Khối lượng este tạo thành là: Câu 5: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là
Trang 1SỞ GD & ĐT QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT
(Đề thi gồm 04 trang )
ĐỀ THI KHẢO SÁT THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: H óa Học
Thời gian: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
Câu 1: Một este có công thức phân tử C4H8O2 được tạo thành từ ancol metylic và axit nào sau đây :
A Axit fomic B Axit axetic C xit oxalic D Axit propionic.
Câu 2: Hợp chất có CTCT: CH3 – COO – CH = CH2 Tên gọi của hợp chất là:
A etyl axetat B vinyl axetat C vinyl axetic D metyl vinylat.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào
bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam Số mol CO2 và H2O sinh ra lần lượt là:
A 0,1 mol và 0,1 mol B 0,1 mol và 0,2 mol
Câu 4: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là:
Câu 5: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam
muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là:
A C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7
C HCOOCH3 và HCOOC2H5 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Câu 6.Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
A Cn(H2O)m B CnH2O C CxHyOz D R(OH)x(CHO)y
Câu 7.Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol Để phân biệt 3
dung dịch, người ta dùng thuốc thử :
A Dung dịch iot B Dung dịch axit
C Dung dịch iot và phản ứng tráng bạc D Phản ứng với Na
Câu 8.Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là
A CH3CH2OH và CH2=CH2 B CH3CHO và CH3CH2OH
C CH3CH2OH và CH3CHO D CH3CH(OH)COOH và CH3CHO
Câu 9.Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
Câu 10.Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thuỷ phân 34,2 gam saccarozơ rồi tiến hành phản
ứng tráng gương Tính lương Ag tạo thành sau phản ứng, biết hiệu suất mỗi quá trình là 80%?
Câu 11 Nguyên nhân gây ra tính bazơ của amin là:
A do amin dễ tan trong nước B do nguyên tử N còn cặp electron tự do
C do phân tử amin bị phân cực D do amin có khả năng tác dụng với axit
Câu 12 Trong các chất: CH3CH2NH2; (CH3)2NH; (CH3)3N và NH3 Chất có tính bazơ mạnh nhất là:
A NH3 B (CH3)3N C (CH3)2NH D CH3CH2NH2
Câu 13 Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là:
A penixilin, paradol, cocain B heroin, seduxen, erythromixin
C cocain, seduxen, cafein D ampixilin, erythromixin, cafein
Câu 14 Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau:
Benzen⃗+ HNO 3 đăc ( H2SO 4 đ) Nitrobenzen ⃗Fe + HCl(t0) Anilin
Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50% Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là:
Trang 2Câu 15 Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí , làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 16 X là một α- aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH, Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 1,11 gam muối Công thức cấu tạo của X có thể là:
A NH2 – CH2 – COOH B CH3 – CH(NH2) – COOH
C NH2 – CH2 – CH2 – COOH D NH2 – CH = CH – COOH
Câu 17: Nicotine là một chất hữu cơ có trong thuốc lá, gây nghiện và mầm mống của bệnh ung thư Hợp
chất này được tạo bởi 3 nguyên tố C,H,N Đem đốt cháy hết 2,349 gam nicotine , thu được nitơ đơn chất, 1,827 gam H2O và 3,248 lit (ở đktc) khí CO2 CTĐG của nicotine là:
A C3H5N B C3H7N2 C C4H9N D C5H7N
Câu 18: Có thể tách riêng các chất từ hỗn hợp lỏng gồm benzen và anilin bằng những chất nào?
A Dung dịch NaOH, dung dịch brom B Dung dịch HCl, dung dịch NaOH
C H2O, dung dịch brom D Dung dịch NaCl, dung dịch brom
Câu 19: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong
phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 20 Trong các Polime sau: tơ tằm, sợi bông, len, tơ enang, tơ visco, tơ nilon 6 – 6, tơ axetat Loại tơ
có nguồn gốc xenlulozơ là:
A sợi bông, len, tơ axetat, tơ visco B tơ tằm, sợi bông, nilon 6-6
C sợi bông, len, nilon 6-6 D tơ visdo, nilon 6-6, tơ axetat
Câu 21 Polime nào có thể tham gia phản ứng cộng hidro?
A Poli pripen B Cao su buna C Polivyl clorua D Nilon 6-6
Câu 22 Nếu đốt cháy hết m gam polietilen cần dùng 6720 lít O2 (đktc) Giá trị của m và hệ số polime hóa là
A 2,8kg và 100 B 5,6kg và 50 C 8,4kg và 50 D 4,2kg và 200
Câu 23 Từ 4 tấn C2H4 có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất phản ứng
là 90%)
A 2,55 B 2,8 C 2,52 D.3,6
Câu 24 Nguyên nhân làm cho các kim loại có ánh kim là
A Kim loại hấp thụ được tất cả các tia sáng tới
B Các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng tới
C Đa số kim loại đều giữ tia sáng tới trên bề mặt kim loại
D Tất cả các kim loại đều có cấu tạo tinh thể
Câu 25 Cho 3,45g một kim loại tác dụng với H2O sinh ra 1,68lít H2 (đktc) Kim loại đó có thể là kim
loại nào trong các kim loại sau:
Câu 26 Dung dịch X chứa 5 loại ion Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,2 mol Cl- và 0,2mol NO3- Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất, V có giá trị là
Câu 27 Hoà tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại X và Y kế tiếp nhau trong
nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12lit CO2 ở đktc Kim loại X và Y là
Trang 3Câu 28 Cho 19,2g kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 4,48lít khí NO (đktc) Cho
NaOH dư vào dung dịch thu được, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.Giá trị của m là
Câu 29 Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Câu 30 Cho từ từ bột sắt vào 50ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi
dung dịch mất màu xanh Lượng mạt sắt đã dùng là
Câu 31 Điện phân dung dịch chứa a mol NaCl và b mol CuSO4 với điện cực trơ màng ngăn xốp
đến khi H2O đều bị điện phân ở 2 cực thì dừng lại, dung dịch thu được làm xanh quỳ tím Vậy:
Câu 32 Cho 150ml dung dịch NaOH 7M vào 100ml dung dịch Al2(SO4)3 1M, Số mol các chất trong
dung dịch thu được sau phản ứng là
A 0,2mol NaAlO2; 0,3mol Na2SO4 ;0,25mol NaOH
B 0,1mol Al2(SO4); 0,45 mol Na2SO4; 0,2 mol NaAlO2
C 0,2 mol NaOH ; 0,2 mol NaAlO2; 0,45 mol Na2SO4
D 0,2mol Al(OH)3; 0,3mol Na2SO4 ;0,45mol NaOH
Câu 33 Tiến hành bốn thí nghiệm sau
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl Số trường hợp xuất hiện
ăn mòn điện hoá là
Câu 34 Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là
Câu 35: Sục khí CO2 vào dung dịch chứa NaAlO2, sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,42 gam Giá trị của m là?
Câu 36: Khử 39,2 gam một hỗn hợp X gồm Fe2O3 và FeO bằng khí CO thu được hỗn hợp Y gồm FeO và Fe Cho Y tan vừa đủ trong 2,5 lít dung dịch H2SO4 0,2M thu được 4,48 lít khí (đktc) Vậy khối lượng Fe2O3 và khối lượng FeO trong hỗn hợp X là:
A 32 gan Fe2O3; 7,2 gam FeO B 16 gan Fe2O3; 23,2 gam FeO
C 18 gan Fe2O3; 21,2 gam FeO D 20 gan Fe2O3; 19,2 gam FeO
Câu 37: Cho một luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m (g) Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 13,92 (g) chất rắn X gồm Fe, Fe3O4, FeO và Fe2O3 Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 5,824 lít NO2
(đktc) Vậy thể tích khí CO đã dùng (đktc) và giá trị của m(gam) là:
Câu 38: Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng khí CO
đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch xút thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat Hàm lượng Fe2O3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit này là:
Trang 4Câu 39: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
E + NaOH H + NaNO3 G + I + H2O H
Các chất A, B, E, F, G, H lần lượt là những chất nào sau đây:
A Cu, CuCl, CuCl2, Cu(NO3)2, CuOH, Cu(OH)2
B Fe, FeCl2, Fe(NO3)3, FeCl3, Fe(OH)2, Fe(OH)3
C Fe, FeCl3, FeCl2, Fe(NO3)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3
D Tất cả đều sai
Câu 40: Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và lắc đều để
K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là
A Màu đỏ da cam và màu vàng chanh B Màu vàng chanh và màu đỏ da cam
C Màu nâu đỏ và màu vàng chanh D Màu vàng chanh và màu nâu đỏ
ĐÁP ÁN