1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai tap co ban hóa 8

27 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong các hợp chất sau: a?. Tìm thể tích khí CO2 ở đktc và Tính khối lượng CaO tạo thành sau phản ứng.. Tìm thể tích khí H

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TRƯỜNG THCS TRƯỜNG XUÂN N

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH

MÔN HÓA HỌC 8

(BÀI TẬP)

Lưu hành nội bộ

Trang 2

LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1 Bài tập 1 Trong các câu sau từ nào chỉ vật thể, từ nào chỉ chất:

1 Dây điện bằng đồng hoặc nhôm; 2 Lưỡi dao bằng sắt, cán dao bằng nhựa

3 Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su; 4 Không khí gồm oxi, nitơ, khí cacbonic…

5 Nước biển gồm nước, muối và một số chất khác

6 Cơ thể người có tới 63 đến 68% là nước, còn có các chất lipit(mỡ), protein (thịt nạc…), muối khoáng, đường glucozơ…

7 Than chì là chất dùng làm lõi bút chì Bút chì viết lên những dòng chữ mềm mại trên tờ giấy làm từ gỗ (chất xơ hay xenlulozơ)

8 Chiếc xe đạp điện được chế tạo từ các chất như: sắt, nhôm, đồng, cao su…và có bình ắc quy, trong đó có axit

9 Máy bay được sản xuất từ nhôm và một số chất khác

10 Lọ cắm hoa làm bằng đất sét nung có nhiều hoa văn đẹp

11 Điện thắp sáng được dẫn từ nơi này sang nơi khác là nhờ sử dụng dây dẫn bằng đồng hoặc nhôm được bọc nhựa

12 Thân cây bạch đàn có thành phần chính là xenlulozơ được dùng để sản xuất giấy

13 Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo

14 Áo may bằng sợi bông (95 - 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp)

15 Hơi nước ngưng tụ thành các đám mây dầy đặc

16 Dọc bờ biển Quảng Bình có những bãi cát trắng

17 Bình này đựng nước, còn bình kia đựng rượu

18 Sông cầu nước chảy lơ thơ; 19 Cái lọ hoa này làm bằng thủy tinh trong suốt

Bài 2

a Hãy kể tên bốn vật thể làm bằng:

1 Nhôm; 2 Sắt; 3 Thủy tinh; 4 Chất dẻo; 5 Gỗ; 6 Vàng; 7 Đồng; 8 Bạc;

b Hãy kể tên 20 loại đồ vật (vật thể) khác nhau được làm từ 1 chất và 1 loại đồ vật được làm từ 5 chất khác nhau

Bài 3 Hãy chỉ ra 10 loại vật thể tự nhiên, 20 loại vật thể nhân tạo

Bài 4 Những hiện tượng dưới đây đâu là hiện tượng thể hiện tính chất vật lý hay tính chất

hóa học?

1 Về mùa hè vành xe đạp bằng sắt bị han gỉ nhanh hơn mùa đông

2 Mặt trời mọc, sương bắt đầu tan dần

3 Cháy rừng ở Indonexia gây ô nhiễm rất lớn cho môi trường

4 Hiệu ứng nhà kính (do CO2 tích tụ trong khí quyển) làm cho trái đất ấm lên

5 “Ma trơi” là ánh sáng xanh (ban đêm) do photphin (PH3) cháy trong không khí

6 Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu vàng rồi màu đỏ, cần phải dừng lại gấp

7 Giấy quỳ tím khi nhúng vào dung dich axit bị chuyển thành màu đỏ

8 Khi đốt cháy than, củi sinh ra nhiều khí độc: CO, SO2 gây ô nhiễm môi trường

9 Các quả bóng bay lên trời rồi nổ tung

10 Khi đun nóng, lúc đầu đường chảy lỏng, sau đó cháy khét

Bài 5 Hãy chỉ ra những tính chất gì giống nhau và khác nhau của các chất sau?

1 Đường và Muối; 2 Giấm và Nước; 3 Sắt và Đông; 4 Đồng và Nhôm

5 Nước tinh khiết và nước khoáng

Bài 6

a Trong tự nhiên, người ta thường gặp chất tinh khiết hay hỗn hợp? Hãy cho 5 ví dụ về

chất và hỗn hợp

Trang 3

b Hãy cho biết các chất sau là chất tinh khiết hay hỗn hợp Vì sao?

1 Rượu 300 (để uống); 2 Khí oxi; 3 Nước biển; 4 Nước khoáng; 5 Sắt; 6 Không khí; 7 Giấm ăn; 8 Nước cất; 9 Nước suối; 10 Khí Hidro; 12 Nước mắm; 13 Nước chanh đường; 14 Gạo

Bài 7 Để xác định tính chất của một chất, người dùng các phương pháp thích hợp Hãy

ghép những phương pháp ở cột II sao cho phù hợp với tính chất của chất cần xác định ở cột I

Tính chất của chất (I) Phương pháp xác định (II)

C Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi 3 Làm thí nghiệm

5 Dùng ampe kế

6 Dùng nhiệt kế

Bài 8 Có một số phương pháp tách phổ biến sau: bay hơi, chưng cất, lọc Phương pháp

nào là phù hợp nhất cho việc làm sau:

1 Tách nước từ nước biển; 2 Tách muối từ nước biển; 3 Tách bụi có trong không khí

4 Tách rượu từ hỗn hợp rượu – nước (Biết cồn sôi ở 73,80C);

5 Tách cát, sạn có trong muối ăn

Bài 9 Làm thế nào để tách chất thành từng chất riêng biệt

1 Hỗn hợp gồm nước và dầu ăn; 2 Muối ăn có lẫn bột lưu huỳnh; 3 Bột than và mạt sắt

4 Hỗn hợp gồm nước và rượu; 5 Khi axetylen có lẫn khí cacbonic; 6 Đường và cát

7 Một hỗn hợp gòm bột sắt và đồng; 8 Hỗn hợp muối ăn và vôi sống; 9 Muối, cát, nước;

10 Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát; 11 Dầu hoả, nước;

12 Tách đường cát ra khỏi hỗn hợp đường và tinh bột; 13 Bột đá vôi và muối ăn;

13 Rượu, nước Biết rượu sôi ở nhiệt độ 78,30C; 14 Bột sắt, vụn gỗ, vụn đồng;

15 Tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt, lưu huỳnh và muối ăn;

16 Tách khí oxi và khí nitơ ra khỏi hỗn hợp khí gồm nitơ và oxi Biết nhiệt độ hóa lỏng của nitơ là – 1960C và oxi là – 1830C;

17 Tách riêng Cu ra khỏi hỗn hợp gồm vụn Cu và Fe Biết kim loại sắt có tính từ (bị nam châm hút), kim loại đồng không có tính từ;

18 Tách riêng khí oxi ra khỏi hỗn hợp khí oxi và khí cacbonic Biết khí cacbonic làm đục nước vôi trong

Bài 10

1 Nguyên tử nitơ có 7 proton, 7 nơtron, 7electron Tính khối lượng theo gam của n.tử nitơ

2 Nguyên tử oxi có 8 proton, 8 nơtron, 8electron Tính khối lượng theo gam của n.tử oxi

3 Nguyên tử Cacbon có 6 proton, 6 nơtron, 6electron Tính khối lượng theo gam của

1 Hãy so sánh xem nguyên tử O nặng hơn hay nhẹ hơn nguyên tử phi kim khác ở trang 42

SGK hóa học 8 bao nhiêu lần?

Trang 4

2 Hãy so sánh xem nguyên tử Al nặng hơn hay nhẹ hơn nguyên tử kim loại khác ở trang 42

SGK hóa học 8 bao nhiêu lần?

3 Hãy so sánh xem nguyên tử S nặng hơn hay nhẹ hơn nguyên tử phi kim khác ở trang 42

SGK hóa học 8 bao nhiêu lần?

4 Hãy so sánh xem nguyên tử Fe nặng hơn hay nhẹ hơn nguyên tử kim loại khác ở trang 42 SGK hóa học 8 bao nhiêu lần?

Bài 12 Dùng chữ số và kí hiệu để biểu diễn: năm nguyên tử hiđro, bảy nguyên tử kali, sáu

nguyên tử lưu huỳnh, ba nguyên tử cacbon, bảy nguyên tử sắt, sáu nguyên tử oxi, tám nguyên tử nhôm, mười bảy nguyên tử kẽm, hai sáu nguyên tử clo …

Bài 13

1 Nguyên tử A nặng gấp 2 lần n.tử Lưu huỳnh Tính khối lượng n.tử A; viết KHHH của A

2 Nguyên tử B nặng bằng 1/2 nguyên tử Y và nguyên tử Y nặng bằng 1,5 NTK của Z

a Tính nguyên tử khối của B

b Viết KHHH của B và Y Biết Z là nguyên tố oxi

3 Có 6 nguyên tố hóa học được đánh số là: (1), (2), (3), (4), (5), (6) Biết rằng:

- Nguyên tử (6) nặng hơn nguyên tử (3) khoảng 1,66 lần

- Nguyên tử (3) nặng hơn nguyên tử (4) khoảng 1,16 lần

- Nguyên tử (4) nặng hơn nguyên tử (2) khoảng 1,4 lần

- Nguyên tử (2) nặng hơn nguyên tử (5) khoảng 2,857 lần

- Nguyên tử (5) nặng hơn nguyên tử (1) khoảng 1,166 lần

Biết rằng nguyên tử (1) có nguyên tử khối là 12 Hãy tìm tên và kí hiệu hóa học của các nguyên tử nói trên

Bài 14 Trong các dãy chất sau hãy chỉ ra chất nào thuộc đơn chất, chất nào thuộc hợp chất Vì sao?

Bài 15 Trong các dãy chất sau hãy chỉ ra chất nào thuộc hợp chất vô cơ, chất nào thuộc hợp

chất hữu cơ Vì sao?

1 H2O, CH4, CO2, CO, Fe2O3, C2H5OH, C2H4Br2;

2 HCl, CH3COOH, CaCO3, SO2, HCOOH, NH3, H2O, CH3Cl;

3 NO2, KOH, C2H4, H3PO4, CuO, C2H2, SO3, C6H12O6 ;

4 H2SO4, NaCl, CH2Cl2, NH3, Na2CO3, C2H6;

5 NaCl, CCl4, NH4Cl, C6H6Cl6, CaCO3, CO2, CH3OH

Bài 16

1 Lập CTHH của các hợp chất theo các bước rồi điền CTHH đúng vào bảng sau:

Hóa trị (I) (I) (II) (II) (II) (III) (II) (II) (III) (II) (II) (II) (II) (III) (I) (II) (I) (II) (II) (I)

Trang 5

2 Tính hóa tị của các nhóm nguyên tử có trong các hợp chất sau:

CH3COOH; CaCO3; HCOOH; KOH; H3PO4; H2SO4; Na2CO3

3 Tính hóa trị của Clo trong Cl2O; Cl2O3; Cl2O7

4 Xác định hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau, biết hóa trị của O là II

1.CaO; 2.SO3;3.Fe2O3; 4 CuO; 5.Cr2O3; 6.MnO2; 7.Cu2O; 8.HgO; 9.NO2; 10.FeO; 11.PbO2; 12.MgO; 13.NO; 14.ZnO; 15.PbO; 16.BaO; 17.Al2O3; 18.N2O; 19.CO; 20.K2O; 21.Li2O; 22.N2O3; 23.Hg2O; 24.P2O3; 25.Mn2O7; 26.SnO2; 27.Cl2O7; 28.SiO2; 29.NiO; 30.SnO2

Trang 6

LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2 Bài 1 Trong số những quá trình kể dưới đây, cho biết đâu là hiện tượng vật lý, đâu là hiện

tượng hóa học Giải thích?

1 Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ

2 Quá trình quang hợp của cây xanh

3 Sự đông đặc ở mỡ động vật

4 Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí

5 Quá trình bẻ đôi viên phấn

6 Quá trình lên men rượu

7 Quá trình ra mực của bút bi

8 Thủy tinh nóng chảy đươc thổi thành bình cầu

9 Khí metan (CH4) cháy tào thành khí cacbonic và hơi nước

10 Hòa tan axit axetic vào nước được dung dịch axetic loãng dùng làm giấm ăn

11 Cho vôi sống (CaO) vào nước được Ca(OH)2

12 Mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy có bọt sủi lên

13 Vào mùa hè băng ở hai cực trái đất tan dần

14 Thổi hơi thở của chúng ta vào nước vôi trong làm nước vôi trong vẩn đục

15 Đốt cháy đường mía cháy thành màu đen và mùi khét

16 Sắt bị nam châm hút ra khỏi hỗn hợp gồm sắt và lưu huỳnh

17 Đun nóng hỗn hợp gồm sắt và lưu huỳnh trong ống nghiệm Hỗn hợp nóng sáng lên và chuyển dần thành chất rắn màu xám

18 Rượu etylic để lâu trong không khí bay hơi và loãng dần

19 Đốt cháy rượu etylic thành khí cacbon đioxit với nước

20 Khi ở 00C nước lỏng hóa rắn thành nước đá

21 Cho một mẩu kim loại natri vào nước ta thấy mẩu kim loại tan dần và tạo thành dung dịch có tính bazơ

22 Hiện tượng cháy rừng gây ô nhiễm môi trường

23 Để làm giảm độ chua của đất trồng cần phải bón vôi

24 Để làm giảm độ mặn của đất, phải đưa nước vào ruộng để rửa mặn

25 Dây tóc bóng đèn nóng và sáng lên khi có dòng điện đi qua

26 Rượu etylic để lâu trong không khí có mùi chua

27 Xăng cháy tạo ra khí cacbonic và hơi nước

28 Hòa tan đường vào nước ta được dung dịch nước đường

Bài 2 Hãy phân tích và chỉ ra ở giai đoạn nào diễn ra hiện tượng vật lí, giai đoạn nào diễn

ra hiện tượng hóa học trong các hiện tượng sau:

1 “Khi sản xuất vôi sống, người ta đập đá vôi thành những cục nhỏ có kích thước thích hợp cho vào lò nung, nung đá vôi ta được vôi sống và khí cacbonic Khuấy vôi sống với ít nước ta được nước vôi đặc, thêm nước vào nước vôi đặc ta được nước vôi loãng.”

2 Thanh sắt hơ nóng, dát mỏng, kéo dài thành dây sắt, sau đó tiếp tục nung nóng thành chất bột màu nâu

3 Khi trời lạnh, chúng ta thấy mỡ đóng thành ván Khi đun nóng, các ván mỡ này tan chảy

Nếu đun quá lửa, thì một phần mỡ hóa hơi và một phần bị cháy đen

4 Khi đốt nến (làm bằng parafin), nến chảy lỏng thấm vào bấc, sau đó nến lỏng chuyển thành hơi Hơi nến cháy trong không khí tạo thành khí cacbon đioxit và hơi nước

5 Giũa một đinh sắt thành mạt sắt Ngâm mạt sắt trong ống nghiệmđựng axit clohidric, thu được sắt clorua và khí hidro

6 Cho một ít đường vào ống nghiệm đựng nước, khuấy cho đường tan hết ta được nước

Trang 7

đường Đun sôi nước đường trên ngọn lữa đèn cồn, nước bay hơi hết, tiếp tục dun ta được chất rắn màu đen và có chất khí thoát ra, khí này làm đục nước vôi trong

Bài 3

1 Than cháy theo phản ứng hóa học: Cacbon + khí Oxi  khí Cacbonic

Cho biết khối lượng của cacbon là 4,5 kg, khối lượng oxi là 12,5 kg Hãy tính khối lượng khí cacbonic là bao nhiêu kg?

2 Khi nung đá vôi (canxi cacbonat) bị phân hủy theo phản ứng hóa học:

Canxi cacbonat  Vôi sống + khí Cacbonic

Cho biết khối lượng canxi cacbonat là 100 kg, khối lượng khí cacbonic là 44 kg Hãy tính khối lượng vôi sống là bao nhiêu gam?

3 Đốt cháy hết 24 gam Magie(Mg) trong không khí thu được 40 gam hợp chất magie oxit (MgO) Biết rằng, Magie cháy là xảy ra phản ứng với khí Oxi (O2) trong không khí

a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra

b) Tính khối lượng của oxi tham gia phản ứng

4 Đốt cháy hết 2,7 gam Nhôm (Al) trong không khí thu được hợp chất Nhôm oxit (Al2O3) Biết rằng, Nhôm cháy là xảy ra phản ứng với 3,2 gam khí Oxi (O2) trong không khí

a) Viết phương trình chữ của phản ứng

b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra

c) Tính khối lượng của Nhôm oxit tạo thành

5 Đốt cháy hết 5,6 gam Sắt (Fe) trong không khí thu được hợp chất Sắt (III) oxit( Fe2O3) Biết rằng, Sắt cháy là xảy ra phản ứng với 3,2 gam khí Oxi (O2) trong không khí

a) Viết phương trình chữ của phản ứng

b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra

c) Tính khối lượng của Sắt (III) oxit tạo thành

6 Cho 11,9 gam Natri sunfat (NaSO4) tác dụng với Bari clorua (BaCl2) thu được kết tủa 23,3 gam Bari sunfat (BaSO4) và 5,85 gam Natri clorua (NaCl)

a) Viết phương trình chữ của phản ứng

b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra

c) Tính khối lượng của Bari clorua tham gia phản ứng

7 a) Viết công thức về khối lượng cho phản ứng giữa kim loại kẽm và axit clohiđric HCl tạo ra chất kẽm clorua ZnCl2 và khí hiđro

b) Cho biết khối lượng của kẽm và axit clohiđric đã phản ứng là 6,5 g và 7,3 g, khối lượng của chất kẽm clorua là 13,6 g Hãy tính khối lượng của khí hiđro bay lên

8 Đun nóng mạnh hỗn hợp gồm 28 g bột sắt và 20 g bột lưu huỳnh thu được 44 g chất sắt(II) sunfua (FeS) màu xám

Biết rằng, để cho phản ứng hoá hợp xảy ra hết người ta đã lấy dư lưu huỳnh Tính khối lượng lưu huỳnh lấy dư

9 Còn có thể điều chế khí oxi bằng cách đun nóng kali clorat (KClO3) (chất rắn màu trắng) Khi đun nóng 24,5 g KClO3, chất rắn còn lại trong ống nghiệm có khối lượng là 13,45 g

Tính khối lượng khí oxi thu được, biết hiệu suất của phản ứng phân huỷ là 80%

10 Còn có thể điều chế khí oxi bằng cách điện phân nước Khi khi điện phân 18 gam nước (H2O), thu được 2 gam khí hidro và khí oxi Tính khối lượng khí oxi thu được, biết hiệu suất của phản ứng phân huỷ là 85%

11 Cho 160 gam Sắt (III) oxit (Fe2O3) tác dụng với 2 gam khí hiđro tạo thành kim loại sắt

và 18 nước (H2O) Tính khối lượng kim loại sắt thu được sau phản ứng

12 Đốt cháy 3,2 g lưu huỳnh S trong không khí thu được 6,4 g lưu huỳnh đioxit Tính khối lượng của oxi đã phản ứng

Trang 8

13 Đốt cháy m gam kim loại magie Mg trong không khí thu được 8 gam hợp chất magie oxit (MgO) Biết rằng khối lượng magie Mg tham gia bằng 1,5 lần khối lượng của oxi (không khí) tham gia phản ứng

a Viết phản ứng hóa học

b Tính khối lượng của Mg và oxi đã phản ứng

14 Đá đôlomit (là hỗn hợp của CaCO3 và MgCO3), khi nung nóng đá này tạo ra 2 oxit là canxi oxit CaO và magie oxit MgO và thu được khí cacbon đioxit

a Viết phản ứng hóa học xảy ra và phương trình khối lượng nung đá đolomit

b Nếu nung đá đôlomit, sau phản ứng thu được 88 kg khí cacbon đioxit và 104 kg hai oxit các loại thì phải dùng khối lượng đá đôlomit

15 Hãy giải thích vì sao khi nung thanh sắt thì thấy khối lượng thanh sắt tăng lên, con khi nung nóng đá vôi thấy khối lượng giảm đi

16 Hòa tan cacbua canxi (CaC2) vào nước (H2O) ta thu được khí axetylen (C2H2) và canxi hiđroxit (Ca(OH)2)

a Lập phương trình khối lượng cho quá trình trên

b Nếu dùng 41 gam CaC2 thì thu được 13 gam C2H2 và 37 gam Ca(OH)2 Vậy phải dùng bao nhiêu mililit nước? Biết rằng khối lượng riêng của nước là 1g/ml

17 Khi cho Mg tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) thì khối lượng của magie

clorua (MgCl2) nhỏ hơn tổng khối lượng của Mg và axit clohiđric tham gia phản ứng Điều này

có phù hợp với định luật bảo toàn khối lượng không? Giải thích

Bài 4: Lập phương trình hoá học và cho biết tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử trong các

phương trình phản ứng sau:

1 Magie tác dụng với axít clohidric (HCl) tạo thành Magie clorua (MgCl2) và khí hidro

2 Sắt tác dụng với đồng sunfat (CuSO4) tạo thành sắt (II) sunfat (FeSO4) và đồng

3 Khí Hiđro tác dụng với khí oxi tạo thành nước (H2O)

4 Natri sunfat (Na2SO4) tác dụng với bari clorua (BaCl2) tạo thành bari sunfat (BaSO4) và natri clorua (NaCl)

5 Kali hiđroxit (KOH) tác dụng với sắt(II)sunfat (FeSO4) tạo thành sắt (II) hiđroxit (Fe(OH)2 và kali sunfat (K2SO4)

6 Sắt (III) oxit tác dụng với khí hiđro tạo thành kim loại sắt và nước (H2O)

7 Đồng (II) oxit (CuO) tác dụng với axit sunfurit (H2SO4) tạo thành Đồng (II) sunfat (CuSO4) và nước (H2O)

8 Ben zen(C6H6) tác dụng với khí oxi tạo thành khí cacbonic (CO2) và hơi nước (H2O)

9 Đồng(II) hiđroxit (Cu(OH)2) tác dụng với axit sunfurit (H2SO4) tạo thành Đồng (II) sunfat (CuSO4) và nước (H2O)

10 Nhôm tác dụng với axit sunfurit (H2SO4) tạo thành Nhôm (III) sunfat (Al2(SO4)3) và khí hiđrô

11 Nhiệt phân hủy Kali pemanganat (KMnO4) thu được Kali manganat (K2MnO4), Mangan (IV) oxit (MnO2) và khí Oxi

12 Nhiệt phân hủy Kali clorat (KClO3) thu được Kali clorua (KCl) và khí Oxi

13 Crom(III) hidroxit tác dụng với axit clohidric(HCl) tạo thành Crom(III) Clorua và nước (H2O)

14 Nhiệt phân hủy Caxi cacbonat (CaCO3) thu được Caxi oxit (CaO) và khí Cacbonic (CO2)

15 Natri sunfat (NaSO4) tác dụng với Bari clorua (BaCl2) thu được kết tủa Bari sunfat (BaSO4)

và Natri clorua (NaCl)

Bài 5 Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử trong các phương

trình phản ứng sau:

Trang 9

30/ Al + Fe2O3 Fe + Al2O3 31/ Al2O3 + C Al4C3 + CO 32/ Fe2O3 + HNO3 (loãng) Fe(NO3)3 + H2O 33/ Fe2O3 + Fe FeO

34/ Fe2(SO4)3 Fe2O3 + SO2↑ + O2↑ 35/ FeCl2 + Cl2 FeCl3

36/ SO2 + O2 SO337/ Cr + O2 Cr2O338/ CH4 + O2 CO2 + H2O 39/ CH4 + Cl2 CH2Cl2 + HCl 40/ CH4 + Cl2 CCl4 + HCl 41/ CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO342/ Al2C3 + H2O CH4 + Al(OH)3↓

43/ Al2C3 + HCl CH4 + AlCl344/ C2H4 + O2 CO2 + H2O 45/ C2H2 + O2 CO2 + H2O 46/ CaC2 + H2O C2H2 + Ca(OH)2↓

47/ C6H6 + O2 CO2 + H2O 48/ C6H6 + H2 C6H12

49/ C6H6 + Cl2 C6H6Cl6 50/ C2H6O + O2 CO2 + H2O

Bài 6: Hoàn thành phương trình hóa học:

14/ Al2O3 + H2SO4 + H2O 15/ CO2 + Ca(OH)2  + H2O 16/ SO2 + Ba(OH)2 BaSO3  + 17/ KMnO4 + MnO2 + ↑

18/ KClO3 KCl + ↑

19/ NaOH + FeCl2 .↓ + NaCl 20/ NaOH + CuCl2 .↓ + NaCl

Trang 10

LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3 Bài 1: Tính khối lượng mol của: Fe, O, CuSO4, NaOH, FeCl3, Zn, MgCl2, AgNO3, CaCO3,

H2SO4, HCl, CuSO4, H3PO4, BaSO4, CO2, H2O…

Bài 2: Tính số hạt (nguyên tử hoặc phân tử) có trong: 1) 0,4 mol Fe; 2) 0,25 mol Ag;

3)0,125 mol Hg; 4) 1,25 mol CO2; 5) 1 mol Cu; 6) 0,3 mol NaCl; 7) 0,45 mol HCl;

8) 2,5 mol Cu; 9) 1,25 mol Al; 10) 0,2 mol O2; 11) 0,5 mol N2; 12) 0,06 mol Na2CO3; 13) 0,08

mol CuSO4; 14) 0.075 mol NaOH; 15) 0,25 mol O2; 16)27 g H2O; 17)28 g N; 18) 50 g CaCO3;

Bài 3: Tính số mol của: 1) 1,8 N H2; 2) 3,6 N NaCl; 3) 2,5 N N2; 4) 0,06.1023 C12H12O11; 5) 1,8.1024 NaCl; 6) 3,6.1022 Fe; 7) 1,2.1022 H2SO4; 8) 2,4.1021 O2; 9) 3,6.1020 Ag

Bài 4: Tính số mol của các chất trong trường hợp sau: 1)18g CuO; 2) 40g Fe2(SO4);

3) 22,2g CaCl2; 4) 8g NaOH; 5) 19,6g H2SO4; 6) 68,4g C12H22O11;

Bài 5: Tính khối lượng của: 1) 5 mol oxi; 2) 6.1 mol Fe; 3) 1.25 mol S; 4) 1.3 mol SO3;

5)0,7 mol N; 6)4.5 mol oxi; 7)6.8 mol Fe2O3; 8)0.3 mol SO2; 9) 0.75 mol Fe3O4; 10) 0,2 mol Cl2

Bài 6: Tính thể tích của ở đktc: 1) 2,45 mol N2; 2) 1,45 mol CO2; 3) 0,2 mol NO2;

4) 0,5 mol H2; 5) 2 mol CO2; 6) 3,2 mol O2; 7) 0,15 mol CO2; 8) 0,02 mol SO2; 9) 0,8 mol O2; 10)3 mol CH4; 11)0,9 mol N2; 12)1,5 mol H2

Bài 7:

1 Một hỗn hợp gồm 14 g nitơ và 4 g khí NO

a) Tính thể tích của hỗn hợp khí X (đktc)

b) Tính khối lượng của hỗn hợp khí X

2 Một hỗn hợp khí X gồm 0,25 mol khí SO2; 0,15 mol khí CO2; 0,65 mol khí N2 và 0,45 mol khí

3 Có những khí sau: N2, O2, SO2, H2S, C2H2 Hãy cho biết:

a) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần

b) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hiđro và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần

c) Khí SO2 nặng hạy nhẹ hơn khí O2 là bao nhiêu lần

d) Khí nào là nặng nhất Khí nào là nhẹ nhất

4 Có những khí sau: H2S; O2; C2H2; Cl2

a) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hidro bao nhiêu lần?

b) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

c) Khí nào nặng nhất?

d) Khí nào nhẹ nhất?

5 Tỉ khối hơi của chất khí X so với khí metan CH4 bằng 4 Tìm khối lượng mol của chất khí X

6 16 g khí A có tỉ khối hơi đối với khí metan CH4 bằng 4

a) Tính khối lượng mol của khí A

b) Tính thể tích của khí A ở đktc

7 Cho chất khí A có tỉ khối hơi đối với khí metan CH4 bằng 2,75 Tìm khối lượng mol của chất khí B, biết rằng tỉ khối hơi của chất khí B so với chất khí A bằng 1,4545

Trang 11

8 Hỗn hợp khí gồm 11,2 lít khí N2 và 33,6 lít khí O2 ở đktc

a) Tính khối lượng của hỗn hợp khí

b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp

c) Hỗn hợp khí này nặng hay nhẹ hơn không khí

9 Tại sao ngày xưa trong các hầm mỏ bỏ hoang lâu năm khi cần đi vào các khu mỏ đó thì

người đi vào thường cầm theo một cây đèn dầu (hoặc nến) để cao ngang thắt lưng hay dẫn theo một con chó, nếu ngọn đèn tắt hay con chó sủa, có dấu hiệu kiệt sức, khó thở thì người đó sẽ

không vào sâu nữa mà sẽ quay trở ra Lí do? Giải thích?

10 Tại sao ngày xưa các giếng khoan cạn nước nếu các người thợ muốn xuống để đào tìm

tiếp nguồn nước thì trước khi xuống giếng các người thợ thường chặt các nhánh cây tươi thả xuống giếng chừng 5 – 10 phút lại kéo lên rồi lại thả xuống nhiều lần rồi mới xuống giếng đào?

Bài 9: Bài tập tính toán theo công thức hóa học

1 Xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố trong các hợp chất sau:

a KOH b H2SO4 c Fe2(CO3)3 d Zn(OH)2 e AgNO3

f Al(NO3)3 g Ag2O h Na2SO4 i ZnSO4 k BaCl

h Bài tập tự luyện ( Các công thức được lập ở bài 16 chương 1)

2 Lập công thức hóa học của các hợp chất:

a) A gồm 40 % Cu; 20% S, 40% O, biết khối lượng mol của A là 160

b) B gồm 82,35% N và 17,65% H, biết khối lượng mol của B là 17

c) C gồm 32,39 % Na; 22,53% S và O, biết khối lượng mol của C là 142

d) D gồm 36,8 % Fe; 21% S còn lại là O, biết khối lượng mol của D là 152

e) E gồm 80 % C và 20% H, biết khối lượng mol của B là 30

f) F gồm 23,8% C; 5,9% H và 70,3% Cl, biết phân tử khối F bằng 50,5

g) G gồm 40 % C; 6,7%H và 53,3% O, biết phân tử khối G bằng 180

h) H gồm 39,3% Na và 61,7 % Cl, biết phân tử khối H bằng 35,5

3 Hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC Trong hợp chất nguyên tố oxi chiếm 25% theo khối lượng còn lại là nguyên tố Na Số nguyên tử của nguyên tố O và Na trong phân tử hợp chất là bao nhiêu?

4 Hợp chất A có 24,68% K; 34,81% Mn; 40,51%O Hợp chất A nặng hơn NaNO3 1,86 lần Xác định công thức hóa học của A

5 Xác định công thức hóa học của B, biết trong B chứa 5,88% về khối lượng là H còn lại là của

8 Một oxit nitơ có công thức NOx và có %N = 30,43% Tìm công thức của oxit đó

9 Oxit đồng có công thức CuxOy và có mCu : mO = 4 : 1 Tìm công thức oxit

10.Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức R2Ox phân tử khối của oxit là 102 đvC, biết thành phần khối lượng của oxi là 47,06% Xác định R

Bài 10: Bài tập tính toán theo phương trình hóa học

1 Cho PTHH Cu + O2  CuO

a) Tính khối lượng CuO sinh ra khi có 2,56g Cu tham gia phản ứng

b) Tính khối lượng Cu và thể tích khí O2 (đktc) cần dùng để điều chế 24g CuO

2 Cho PTHH CaCO3 + HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

a) Nếu có 8,96l khí CO2 tạo thành thì cần bao nhiêu gam CaCO3, bao nhiêu gam HCl tham gia phản ứng?

Trang 12

b) Nếu có 20 g CaCO3 tham gia phản ứng, thì khối lượng HCl cần dùng và thể tích khí CO2(đktc) sinh ra là bao nhiêu?

3 Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl Sau phản ứng thu được sản phẩm gồm m (g) FeCl2 và

V lít khí Hiđro ở đktc Tìm m, V

4 Cho 32 g CuO tác dụng vừa đủ với H2SO4 Tính khối lượng CuSO4 và H2SO4

5 Cho 48g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl, sản phầm tạo thành gồm FeCl3 và H2O Tính khối lượng HCl và FeCl3.

6 Cho 16 g NaOH tác dụng vừa đủ với H2SO4, sản phầm tạo thành gồm Na2SO4 và H2O Tìm khối lượng H2SO4 và Na2SO4

7 Cho 10 g CaCO3 vào một bình kín rồi đun nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được CaO và

CO2 Tìm thể tích khí CO2 ở đktc và Tính khối lượng CaO tạo thành sau phản ứng

8 Cho 78 g Al(OH)3 tác dụng vừa đủ với H2SO4, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được Al2(SO4)3

và H2O Tính khối lượng H2SO4 và Al2(SO4)3 tạo thành sau phản ứng

9 Cho 22,2 g CaCl2, tác dụng vừa đủ với AgNO3, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được AgCl và Ca(NO3)2 Tính khối lượng AgCl tạo thành

10 Cho 10,6 g Na2CO3 tác dụng vừa đủ với CaCl2 phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được NaCl và CaCO3 Tính khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng

11 Cho 23 g Na tác dụng với H2SO4, phản ứng xong thu được Na2SO4 và khí hiđro Tìm thể tích khí Hiđro sinh ra (ở đktc), khối lượng của Na2SO4 tạo thành sau phản ứng

12 Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl, sau phản ứng thu được sản phẩm gồm FeCl2 và V lít khí H2 Toàn bộ lượng Hiđro sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m (g) lưu huỳnh S Tìm V và m

13 Đốt cháy 16,8 g Fe trong V lít khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3 Cho toàn bộ lượng Fe2O3tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4, thu được sản phẩm gồm Fe2 (SO4)3 và

H2O Tìm V và m

14 Tính thể tích khí Oxi và Hiđro ở đktc để điều chế 900g nước

15 Một loại thép có chứa 98% là sắt được điều chế bằng cách cho Fe2O3 tác dụng với H2, sau phản ừng thu được Fe và H2O Tính khối lượng của Fe2O3 và thể tích khí Hiđro cần để điều chế

10 kg thép loại trên

16 Cho PTHH Fe+ CuSO4  FeSO4+ Cu

Nếu cho 11,2 g sắt vào 40 g CuSO4 Tính khối lượng Cu thu được sau phản ứng

17 Fe+ H2SO4  FeSO4+ H2

Có 22,4 g sắt tác dụng với 24,5 g H2SO4.Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc và Khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

18 Người ta cho 26 g Zn tác dụng với 49 g H2SO4, sau phản ứng thu được muối ZnSO4, khí H2

và chất còn dư Tính thể tích (đktc) khí hidro sinh ra và khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

19 Cho PTHH CuO+ HCl  CuCl2+ H2O

Cho 4 gam CuO tác dụng với 2,92 g HCl theo phương trình hóa học.Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng

20 Cho 3,2 g S tác dụng với 11,2 g Fe Hỏi sau phản ứng hóa học trên tạo thành bao nhiêu g

FeS? Tính khối lượng chất còn dư

21 Cho 11,2 g CaO tác dụng với dung dịch có chứa 39,2 g H2SO4 phản ứng xảy ra thu được CaSO4 và H2O Tính khối lượng các chất còn lại trong phản ứng hóa học trên

22 Đốt cháy 6,4 g lưu huỳnh bằng 11,2 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm là SO2 Tính thể tích của các khí thu được sau phản ứng hóa học trên ở đktc

23 Đốt cháy 4,8 g cacbon bằng 6,72 lít khí oxi thu được sản phẩm sau phản ứng là CO2 Tìm khối lượng chất còn dư và thể tích khí CO2 thu được

24 Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric dư Tính thể tích khí hiđro sinh ra

Trang 13

(đktc) và khối lượng lượng muối kẽm clorua tạo thành?

25 Cho nhôm kim loại tác dụng với dung dịch axit sunfuric (đủ) Biết có 34,2 gam muối nhôm sunfat tạo thành Tính lượng nhôm phản ứng và thể tích khí hiđro thu được (đktc)?

26 Cho 5,4 gam nhôm phản ứng với dung dịch axit clohiđric (đủ) tạo thành muối nhôm clorua

và khí hiđro Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc) và khối lượng muối nhôm clorua tạo thành?

27 Cho khí CO dư đi qua sắt (III) oxit nung nóng thu được 11,2 gam sắt Tính khối lượng sắt (III) oxit và thể tích khí CO đã phản ứng?

28 Oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao thu được oxit sắt từ Fe3O4 Tính số gam sắt và thể tích khí oxi cần dùng (đktc) để điều chế được 23,2 gam oxit sắt từ?

29 Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl Sau phản ứng thu được V lít khí Hiđro ở đktc

a) Tìm V

b) Tìm khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng

c) Tìm khối lượng của HCl

30 Cho 32 g CuO tác dụng vừa đủ với H2SO4

a) Tìm khối lượng của H2SO4

b) Tìm khối lượng của CuSO4 tạo ra sau phản ứng

31 Cho 48g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl

a) Tìm khối lượng HCl

b) Tìm khối lượng FeCl3 tạo thành sau phản ứng

32 Cho 16 g NaOH tác dụng vừa đủ với H2SO4

a) Tìm khối lượng H2SO4

b) Tìm khối lượng của Na2SO4 tạo thành sau phản ứng

33 Cho 10 g CaCO3 vào một bình kín rồi đun nóng tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu

được CaO và CO2

a) Tìm thể tích khí CO2 ở đktc

b) Tính khối lượng CaO tạo thành sau phản ứng

34 Cho 78 g Al(OH)3 tác dụng vừa đủ với H2SO4

a) Tính khối lượng H2SO4

b) Tính khối lượng của Al2(SO4)3 tạo thành sau phản ứng

35 Cho 22,2 g CaCl2, tác dụng vừa đủ với AgNO3

a) Tính khối lượng AgNO3

b) Tính khối lượng các chất còn lại trong phản ứng

36 Cho 10,6 g Na2CO3 tác dụng vừa đủ với CaCl2 Tính khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng

37 Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl Toàn bộ lượng Hiđro sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m (g) CuO

a) Tìm m

b) Tìm khối lượng FeCl2

38 Đốt cháy 16,8 g Fe trong khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3 Cho toàn bộ lượng Fe2O3 tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4

a) Tìm thể tích khí Oxi để đốt cháy lượng sắt trên

b) Tìm m

39 Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl

a) Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành

b) Tìm khối lượng của HCl

40 Cho 24 g CaO tác dụng với H2SO4 có trong dung dịch loãng

a) Tìm thể tích khí Hiđro sinh ra (ở đktc)

Ngày đăng: 22/08/2018, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w