Nếu chỉ có dung dịch H2SO4 không được dùng thêm chất nào khác, kể cả quì tím và nước nguyên chất, có thể nhận biết dược mấy kim loại?. Câu 8: Hoà tan 1,19 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn bằng d
Trang 1SỞ GD & ĐT QUẢNG NINH
TRƯỜNG TH, THCS, THPT VĂN LANG
(Đề thi có 04 trang)
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh……….
Số báo danh……….
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; Na = 23; Mg = 24;Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64;
Zn = 65;
Câu 1: Để bảo quản kim loại natri người ta ngâm natri trong:
Câu 2: Cho các kim loại sau: Ag, Au Cu, Al Kim loại nào có tính dẫn điện tôt nhất?
Câu 3: Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau:
Đinh sắt trong cốc nào sau đây bị ăn mòn nhanh nhất?
Câu 4: Thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại: Ag+, Cu2+, Mg2+, Al3+ là
A Ag+, Cu2+, Mg2+, Al3+ B Mg2+, Al3+, Cu2+, Ag+
C Mg2+, Ag+, Cu2+, Al3+ D Ag+, Cu2+ , Al3+, Mg2+
Câu 5: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 7,45 gam muối clorua của kim loại hoá trị I, thu được 1,12 lít
khí ở anot Kim loại đó là:
Câu 6: Cho phương trình sau: M (dư) + Fe(NO3)3 dd → M(NO3)n + Fe(NO3)2 Kim loại thỏa mãn tính chất trên là:
Câu 7: Cho 5 mẫu bột kim loại Ba, Mg, Fe, Ag, Al Nếu chỉ có dung dịch H2SO4 (không được dùng thêm chất nào khác, kể cả quì tím và nước nguyên chất), có thể nhận biết dược mấy kim loại?
Câu 8: Hoà tan 1,19 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch X và
V lít khí Y (đktc) Cô cạn dung dịch X được 4,03 gam muối khan Giá trị của V là
Câu 9: Cho 10,1 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với nước dư thu
được 3,36 lít khí (đktc) Hai kim loại kiềm trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 10: Khi cho Na2CO3 dư vào ống nghiệm có sẵn dung dịch AlCl3 hiện tượng xảy trong ống nghiệm là:
A Có kết tủa keo trắng, bọt khí bay ra B Không có hiện tượng gì.
C Có kết tủa keo trắng D Có bọt khí bay ra, kết tủa vàng
Câu 11: Hỗn hợp rắn X gồm KClO3, KCl, BaCl2 và Ba(ClO3)2 Nung nóng 103,95 gam X với cacbon vừa đủ, đến khi phản ứng hoàn toàn thoát ra 13,44 lít (đkc) khí duy nhất CO2, còn lại hỗn hợp rắn Y gồm KCl và BaCl2 Cho Y tác dụng vừa đủ 522 gam dung dịch K2SO4 10%, lọc bỏ kết tủa được dung dịch Z Lượng KCl trong dung dịch Z gấp 9 lần lượng KCl trong hỗn hợp X
Trang 1/4 - Mã đề thi 01
Mã đề thi 01
Dây kẽm
Đinh sắt
Dây đồng
Trang 2Tính phần trăm khối lượng của KClO3 trong hỗn hợp X.
A 23,57% B 25,73% C 27,53% D 27,35%
Câu 12: Các số oxi hóa trong hợp chất của sắt thường gặp là?
A +1, +2 B -2, +3 C +2, +3 D +1, +2, +3
Câu 13: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng một lượng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được hỗn hợp gồm hai khí X ,Y Công thức hoá học của X, Y lần lượt là :
A H2S vàSO2 B H2S và CO2 C SO2 và CO D SO2 và CO2
Câu 14: Cho 10,40 gam hỗn hợp X (gồm Fe, FeS, FeS2, S) tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A Cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 45,65 gam kết tủa Giá trị V gần nhất với
Câu 15: Lấy 1,36g hỗn hợp gồm Mg và Fe cho vào 400ml dung dịch CuSO4 CM, sau khi phản ứng xong thì nhận được 1,84g chất rắn Y và dung dịch Z Cho NaOH dư vào dung dịch Z, lọc kết tủa nung ngoài không khí được 1,2g chất rắn (gồm 2 oxit kim loại) Vậy CM của dung dịch CuSO4 là
A 0,02M B 0,05M C 0,08M D 0,12M
Câu 16: Oxit nào sau đây là oxit axit?
Câu 17: Cho hỗn hợp các dung dịch muối FeCl2, CuCl2, ZnCl2 và MgCl2 phản ứng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được chất rắn X và dung dịch Y Lọc lấy X tiếp tục hòa tan trong dung dịch NH3 dư, sau phản ứng thu được chất rắn Z Đun nóng Z trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn T gồm
A CuO, FeO B MgO, Fe2O3 C MgO, FeO D CuO, Fe2O3
Câu 18: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá…) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn ?
A Dùng fomon, nước đá B Dùng phân đạm, nước đá
C Dùng nước đá hay ướp muối rồi sấy khô D Dùng nước đá khô, fomon
Câu 19: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
C NaCl, NaHCO3, NH4Cl , BaCl2 D NaCl.
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Trong các chất: NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là
Câu 21: Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín: (1) Fe + S (r), (2) Fe2O3 + CO (k), (3) Au + O2 (k), (4) Cu + Cu(NO3)2 (r), (5) Cu + KNO3 (r), (6) Al + NaCl (r) Các trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá kim loại là:
Câu 22: Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ tạo ra dung dịch A và 448 ml (đo ở 354,9 K và 988 mmHg) hỗn hợp khí B gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí Tỉ khối của B so với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của CO2 so với nitơ Làm khan A một cách cẩn thận thu được chất rắn D, nung D đến khối lượng không đổi thu được 3,84 gam chất rắn E Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
Câu 23: Este etylfomat công thức là
A CH3CH2OH B CH3COOH C HCOOC2H5 D CH3CHO
Câu 24: Thủy phân este nào sau đây, trong sản phẩm sinh ra có chất cho phản ứng tráng gương?
Câu 25: Cho 18,24 gam p-CH3COO-C6H4-OH tác dụng với 400 ml dung dịch KOH 1M đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn được m2 gam chất rắn khan Tính m2
A 33,36 gam B 11,76 gam C 36,32 gam D 27,44 gam
Trang 3Câu 26: Chất X tác dụng với NaOH cho dung dịch X1 Cô cạn X1 được chất rắn X2 và hỗn hợp hơi X3 Chưng cất X3 thu được chất X4 Cho X4 tráng gương được sản phẩm X5 Cho X5 tác dụng với NaOH lại thu được X2 Vậy công thức cấu tạo của X là
A HCOO –C(CH3) = CH2 B HCOO – CH = CH – CH3
C CH2 = CH – CH2 – OCOH D CH2 = CH – OCOCH3
Câu 27: Hỗn hợp X gồm 3 este của cùng một axit hữu cơ đơn chức và 3 ancol đơn chức trong đó có 2
ancol no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một ancol không no mạch hở chứa một liên kết đôi Cho hỗn hợp
X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 20,8 gam chất rắn khan Ngưng tụ toàn bộ phần ancol đã bay hơi, làm khan rồi chia thành
2 phần bằng nhau Phần 1: cho tác dụng hết với Na (dư) thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Phần 2: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O Xác định công thức cấu tạo 3 este?
A CH2=CH-COOCH3; CH2=CH-COOC2H5; CH2=CH-COOCH2-CH=CH2
B CH3-COOCH=CH2; C2H5- COOCH=CH2; CH2=CH-COOCH2-CH=CH2
C CH3-COOCH=CH2; CH2=CH-COOC2H5; CH2=CH-COOCH2-CH=CH2
D CH2=CH-COOCH3; C2H5- COOCH=CH2; CH2=CH-COOCH2-CH=CH2
Câu 28: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng chất nào trong
các chất sau làm thuốc thử ?
A Cu(OH)2/OH B NaOH C HNO3 D AgNO3/NH3
Câu 29: Để điều chế 2,8 tấn nhựa PE (polivinyletilen) cần dùng m tấn gỗ (chứa 50% xenlulozơ về khối
lượng) Biết hiệu suất cả quá trình điều chế bằng 80% Giá trị của m
Câu 30: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
A H2N-[CH2]6–NH2 B CH3–CH(CH3)–NH2
Câu 31: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần lực bazơ: CH3-CH2-CH2-NH2 ; CH2
=CH-CH2-NH2 ; p-CH3-C6H4-NH2 ; C6H5NH2, p-O2NC6H4NH2 ?
A C6H5NH2 < p-CH3-C6H4-NH2 < CH2=CH-CH2-NH2 < CH3-CH2-CH2-NH2<p-O2NC6H4NH2
B p-O2NC6H4NH2 < C6H5NH2 < p-CH3-C6H4-NH2 < CH2=CH-CH2-NH2 < CH3-CH2-CH2-NH2
C CH2=CH-CH2-NH2 < p-O2NC6H4NH2 < C6H5NH2 < p-CH3-C6H4-NH2 < CH3-CH2-CH2-NH2
D CH2=CH-CH2-NH2 < C6H5NH2 <p-O2NC6H4NH2 < p-CH3-C6H4-NH2 < CH3-CH2-CH2-NH2
Câu 32: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng CTPT là C3H7NO2 Khi phản ứng với dung dịch NaOH,
X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z, còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z, T lần lượt là
A CH3OH, CH3NH2 B C2H5OH, N2 C CH3OH, NH3 D CH3NH2, NH3
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X (đơn chức, bậc I) cần dùng vừa đủ 1,075 mol O2, sinh ra 0,8 mol CO2 và 0,05 mol N2 Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
Câu 34: Khi thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 2 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin,
1 mol tyrosin Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thấy trong hỗn hợp sản phẩm có các đipeptit Gly-Ala, Ala-Gly, tripeptit Tyr-Val-Gly Cho X tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thường không thấy giải phóng khí
N2 Xác định trình tự các amino axit trong phân tử X?
A Tyr - Val - Gly - Ala – Gly B Tyr - Val - Gly
Gly - Ala
C Tyr - Val - Gly D Ala – Gly - Tyr - Val - Gly
Ala - Gly
Câu 35: Cho phân tử polietilen có khối lượng phân tử 3 500 000 đvc Số mắt xích của polime này là:
A 100 000 B 175 000 C 150 000 D 125 000
Câu 36: Cho 20,8 gam A gồm 2 chất hữu cơ đơn chức X và Y Cho ½ lượng A tác dụng vừa đủ với 150
ml dung dịch NaOH 1M thu được 12,3 gam 1 muối và ancol B Cho B tác dụng với Na dư thu được 0,56 lít khí (đktc) CTPT của X và Y là
Trang 3/4 - Mã đề thi 01
Trang 4A HCOOH và HCOOCH3 B CH3COOH và CH3COOC2H5
C CH3COOH và CH3COOCH3 D HCOOH và HCOOC2H5
Câu 37: Nhóm các chất nào sau đều tác dụng với Cu(OH)2:
A axit axetic, ancol etylic, glucozơ, saccarozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic
B axit axetic, etylen glicol, saccarozơ, mantozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol
C glixerol, glucozơ, mantozơ, ancol etylic, anđehit axetic, phenol
D glixerol, glucozơ, saccarozơ, phenol
Câu 38: Thuỷ phân hoàn toàn hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) CTCT của ba muối đó là
A CH3COONa, HCOONa, CH3CH=CHCOONa
B CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa, HCOONa
C HCOONa, CH≡CCOONa, CH3CH2COONa
D CH2=CHCOONa, HCOONa, CH≡CCOONa
Câu 39: Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: (CH3COO)2Cu, (CH3COO)2Pb, (CH3COO)2Mg, CH3COOAg, thì số lượng kết tủa thu được là
Câu 40: Muối của axit glutamic dùng làm bột ngọt (còn gọi là mì chính), có công thức cấu tạo thu gọn
là
A HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH
B NaOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH
C HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COONH4
D NaOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COONa
HẾT
-Học sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Trang 5ĐÁP ÁN – ĐỀ 1
Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20
Câu 21 Câu 22 Câu 23 Câu 24 Câu 25 Câu 26 Câu 27 Câu 28 Câu 29 Câu 30
Câu 31 Câu 32 Câu 33 Câu 34 Câu 35 Câu 36 Câu 37 Câu 38 Câu 39 Câu 40
ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: Chọn B
Câu 2: Chọn D
Câu 3: Chọn A
Cốc 2 và 3 xảy ra ăn mòn điện hóa nên nhanh hơn cốc 1
Độ chênh lệch tính khử của Fe và Cu lớp hơn Fe và Zn → Đinh sắt bị ăn mòn ở cốc 2 nhanh hơn ở cốc 3
Câu 4: Chọn B
Câu 5: Chọn A
RCl R + ½ Cl2
0,1 mol 0,05 mol
→ MR = 39 (K)
Câu 6: Chọn D
Câu 7: Chọn D
Ag không phản ứng với dung dịch H2SO4, Ba phản ứng vừa có khi H2 thoát ra, vừa có kết tủa
Ba phản ứng với nước có trong dung dịch H2SO4 cho Ba(OH)2
Lọc lấy dung dịch Ba(OH)2 cho vào các dung dịch muối để nhận ra các kim loại Mg, Fe, Al
Câu 8: Chọn C
V =
Câu 9: Chọn B
( Na và K )
Câu 10: Chọn A
Câu 11: Chọn A
Các phương trình phản ứng
2KClO3 + 3C 2KCl + 3CO2
Ba(ClO3)2 + 3C BaCl2 + 3CO2
BaCl2 + K2SO4 BaSO4 + KCl
0,3 mol 0,3 mol 0,3 mol 0,3 mol
Khối lượng hỗn hợp Y là 103,95+12.0,6-44.0,6 = 84,75 gam
Khối lượng KCl trong Y là 84,75-0,3.208= 22,35 gam
Đặt x là số mol KClO3, y là số mol KCl trong hỗn hợp đầu Ta có
x y 0,3
x y 0,6 9xGiải được
x 0,1
y 0,2 Phần trăm khối lượng KClO3 có trong hỗn hợp X là 23,57%
Câu 12: Chọn C
Câu 13: Chọn D
Câu 14: Chọn A
Trang 5/4 - Mã đề thi 01
Trang 6Coi hỗn hợp gồm Fe và S ta có sơ đồ:
Theo bài ra ta có hệ:
Áp dụng định luật bảo toàn eletron ta có:
Fe → Fe+3 + 3e
0,1mol 3.0,1mol
S → S+6 + 6e
0,15mol 6.0,15mol
N+5 + 1e → N+4
a.1mol a mol
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:
a = 0,3 + 0,9 = 1,2 mol
→ V = 1,2.22,4 = 26,88 lít
Câu 15: Chọn B
- Thứ tự phản ứng ưu tiên: KL mạnh khử ion KL có tính oxi hóa mạnh (theo quy tắc )
Hướng dẫn
- Theo đề sản phẩm cuối cùng thu được 2 oxit nên Mg và CuSO4 hết
- Gọi x, y, z lần lượt là số mol Mg, Fe phản ứng và Fe dư (0 < Z y)
- Sơ đồ chuyển hóa: 1Mg MgSO4 Mg(OH)2 MgO
x mol x x x
1Fe FeSO4 Fe(OH)2 ½ Fe2O3
y mol y y y/2
- Chất rắn Y thu được sau phản ứng gồm Cu (x + y) mol và Fe dư z mol
- Ta có hệ phương trình :
24x + 56y + 56z = 1,36 (theo hh Mg và Fe) 40x + 80y = 1,2 (theo hh 2 oxit)
56 z + 64 (x+y) = 1,84 (theo hh rắn y)
- Giải hệ ta được: x = 0.01, y = 0.01, z = 0.01
=> = (x + y) = 0,02 mol => dư = 0,02/0,4 = 0,05 (M)
Câu 16: Chọn B
Câu 17: Chọn B
Câu 18: Chọn C
Câu 19: Chọn D
Câu 20: Chọn D
Câu 21: Chọn A
Câu 22: Chọn C
Theo giả thiết thì B chứa N2 và N2O
Ta có
số mol e nhận để tạo ra 2 khí này là : 0,01(10+8) = 0,18 mol (I)
D có Al(NO3)3, Mg(NO3)2 có thể có NH4NO3
NH4NO3 → N2O↑ + 2H2O
2 NH4NO3 N2 + O2 + 4 H2O
4Al(NO3)3 2Al2O3 + 12 NO2 + 3O2
Trang 72Mg(NO3)2 2MgO + 4 NO2 + O2
E chỉ có Al2O3 và MgO
+ Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Mg ta có hệ :
x = Al = 0,04 mol và Mg = 0,045 mol số mol e cho = 0,21 mol (II)
+ Từ (I, II) suy ra phải có NH4NO3
Hỗn hợp ban đầu có 50% lượng mỗi kim loại
Câu 23: Chọn C
Câu 24: Chọn A
Câu 25: Chọn C
p-CH3COOC6H4OH + 3KOH CH3COOK + C6H4(OK)2 + 2H2O
m2 = 18,24+0,4.56 – 0,24.18 =36,32 gam
Câu 26: Chọn D
Câu 27: Chọn A
Gọi CTTQ của 3 este là RCOOR', ta có các PTHH
RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH (1)
R'OH + Na → R'ONa + 1/2 H2 (2)
Trong 1 phần: nR'OH = 2 1,12/22,4 = 0,1 mol ; Số mol CO2 = 0,16 mol;
số mol H2O = 0,24 mol;
nNaOH ban đầu = 0,25 mol
Vì nNaOH > nR'OH (toàn bộ) = 0,2 mol => este hết
nRCOONa = 0,2 mol; nNaOH dư = 0,05 mol
=> mchất rắn = (R+67).0,2 + 0,05.40 = 20,8
=> R = 27 => axit là : CH2=CH-COOH
Gọi là số nguyên tử cacbon trung bình của 3 ancol
=> = 0,16/0,1 = 1,6 => có một ancol là CH3OH => ancol đồng đẳng kế tiếp là C2H5OH
Đặt CT của ancol không no là CxH2x-1OH
Các p/ư cháy: CH3OH + 1,5O2→ CO2 + 2H2O (3)
C2H5OH + 3O2→ 2CO2 + 3H2O (4)
CxH2x-1OH + O2→ xCO2 + xH2O (5)
Gọi a, b,c lần lượt là số mol của các ancol: CH3OH, C2H5OH, CxH2x-1OH
Ta có hệ pt:
=> c =0,02 ; b = 0,08 - 0,02x >0 => x <4
=> x=3 => ancol không no là: CH2 = CH - CH2OH
CTCT 3 este:
CH2=CH-COOCH3 : metyl acrylat;
CH2=CH-COOC2H5 : etyl acrylat;
CH2=CH-COOCH2-CH=CH2 : anlyl acrylat
Câu 28: Chọn A
Câu 29: Chọn C
Ta có: (C6H10O5)n 2nC2H4
162n (g) 56n (g)
m = 8,1 (tấn) 2,8 (tấn)
Trang 7/4 - Mã đề thi 01
Trang 8Do hiệu suất phản ứng đạt 80% => khối lượng Xenlulozơ = 8,1.
Trong gỗ chứa 50% xenlulozơ => Khối lượng gỗ = 8,1 = 20,25 tấn
→ Đáp án C Câu 30: Chọn C
Câu 31: Chọn B
Thứ tự tăng dần của lực bazơ:
Ký hiệu các chất theo đề bài lần lượt là A,B,C,D,E Ta có:
p-O2NC6H4NH2 < C6H5NH2 < p-CH3-C6H4-NH2 < CH2=CH-CH2-NH2 < CH3-CH2-CH2-NH2
(E) (D) (C) (B) (A)
* Giải thích:
- Mạnh nhất là (A) do có gốc ankyl đẩy e (+I)
- Gốc ankenyl hút e yếu hơn so với vòng benzen nên (B) > (C), (D), (E)
- Nhóm NO2 hút e góp thêm phần làm giảm mật độ e của N còn nhóm CH3 đẩy e làm hạn chế sự giảm
mật độ e của N nên (E) < (D) < (C)
Câu 32: Chọn C
Câu 33: Chọn C
Câu 34: Chọn B
X có thể có cấu tạo là: Tyr - Val - Gly - Ala - Gly
Tuy nhiên do X tác dụng với HNO2 không thấy giải phóng khí N2 chứng tỏ trong X không còn nhóm
NH2 tự do
Do đó, X phải có cấu tạo mạch vòng với trình tự như sau:
Tyr - Val - Gly
Gly - Ala → Đáp án B
Câu 35: Chọn D
Câu 36: Chọn B
Câu 37: Chọn B
Câu 38: Chọn A
Câu 39: Chọn D
Câu 40: Chọn D