1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ly thuyet co ban hóa 8

24 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 604,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn chất và hợp chất – Phân tử: - Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học.. - Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khốicủa

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TRƯỜNG THCS TRƯỜNG XUÂN

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH

MÔN HÓA HỌC 8 (LÝ THUYẾT)

Lưu hành nội bộ

Trang 2

CHƯƠNG I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ

1 Vật thể: Vật thể do một hay nhiều chất tạo nên, chia thành hai dạng:

- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên

Ví dụ: không khí, nước, cây mía, …

- Vật thể nhân tạo do con người tạo ra

Ví dụ: quyển vở, quyển SGK, cái ấm, cái xe đạp

2 Chất là một dạng của vật thể, chất tạo nên vật thể Ở đâu có vật thể là ở đó có chất Mỗi chất

có những tính chất nhất định, gồm:

a/ Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt độnóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng …

b/ Tính chất hoá học: Chính là khả năng biến đổi từ chất này thành chất khác

Ví dụ khả năng bị phân huỷ, tính cháy được…

* Để biết được tính chất của chất ta phải: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm…

* Việc nắm tính chất của chất giúp chúng ta:

- Phân biệt chất này với chất khác (nhận biết các chất)

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất

* Chất đươch phân thành 2 loại:

- Chất nguyên chất = Chất tinh khiết là chất không lẫn các chất khác, có tính chất vật lí và hoá học nhất định.

- Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn vào nhau, có tính chất thay đổi (phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp).

* Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí

của chúng (Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý thông thường: lọc, đun, chiết,nam châm…)

3 Nguyên tử:

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, đại diện cho nguyên tố hoá học và không

bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học

- Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mangđiện tích âm

- Hạt electron kí hiệu: e Điện tích: -1 Khối lượng vô cùng nhỏ: 9,1095 10-28gam

* Cấu tạo của hạt nhân: gồm hạt cơ bản proton và nơtron.

+ Hạt proton: kí hiệu: p mang điện tích dương: +1 Khối lượng: 1,6726.10-24g

+ Hạt nơtron: kí hiệu: n Không mang điện có khối lượng:1,6748.10-24g

+ Các nguyên tử có cùng số prôton trong hạt nhân gọi là các nguyên tử cùng loại

+ Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên: số prôton = số electron

+ Vì khối lượng của e nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của n và p vì vậy khối lượng củahạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử mnguyên tử ≈ mhạt nhân = mp + mn

* Các kiến thức cần có để giải dạng toán này:

+ Số hạt mang điện là p và e, số hạt không mang điện là n

+ Số khối A = p + n (là khối lượng nguyên tử hay còn gọi là nguyên tử khối)

+ Tổng số hạt của nguyên tử: X = p + n + e, trong đó p = e

+ Nên X = 2p + n

4 Nguyên tố hóa học:

- Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số hạt prôton trong hạt nhân

- Kí hiệu hoá học là cách biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học bằng 1 hoặc 2 chữ cái (chữ

Trang 3

cái đầu viết hoa);

- Có hơn 100 nguyên tố trong vỏ trái đất (118 nguyên tố) trong đó 4 nguyên tố nhiều nhất lầnlượt là: ôxi, silic, nhôm và sắt

* Nguyên tử khối

+ Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon

+ Khối lượng của nguyên tử Cacbon = 12 đơn vị cacbon (đvC) = 1,9926.10- 23 gam

+ Một đơn vị cacbon = 1,9926.10- 23: 12 = 0,166.10 -23 gam = 1,66.10 -24 gam

* Áp dụng:

Bài tập 1:

a Khi viết Na có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ:

- KHHH của nguyên tố natri;

- Một nguyên tử natri;

- Có NTK = 23 đvC

b Khi viết Cl có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ:

- KHHH của nguyn tố clo;

- Một nguyên tử clo;

- Có NTK = 35,5 đvC

c Khi viết 5C, 3O, 8Ag, 6Na, 1Zn, 2H cho ta biết hoặc chỉ:

- 5C chỉ 5 nguyên tử Cacbon; - 3O chỉ 3 nguyên tử Oxi; - 8 Ag chỉ 8 nguyên tử Bạc;

- 6 Na chỉ 6 nguyên tử Natri; - Zn chỉ 1 nguyên tử kẽm; - 2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro;Bài tập 2: Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử : nhôm, canxi, hidro

- Khối lượng tính = gam của nguyên tử nhôm: 27 x 0,166.10 -23 = 4,482.10 -23

- Khối lượng tính = gam của nguyên tử canxi: 40 x 0,166.10 -23 = 6,64.10 -23

- Khối lượng tính = gam của nguyên tử hidro: 1 x 0,166.10 -23 = 0,166.10 -23

Bài tập 3: Hãy so sánh xem nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với:a/ Nguyên tử kẽm;

b/ Nguyên tử cacbon;

Giải:

a/ Vậy nguyên tử Ca nhẹ hơn nguyên tử Zn là 8/13 lần.

b/ Vậy nguyên tử Ca nặng hơn nguyên tử C là 10/3 lần.

5 Đơn chất và hợp chất – Phân tử:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học

+ Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định

+ Đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo từng nhóm xác định thường là 2nguyên tử

- Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên Trong hợp chất cácnguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ nhất định không đổi

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủtính chất hóa học của chất

+ Phân tử đơn chất tồn tại ở trạng thái rắn thường chỉ có 1 nguyên tử

+ Phân tử đơn chất phi kim tồn tại ở trạng thái khí và lỏng thường là 2 nguyên tử, 3 nguyên

tử đối với ozon (O3) …

Trang 4

- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khốicủa các nguyên tử trong phân tử.

- Tuỳ theo điều kiện về nhiệt độ và áp suất mà một chất có thể ở ba trạng thái tồn tại: rắn,lỏng và khí

*Áp dụng:

Bài tập 1: Theo mô hình SGK ta có:

- Khí hidro có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với nhau nên có PTK = 2.1 = 2(đvC);

- Khí oxi có hạt hợp thành gồm 2 O liên kết với nhau nên có PTK = 2.16 = 32(đvC);

- Nước có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1O nên có PTK = 2x1 + 16 =18 (đvC)

- Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1Cl nên có PTK = 23 + 35,5 = 58,5(đvC)

Bài tập 2: Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử

khí hidro

Ta có: Vậy phân tử khí oxi nặng hơn 16 lần phân tử khí hidro

6 Công thức hóa học

Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hay nhiều kí hiệu hóa học và chỉ số

ở chân mỗi kí hiệu hóa học

* Công thức hóa học của đơn chất:

Tổng quát: Ax. Với A là KHHH của nguyên tố

x là chỉ số, cho biết 1 phân tử của chất gồm mấy nguyên tử A

* Với kim loại và phi kim ở trạng thái rắn x = 1 (không ghi)

Ví dụ: Cu, Zn, Fe, Al, Mg, C, S, P…

* Với phi kim trạng thái lỏng và khí; thông thường x = 2

Với A, B, C… là KHHH của các nguyên tố;

x, y, z …là chỉ số nguyên tử cho biết số nguyên tử của A, B, C…

Ví dụ:

3 Canxicacbonat – (đá vôi) CaCO3 8 Canxioxit (vôi sống) CaO

* Ý nghĩa của công thức hóa học:

CTHH cho biết:

1 Nguyên tố nào tạo nên chất

2 Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất

3 Phân tử khối của chất

Trang 5

* Chú ý: 2H2O: 2 phân tử nước.

H2O: có 3 ý nghĩa:

- Do nguyên tố H & O tạo nên

- Có 2 H & 1O trong một phân tử nước(có 2H liên kết với 1O)- nếu nói trong phân tử

H2O có phân tử hidro là sai

- PTK = 2x1 + 16 = 18 (đvC)

* Áp dụng :

Bài tập 1: Khi viết NaCl hoặc cho ta biết phân tử NaCl

- NaCl do nguyên tố Na và Cl tạo nên;

- Có 1Na; 1Cl

- PTK = 23 + 35,5 = 58,5 đvCBài tập 1: Khi viết H2SO4 hoặc cho ta biết phân tử H2SO4

- H2SO4 do nguyên tố H, S, O tạo nên;

- Muốn chỉ 2 phân tử nước thì phải viết 2H2O;

- Muốn chỉ 3 phân tử khí hidro thì phải viết 3H2;

- Muốn chỉ 5 phân tử khí oxi thì phải viết 5O2;

- Khi viết CO2 thì đó là 1 phân tử CO2 có 1C liên kết với 2O chứ không phải là 1Cliên kết với phân tử oxi

7 Hóa trị:

7.1 Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của

nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) này với nguyên tố khác, được xác định theo hóa trị của H đượcchọn làm 1 đơn vị và hóa trị của O là 2 đơn vị

Ví dụ: Trong hợp chất HCl: H (I) và Cl (I ); H2O => O (II); NH3 => N (III); H2SO4 => SO4 (II)

* Quy tắc hóa trị: Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của

hóa tri và chỉ số của nguyên tố kia

Tổng quát: = > Biểu thức của quy tắc:

Với A,B: là nguyên tố A, B; a, b, lần lược là hóa trị của A, B; x, y lần lược là chr số nguyên tửcủa nguyên tố A, B

7.2 Vận dụng:

a Tính hóa trị của nguyên tố:

* Cách giải:

Bước 1:

- Gọi a là hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử cần xác định hóa trị trong CTHH.

- Viết CTHH theo dạng chung:

Bước 2: Áp dụng biểu thức hóa trị rồi chuyển đổi biểu thức suy ra hóa trị cần tìm.

Ví dụ: Tính hóa trị của nguyên tố N trong N2O5?

Giải: gọi a là hóa trị của nguyên tố N trong N2O5:

Trang 6

Theo quy tắc về hóa trị ta có:

Vậy nguyên tố N có hóa trị V

b/ Lập CTHHH khi biết hóa trị của hai nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.

* Cách giải:

Bước 1:

- Gọi x, y lần lược là chỉ số của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử

- Viết CTHH theo dạng chung:

+ Hợp chất kim loại với phi kim thì kim loại đứng trước phi kim đứng sau.

+ Hợp chất phi kim với oxi thì phi kim đứng trước oxi đứng sau.

- Hợp chất của hidro với nguyên tố phi kim hay nhóm nguyên tử thì hidro đứng trước còn nguyên tố phi kim nhóm nguyên tử đứng sau.

- Hợp chất kim loại với nhóm nguyên tử thì kim loại đứng trước và nhóm nguyên tử đứng sau.

CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

1 Sự biến đổi chất:

Trang 7

t 0 t 0

1.1 Hiện tượng vật lí: Là hiện tượng xảy ra khi chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất banđầu

Ví dụ: băng tan, nước sôi, sấm sét, hòa tan mực vào nước, muối tan trong nước …

1.2 Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác

Ví dụ: Trứng để lâu bị thối, để sắt ngoài không khí lâu ngày bị rỉ, củi cháy thành than …

2/ Phản ứng hóa học: là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.

* Chất ban đầu (chất tham gia) là chất bị biến đổi trong phản ứng

* Chất mới được tạo ra là sản phẩm

* Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình chữ như sau:

Vd: Lưu huỳnh + Sắt → Sắt Sunfua; Đường → Nước + than

3 Định luật bảo toàn khối lượng:

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khốilượng của các chấ tham gia phản ứng

Áp dụng:

Giả sử có phản ứng: A + B → C + D;

Công thức về khối lượng: (theo ĐLBTKL):

Trong đó: mA, mB, mC, mD: lần lược là khối lượng của chất A, B, C, D

Lập phương trình hóa học của sơ đồ phản ứng sau: Al + O2 Al2O3

- Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng gồm CTHH của các chất tham gia phản ứng và các sảnphẩm Al + O2 Al2O3

- Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mổi nguyên tố ở 2 vế phương trình: Tìm hệ sốthích hợp đặt trước các CTHH 4Al + 3O2 2 Al2O3

- Bước 3: Viết thành PTHH hoàn chỉnh 4Al + 3O2 2 Al2O3

4.3 Luyện tập: Viết PTHH của các phản ứng:

c Na2CO3 + Ca(OH)2 NaOH + CaCO3 ;

Na2CO3 + Ca(OH)2 2 NaOH + CaCO3 ;

Trang 8

Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chấttrong phản ứng sau:

a H2 + O2 H2O

2H2 + O2 2H2O

Số phân tử H2 : số phân tử O2 : số phân tử H2O

= 2 : 1 : 2Nghĩa là cứ 2 phân tử H2 cháy với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O

Hay 2 phân tử H2 cháy với 1 phân tử O2; hay 2 phân tử H2 tạo ra 2 phân tử H2O

Số phân tử Fe: số phân tử O2 = 4: 3

Số phân tử Fe: số phân tử P2O5 = 4: 2

4.5 Phân loại phản ứng hóa học: 4 loại phản ứng hóa học

a Phản ứng hóa hợp:

- Định nghĩa: Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản

phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

- Định nghĩa: Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất trong đó

nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

- Ví dụ:

3Al + Fe2O3 2Fe + Al2O3; Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 ; Fe + 2HCl FeCl2 + H2 ↑

d Phản ứng trao đổi (chương trình hóa lớp 9):

- Định nghĩa: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học trong đó hai hợp chất tham gia phản

ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới

- Ví dụ:2 NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O; Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2↑+ H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O; 2Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 6H2O

CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

Trang 9

1.1 Mol là lượng chất gồm N nguyên tử, hay N phân tử chất đó.

N được gọi là số Avôgađro N = 6.1023 nguyên tử hay phân tử

Ví dụ: + 1 mol nguyên tử sắt gồm có N hay 6.1023 nguyên tử sắt

+ 1 mol phân tử H2O gồm có N hay 6.1023 phân tử H2O

1.2 Khối lượng mol (M) là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử, hay N phân tử mộtchất có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó

Ví dụ: + Khối lượng mol nguyên tử Hidro:

+ Khối lượng mol phân tử Hidro:

1.3 Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó Ở cùng điềukiện nhiệt độ và áp suất, 1mol của bất kỳ chất khí nào cũng có thể tích bằng nhau

+ Nếu Ở nhiệt độ thường là 20 0 C & áp suất là 1atm thì thể tích đó là 24 lít.

2 Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:

2.1 Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) & khối lượng chất (m):

Với M là khối lượng mol hay phân tử khối của chất.

Số mol của kim loại đồng là:

Vậy số mol của kim loại đồng là: 0,5 mol

b Tính khối lượng mol của hợp chất A, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là12,25gam ?

Cho biết:

nCu = 0,125

mA = 12,25 gam

GiảiKhối lượng mol của chất A là:

Vậy Khối lượng mol của A là: 98 (gam)2.2 Chuyển đổi giữa lượng chất & thể tích của chất khí (V) ở (đktc):

3.1 Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B

Để biết được khí A (MA) nặng hơn hay nhẹ hơn khí B (MB):

Trang 10

Với dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B.

Áp dụng:

* Khí hidro nặng hay nhẹ hơn khí Oxi bao nhiêu lần

Giải:

Khí hidro nhẹ hơn khí Oxi 1/16 lần

* Tìm khối lượng mol của khí A Biết tỉ khối của chất khí A đối với khí oxi là 1,375

Giải:

Vậy khối lượng mol của khí A là 44

3.2 Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí

Để biết được khí A (MA) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí (Mkk=29):

Áp dụng:

* Khí Oxi và khí hidro nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần

Giải:

Khí hidro nhẹ hơn không khí 2/29 lần Khí oxi nặng hơn không khí 1,1035 lần

4 Tính theo công thức hóa học:

4.1 Biết CTHH của hợp chất, xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố hóa học tạo nên chất

Xét CTHH AxByCz tao có:

A, B, C là kí hiệu của 1 nguyên tố hóa học

x, y, z là chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố hóa học

*Công thức tính:

hay

* Cách giải: Gồm 3 bước

- Bước 1: Tìm khối lượng mol của hợp chất:

- Bước 2: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

- Bước 3: Tìm thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất

Ví dụ: Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3

(Sắt (III) oxit)?

Giải:

- Khối lượng mol của hợp chất:

- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất:

Trong 1 mol Fe2O3 Có 2 mol Fe & 3 mol O

Trang 11

2 3

- Thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe 2 O 3 là:

- Vậy: %Fe=70%; %O=30%

4.2 Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất:

* Cách giải: Gồm 3 bước

- Bước 1: Đặt công thức hóa học của hợp chất: AxBy

- Bước 2: Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.

- Bước 3: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

Suy ra: tỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất

- Bước 4: Viết công thức hóa học của hợp chất

Ví dụ: Một hợp chất có thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố là:% Cu = 40; % S =

20 & % O = 40 Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết khối lựơng mol là 160g

Giải:

- Đặt công thức hóa học của hợp chất: CuxOy

- Khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất là:

5 Tính theo phương trình hóa học:

5.1 Bài toán phản ứng hoàn toàn (Bài cho 1 lượng chất tham gia phản ứng).

Cách giải:

Bước 1: Chuyển đổi lượng chất (khối lượng chất) hoặc thể tích khí thành số mol chất Bước 2: Viết và cân băng phương trình phản ứng hoá học.

Bước 3: Dựa vào phương trình tìm số mol chất tham gia hoặc chất sản phẩm.

Bước 4: Xác định các đại lượng theo yêu cầu đầu bài.

* Trường hợp 1: Cho ở dạng trực tiếp bằng mol.

Ví dụ: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác định khối lượng của

Vậy số mol của Mg là 0,3 mol

Khối lượng của Mg thu được là:

Đáp số: mMg= 7,2 (gam)

Trang 12

* Trường hợp 2: Cho ở dạng gián tiếp bằng m(gam), V(đktc).

Ví dụ 1: Nung đá vôi (CaCO3), thu được vôi sống (CaO) và khí Cacbonic (CO2) Hãytính khối lượng vôi sống (CaO) thu được khi nung 50 gam CaCO3

Vậy số mol của CaO là 0,5 mol

Khối lượng của CaO thu được là:

5.2 Bài toán về lượng dư (Bài cho đồng thời cả 2 lượng chất tham gia phản ứng).

Cách giải: Tìm chất dư, chất hết → Tính theo chất hết.

- Bước 1: Tính số mol mỗi chất

- Bước 2: Viết và cân bằng phương trình phản ứng:

- Bước 3:

Tỉ số nào lớn hơn chất đó dư, chất kia hết → Tính theo chất hết

+ Lấy số mol chất hết kê vào PTHH xác định số mol chất tham gia hoặc chất sản phẩm

và số mol dư.

- Bước 4: Xác định các đại lượng theo yêu cầu đầu bài.

Ví dụ: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với 47,45 gam axit clohiđric.

Ngày đăng: 22/08/2018, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w