2.2 Tình trạng ñàn bò sinh sản có hiện tượng chậm sinh ……… 52
3.1.2.3 Tình trạng ñàn bò sinh sản mắc bệnh bại liệt ……… 53
3.1.3 Kết quả châm và cứu ñiều trị một số bệnh ……… 54
3.1.3.1 Kết quả châm ñiều trị bệnh sát nhau……… 54
3.1.3.1.1 Triệu chứng bệnh sát nhau ở bò ……… 56
3.1.3.1.2 Phân tích bệnh theo lý luận của Y học cổ truyền ……… 57
3.1.3.1.3 ðiều trị bệnh sát nhau ở bò ……… 58
3.1.3.1.4 So sánh tác dụng của châm cứu với các phương pháp khác trong ñiều trị bệnh sát nhau ở bò………
62 3.1.3.2 Cứu ñiều trị hiện tượng chậm sinh ở bò sinh sản………… 64
3.1.3.2.1 Phân tích hiện tượng chậm sinh ở bò theo lý luận của Y học cổ truyền ………
66 3.1.3.2.2 ðiều trị bệnh hiện tượng chậm sinh ở bò sinh sản ……… 67
3.1.3.3 Châm ñiều trị bệnh bại liệt sau khi ñẻ ở bò sinh sản ……… 70
3.1.3.3.1 Triệu chứng……… 71
3.1.3.3.2 Phân tích bệnh theo lý luận của Y học cổ truyền……… 71
3.1.3.3.3 ðiều trị bệnh bại liệt sau khi ñẻ ở bò sinh sản ………… 71
3.1.3.4 Cứu và châm ñiều trị hội chứng co giật ở lợn và chó …… 75
3.1.3.4.1 Triệu chứng……… 75
3.1.3.4.2 Phân tích bệnh theo lý luận của Y học cổ truyền………… 75
3.1.3.4.3 ðiều trị hội chứng co giật ở lợn và chó ……… 76
3.1.3.5 Châm ñiều trị bệnh bại liệt ở chó……… 80
3.1.3.5.1 Triệu chứng……… 81
Trang 73.1.3.5.2 Phân tích bệnh theo lý luận của Y học cổ truyền……… 81 3.1.3.5.3 ðiều trị bệnh bại liệt của chó……… 82
3.2.1 Những bổ sung về cơ sở khoa học trong châm cứu thú y …… 85 3.2.1.1 Về phân tích bệnh……… 85 3.2.1.2 Vấn ñề cơ chế của châm và cứu……… 86 CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
4.1 Kết luận……… 89 4.2 ðề nghị: ………
Tài liệu tham khảo ………
91
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Qui loại tóm tắt thuộc tính ngũ hành 15
Bảng 2.2 Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu 48
Bảng 3.3 Kết quả châm trên ñộng vật thí nghiệm 50
Bảng 3.4 Tỷ lệ bò sinh sản mắc bệnh sát nhau qua các năm 51
Bảng 3.5 Tỷ lệ bò sinh sản mắc hiện tượng chậm sinh qua các năm 53
Bảng 3.6 Tỷ lệ bò sinh sản mắc bệnh bại liệt qua các năm 54
Bảng 3.7 Kết quả châm ñiều trị bệnh sát nhau của bò ở ñơn huyệt I, II 61
Bảng 3.8 So sánh tác dụng của các phương pháp ñiều trị bệnh sát nhau 63
Bảng 3.9 Kết quả ñiều trị hiện tượng chậm sinh ở bò sinh sản bằng hai phương pháp cứu và dùng thuốc 69
Bảng 3.10 Kết quả ñiều trị bệnh bại liệt 74
Bảng 3.11 Kết quả ñiều trị hội chứng co giật ở lợn và chó 79
Bảng 3.12 Kết quả ñiều trị bệnh bại liệt ở chó 84
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ẢNH
Trang
Hình 1.1 Sơ ñồ âm dương 9
Hình 1.2 Sơ ñồ ngũ hành 10
Hình 1.3 Sơ ñồ tạng phủ 13
Hình 1.4 Sơ ñồ vận hành khí huyết của 14 ñường kinh 20
Ảnh 1.5 ðường ñi của kinh Phế và kinh ðại trường 21
Ảnh 1.6 ðường ñi của kinh Tỳ và kinh Vỵ 21
Ảnh 1.7 ðường ñi của kinh Tâm và kinh Tiểu trường 22
Ảnh 1.8 ðường ñi của kinh Thận và kinh Bàng quang 22
Ảnh 1.9 ðường ñi của kinh Tâm bào và kinh Tam tiêu 23
Ảnh 1.10 ðường ñi của kinh Can và kinh ðởm 23
Ảnh 1.11 ðường ñi của mạch ðốc 24
Ảnh 1.12 ðường ñi của mạch Nhâm 24
Ảnh 1.13 Sơ ñồ tóm tắt của 12 ñường kinh 25
Ảnh 2.14 Máy ñiện châm 36
Ảnh 2.15 Phương pháp châm 39
Ảnh 2.16 Phương pháp ñiện châm 42
Ảnh 2.17 Phương pháp cứu 45
Ảnh 2.18 Sơ ñồ một số huyệt chính trên bò 47
Ảnh 3.19 Bò bị bệnh sát nhau 57
Ảnh 3.20 ðơn huyệt 1 ñiều trị bệnh sát nhau ở bò 58
Ảnh 3.21 ðơn huyệt 2 ñiều trị bệnh sát nhau ở bò 59
Ảnh 3.22 Phương pháp ñiều trị bảo tồn nhau thai ở bò 62
Ảnh 3.23 Phương pháp ñiều trị bóc nhau thai ở bò 64
Ảnh 3.24 ðơn huyệt ñiều trị hiện tượng chậm sinh ở bò 67
Trang 10Ảnh 3.25 Phương pháp cứu ñiều trị hiện tượng chậm sinh ở bò 68
Ảnh 3.26 ðơn huyệt ñiều trị bệnh bại liệt sau khi ñẻ ở bò 72
Ảnh 3.27 Châm ñiều trị bệnh bại liệt sau khi ñẻ ở bò 73
Ảnh 3.28 ðơn huyệt ñiều trị hội chứng co giật ở lợn 75
Ảnh3.29 Cứu và châm ñiều trị hội chứng co giật ở lợn 77
Ảnh 3.30 Cứu và châm ñiều trị hội chứng co gật ở chó 78
Ảnh 3.31 ðơn huyệt ñiều trị bệnh bại liệt ở chó 80
Ảnh 3.32 Châm ñiều trị bệnh bại liệt ở chó 82
Ảnh 3.33 Châm ñiều trị bệnh bại liệt ở chó 83
Trang 11đẶT VẤN đỀ
1. Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong lĩnh vực Y học châm cứu là một phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, ắt ựộc hại là việc làm cần thiết ựược nhiều người quan tâm ựồng thời mang lại hiệu quả cao trong chẩn trị
Với ngành thú y châm cứu chưa ựược quan tâm nhiều, nhưng hiện nay sản phẩm chăn nuôi sạch lại là mục tiêu hàng ựầu của ngành chăn nuôi,
do ựó phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc ựang ựược các nhà khoa học cũng như cán bộ kỹ thuật ở các cơ sở nghiên cứu ứng dụng vào chữa bệnh cho gia súc
Châm cứu là một phương pháp phòng chữa bệnh có tác dụng ựiều khắ
và trấn ựau của Y học cổ truyền Á đông [4]
Thực hiện kết hợp Y học hiện ựại với Y học cổ truyền, giới Y học nước
ta ựã phát triển cả về lý luận lẫn ứng dụng châm cứu và thu ựược nhiều kết quả tốt Tác dụng kỳ diệu của châm cứu ựã thu hút việc nghiên cứu của các chuyên gia ở nhiều nước trên thế giới Những kết quả của họ cũng ựã góp phần làm sáng tỏ phần nào bản chất và cơ chế của châm cứu [47]
Theo Nguyễn Hùng Nguyệt, đoàn Thị Kim Dung (2003) [34], sách châm cứu thú y viết:
Châm và cứu là hai cách ựiều trị khác nhau, nhưng cùng một nguyên lý tác ựộng lên huyệt và ựi theo các ựường kinh lạc ựể ựiều hòa chức năng của
cơ thể gia súc
Châm là dùng kim châm vào huyệt ựể ựiều hòa kinh khắ lập lại thế cân bằng âm dương mỗi khi bị bệnh
Trang 12Cứu là dùng sức nóng của mồi lá ngải cứu ựốt trên huyệt và cũng là ựể ựiều hòa kinh khắ lập lại thế cân bằng âm dương mỗi khi bị bệnh
Hai cách chữa bệnh ựó ựã trở thành một nguyên lý chung, nên thuật ngữ gọi chung là phương pháp chữa bệnh bằng châm cứu
Từ cơ sở lý luận của châm cứu ựã phát triển thành nhiều phương pháp chữa bệnh khác nhau Theo Nguyễn Hùng Nguyệt, sách châm cứu thú y (1990) [33]
Châm kim vào huyệt kết hợp với xung ựiện gọi là ựiện châm ựiều trị Tiêm các loại thuốc thông thường vào huyệt gọi là thủy châm đó là phương pháp ựiều trị kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện ựại
Dùng năm, bảy, chắn ựến mười chiếc kim tạo thành một chùm kim như một chiếc búa gõ ựể tác ựộng lên huyệt, ựường kinh lạc, dọc cột sống có tác dụng chữa bệnh tốt gọi là mai hoa châm trong ựiều trị Châm cứu còn có tác dụng giảm ựau, vô cảm hay nâng cao ngưỡng ựau gọi là phương pháp châm
tê Như vậy châm cứu gây ựược tê trong phẫu thuật và chỉnh hình [105]
Ngoài ra còn có phương pháp khác như: xoa, day, chắch, miết, bấm, trong ựó phương pháp xoa, bấm huyệt dọc cột sống có tác dụng giảm ựau các chứng bệnh và ựiều hòa khắ huyết trong cơ thể gia súc gọi là phương pháp án
ma hay xoa bóp, bấm huyệt Tác dụng chữa bệnh của châm cứu ựã ựược khẳng ựịnh ở nhiều nước Nó trở thành một phương pháp chữa bệnh ựược ưa chuộng vì an toàn, có hiệu quả, dễ thực hiện, tiết kiệm và không ựộc hại như ựiều trị bằng thuốc Châm cứu là phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, hiện nay ựang ựược nhiều nước trên thế giới quan tâm Chủ trương của đảng
và Nhà nước ta hiện nay là phát triển ngành chăn nuôi sạch Những sản phẩm thịt sữa của gia súc ựang ựiều trị bằng thuốc sẽ có sự tồn dư thuốc, sản lượng
bị giảm, mà ựáng lo ngại sự tồn dư kháng sinh trong sản phẩm Châm cứu
Trang 13chữa bệnh cho gia súc sẽ giải quyết ñược vấn ñề không làm giảm sản lượng thịt sữa và không tồn dư thuốc trong sản phẩm Mặt khác châm cứu ñiều trị một số bệnh thường gặp ở gia súc như: nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, truyền nhiễm, trong ñó một số bệnh sinh sản ở bò, hiện nay nan giải nhất là hiện tượng rối loạn sinh sản, chậm sinh, sát nhau, bại liệt, ngành thú y ñang tập trung giải quyết bằng mọi biện pháp Ở nước ta việc ứng dụng châm cứu ñiều trị bệnh cho gia súc trong ngành thú y còn chưa ñược chú ý Xuất phát từ vấn
ñề nêu trên, chúng tôi tiến hành ñề tài:
"Nghiên cứu châm cứu ñiều trị một số bệnh thường gặp ở gia súc”
2 Mục tiêu của ñề tài nghiên cứu này nhằm
1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của châm cứu nhằm ñiều trị một số bệnh thường gặp ở gia súc
2 Nghiên cứu phương pháp châm và cứu ñể ứng dụng ñiều trị một số bệnh thường gặp ở gia súc
3 Xác ñịnh hiệu quả châm và cứu ñiều trị một số bệnh ở gia súc, so với phương pháp thú y khác và góp phần làm phong phú phương pháp chữa bệnh cho gia súc
ðể thực hiện ba mục tiêu trên ñề tài cần giải quyết các nhiêm vụ sau
1 Phân tích lý luận của Y học cổ truyền trong châm và cứu ñiều trị bệnh sát nhau, chậm sinh, bại liệt, co giật ở lợn và chó, bại liệt ở chó
2 Phương pháp châm trong ñiều trị bệnh sát nhau, bại liệt sau khi ñẻ ở
Trang 145 đưa ra một phác ựồ, một ựơn huyệt tối ưu nhất có thể áp dụng châm
và cứu ựiều trị một số bệnh ở gia súc nhằm ứng dụng trong sản xuất
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Tình hình nghiên cứu về châm cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Châm cứu xuất hiện rất sớm trong lịch sử các nước phương đông như:
Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Triều TiênẦNó ựược ựúc kết từ những
kinh nghiệm thực tế trong quá trình ựấu tranh phòng chống bệnh tật hàng mấy
ngàn năm của nhân lao ựộng [16 ]
Cuối thế kỷ XVIII và ựầu thế kỷ XIX ựiện châm ựược du nhập qua các
nhà truyền giáo Gia tô từ các nước phương tây ( Pháp, Hà Lan, Bồ đào Nha,
Tây Ban Nha ) vào các nước phương đông Cũng vào thời gian này khoa học
vật lý ựã phát triển, với sự phát minh ra ựiện nhiều nhà bác học ựã liên tiếp sử
dụng những dòng ựiện có ựiện thế, cường ựộ khác nhau vào nghiên cứu ứng
dụng chữa bệnh [24]
Năm 1770, Bertholon (tu sỹ) chữa khỏi một ca ựau răng ựã ba năm bằng
việc dùng dòng ựiện tạo ra do sự phóng ựiện của tụ kiểu Chai-Leyden [9] Năm 1785, J H Van Swinder ựã mô tả kỹ thuật gây tê cổ ựiển trong
nha khoa [9]
Năm 1910, Robinovich dùng dòng ựiện có tần số 6000-7000Hz, ựiện thế
54V ựể mổ cắt cụt ngón tay [9]
Trang 15ðầu thế kỷ XX ứng dụng các xung ñiện ñược nghiên cứu sử dụng mạnh hơn nhờ công trình của Leduc, Lapigue [24]
Năm 1929-1932, Bernard P D, nghiên cứu các dòng xung ñiện hình sin trên cơ sở phân tích, tổng hợp các tác dụng sinh lý của các dòng ñiện ñó và ñã ñưa các dòng xung ñiện ñó vào chữa bệnh [32]
Năm 1945 ở Pháp Roger de la Fuye và Paul Nogier ñã cho kích thích ñiện qua kim và dùng thuật ngữ "electro - acupuncture" ñể ñặt tên cho phương pháp ñiện châm Từ ñó ñến nay ñã có rất nhiều tác giả ðức, Pháp, Anh, Nhật Bản, Trung Quốc,… nghiên cứu tác ñộng của dòng ñiện lên huyệt và phương pháp ñiện châm dần trở thành phương pháp ñiều trị quan trọng trong châm cứu nói riêng cũng như trong Y học cổ truyền nói chung [19]
Châm cứu có hiệu quả tốt trong việc ñiều trị và phẫu thuật Cho ñến nay nó ñược nhiều nước trên thế giới ñánh giá rất cao Năm 1946 Hội châm cứu Quốc tế (Societe Internatinal Acupuncture) (SIA) ra ñời [36] Từ ñó nhiều nước trên thế giới ñã ứng dụng châm cứu, nghiên cứu tìm hiểu bản chất của châm cứu
ðặc biệt là sau khi Trung Quốc công bố với thế giới những kết quả về châm tê của mình [9], từ năm 1971 ñến nay, nhiều nước ñã nghiên cứu và ứng dụng châm cứu sâu hơn và rộng hơn
Từ những năm 60, nhất là những năm ñầu của thập kỷ 70 Trung Quốc
ñã tiến hành nghiên cứu châm tê về các mặt thần kinh, thể dịch và ñã có những kết quả tốt [9] Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về châm tê của Trung Quốc và những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, ñã ñưa ra luận thuyết " cửa kiểm soát" của Melzack và Wall (1965) [95]
Trang 16Về ứng dụng châm cứu ở các nước: Liên Xô (cũ), Pháp, Áo, Nhật Bản, Triều Tiên, Canada, Mỹ, Balan, đức, Hungari ựã ựi sâu nghiên cứu và ựạt ựược nhiều kết quả trong chữa bệnh và trong phẫu thuật [7]
Trong Hội nghị châm cứu quốc tế lần thứ 11 ở Baden, nước cộng hòa liên bang đức (1971), ựã có nhiều tham luận về lý thuyết, thông báo kết quả thực hành và ựã ựánh giá cao nền Y học phương đông [59]
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Châm cứu ựược sử dụng ở nước ta từ lâu ựời An Kỳ Sinh ựời Vua Hùng (2878 trước Công nguyên), Thôi Vỹ ựời Thục An Dương Vương (257-
207 trước Công nguyên) là thầy châm cứu giỏi (truyện "Lĩnh nam trắch quái"), Bảo Cô (309-363 trước Công nguyên), Tuệ Tĩnh (thế kỷ 14) có giới thiệu học thuyết kinh lạc huyệt vị và ghi chép việc dùng châm cứu ựiều trị một số bệnh trong bộ ỘHồng nghĩa giác tự y thưỢ, Nguyễn đại Năng ựời nhà
Hồ (thế kỷ 15) ựã viết cuốn "Châm cứu tiệp hiệu diễn ca", Nguyễn Trực (thế
kỷ 15) ựể lại cuốn sách ỘBảo anh lương phươngỢ, ỘChữa bệnh bằng châm cứu
- xoa bópỢ, Hải Thượng Lãn Ông (thế kỷ 18) viết cuốn "Y tông tâm lĩnh" có
sử dụng châm cứu chữa một số bệnh về nhi khoaẦ
Thừa kế và phát huy vốn quý của cha ông, châm cứu Việt Nam ựã kết hợp với Y học hiện ựại, ngày càng phát triển với nhiều hình thức: thể châm, nhĩ châm, thủy châm, mai hoa châm, ựiện châm, châm tê
Năm 1957, Viện nghiên cứu đông y, Hội đông y Việt Nam ựược thành lập Tháng 10/1968 Hội Châm cứu Việt Nam ra ựời Cho ựến nay châm cứu ựược phổ cập rộng rãi từ trạm y tế xã ựến cơ sở y tế Trung ương
Trang 17Châm cứu ựã thành công trong ựiều trị những chứng bệnh thông thường, mở ra một hướng sáng sủa ựiều trị những chứng bệnh khó chữa [39] Ngoài ra còn ứng dụng châm tê trong nhiều loại phẫu thuật ựã ựạt kết quả tốt Châm tê ở Việt Nam ựược tiến hành bởi các nhóm giáo sư bác sỹ: nhóm của giáo sư Hoàng Bảo Châu, Bùi Quang Hiền làm tại bệnh viện Việt đức, nhóm của bác sỹ Trương Kim Du nghiên cứu tại viện chống lao Trung ương, Hoàng đình Cầu là người ựầu tiên dùng châm tê thay thuốc mê ựể tiến hành mổ phổi [6] Từ năm 1971 Nguyễn Tài Thu ựã cùng các Quân y viện 108, 110, 103,
105, 7Ầ ựã nghiên cứu ứng dụng châm tê trong 60 loại phẫu thuật: cắt amydal, mổ ruột thừa, thoát vị bẹn, mổ sọ não, vết thương vùng bụng, ghép xương tứ chi, châm tê ựể phục vụ thương bệnh binh trong ngoại khoa chấn thương và ựã phối hợp với các bệnh viện dân y châm tê ựể mổ dạ dày, tử cung, buồng trứng,Ầ[54], [55]
1.1.3 Tình hình nghiên cứu châm cứu trong thú y
Trên thế giới có nhiều nhà khoa học nghiên cứu châm cứu trong thú y đặc biệt ở Trung Quốc có rất nhiều tài liệu về châm cứu thú y, ựã trở thành môn học trong các trường chuyên nghiệp từ những năm 1974 [83]
Về châm cứu ựiều trị ựã có: châm cứu ựiều trị bệnh bại liệt dạ cỏ
có Alvares (1971) [113], Chuchin (1989) [88], châm cứu ựiều trị thử trên ngựa
Về châm tê ựã có: châm tê trên thỏ của Lee (1976) [93], châm tê ựể cắt
bỏ buồng trứng chó của Young (1979) [102], châm tê ựể mổ trên bò có Brunner (1975) [109], Kothbauer O (1977) [91]
Ở Việt Nam, vào khoảng 947- 948 trước Công Nguyên tổ tiên ta ựã biết chắch máu ở tĩnh mạch cổ ngựa ựể chữa bệnh say nắng [31] Trong
ỘChâm cứu tiệp hiệu diễn caỢ có trình bày ựiều trị cho gia súc bằng phương
Trang 18pháp châm cứu [30] và sách “Hồng nghĩa giác tự y thư” cũng có phần ghi chép một số kinh nghiệm chữa bệnh bằng châm cứu gia súc [68] Vũ Huy Nhân (1963) [37] ñiều trị cúm bò bằng châm cứu Phạm Thị Xuân Vân ñã tiến hành châm tê trên gia súc [73], [74] và ñã ñiều trị một số bệnh bằng phương pháp châm cứu [51], [75], [77], [78] Nguyễn Hùng Nguyệt (2004) châm cứu ñiều trị bệnh sát nhau ở bò, bệnh bại liệt ở gia súc và thuỷ châm ñiều trị bệnh tiêu chảy ở bê nghé [35]
Hội thảo Quốc tế Châm cứu Thú y lần thứ nhất ở Mexico (2006), ñã giới thiệu tóm tắt cơ sở lý luận châm cứu thú y và báo cáo một số kết quả nghiên cứu châm cứu ứng dụng trên gia súc ñã ñược ñánh giá cao nền Y học cổ truyền của dân tộc Việt Nam
1.2 Cơ sở lý luận của châm cứu
1.2.1 Lý luận của Y học cổ truyền
1.2.1.1 Học thuyết âm dương [9], [10]
Theo nhận thức của người xưa, thế giới vật chất ñược khởi nguồn từ các hiện tượng tự nhiên, thông qua quan sát lâu dài mà nhận thức ñược, họ phát hiện thế giới này là một khối thống nhất hoàn chỉnh không ngừng vận ñộng và biến hóa Bất cứ sự vật nào ñều có hai mặt trái, phải, ñối lập nhưng lại thống nhất với nhau Quan hệ bên trong của hai mặt ấy: chúng tác ñộng lẫn nhau, vận ñộng không ngừng, không dừng lại trong quá trình phát triển và tiêu vong Các vấn ñề như vậy người xưa dùng hai danh từ âm dương ñể thuyết minh
Âm dương luôn luôn biến ñổi và biến hóa không ngừng, ñược chia làm
4 dạng :
Âm dương tương hỗ: nói lên sự giúp ñỡ nương tựa vào nhau, nhưng ñối kháng thì mới tồn tại như quá trình ñồng hóa và dị hóa
Trang 19Âm dương ñối lập: cơ thể luôn có mâu thuẫn ñể âm dương ở trạng thái thăng bằng, hoạt ñộng bình thường phải có quá trình ñồng hóa dị hóa
Âm dương phát triển và tiêu vong: quá trình vận ñộng của cơ thể phải tiêu hao cho cơ thể phát triển Phát triển và tiêu vong có sự chuyển hóa cho nhau
Âm dương thăng bằng: là hai mặt ñối lập của quá trình phát triển không ngừng giữ cho cơ thể ở trạng thái thăng bằng
Học thuyết âm dương quán triệt trong suốt quá trình phát triển của cơ thể, biểu hiện từ ñơn giản ñến phức tạp là nói lên sự vật luôn luôn mâu thuẫn nhưng lại thống nhất với nhau Dựa vào ñó ñể biết quá trình sinh lý, bệnh lý
và phòng chữa bệnh cho gia súc
Các cơ quan nội tạng trong cơ thể gồm: Tâm (tim), Can (gan), Phế (phổi), Thận, Tỳ (lách, tụy), huyết, bụng, bên trong, ở dưới, các ñường kinh âm gọi là âm Vỵ (dạ dày), Bàng quang, Tiểu trường (ruột non), ðại trường (ruột già), ðởm (mật), bên ngoài, ở trên, lưng, các ñường kinh dương gọi là dương
Âm dương thăng bằng là phần âm bằng phần dương âm dương mất thăng bằng có hai cách: phần dương ñã lấn phần âm hoặc phần âm ñã lấn phần dương
Trang 20
Hình 1.1 Sơ ñồ âm dương
a Âm dương thăng bằng
b Dương lấn âm
c Âm lấn dương
Về mặt sinh lý của gia súc thì âm dương cần ñược cân bằng mới khỏe mạnh Trong quá trình phát triển tuy có sinh ra tình trạng mất cân bằng, nhưng cuối cùng sự phát triển vẫn phải khôi phục sự cân bằng, nếu không sẽ sinh bệnh Dương trội hơn thì âm bị bệnh, âm trội hơn thì dương bị bệnh
Trang 21ðây là học thuyết về vật lý sớm nhất của Trung Quốc do Trần Diễn thời chiến quốc sáng tạo, do quá trình nghiên cứu giải thích các vật chất mà nảy sinh ngũ hành
Học thuyết ngũ hành dựa trên học thuyết âm dương, nhưng ñược cụ thể hoá về sự liên hệ mật thiết giữa cơ thể với các sự vật trong thiên nhiên
Hình 1 2 Sơ ñồ ngũ hành
a Ngũ hành tương sinh
b Ngũ hành tương khắc
Trang 22Các quy luật cơ bản của ngũ hành:
Quy luật tương sinh: hỗ trợ nhau, thúc ñẩy nhau cùng phát triển gọi là tương sinh Quy luật này là Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc
Quy luật tương khắc: kìm hãm nhau, ức chế nhau gọi là tương khắc Quy luật này là Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc Nếu tương khắc thì không thể duy trì cân bằng, tương
Trang 23khắc mà không tương sinh thì mọi vật sẽ bị diệt vong Cho nên có tương sinh phải có tương khắc ñể giữ ñược sự cân bằng tương ñối
Quy luật tương thừa, tương vũ: thừa nghĩa là lấn át, tương thừa nghĩa là lấn át nhau, khắc chế một cách áp ñảo, còn tương khắc là hiện tượng khắc chế lẫn nhau trong trạng thái bình thường của ngũ hành
Vũ là khinh nhờn, tương vũ là khinh nhờn nhau, chỉ hiện tượng phản khắc (chống lại cái khắc mình) Ví dụ: thổ quá mạnh thì Mộc sẽ không khắc chế nổi theo trạng thái bình thường, khi ấy Thổ sẽ khắc Thủy một cách áp ñảo (tương thừa), ngược lại Thổ quá yếu thì không những nó bị Mộc khắc lại mà còn bị Thủy phản khắc
Học thuyết ngũ hành có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt ñộng sinh lý, bệnh lý trong cơ quan nội tạng của cơ thể gia súc Kim, Mộc Thủy, Hỏa, Thổ, gắn liền với hoạt ñộng của 5 tạng trong cơ thể là Phế Kim, Can Mộc, Thận Thủy, Tâm Hỏa, Tỳ Thổ Tạng phủ trong cơ thể quan hệ chặt chẽ, thúc ñẩy lẫn nhau giữ cho cơ thể ở trạng thái hoạt ñộng sinh lý Vận dụng quy luật tương sinh, tương khắc ñể giải thích các hoạt ñộng của các cơ quan nội tạng trong cơ thể Con người cũng như con vật lúc khỏe mạnh bình thường là lúc tạng phủ còn tốt, hoạt ñộng bình thường và cân ñối nhịp nhàng Ngược lại khi
bị ngoại tà xâm nhập làm ñảo lộn chức năng hoạt ñộng hay do cơ năng vật chất nội tạng mất bình thường mà sinh bệnh hoặc khi bị bệnh mà không ñiều chỉnh ñược thì bệnh sẽ phát triển ảnh hưởng ñến các tạng phủ khác
Ví dụ: nổi giận hại Can khí, Can khí lấn lên ảnh hưởng tới cơ năng tiêu hóa của Tỳ, Vỵ mà sinh chứng tiêu hóa kém, gọi tắt là Mộc khắc Thổ Trái lại nếu công năng của một tạng phủ nào ñó bị sa sút hoặc có bệnh, mà ñược sự
hỗ trợ của một tạng phủ hữu quan khác nào ñó thì bệnh sẽ giảm, vượt qua cơn nguy hại trở lại bình thường Ví dụ: Phế hư thì bổ Tỳ (Tỳ Thổ sinh Phế Kim)
Trang 24tức yếu phổi phải bổ Tỳ ñể ăn uống tốt, tiêu hóa, dinh dưỡng tốt thì mới nuôi dưỡng ñược Phế
Tóm lại học thuyết âm dương ngũ hành cho ta thấy cơ thể là một khối thống nhất, mỗi bộ phận ñều có sự liên quan mật thiết với nhau, chúng vừa ñối lập nhưng lại thống nhất với nhau và trong tương sinh có tương khắc ñể tạo ra một hệ tự ñiều chỉnh bảo tồn sự sống trong quá trình không ngừng vận ñộng và chuyển hóa (bảng hệ thống quy loại ngũ hành )
1.2.1.3 Học thuyết tạng phủ [58]
Xuất phát từ quan niệm chỉnh thể, học thuyết này cho rằng mọi hoạt ñộng sinh lý của cơ thể là ngũ tạng lục phủ ñã thông qua hệ thống kinh lạc ñể các tổ chức khí quan trong cơ thể liên kết thành một chỉnh thể hữu cơ
Hình 1.3 Sơ ñồ tạng phủ
Tạng chỉ các cơ quan ñặc trong cơ thể, gồm ngũ tạng: Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận có công năng tàng trữ tinh khí, chuyển hóa khí huyết và tân dịch
Trang 25Phủ chỉ các cơ quan rỗng gồm lục phủ: ðởm, Vỵ, Tiểu trường, ðại trường, Bàng quang, Tam tiêu có công năng thu nạp, tiêu hóa, hấp thu và bài tiết
Ngoài ra còn có não, tủy xương, tử cung, chúng có cấu tạo giống tạng,
có chức năng giống phủ cho nên xếp thành một nhóm gọi là phủ kỳ hằng
Ngũ tạng:
Tâm - Tâm bào lạc: Tâm chủ thần minh (ý thức, tư duy, tình cảm) Tâm chủ huyết mạch, chỉ ñường tuần hoàn trong cơ thể, thở gấp, bồn chồn, ñau vùng ngực do Tâm, huyết mạch tắc
Tâm khai khiếu biểu hiện ra lưỡi, Tâm Hỏa bốc thì lưỡi ñỏ, loét, cứng lưỡi Tâm Hỏa vượng thì mắt ñỏ, thính lực giảm Tâm bào lạc giống triệu chứng của Tâm
Can: Can tàng huyết có chức năng dự trữ và ñiều hòa lượng máu
Can khai khiếu ra mắt, Can bị bệnh mắt vàng, Can nội ñộng gây méo miệng, mắt lác, giảm thị lực
Can chủ sơ tiết, Can có tác dụng thăng phát (sơ) thấu tiết (tiết): chủ quản ñiều hòa khí huyết của toàn thân
Can chủ gân cơ: Can chỉ quản sự hoạt ñộng của gân cơ, nó chi phối mọi vận ñộng của khớp xương, bắp thịt trong toàn cơ thể Can quan hệ biểu lý với ðởm, tương sinh Tâm Hoả, tương khắc Tỳ Thổ
Tỳ: Tỳ chủ vận hóa, quản việc tiêu hóa hấp thu vận chuyển ñồ ăn uống, ñồng thời Tỳ còn thúc ñẩy quá trình bài tiết ñể duy trì sự cân bằng, sự thay cũ ñổi mới của thủy dịch trong cơ thể Tỳ bị bệnh thì quá trình tiêu hóa hấp thu
bị rối loạn
Trang 28Tỳ thống huyết: Tỳ không ngừng ñưa tân dịch vào máu Tỳ hư gây xuất huyết, giảm tiểu cầu, thiếu máu
Tỳ chủ tứ chi cơ nhục: Tỳ vận hóa tốt cơ mềm mại, Tỳ hư cơ nhục mềm yếu nhão
Tỳ khai khiếu ra môi miệng, Tỳ tốt môi miệng hồng, Tỳ khí bất túc thì môi miệng trắng bệch Tỳ quan hệ với Vỵ, tương sinh Phế Kim, tương khắc Thận Thủy
Phế: Phế chủ khí, một mặt chỉ Phế giữ chức năng hô hấp, một mặt chỉ
“Phế triều bách mạch” nghĩa là nó có công năng tham dự sự tuần hoàn của huyết dịch Phế chịu sự thủy lắng thông ñiều thủy ñạo
Phế chủ bì mào: lông, da do tinh khí của Phế sinh ra và nuôi dưỡng
Phế khai khiếu ra mũi, Phế khí không thông gây ngạt mũi, khó thở Phế quan hệ với ðại trường, tương sinh Thận Thủy, tương khắc Can Mộc
Thận: Thận chủ thủy tàng tinh, công năng tàng tinh của Thận Thủy chia làm hai loại:
Một là tàng chứa tinh sinh dục chủ quản sự sinh sôi nảy nở
Hai là tàng chứa tinh khí của tạng phủ, chủ quản sự sinh trưởng, phát dục
và hàng loạt các hoạt ñộng của sự sống khác
Thận khí ñầy ñủ sung túc thì dẫn ñến trí có dư, lực có cường, mọi biểu hiện ñều tốt ñẹp, sống lâu
Thận chủ thủy ñạo, duy trì bài tiết nước tiểu
Thận chủ xương, tủy, thông lên óc: Thận chứa tinh, tinh sinh ra tủy có liên quan ñến bộ não Khi Thận sung túc thì xương, tủy, não ba bộ phận ấy ñầy chắc, khỏe mạnh, chân tay rắn chắc, nhanh nhẹn, sinh lực dồi dào, tai mắt sáng Thận
Trang 29tinh không ñủ thì thể hiện các chứng và ñộng tác chậm chạp, xương mềm, thiếu máu, còi xương (gia súc non), suy nhược
Thận chủ mệnh môn hỏa là Thận dương, duy trì hoạt ñộng sinh lý cho cơ thể
Thận chủ nạp khí, chức năng hô hấp ở phế dựa vào Thận
Thận khai khiếu ra tai, Thận suy thì tai ù, ñiếc Thận quan hệ với Bàng quang, tương sinh Can Mộc, tương khắc Tâm Hỏa
Lục phủ:
Vỵ: chứa ñựng và làm nát thức ăn, chuyển xuống Tiểu trường Vỵ quan hệ với Tỳ thông qua hệ kinh lạc Tỳ với Vỵ có ñặc tính không giống nhau, Tỳ chủ thăng ưa ráo ghét ướt, Vỵ chủ giáng ưa nhuận ghét ráo
Tiểu trường: nhận thức ăn từ Vỵ xuống rồi làm nát hấp thu các chất dinh dưỡng, nước xuống Bàng quang, cặn bã xuống ðại trường Tâm quan hệ với Tiểu trường hoạt ñộng của chúng luôn luôn ăn khớp với nhau
ðại trường: nơi chứa cặn bã và thải ra ngoài ðại trường quan hệ với Phế
ðởm: tác dụng chủ yếu của ðởm là tàng chứa nước mật, nước mật là một thứ dịch thể trong sạch cho nên gọi “ Trung thanh chi phủ” (nơi hội tụ thể dịch trong sạch) ðởm quan hệ với Can Can hỏa vượng gây ra ðởm vượng, ðởm vượng thì sườn ñau, ðởm nhiệt gây hoàng ñản
Bàng quang: chức năng chủ yếu là chứa nước tiểu Bàng quang quan
hệ với Thận, mệnh môn hỏa suy, Thận khí hư, tiểu tiện không cầm hoặc bí ñái
Tam tiêu: là ñường vận hành của nước và nguyên khí Chức năng của Tam tiêu gồm tất cả chức năng của tạng phủ Tam tiêu có quan hệ với Tâm bào lạc
Trang 30Tam tiêu bao gồm:
Thượng tiêu chỉ Tâm, Phế tương ñương với tạng khí vùng lồng ngực Trung tiêu chỉ Tỳ, Vỵ tương ñương với công năng tạng phủ vùng thượng vị
Hạ tiêu chỉ Can, Thận, Bàng quang, Tiểu trường, ðại trường tương ñương với công năng tạng phủ vùng bụng
1.2.1.4 Học thuyết kinh lạc [40], [68]
Kinh là ñường ñi thông khắp mọi nơi và ở sâu, lạc là màng lưới nối tiếp chằng chịt, phân bố ở toàn thân, do các kinh phân nhánh ra và ở nông [54]
Kinh lạc là ñường giao thông liên lạc của sự vận hành khí huyết ñi thông suốt trong cơ thể liên kết giữa các bộ phận ở trên - dưới, trước - sau, trái - phải, trong - ngoài, nông - sâu giữa các tạng phủ với ñầu mặt, thân mình, chân tay, cân cốt của cơ thể thành một khối thống nhất Kinh lạc là nơi phản ánh trạng thái sinh lý của cơ thể, là nơi dẫn truyền tác nhân gây bệnh cũng như dẫn truyền các kích thích vào tạng phủ ñể chữa bệnh [53], [54], [61]
Vì vậy người xưa cho rằng: kinh lạc có tác dụng ñối với sự sống chết của con người và gia súc, sự phát triển của bệnh tật, phòng bệnh và chữa bệnh, do vậy người thầy thuốc không thể không hiểu biết về kinh lạc [80]
Nhận thức của ngày nay về hệ kinh lạc có rất nhiều ý kiến khác nhau, sau ñây là một số ý kiến có tính ñại diện:
Darinhian [5] cho rằng hệ kinh lạc của con người mang tính tượng trưng như kinh tuyến, vỹ tuyến của trái ðất Bản thân trái ðất không có kinh tuyến, vỹ tuyến ðể thuận tiện cho cuộc sống con người vẽ nên kinh tuyến, vỹ tuyến của trái ðất [11]
Trang 31Hệ kinh lạc ñược coi như một hệ thống riêng biệt, các tác giả ñã trình bày những nghiên cứu của mình theo các hướng khác nhau:
Trung Cốc Nghĩa Hùng (Nhật Bản) [8], [78] qua nghiên cứu ñiện trở qua
da, lượng thông ñiện qua da thấy, trên da có những ñường dẫn ñiện cao mà sự phân bố của nó tương tự như ñường ñi của các ñường kinh mạch chính Nhiều tác giả Pháp, Liên Xô (cũ), Trung Quốc ñã lặp lại ñược kết quả này
Kim Bong Han (Triều Tiên) [29] cho rằng kinh lạc là một hệ thống có cấu trúc riêng, có ñặc ñiểm sinh lý, sinh hóa riêng, trong ñó có dịch Bong Han tuần hoàn Nhiều tác giả châu Âu không tìm ñược hiện tượng theo công bố của Kim Bong Han
Darras [29] cho rằng kinh lạc là những giải nước ion hóa Các ñường ion bao phủ khắp cơ thể này ñã tạo nên một hệ tự ñiều chỉnh Gần ñây Darras cũng
ñã chụp ñược những ñường tương ứng với ñường kinh
Học Viện Y học Vũ Hán, Dương Kế Châu ( Trung Quốc ) [9], [79] cho rằng kinh lạc là hệ thống thông tin của cơ thể, trong ñó huyệt là nơi thu phát gia công tin tức, kinh lạc là kênh truyền tin các ñường liên kết ngược xuôi Thủ thuật
bổ tả là chất lượng của tin tức ðắc khí là biểu hiện của tin tức ñã ñược hấp thu
Mạnh Triệu Uy (Trung Quốc) [83] cho rằng kinh lạc là hệ thống thứ 3 của
cơ thể và có thể có cấu trúc riêng biệt
Hệ kinh lạc có liên quan ñến hệ thần kinh, mạch máu Nhiều tác giả Liên
Xô (cũ), Trung Quốc, Việt Nam ñối chiếu ñường ñi của kinh mạch với giải phẫu thần kinh mạch máu Khi châm vào 309 huyệt ñược nghiên cứu thấy kim ñã trực tiếp tác ñộng ở gần thần kinh mạch máu Cảm giác ñắc khí là cảm giác biểu hiện
sự phản ứng của thần kinh [30]
Trang 32Thủ Dương minh ðại trường
Thủ Quyết âm Tâm bào
Túc Quyết âm Can
Trang 33Hình 1.4: Sơ ựồ vận hành khắ huyết của 14 kinh mạch
Kinh gồm 4 phần: 12 kinh chắnh, bát mạch kỳ kinh, 12 kinh biệt, 12 kinh cân Lạc gồm 3 phần: 15 lạc biệt, 365 lạc tôn Nhưng trong ựó, trọng yếu nhất là
12 kinh chắnh và 2 mạch Nhâm, đốc của bát mạch kỳ kinh, mà đông y gọi tắt là
14 kinh mạch chắnh [53,61] Phân bố của 14 kinh mạch chắnh trên cơ thể gia súc Theo Nguyễn Hùng Nguyệt, đoàn Thị Kim Dung, sách châm cứu thú y (2003) [34]
Tiền túc thái âm Phế kinh: ựi từ đại trường lên Phế, có một nhánh ựi ra mặt trong của chân trước
Tiền túc dương minh đại trường kinh: bắt ựầu từ mặt ngoài của ngón chân
ựi lên ựến sống mũi vòng xuống mép, xuống cổ và ựi vào trong xương bả vai ựi xuống vòng ngực và ựến đại trường
Ảnh 1.5 đường ựi của kinh Phế và kinh đại trường
Hậu túc thái âm Tỳ kinh: bắt ựầu từ ngón chân ựi ở mặt trong của ựùi lên bụng lên ngực và tới xoang miệng
Hậu túc dương minh Vỵ kinh: ựi từ cánh mũi vòng xuống mặt ựến dạ dày
và ựi ựến ngón chân thứ 2 ở mặt ngoài chân sau
Trang 34Ảnh 1.6 ðường ñi của kinh Tỳ và kinh Vỵ
Tiền túc thái âm Tâm kinh: gồm hai nhánh, một nhánh ñi từ Tiểu trường, một nhánh ñi từ Tâm ra ñến hõm nách, vòng lên ñầu xuống mặt trong của chân trước ra ñến ngón ñeo
Tiền túc thái dương Tiểu trường kinh: bắt ñầu từ ngón ñeo ñi ở mặt sau phía ngoài chân trước lên phía sau của vai ñến cổ, có một nhánh lên ñến mắt và một nhánh vòng qua bả vai ñi xuống Tiểu trường
Ảnh 1.7 ðường ñi của kinh Tâm và kinh Tiểu trường
Hậu túc thiếu âm Thận kinh: ñi từ gan bàn chân ở phía sau, ñi lên mặt sau của chân, lên Thận, ñến bụng ngực và ñi thẳng lên cổ, vào trong xoang miệng
Trang 35Hậu túc thái dương Bàng quang kinh: bắt ñầu từ mặt ñi xuống sau gáy dọc hai bên cột sống xuống Bàng quang, ñi xuống mặt ngoài của ñùi và vòng xuống ñến móng ñeo chân sau
Ảnh 1.8 ðường ñi của kinh Thận và kinh Bàng quang
Tiền túc quyết âm Tâm bào kinh: ñi từ trong ngực ở vùng màng bao tim,
ñi ra mặt trong chân trước xuống ñến ngón thứ 3 ( ngựa ngón thứ 2)
Tiền túc thái dương Tam tiêu kinh: bắt ñầu ñi từ ngón chân thứ tư ñi lên mặt ngoài của chân ñến cổ, gáy vòng ra sau tai ñến dưới mắt
Ảnh 1.9 ðường ñi của kinh Tâm bào và kinh Tam tiêu
KinhThận
Kinh Bàng quang
Trang 36Hậu túc quyết âm Can kinh: ñi từ mặt trong của xương bàn, ñi ở mặt trong của chân vòng qua khớp kheo lên ñến bộ phận sinh dục, men theo vòng cạnh sườn, ñi lên dọc theo khí quản ñến tận hai lỗ mũi
Hậu túc thiếu dương ðởm kinh: bắt ñầu ñi từ ñuôi mắt, vòng ra sau tai xuống ñến vai, ñi ở mặt trong của vòng xương sườn qua ngực, qua bụng ra mặt ngoài của ñùi, ñi xuống chân sau mặt ngoài ñến tận cùng ngón thứ tư
Ảnh 1.10 ðường ñi của kinh Can và kinh ðởm
Mạch ðốc: ñi dọc trên lưng bắt ñầu từ nhân trung ñến chóp ñuôi
Mạch ðốc
Kinh Can Kinhðởm
Trang 37Ảnh 1.11 ðường đi của mạch ðốc
Mạch Nhâm: đi dọc theo đường trắng bắt đầu từ hậu mơn cho tới hàm dưới
Ảnh 1.12 ðường đi của mạch Nhâm
Cĩ thể nĩi học thuyết kinh lạc là một phần lý luận khơng thể thiếu của Y học cổ truyền, nĩ là cơ sở quan trọng cho chẩn đốn, điều trị cũng như việc phịng bệnh của Y học cổ truyền [61]
Trang 38Ảnh 1.13 Sơ đồ tĩm tắt của 12 đường kinh
1.2.1.5 Quan niệm về huyệt
1.2.1.5.1 Khái niệm
Huyệt là nơi tập trung khí huyết, nơi phản ánh cơ năng cuả tạng phủ kinh lạc, nĩ được phân bố khắp mặt ngồi của cơ thể [79] nhưng khơng phải là hình thái tại chỗ của da, cơ, gân, xương [24]
Huyệt khơng những cĩ quan hệ chặt chẽ với các hoạt động sinh lý và các biểu hiện của cơ thể mà cịn giúp cho việc chẩn đốn bệnh và phịng chữa bệnh một cách tích cực [28]
Huyệt cĩ quan hệ chặt chẽ đến kinh lạc, tạng phủ, cĩ liên quan đến chức năng của nhiều cơ quan trong cơ thể [61], [62] Tùy theo mối quan hệ giữa huyệt
và kinh lạc, tạng phủ khả năng phịng bệnh và chữa bệnh mỗi huyệt cĩ khác nhau
Trang 39Huyệt là nơi kinh khí, vệ khí vận hành qua lại vào ra nơi tạng phủ kinh lạc, dựa vào đĩ mà thơng suốt với phần ngồi cơ thể gĩp phần giữ gìn cho các hoạt động sinh lý của cơ thể luơn luơn ở trạng thái bình thường [27]
Huyệt cĩ mơ liên kết lỏng lẻo nhất, theo kết quả nghiên cứu về mơ học của nhiều tác giả [22], [23]
Huyệt cũng là cửa ngõ xâm lấn của tà khí lục dâm xâm nhập vào cơ thể đồng thời cũng giúp cho việc chẩn đốn điều trị và phịng bệnh vì nĩ cĩ liên quan đến hoạt động sinh lý, biểu hiện bệnh lý của cơ thể [2], [3] Khi sức đề kháng của cơ thể (chính khí) bị suy giảm, khí huyết khơng được điều hịa thì tà khí lục dâm sẽ xâm lấn gây bệnh cho cơ thể cũng qua các huyệt vỵ Mặt khác khi một tạng phủ, kinh lạc bị bệnh cũng được phản ánh ra ở huyệt hoặc đau nhức khi ấn vào đau hay màu sắc ở huyệt thay đổi (trắng nhợt, đỏ thẫm) [63]
1.2.1.5.2 Những loại huyệt chính [34]
Trên cơ thể cĩ 3 loại huyệt chính:
+ Kinh huyệt: gồm tất cả các huyệt nằm trên 12 đường kinh và 2 mạch
Trên cơ thể cĩ 361 tên huyệt thuộc 14 kinh mạch chính (bao gồm 52 tên huyệt đơn và 309 tên huyệt kép) Như vậy, tổng số huyệt vị trên 14 kinh mạch chính gồm 670 huyệt (52 + 618) Ngồi ra cịn cĩ huyệt ngồi kinh và huyệt mới
Trang 40ñược thống nhất là 48 huyệt Theo Hội Châm cứu Tây Thái Bình Dương Seoul (1987) [57]
Trên 12 kinh chính có những huyệt chủ yếu là: 12 huyệt nguyên, 15 huyệt lạc, 12 huyệt bối du, 12 huyệt mộ, 60 ngũ du huyệt, 12 huyệt khích, 8 huyệt hội,
8 giao hội huyệt [53], [61], [62]
1.2.1.5.3 Một số nghiên cứu về huyệt
Theo Hoàng Khánh Hằng, Phạm Minh ðức, Lê Thu Liên (1998) [18], các nhà nghiên cứu Liên Xô (cũ) gọi huyệt châm cứu là ñiểm sinh học tích cực, còn các nhà nghiên cứu Anh - Mỹ thì gọi là các ñiểm sống( vital point), huyệt chiếm một diện tích nhất ñịnh trên mặt da và dao ñộng từ 0,4- 10 mm2 Tykochinskaia
E D (1979)
Theo Kwork G và cộng sự cho rằng huyệt là những vùng da mà tại ñó nhạy cảm hơn, có chức năng ñặc hiệu hơn so với cấu trúc xung quanh nó [92]
Bằng phương pháp ñối chiếu giải phẫu với thần kinh mạch máu, một số tác giả cho rằng ñường ñi của kinh mạch phù hợp với ñường ñi của các dây thần kinh và mạch máu lớn Vị trí của huyệt chính là ñiểm ñối chiếu lên da của thần kinh và mạch máu nằm sâu ở dưới da [87], [103] Theo Bossy J (1978) [104], Tykochinskaia E D (1979) [111], Shurin S P (1981) [112], ở ñó có các sợi collagen của da bị biến dạng và có lưới mao mạch lò xo ñược bao bọc bởi các sợi thần kinh loại cholinergic không có myelin
Ở Pháp khi tiến hành ño ñiện trở ở da một số nhà nghiên cứu Pháp ñã thấy các ñiểm trên da của những bệnh nhân mà khi nắn vào ñó gây cảm giác ñau có
sự tương ứng với các huyệt châm cứu [71]