1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án (kế hoạch giảng dạy) môn Hóa học lớp 10 THPT (mẫu GA mới)

242 1,3K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch giảng dạy được soạn theo yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá, được thiết kế theo hình thức mới gồm các hoạt động: Hoạt động trải nghiệm kết nối (khởi động) Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động vận dụng Hoạt động tìm tòi, mở rộng Có phần câu hỏi kiểm tra, đánh giá theo 4 mức độ. Mong bạn đọc cho ý kiến đóng góp để tài liệu được đầy đủ và hoàn thiện hơn

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM

(Tổng số tiết: 2)

Ngày soạn: 09/ 08 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1, 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a) Kiến thức: HS được ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức hóa học cơ bản đã

được học ở chương trình THCS gồm:

- Định nghĩa, thành phần cấu tạo, đặc điểm của nguyên tử

- Định nghĩa nguyên tố hóa học

- Ôn tập về hóa trị của nguyên tố và quy tắc xác định CTPT của hợp chất vô cơ

- Phân loại chất vô cơ, đặc điểm và tính chất của các hợp chất vô cơ cơ bản

- Các công thức tính toán hóa học thường gặp

b) Kĩ năng: HS được rèn các kĩ năng sau:

- Lập CTPT của các hợp chất vô cơ, xác định hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tố

- Phân loại các hợp chất vô cơ cụ thể

- Vận dụng các công thức tính toán hóa học để giải các bài tập hóa học đơn giản

c) Thái độ: HS có tinh thần học tập nghiêm túc, tích cực

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập

2 Học sinh: bảng tên và kí hiệu hóa học, bảng hóa trị của các nguyên tố, nhóm

nguyên tố; hệ thống kiến thức THCS

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

GV đặt câu hỏi: Hoàn thành các PTHH sau trong thời gian 10 phút:

1) Na + H2O

Trang 2

- HS thực hiện yêu cầu GV chữa, đánh giá mức độ nhận thức của HS Nêu một số vấn

đề nhận thức cần lưu ý yêu cầu HS nắm vững sau khi học xong chương trình THCS

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

? Nhắc lại các khái niệm:

+ Nguyên tử, thành phần cấu tạo

I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (7 phút):

-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trunghòa về điện

+ Thành phần cấu tạo nguyên tử:

* Vỏ nguyên tử

* Hạt nhân nguyên tử-Nguyên tố hóa học là tập hợp những

nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt

nhân

-Đơn chất là những chất được tạo nên từmột nguyên tố hóa học

-Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên

Aa

xBb y a*x = b*y

Vd: Ala

2O2

3 ta có 2*a = 3*2 → a = 3

Trang 3

- Từ kết quả VD đã nêu, đại diện từng

nhóm nêu lần lượt các định nghĩa:

- Đại diện các nhóm báo cáo, GV

chữa, bổ sung, kết luận

IV Tính chất của các hợp chất vô cơ (12 phút)

1 Oxita) Oxit axit:

- Tác dụng với H2O  dd axit

- Tác dụng với oxit bazo  muối

- Tác dụng với dd bazo  muối + H2Ob) Oxit bazo:

- Oxit tan trong H2O tác dụng với H2O 

dd bazo

- Tác dụng với oxit axit

- Tác dụng với dd axit  muối + H2O

- DD bazo làm quỳ tím  xanh

- Tác dụng với axit, oxit axit  muối +

H2O

- Tác dụng với một số muối  muối mới + bazo mới

4 Muối:

Trang 4

- Nhiều muối bị phân hủy khi đun nóng hoặc ở nhiệt độ cao

- Tác dụng với một số dd axit, bazo

- Tác dụng với một số dd muối  2 muối mới

? Hoàn thành PTHH sau, cho biết các

PT trên thuộc loại phản ứng nào?

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O ( P/ưthế)

Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxihóa)

Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóahợp)

2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O( P/ưphân hủy)

- Tổ chức hoạt động nhóm (5 phút):

? Viết các công thức tính số mol từ

khối lượng, công thức tính thể tích

Vd : 1 mol nguyên tử Na(23g) chứa6,023.1023 hạt nguyên tử Na

Vn22,4

Trang 5

- Lớp chọn, GV yêu cầu HS nêu bổ

sung công thức tính khối lượng

riêng của chất lỏng/dd, từ đó thiết

lập mối liên hệ giữa 2 loại nồng độ

? Phát biểu định luật bảo toàn khối

lượng (cho một phản ứng hóa học),

thiết lập biểu thức của ĐL

- Hoạt động nhóm (4 phút): Giải

nhanh bài tập tính toán áp dụng định

luật bảo toàn khối lượng

Vdd : thể tích dung dịch(lit)c/ Công thức liên hệ :

mdd = V.D (= mdmôi +mct)

lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)

3 Tỉ khối hơi của các chất khí đo ở cùng điều kiện:

A B

B

M d

Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ

dung dịch chứa 7,1 gam axit HCl thu được0,2 gam khí H2 Tính tổng khối lượng chấttan trong dd tạo thành sau pứ?

Giải

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H26,5g 7,1g xg 0,2g

Áp dụng ĐLBTKL ta có:

6,5 + 7,1 = x + 0,2 → x = 13,4g

b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4

c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O

M

Trang 6

Bài 3 Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:

a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4

b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4

c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O

Bài 4 Cho 8,4 g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được dung dịch A chứa m gam muối và V lít khí H2 (đktc)

- Xác định giá trị của m và V

4 Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

* Câu hỏi nghiên cứu và trả lời tại lớp:

- Tại sao khi tôi vôi (thả vôi sống vào nước) lại xảy ra hiện tượng nước trong bể vôi bịsôi?

- Tại sao khi xát chanh vào dao bị rỉ có thể làm cho bề mặt dao sáng trở lại?

* Câu hỏi giao về nhà:

- Cấu tạo nguyên tử gồm các hạt electron ở lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm, cáchạt proton (ở hạt nhân) mang điện tích dương và các hạt nowtron (ở hạt nhân) khôngmang điện) Biết điện tích của mỗi hạt electron và proton bằng nhau Vậy để nguyên tửtrung hòa về điện phải đảm bảo điều kiện gì?

IV CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Mức độ biết:

Câu 1: Nêu các định nghĩa: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị

Câu 2: Cho biết các công thức tính toán hóa học thường gặp

Mg + HCl CaCO3 + HCl FeCl3 + NaOH

Câu 2: Tính nồng độ mol/l của các dung dịch sau:

a) 100 ml dung dịch NaOH chứa 6 gam chất tan

b) Dung dịch thu được sau khi pha loãng 10 ml dung dịch HCl 3M vào 90 ml H2O

Trang 7

c) 100 ml dung dịch CuSO4 9,8% có khối lượng riêng d = 1,12g/ml

Câu 3: Cho 10 gam hỗn hợp A gồm Al và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư Sauphản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X, chất rắn Y và 6,72 lít khí (đktc) Tính khốilượng của mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầu

4 Mức độ vận dụng cao:

Câu 1: Cho 10 gam hỗn hợp A gồm Al và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X, chất rắn Y và 6,72 lít khí (đktc) Lọc chất rắn Y, cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư Tính thể tích tích khí SO2thoát ra ở đktc

Câu 2: Sục hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (đktc) vào cốc chứa 125 ml dung dịch Ca(OH)2 1M Tính:

a) Khối lượng kết tủa thu được

b) Tổng khối lượng muối thu được

V RÚT KINH NGHIỆM

_

Ký duyệt của TTCM

Trang 8

CHỦ ĐỀ 2: NGUYÊN TỬ (Tổng số tiết: 10 – từ tiết 3 đến tiết 12)

Ngày soạn: 15 / 08 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a) Kiến thức: HS có các nhận thức về:

- Thành phần cấu tạo nguyên tử, kích thước, khối lượng, đặc điểm của nguyên tử

- Kích thước, khối lượng, điện tích của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử

b) Kĩ năng: HS rèn luyện các kĩ năng sau:

- Nghiên cứu lý thuyết

- Suy luận và giải quyết vấn đề

- Giải một số bài tập hóa học cơ bản về nguyên tử

c) Thái độ: nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực nghiên cứu

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập vận dụng, luyện tập, củng cố

2 Học sinh: - Tổng hợp các kiến thức về nguyên tử đã học ở chương trình Hóa học,

Vật lí THCS

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút):

- HS trả lời câu hỏi đã giao về nhà tiết trước:

+ Nêu khái niệm, thành phần nguyên tử

+ Cấu tạo nguyên tử gồm các hạt electron ở lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm, cáchạt proton (ở hạt nhân) mang điện tích dương và các hạt nowtron (ở hạt nhân) không

Trang 9

mang điện) Biết điện tích của mỗi hạt electron và proton bằng nhau Vậy để nguyên tửtrung hòa về điện phải đảm bảo điều kiện gì?

- GV dẫn dắt vào bài mới, đề cập đến những vấn đề kiến thức HS chưa biết

+ Đặc điểm các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử

+ Kích thước và khối lượng của nguyên tử

+ Đặc điểm về kích thước và khối lượng của lớp vỏ nguyên tử, hạt nhân

Và sẽ được nghiên cứu trong bài

điểm của hạt nhân nguyên tử

- Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả

đã tìm ra tia âm cực gồm những hạtnhỏ gọi là electron(e)

 Khối lượng và điện tích của e :+ me = 9,1094.10-31kg

+ qe = -1,602.10-19 C(coulomb) = -1(đvđt âm, kí hiệu là – e0)

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử :

Năm 1911, E.Rutherford( Rơ-dơ-pho,người Anh) đã dùng tia bắn phá một

lá vàng mỏng để chứng minh rằng: -Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phầnmang điện tích dương là hạt nhân, rấtnhỏ bé

-Xung quanh hạt nhân có các echuyển động rất nhanh tạo nên lớp vỏnguyên tử

-Khối lượng nguyên tử hầu như tậptrung vào hạt nhân ( vì khối lượng e rấtnhỏ bé)

3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử :

a) Sự tìm ra proton :Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạtproton(kí hiệu p) trong hạt nhân nguyên tử:

mp = 1,6726 10-27kg

qp = +1,602 10

-19Coulomb(=1+ hay e0,tức

1 đơn vị đ.tích dương)b) Sự tìm ra nơtron :

Năm 1932,J.Chadwick(Chat-uých) đã tìm

ra hạt nơtron (kí hiệu n) trong hạt nhân

p

Trang 10

nơtron; cho biết đặc điểm của 2 loại

hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử

- HS nghiên cứu bài (3 phút), xác

định các đặc điểm của proton,

nơtron trong hạt nhân

- HS điền thông tin vào bảng tổng

kết:

Vỏ ngtu Hạt nhân ngtu

TP hạt Electron Proton Nơtron

- Trong hạt nhân nguyên tử có các

proton và nơtron.

- Tổ chức hoạt động nhóm (8 phút):

Nhóm 1+2:

+ Cho biết đường kính của nguyên

tử, hạt nhân nguyên tử, proton và

electron

+ So sánh đường kính của nguyên

tử, hạt nhân nguyên tử Kết luận về

kích thước của hạt nhân nguyên tử

so với kích thước của nguyên tử

Nhóm 3+4:

+ So sánh khối lượng của các loại

hạt cấu tạo nên nguyên tử

+ Trả lời câu hỏi: Những loại hạt

nào quyết định khối lượng của

nguyên tử

+ Cho biết đơn vị đo khối lượng

của nguyên tử, so sánh với đơn vị

Một nguyên tử của nguyên tố Oxi

có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron

+ Tính khối lượng của nguyên tử

Oxi

+ Tính khối lượng của hạt nhân

nguyên tử Oxi

Lớp đại trà: GV hướng dẫn HS sử

dụng các dữ liệu về khối lượng mỗi

II/ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ:

1 Kích thước nguyên tử :

 Người ta biểu thị kích thướcnguyên tử bằng:

+ 1nm(nanomet)= 10- 9 m+ 1A0 (angstrom)= 10-10 m

 Nguyên tử có kích thước rất lớn

so với kích thước hạt nhân (

lần)

 de,p 10-8nm

2 Khối lượng nguyên tử :

- Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé,người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tửu(đvC)

1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vịcacbon 12 = 1,6605.10-27kg.(xem bảng 1/trang

nm nm

Trang 11

loại hạt để tính toán.

- GV kết luận đặc điểm vê kích

thước và khối lượng của nguyên tử - Kết luận:+ Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu

ở hạt nhân (khối lượng của lớp vỏ electron là không đáng kể)

+ Hạt nhân nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ trong nguyên tử Các electron chuyển động trên một vùng không gian rộng lớn ở lớp

vỏ nguyên tử  Nguyên tử có cấu tạo rỗng

3 Luyện tập:

Bài tập 1, 2, 3- SGK T9

Bài 1 Tính nguyên tử khối gần đúng của:

a) Một nguyên tử Cl có 17 proton, 18 nơtron trong hạt nhân

b) Một nguyên tử S có16 nơtron trong hạt nhân và 16 electron ở lớp vỏ

Bài 2: Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, notron và electron là 46.Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 14 Xác định thànhphần mỗi loại hạt trong nguyên tử A

4 Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

- Biết nguyên tử của nguyên tố oxi có 8 proton, 8 nơtron, nguyên tử của nguyên tốHidro có 1 proton, 1 nơtron Tính tổng số mỗi loại hạt proton, nơtron, electron trongmột phân tử H2O Phân tử H2O có trung hòa điện không? Tại sao?

- Trong tự nhiên, có loại hạt nào có kích thước nhỏ hơn proton, notron và electron haykhông? Đó là hạt quark, đây chính là những loại hạt tạo nên proton và notron trong hạtnhân

- Một cách gần đúng, nguyên tử khối của một nguyên tử được xác định bằng tổng sốhạt proton và notron trong hạt nhân nguyên tử (đơn vị KLNT u) do khối lượng của 1uxấp xỉ khối lượng của 1 proton, 1 notron

IV CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Mức độ biết:

Câu 1: Nêu thành phần các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử, cho biết kích thước

và khối lượng của từng loại hạt

Câu 2: Nêu các đặc điểm của nguyên tử (về điện tích, khối lượng, kích thước)

2 Mức độ hiểu:

Câu 1: Tại sao nói nguyên tử có cấu tạo rỗng?

Trang 12

Câu 2: Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở đâu? Vì sao?

3 Mức độ vận dụng thấp:

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40, trong đó số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt Xác định:

a) Thành phần các hạt cơ bản trong nguyên tử X

b) Nguyên tử khối của nguyên tố X

Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt là 18, trong đó số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt không mang điện là 6 Xác định:

a) Thành phần các hạt trong nguyên tử Y

b) Nguyên tử khối của nguyên tố Y

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố Z có tổng số hạt là 36 Trong hạt nhân của nguyên tử

Z, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện Xác định:

a) Thành phần các hạt trong nguyên tử Z

b) Nguyên tử khối của nguyên tố Z

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố T có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt mang điệnnhiều gấp 1,875 lần số hạt không mang điện Xác định:

V RÚT KINH NGHIỆM

_

Ký duyệt của TTCM

Trang 14

Ngày soạn: 16/ 08 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

ĐỒNG VỊ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a) Kiến thức:

- HS biết và hiểu được các khái niệm: điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử, số khối.

Nắm được mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử, số khối với số proton, số notron củanguyên tử

- HS biết thế nào là nguyên tố hóa học, đồng vị Phân biệt được nguyên tử khối vànguyên tử khối trung bình Biết cách xác định nguyên tử khối trung bình của NTHH cónhiều đồng vị

b) Kĩ năng: HS rèn luyện các kĩ năng:

- Nghiên cứu, suy luận

- Làm việc nhóm

- Tính toán hóa học

c) Thái độ: Từ những nghiên cứu về hạt nhân nguyên tử, HS mở rộng tư duy

về thế giới vi mô, sự kì diệu của thế giới vi mô và của tự nhiên

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực nghiên cứu

- Năng lực tính toán

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức về thành phần nguyên tử, đặc điểm của các loại hạt

trong nguyên tử Ôn lại khái niệm nguyên tố hóa học ở THCS

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

- HS trả lời các câu hỏi sau:

Trang 15

+ Nêu khái niệm nguyên tử, thành phần cấu tạo của nguyên tử, đặc điểm của 3 loại hạtproton, notron, electron

+ Nêu các đặc điểm của nguyên tử (về điện tích, kích thước, khối lượng)?

+ Thế nào là nguyên tố hóa học (dựa vào kiến thức THCS)?

- Đặt vấn đề: Loại hạt nào quyết định điện tích của hạt nhân? Lớp vỏ? Loại hạt nàoquyết định khối lượng của nguyên tử? Có những con số đại diện cho điện tích của hạtnhân và khối lượng của nguyên tử hay không? Có phải những nguyên tử có thành phầncác hạt giống hệt nhau mới lập thành một nguyên tố hóa học hay không?

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

- Tổ chức hoạt động nhóm (5

phút):

+ Trong hạt nhân nguyên tử, hạt

nào mang điện tích? Nếu trong

một nguyên tử có 8 proton và 8

electron thì hạt nhân nguyên tử

đó có điện tích là bao nhiêu?

+ Từ đó suy ra công thức tính

điện tích hạt nhân (Z+), công

thức tính số hiệu nguyên tử hay

số đơn vị điện tích hạt nhân(Z)

+ Số khối là gì? Nêu công thức

 Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối

A đặc trưng cơ bản cho hạt nhân vànguyên tử

VD: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của mộtnguyên tố là 60, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Tìm số khối A?

? Nêu định nghĩa nguyên tố hóa

học

? Nghiên cứu SGK, cho biết

cách viết kí hiệu nguyên tử đầy

đủ của một nguyên tố hóa học X

II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:

1 Định nghĩa :Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử cócùng điện tích hạt nhân

kí hiệu như sau:

Trang 16

Vận dụng: HS viết kí hiệu

nguyên tử của nguyên tố A trong

VD đã nêu ở mục I

Hoạt động nhóm (2 phút): Các

nguyên tử sau, những nguyên tử

nào thuộc cùng một nguyên tố

Vd : Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị : Proti Đơteri Triti

? Khối lượng của một nguyên tử

tập trung chủ yếu ở đâu?

 Một cách gần đúng, ta coi

nguyên tử khối = số khối của

nguyên tử đó

- Một nguyên tố hóa học có

nhiều loại đồng vị với hàm

lượng trong tự nhiên khác nhau,

số khối khác nhau  có giá trị

nguyên tử khối trung bình

Nghiên cứu SGK cho biết công

công thức tính nguyên tử khối

TB tổng quát cho trường hợp

vị khối lượng nguyên tử

Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên

tử khối coi như bằng số khối

2 Nguyên tử khối trung bình :

- Với một nguyên tố hóa học có 2 loạiđồng vị có số khối lần lượt bằng A, B;hàm lượng trong tự nhiên của chúng lầnlượt là x %, y % ta có:

Nguyên tử khối TB:

.100

Trang 17

3 Luyện tập:

- Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK T13, 14

4 Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

- GV lưu ý: nhiều trường hợp có thể thay hàm lượng các loại đồng vị trong tự nhiên

bằng số nguyên tử hay tỉ lệ số nguyên tử tương ứng trong tự nhiên

- Trong thiên nhiên ngoài các loại đồng vị bền còn có đồng vị kém bền, đồng vị phóng

xạ Chúng là những nguyên tử mà hạt nhân không bền, dễ bị biến đổi (phân rã) và phát

ra các bức xạ hạt nhân (tia phóng xạ), giải phóng nhiều năng lượng Các nguyên tố chỉgồm các đồng vị phóng xạ gọi là nguyên tố phóng xạ ( như Urani, plutoni, …) Cácđồng vị phóng xạ có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, y học, khảo cổ học, thiên vănhọc, …

IV CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Mức độ biết:

Câu 1: Nêu các định nghĩa: số hiệu nguyên tử, điện tích hạt nhân, số khối và cách xác định các giá trị trên

Câu 2: Nêu định nghĩa nguyên tố hóa học, đồng vị

Câu 3: Nêu cách tính NTK TB của nguyên tố hóa học có nhiều đồng vị

Câu 1: Nguyên tố argon có 3 đồng vị: 1840Ar (99,63%); 1836Ar (0,31%);1838Ar (0,06%) Xác

định nguyên tử khối trung bình của Ar

Giải : M= 99,63.40+0,31.36+0 ,06.38

Trang 18

Câu 2 Trong tự nhiên brom có hai đồng vị bền : 3579Br chiếm 50,69% số nguyên tử và

35

81Br chiếm 49,31% số nguyên tử Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của brom.

Câu 3 : Cho thành phần phần trăm các đồng vị của 2 nguyên tố Ar, K là

40

18Ar 1836Ar 1838Ar 1839K 1939K 1940K

99,63% 0,31% 0,06% 93,26% 6,73% 0,01%

a) Tính nguyên tử khối trung bình của Ar và K

b) Giải thích tại sao Ar có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn K nhưng lại có khối lượng nguyên tử trung bình lớn hơn

Câu 4: Tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố sau, biết trong tự nhiên chúng có các đồng vị là:

) Ni(67,76%); Ni(26,16%); Ni(2,42%); Ni(3,66%)

) O(99,757%); O(0,039%); O(0,204%)

) Fe(5,84%); Fe(91,68%); Fe(2,17%); Fe(0,31%)

Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 58 Trong hạt nhân của A, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện 1 hạt Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của A Viết kíhiệu nguyên tử của nguyên tố A

Trang 19

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt là 42, trong đó số hạt mang điện gấp đôi sốhạt không mang điện Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của B Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố B.

Câu 3: Bo trong tự nhiên có hai đồng vị bền: 5

10B và 115B Mỗi khi có 760 nguyên tử

5

10B thì có bao nhiêu nguyên tử đồng vị 115B Biết A

B = 10,81

Câu 4: Mg có 3 đồng vị : 24Mg ( 78,99%), 25Mg (10%), 26Mg( 11,01%)

a Tính nguyên tử khối trung bình

b Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị còn lại là bao nhiêu

Câu 5: Clo có hai đồng vị là 1735Cl;1737Cl Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1 Tính

nguyên tử lượng trung bình của Clo ĐS: 35,5

V RÚT KINH NGHIỆM

_

Ký duyệt của TTCM

Trang 21

Ngày soạn: 24/ 8 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và

nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử

c) Thái độ: Tự giác, tích cực trong học tập và hoạt động nhóm

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập, bảng phụ, máy chiếu

2 Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

- HS trả lời câu hỏi:

+ Cho biết thành phần cấu tạo nguyên tử (trong đó nêu rõ đặc điểm của mỗi loại hạt e,

p, n)

+ Cho biết đặc điểm của nguyên tử

+ Viết quy ước ký hiệu nguyên tử của một nguyên tố X và giải nghĩa mỗi thành phần

- GV đặt vấn đề: Có bài tập sau: Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố Y là 21 Nếu chỉ dựa vào dữ kiện này có tìm ra nguyên tử Y hay không? Nếu khôngthì cần thêm dữ kiện nào khác?

- HS tư duy từ một số bài tập đã làm trả lời câu hỏi

Trang 22

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

- GV kết luận các đặc điểm của nguyên

tử: về điện tích, kích thước, khối lượng

? Nêu ý nghĩa của các ký hiệu N, A, Z,

Z+ và cách xác định chúng?

- Hoạt động nhóm (7 phút): GV bổ sung

dữ kiện cho bài toán đã đặt vấn đề ở

phần trên, gợi ý để HS hoạt động nhóm

giải BT trên

- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu, hết

TG, đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm còn lại chữa, bổ sung

- GV kết luận

I Thành phần nguyên tử, ký hiệu nguyên tử

1 Kiến thức cần nắm vững:

- Cấu tạo nguyên tử:

+ Hạt nhân nguyên tử+ Vỏ nguyên tử

- Đặc điểm của nguyên tử:

+ Điện tích: trung hòa về điện (số hạt p =

số hạt e)+ Kích thước: Hạt nhân có kích thước vôcùng nhỏ so với nguyên tử Nguyên tử

+ Số khối = số proton + số notron(A = Z + N)

VD: Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố Y là 21 Biết trong nguyên tử của một nguyên tố hóa học, p<=n<=1,5p

? Viết công thức tính nguyên tử khối

trung bình của nguyên tố hóa học có

nhiều đồng vị

II Nguyên tố hóa học – Đồng vị

1 Nguyên tố hóa học: Tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (Z+) hay cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (Z = số proton)

Nguyên tử khối = số khối

2 Đồng vị: Các nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưng có số notron khác nhau

A x A x A x A

Trang 23

Dạng 1: Bài tập xác định thành phần nguyên tử

Bài 1: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt bằng 28 Xác định thành phần các hạt trong nguyên tử của nguyên tố X, viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố X.Bài 2: Nguyên tử của một nguyên tố Y có tổng số hạt trong hạt nhân là 27 Biết rằng trong nguyên tử Y, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt Xác định thành phần hạt trong nguyên tử Y, viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố Y

Bài 3: Lớp vỏ nguyên tử của một nguyên tố Z có 15 Trong nguyên tử Z, số hạt mang điện gấp 1,875 lần số hạt không mang điện Xác định thành phần hạt trong nguyên tử

Z, viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố Z

Dạng 2: Bài tập xác định khối lượng nguyên tử

Bài 4: Tính khối lượng nguyên tử (theo đơn vị kg và đơn vị KLNT u) của các nguyên

tư X, Y, Z trong các bài tập 1, 2, 3

Dạng 3: Bài tập về nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

Bài 5: Mg có 3 đồng vị : 24Mg ( 78,99%), 25Mg (10%), 26Mg( 11,01%)

a Tính nguyên tử khối trung bình

b Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25 Mg, thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị còn lại là bao nhiêu?

Bài 6: Oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O, 18O Có bao nhiêu đồng vị MgO có thể có trong tự nhiên?Đồng vị nào có tổng số khối lớn nhất? Nhỏ nhất?

Trang 24

- Cho biết định nghĩa nguyên tố hóa học, đồng vị.

- Viết ký hiệu nguyên tử, nêu công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học có nhiều đồng vị

2 Mức độ hiểu:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điệntích hạt nhân

2 Tổng số proton và số electron trong hạt nhân được gọi là số khối

3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

4 Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân

5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

A 2, 3 B 3, 4, 5 C 1, 3 D 2, 5

Câu 2: Có các đồng vị sau: 11H H H;12 ;13 ;1735Cl;1737Cl Hỏi có thể tạo ra bao nhiêu phân tửhiđroclorua có thành phần đồng vị khác nhau?

A 8 B 12 C 6 D 9

Câu 3: Những điều khẳng định sau đây có phải bao giờ cũng đúng ?

a) Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử

b) Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron

c) Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử

d) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton

e) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron

f) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1:1

Xác định số nơtron, số proton, số e và số khối của mỗi loại nguyên tử trên?

Câu 2: Cho các nguyên tử: 105A; 2964B; 3684C D;115 ;10947G; 2963H; 1940E; 1939L;10647J

a/ Định nghĩa: A và D; B và H; E và L; G và J? Giải thích?

b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A được kí hiệu như thế nào?

Trang 25

Câu 3: Tính số khối đồng vị còn lại của các nguyên tố sau biết mỗi nguyên tố có hai

a Tìm khối lượng nguyên tử trung bình của chì

b Tìm tỷ lệ số nơtron và số proton trong mỗi đồng vị

a Tính khối lượng riêng của nguyên tử Al

b Trong thực tế thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% củatinh thể còn lại là các khe trống Định khối lượng riêng đúng của Al Biếtthể tích của hình cầu: V =

4

3πrr3

Câu 2: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Cu, biết khối lượng riêng của Cu là

8,93g/cm3 và khối lượng nguyên tử của Cu là 64u Mặt khác, thể tích thật chiếm bởi

các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể, còn lại là các khe trống

V RÚT KINH NGHIỆM

_

Ký duyệt của TTCM

Trang 26

Ngày soạn: 24 / 08/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a) Kiến thức: hs nắm được các nội dung kiến thức sau:

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theonhững quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vàomột lớp (K, L, M, N, O, P, Q)

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phânlớp có mức năng lượng bằng nhau

b) Kĩ năng: Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp

(s, p, d) trong một lớp

Thực hiện sắp xếp các electron ở lớp vỏ nguyên tử của một số nguyên tố đơn giản theo các lớp và phân lớp từ gần đến xa hạt nhân

c) Thái độ: hứng thú tìm tòi kiến thức mới

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực nghiên cứu

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử

2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm kết nối (3 phút):

- GV nêu câu hỏi: Nêu thành phần cấu tạo nguyên tử Lớp vỏ nguyên tử có đặc điểm gì?

- Gợi mở: Theo em, các electron ở lớp vỏ nguyên tử chuyển động có theo những quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân tương tự như các hành tinh quay xung quanh mặt trời hay không?

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 27

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Trang 28

- GV cho HS quan sát mô

hình nguyên tử của Bohr

? Theo quan niệm hiện đại thì

các electron chuyển động như

thế nào?

- GV kết luận Cho HS quan

sát mô hình nguyên tử hiện

đại

I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:

1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr,

A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạtnhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dụchay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh)

2.Quan niệm hiện đại: Các electron chuyển động

rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ

đạo không xác định tạo thành những đám mây e gọi

- Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mứcnăng lượng thấp đến mức năng lượng cao, từ trong

ra ngoài trên 7 mức năng lượng ứng với 7 lớpelectron:

- Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f

- Lớp thứ n có n phân lớp ( với n 4):

Lớp 1 (K) có 1 phân lớp: 1s

Trang 29

Phân tích phân lớp electron:

* Các e chuyển động trên

cùng một phân lớp có năng

lượng như thế nào?

* Có mấy loại phân lớp, thứ

tự của chúng ra sao? Mỗi

phân lớp có thể điền tối đa

bao nhiêu electron?

III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP:

1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp:

Số electron tối đa trên 1 phân lớp 2 6 10 14

electron bão hòa.

2.Số electron tối đa trong 1 lớp:

* Nhận xét:

- Lớp thứ n có n phân lớp (n<=4)

- Số e tối đa trên lớp thứ n: 2n2

- Lớp có đủ số e tối đa: Lớp electron bão hòa

- Phân lớp có đủ số e tối đa: Phân lớp bão hòa

- Đại diện nhóm báo cáo kết

4 Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

Lớp thứ n 1(K) 2(L) 3(M) 4(N) 5(O) 6(P) Phân bố e trên các

Trang 30

Bài tập: Các nguyên tử sau, quy tắc sắp xếp các electron ở lớp vỏ nguyên tử tương tự

nguyên tử T (bài 2-LT) Hãy sắp xếp các electron cụ thể vào các lớp và phân lớp của chúng cho hợp lí:

- Cho biết quan điểm hiện đại mô tả sự chuyển động của electron ở lớp vỏ nguyên tử

- Cho biết ký hiệu các loại lớp và phân lớp Số e tối đa trên từng lớp và phân lớp Kýhiệu các phân lớp trên lớp K, L, M như thế nào?

2 Mức độ hiểu:

- Một nguyên tử X có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có 3 electron Hãy cho biếtnguyên tử M có bao nhiêu electron vào biểu diễn sự sắp xếp các e đó trên các lớp vàphân lớp

- Một nguyên tử Y có tổng số electron trên các phân lớp s từ trong ra ngoài là 5 Hãycho biết nguyên tử Y có tổng cộng bao nhiêu electron và biểu diễn sự sắp xếp các e đótrên các lớp và phân lớp

3 Mức độ vận dụng thấp:

- Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt là 48, trong hạt nhân của A số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện

a) Xác định thành phần hạt trong A Viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố A

b) Xác định sự phân bố electron của A trên các lớp và phân lớp

V RÚT KINH NGHIỆM

_

Ký duyệt của TTCM

Trang 32

Ngày soạn: 24/ 08/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a) Kiến thức: hs nắm được các nội dung kiến thức sau:

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2electron) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hếtcác nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng

b) Kĩ năng:

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học

cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng

c) Thái độ: Hứng thú, say mê học tập, tìm tòi kiến thức mới

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực nghiên cứu

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui

tắc Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm kết nối (7 phút):

Biểu diễn sự phân bố các electron ở mỗi lớp và phân lớp trong các nguyên tử:

8O P Na Cl;15 ;11 ;17 ; Ar18

Trang 33

- Nếu theo quy luật như vậy thì nguyên tử K (Z=19) có cách phân bố electron như thế nào?

GV cho biết sự phân bố electron chính xác ở lớp vỏ của nguyên tử K  HS nảy sinh mâu thuẫn nhận thức, cần được giải quyết trong bài học

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

? Các electron được sắp xếp tại các

lớp và phân lớp như thế nào?

? Cho biết thứ tự các phân mức

năng lượng từ 1s đến 6s

? Có điểm gì đặc biệt ở thứ tự này?

- Vận dụng trả lời câu hỏi đã đặt ra

ở hoạt động trải nghiệm

I THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ:

* Các electron sắp vào các lớp và phân lớp từmức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao

theo thứ tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s,…

Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức

năng lượng nên mức năng lượng của 4s thấp hơn 3d.

VD: Vì sao nguyên tử K có cách phân bố electron ở lớp vỏ nguyên tử là:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 mà không phải là 1s2 2s22p6 3s2 3p6 3d1?

? Nêu khái niệm cấu hình electron

nguyên tử

- GV chỉ rõ sự giống và khác nhau

giữa cấu hình electron nguyên tử và

sự phân bố electron theo các mức

năng lượng

- Hoạt động nhóm (8 phút): Xác

định cấu hình electron nguyên tử

của một số nguyên tố: H, He, O,

Ar, Ca, Br

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm

khác bổ sung, chỉnh sửa

- GV chữa và kết luận

- GV bổ sung: Phân loại nguyên tố

theo họ (dựa vào phân lớp electron

cuối cùng điền theo mức năng

1 Cấu hình e của nguyên tử:

- Cấu hình electron: Biểu diễn sự phân

Trang 34

+ Ngoài ra còn có nguyên tố d, nguyên tố f.

2/ Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu ( xem sách GK)

? Các nguyên tố ở VD trên, đâu là

kim loại? phi kim? Khí hiếm?

 Khái quát thành nội dung: dự

đoán tính chất của nguyên tố dựa

vào số electron lớp ngoài cùng

III/ ĐẶC ĐIỂM LỚP ELECTRON NGOÀI CÙNG:

- Đối với nguyên tử của tất cả cácnguyên tố, lớp e ngoài cùng có nhiềunhất là 8 e

- Các nguyên tử đều có khuynh hướng

đạt trạng thái bão hòa bền với 8 e ở lớp ngoài cùng( trừ He, 2e ngoài

cùng)

- Lớp e ngoài cùng quyết định tính chấthóa học của một nguyên tố:

+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 8

( trừ He , 2e ngoài cùng) Nguyên tử bền về mặt hóa học  làkhí hiếm

 Vậy: khi biết cấu hình e của nguyên tử có

thể dự đoán được các loại nguyên tố

- Giới thiệu về cấu hình electron biểu diễn trên ô lượng tử.

IV CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Mức độ biết:

Trang 35

- Cho biết thứ tự các phân mức năng lượng.

- Các electron được sắp xếp ở lớp vỏ nguyên tử như thế nào?

- Cấu hình electron là gì? Cách viết cấu hình electron nguyên tử như thế nào?

A: Phân tử chỉ gồm một nguyên tử

B: Phân tử gồm hai nguyên tử

C: Đơn chất rất bền, hầu như không tham gia các phản ứng hoá học

D: A và C đúng

- Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z = 3, Z = 11 và Z = 19 có đặcđiểm nào sau là chung?

A: Có một electron lớp ngoài cùng

B: Có hai electron lớp ngoài cùng

C: Có ba electron lớp trong cùng

D: Phương án khác

- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyêntử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của

X là 8 X và Y là các nguyên tố:

A: Al và Br B: Al và Cl C: Mg và Cl D: Si và Br

3 Mức độ vận dụng thấp:

- Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó sốhạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện Nguyên tố R và cấu hìnhelectron là:

Trang 36

- Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 5 Một nguyên tố Y có tổng

số electron ở các phân lớp p là 11 Xác định cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố

X, Y, cho biết loại nguyên tố

V RÚT KINH NGHIỆM

_

Ký duyệt của TTCM

Trang 37

Ngày soạn: 14 / 09 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a) Kiến thức: HS được củng cố các nội dung kiến thức sau:

- Đặc điểm của lớp vỏ nguyên tử, sự chuyển động của electron ở lớp vỏ nguyên tử

- Lớp và phân lớp electron, số electron tối đa trên các lớp và phân lớp

- Thứ tự các mức năng lượng electron

- Cách xác định cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản

b) Kĩ năng: HS được củng cố và luyện tập các kĩ năng sau:

- Thực hành xác định sự phân bố các electron theo thứ tự các phân mức năng lượng

- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học dựa vào số electron ởlớp vỏ của nguyên tử, dựa vào đặc điểm phân bố electron trên các lớp và phân lớp

- Giải bài tập định lượng xác định thành phần nguyên tử, ký hiệu nguyên tử từ đó viếtcấu hình electron

- Xác định loại nguyên tố dựa vào đặc điểm cấu hình electron

c) Thái độ: Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán

- Năng lực sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập, nội dung hoạt động nhóm

2 Học sinh: Ôn tập nội dung kiến thức 2 bài: “Cấu tạo vỏ nguyên tử” và “Cấu hình

electron nguyên tử”, làm BTVN theo yêu cầu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

Lớp chọn: Hãy viết cấu hình electron : Fe , Fe2+ , Fe3+ , S , S2- , Rb và Rb+

(Biết số hiệu : ZFe = 26 ; ZS= 16 ; ZRb= 37 )

Trang 38

So sánh độ bền cấu hình giữa nguyên tử S với ion S2-, nguyên tử Rb với ion Rb+, ion

- Cho biết nguyên tố nào thuộc nguyên tố s , p , d , f ? Vì sao?

Từ kết quả kiểm tra của HS, GV gợi ý và đề cập đến vấn đề lý thuyết sau: dựa vào cấu hình electron nguyên tử, xác định độ bền của các nguyên tố, hợp chất trong tự nhiên.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

? Cho biết đặc điểm của lớp vỏ nguyên

tử (gồm loại hạt nào, chúng chuyển động

ra sao, điện tích như thế nào?)

- Mang điện tích âm

2 Lớp và phân lớp electrona) Lớp electron, số electron tối đab) Phân lớp electron

? Nêu thứ tự các phân mức năng lượng

electron (từ thấp đến cao) từ phân mức

1s đến 6s

? Cho biết quy tắc phân bố electron ở lớp

vỏ nguyên tử ở trạng thái cơ bản?

Tổ chức hoạt động nhóm (5 phút)

VD: Phân bố electron trên các nguyên tử

sau theo thứ tự phân mức năng lượng

Ne (Z=10); Ca (Z=20), Br (Z=35)

- HS chia thành 4 nhóm thực hiện hoạt

động theo yêu cầu

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt

động, các nhóm còn lại chữa, bổ sung

- GV kết luận, đánh giá

II Các mức năng lượng electron

- Thứ tự các phân mức năng lượng electron từ thấp đến cao:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …

- Quy tắc sắp xếp electron ở lớp vỏ nguyên tử: Theo thứ tự các phân mức năng lượng từ thấp đến cao, trong đó cácphân mức năng lượng thấp hơn phải có

đủ số electron tối đaVD:

VD: Viết cấu hình electron nguyên tử

của các nguyên tử đã cho (trong nội

III Cấu hình electron nguyên tử

1 Các bước xác định cấu hình electron

2 Lớp electron ngoài cùng và đặc điểm

Trang 39

dung hoạt động nhóm)

 ĐN cấu hình electron nguyên tử

- Nêu các bước viết cấu hình electron?

? Thế nào là nguyên tố s, p d, f

? Dự đoán tính chất của nguyên tố dựa

vào số electron lớp ngoài cùng Vận

dụng xác định loại nguyên tố và tính chất

của mỗi nguyên tố ở VD trên

của nguyên tửa) Phân loại nguyên tố s, p, d, fb) Dự đoán tính chất của nguyên tố dựa vào số electron lớp ngoài cùng

3 Luyện tập:

Dạng 1: Bài tập xác định cấu hình electron nguyên tử

Câu 1: Vì sao cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Cr (Z=24), Cu (Z=29)

đặc biệt hơn những nguyên tố khác? Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên

a) Nguyên tử X có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron

b) Nguyên tử Y có tổng số electron ở các phân lớp s là 5 electron

c) Nguyên tử Z có tổng số electron ở các phân lớp p là 17 electron

d) Nguyên tử U thuộc loại nguyên tố p, có 3 lớp electron, có 6 electron hóa trị đ) Nguyên tử T thuộc loại nguyên tố d, có 4 lớp electron, có 7 electron hóa trị Dạng 2: Bài tập định lượng xác định thành phần cấu tạo nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử

Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 80, trong đó số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt không mang điện là 20 hạt

a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tử X

b) Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định loại nguyên tố và dự đoán tính chất củaX

Đáp số: 2555Mn

Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố Y có tổng số hạt là 42, trong đó số hạt mang điệngấp đôi số hạt không mang điện

a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tử Y

b) Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định loại nguyên tố

Trang 40

Đáp số: 1428Si

Câu 3: Hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố Z có tổng số hạt cơ bản là 65 Trongnguyên tử Z, số hạt mang điện gấp 12/7 lần số hạt không mang điện

a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tử Z

b) Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định loại nguyên tố

Đáp số: 3065Zn

4 Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

* Electron hóa trị: Là những electron có thể cho đi trong các quá trình hóa học, quyết

định tính chất hóa học của nguyên tố

- Với nguyên tố s, p: số electron hóa trị = số electron ở lớp ngoài cùng

- Với nguyên tố d, f: số electron hóa trị = số electron ở lớp ngoài cùng + số electron ởphân lớp sát ngoài cùng (nếu phân lớp đó chưa bão hòa)

IV CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Mức độ biết:

- Nêu thứ tự các mức năng lượng electron

- Cho biết quy tắc xác định cấu hình electron nguyên tử

- Viết Che nguyên tử của các nguyên tố có Z = 11 đến 22, cho biết loại nguyên tố

- Viết Che nguyên tử của các nguyên tố sau:

+ Nguyên tử của nguyên tố A có 4 lớp electron, thuộc loại nguyên tố s Lớp ngoàicùng có 1 electron

+ Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số electron điền tại các phân lớp p là 17

3 Mức độ vận dụng thấp:

Bài 1: Có bao nhiêu nguyên tử thỏa mãn cấu hình electron ở trạng thái cơ bản có tổng

số electron điền tại các phân lớp s là

a) 8 electron?

Ngày đăng: 19/08/2018, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w