1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐTM KHO KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

85 33 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 10,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM của Dự án đầu tư xây dựng Mở rộng kho hàng thuộc Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Anh Kiệt do Chủ đầu tư là Công ty TNHH Thương Mại – Sản Xuất

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC I

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT IV DANH MỤC BẢNG V

DANH MỤC HÌNH 1

MỞ ĐẦU 2

1 Xuất xứ của dự án 2

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 3

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ lập báo cáo ĐTM 3

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về dự án 4

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 5

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 7

1.1 Tên dự án 7

1.2 Chủ dự án 7

1.3 Vị trí địa lý của dự án 7

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 9

1.4.1 Mục tiêu của dự án 9

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 9

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 11

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 22

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 22

1.4.6 Nguyên, nhiên vật liệu và chủng loại sản phẩm 23

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 25

1.4.8 Vốn đầu tư 25

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 25

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 27

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 27

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 27

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 27

2.1.3 Điều kiện thủy văn 29

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường 30

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 32

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34

Trang 2

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ

ÁN 35

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 35

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 35

3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 44

3.1.3 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 51

a Giai đoạn thi công xây dựng 51

b Giai đoạn hoạt động 52

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 53

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 54

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 54

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 54

4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 59

4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 64

4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 64

4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn hoạt động 66

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 68

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 70

5.1 Chương trình quản lý môi trường 70

5.2 Chương trình giám sát môi trường 74

CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 75

6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 75

6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 75

6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 75

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 75

6.2.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 75

Trang 3

6.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án

76

6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn 76

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 77

1 Kết luận 77

2 Kiến nghị 77

3 Cam kết 77

PHỤ LỤC 79

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế Giới

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Danh sách những người tham gia thực hiện ĐTM cho dự án 6

Bảng 2: Tọa độ các điểm giới hạn của dự án 7

Bảng 3: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất 9

Bảng 4: Danh mục các hạng đầu tư xây dựng của dự án 10

Bảng 5: Danh mục các máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình thi công, xây dựng và hoạt động của dự án 22

Bảng 6: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ trong giai đoạn xây dựng 23

Bảng 7: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ dự án 24

Bảng 8: Chi phí đầu tư cho các hạng mục của dự án 25

Bảng 9: Tổ chức thực hiện dự án 26

Bảng 10: Tổng hợp khối lượng khảo sát địa chất 27

Bảng 11: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 28

Bảng 12: Lượng mưa các tháng trong năm 28

Bảng 13: Diễn biến mực nước sông Gành Hào qua các năm 29

Bảng 14: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dự án 30

Bảng 15: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 31

Bảng 16: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm trong khu vực dự án 31

Bảng 17: Cấu trúc thành phần loài thực vật phiêu sinh 32

Bảng 18: Cấu trúc thành phần loài động vật phiêu sinh 33

Bảng 19: Biểu hiện gây độc của SO 2 , NO 2 và CO 2 35

Bảng 20: Tải lượng ô nhiễm phát sinh khi các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu trên 1km đoạn đường 36

Bảng 21: Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện vận chuyển 36

Bảng 22: Thành phần bụi khói một số loại que hàn 37

Bảng 23: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 38

Bảng 24: Hệ số và tải lượng chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt trong quá trình hoạt động của dự án 38

Bảng 25: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 39

Bảng 26: Các thành phần có trong rác thải sinh hoạt 40

Bảng 27: Mức độ ồn phát sinh từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công 41

Bảng 28: Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn 42

Bảng 29: Mức rung phát sinh từ các máy móc thiết bị xây dựng 42

Bảng 30:Chuyển đổi giá trị mức gia tốc rung tính theo dB và gia tốc rung tính theo m/s2 43

Bảng 31: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 46

Trang 6

Bảng 32: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 46 Bảng 33: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 48 Bảng 34: Tổng hợp Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo

vệ môi trường 68 Bảng 35: Bảng tổng hợp các chương trình quản lý môi trường của dự án 71

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Hiện trạng khu đất đầu tư xây dựng mới 8

Hình 2: Hiện trạng một số hạng mục công trình của dự án đã được đầu tư xây dựng 9

Hình 3 : Sơ đồ hoạt động kinh doanh của công ty cùng dòng thải 22

Hình 4: Thành phần các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt 46

Hình 5: Bể tự hoại ba ngăn 61

Hình 6: Sơ đồ bể tách dầu, mỡ 62

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án.

1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án

Thành phố Cà Mau có 17 đơn vị hành chính trực thuộc gồm

10 phường: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, Tân Thành, Tân Xuyên và 7 xã: AnXuyên, Định Bình, Hòa Tân, Hòa Thành, Lý Văn Lâm, Tắc Vân, Tân Thành.Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh, quá trình

đô thị hóa diễn ra khá nhanh, nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hộiđược đầu tư xây dựng, một số khu vực được chỉnh trang và xây dựng mới, gópphần làm thay đổi đáng kể diện mạo của thành phố Cà Mau theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Đặc biệt vào ngày 7 tháng 8 năm 2010 Thủtướng Chính phủ Việt Nam đã có quyết định xếp thành phố Cà Mau là đô thịloại 2

Xã Hòa Thành thuộc thành phố Cà Mau đang được đầu tư cơ sở hạ tầng xãhội nhằm từng bước hoàn thành các tiêu chí của đô thị loại 2, đồng thời đáp ứnggiao thông thuận tiện cho nhân dân đi lại, trao đổi và kinh doanh hàng hóa Hiệnnay ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại trung tâm thành phố Cà Mau đang pháttriển không ngừng, nhưng do tập trung đông nên đã làm ô nhiễm môi trường củatrung tâm thành phố như tiếng ồn, nước thải, giao thông ùn tắc,… Từ những ảnhhưởng đó lãnh đạo địa phương đã trình lên các ngành các cấp xin di dời cácdoanh nghiệp, hộ kinh doanh tiểu thủ công nghiệp ra ven thành phố và đã chọnđịa điểm tập trung tại xã Hòa Thành giáp ranh phường 7

Năm 2012 Công ty Công ty TNHH thương mại – sản xuất Anh Kiệt đãđược UBND thành phố Cà Mau chấp thuận bản cam kết BVMT số 14/TB-UBND ngày 19/01/2012 với quy mô diện tích của dự án 3000m2, quy mô sảnphẩm khoảng 8tấn sản phẩm/ngày tương đương với 2.500 tấn sản phẩm/năm đếnnăm 2015 do nhu cầu sản xuất kinh doanh, cũng như tình hình kinh doanh thực

tế của công ty, chủ đầu tư đã tiến hành mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhnâng công xuất sản phẩm kinh doanh lên khoảng 10.000 tấn sản phẩm/năm, diệntích dự án khoảng 8000m2 nhưng chưa xin phép thay đổi quy mô dự án sơ vớiBản Cam kết bảo vệ môi trường đã được chấp thuận

Đến năm 2019 công ty tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, vớitổng quy mô khoảng 15.000tấn vật liệu xây dựng/năm Với tổng diện tích của dự

án là 20.000m2 Do vậy công ty cần xây dựng mở rộng kho hàng của công tynhằm tạo điều kiện thuận tiện trong kinh doanh, vì vậy việc đầu tư xây dựngKho hàng thuộc Công ty TNHH thương mại – sản xuất Anh Kiệt là cần thiết vàcấp bách Căn cứ tại mục số 110 Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày

14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường,đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo

vệ môi trường Dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môitrường Trên cơ sở đó công ty đã phối hợp với đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM

Trang 9

Dự án đầu tư xây dựng Mở rộng kho hàng thuộc Công ty TNHH Thương mại –Sản xuất Anh Kiệt

1.2 Cơ quan phê duyệt dự án

Dự án đầu tư xây dựng Mở rộng kho hàng thuộc công ty TNHH Thươngmại – Sản xuất Anh kiệt do chủ đầu tư phê duyệt

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển của tỉnh Cà Mau

Dự án được xây dựng tại xã Hòa Thành, Thành phố Cà Mau nằm trongquy hoạch Cụm Công nghiệp Hòa Thành tọa lạc tại xã Hòa Thành, thành phố CàMau, tỉnh Cà Mau với quy mô là 29,15 ha và phạm vi, ranh giới gồm

+ Phía Đông giáp: Đường Cà Mau – Đầm Dơi

+ Phía Tây giáp: Sông Gành Hào

+ Phía Nam giáp: Đường Cà Mau – Đầm Dơi

+ Phía Bắc giáp: Nhà thờ Ao Kho

Cụm Công nghiệp Hòa Thành, thành phố Cà Mau là Cụm Công nghiệp đangành, chủ yếu ưu tiên thu hút đầu tư các nhóm ngành hàng như: sản xuất vậtliệu composite, sản phẩm nhựa, thu mua phế liệu; kinh doanh và sản xuất vậtliệu xây dựng; giết mổ gia súc gia cầm; sản xuất nông sản thực phẩm.( Kèm theoQuyết định số 12/QĐ-UBND Ngày 05 tháng 01 năm 2017, của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh Cà Mau về việc thành lập cụm công nghiệp Hòa Thành, thành phố

Cà Mau tại phần phụ lục)

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ lập báo cáo ĐTM

- Luật Đất đai số: 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật Bảo vệ môi trường số: 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014

- Luật Xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

- Luật Đầu tư số: 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014

nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

chất thải và phế liệu;

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng

Trang 10

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ về việcquản lý Khu công nghiệp và khu kinh tế

- Thông tư số 27/2015/BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyênMôi trường về quản lý chất thải nguy hại

dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng

- QCVN 14:2008/BTNMT: QC kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước mặt

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước dưới đất

- Các quy định của pháp luật có liên quan

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về dự án

- Quyết định 896/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh

Cà Mau Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2050;

- Quyết định 2210/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh

Cà Mau Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Cà Mau, tỉnh CàMau đến năm 2025

- Quyết định số 12/QĐ-UBND Ngày 05 tháng 01 năm 2017, của Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc thành lập cụm công nghiệp Hòa Thành,thành phố Cà Mau

- Thông báo số 14/TB-UBND ngày 19/01/2012 của UBND thành phố CàMau về việc Chấp nhận đăng ký Bản Cam kết bảo vệ môi trường của dự án

“Kho chứa VLXD Anh Kiệt” thuộc công ty TNHH Thương mại Sản xuất AnhKiệt;

2.3 Các văn bản kỹ thuật

- Báo cáo thuyết minh Dự án

Trang 11

- Hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công của dự án.

- Hồ sơ pháp lý của dự án do chủ đầu tư cung cấp

- Các tài liệu và số liệu về khí tượng thủy văn, hiện trạng môi trường tựnhiên và kinh tế – xã hội tại khu vực thực hiện dự án do đơn vị tư vấn tham giakhảo sát, thu thập

- Các số liệu được điều tra, khảo sát và đo đạc hiện trạng môi trường (nước mặt, nước ngầm và không khí) dựa vào phương pháp chuẩn để thực hiện báo cáo

ĐTM

- Các tài liệu tham khảo về các biện pháp quản lý và giảm thiểu các tácđộng xấu đến môi trường của hoạt động dự án

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án đầu tư xây dựng

Mở rộng kho hàng thuộc Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Anh Kiệt do

Chủ đầu tư là Công ty TNHH Thương Mại – Sản Xuất Anh Kiệt phối hợp vớiCông ty TNHH Công nghệ Kỹ thuật Môi Trường Đông Phương thực hiện

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Anh Kiệt.

- Người đại diện : Huỳnh Anh Kiệt

- Địa chỉ: Số 242A, Đường Trần Hưng Đạo, Phường 5, Thành phố Cà Mau,

tỉnh Cà Mau.

Điện thoại: 02913552329 – Fax: 02913 552325

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công nghệ Kỹ thuật Môi Trường Đông

- Đại diện : Bà Nguyễn Thị Thảo, Chức vụ: Giám Đốc

Nội dung và các bước thực hiện báo cáo ĐTM này được tuân thủ theo Nghịđịnh số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạchbảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMTngày 15/7/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Trang 12

Bảng 1: Danh sách những người tham gia thực hiện ĐTM cho dự án

Họ và tên Học hàm/ Học vị Chuyên ngành Nội dung phụ trách Ký tên

Nguyễn Thị

Quản lý Môitrường

Kiểm tra báocáoTrần Văn Đông Kỹ sư Kỹ thuật Môitrường Viết báo cáo

Trần Thị Thiên

Quản lý Môitrường Viết báo cáo

Đỗ Văn Tuyện Kỹ sư Quản lý Môitrường Viết báo cáo

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường.

- Phương pháp thống kê: dùng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động

của dự án với các thông số môi trường có khả năng bị tác động do dự án

- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá mức độ tác động môi trường trên

cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường tương ứng

- Phương pháp đánh giá nhanh: Dùng để dự đoán về thải lượng và thành

phần ô nhiễm đối với các nguồn phát sinh ô nhiễm, ảnh hưởng đến các đốitượng kinh tế xã hội

- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng để nhận diện

các tác động môi trường của dự án, đánh giá mức độ tác động đến môi trườngcủa dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ xử lý, giải pháp tổ chức,giải pháp quản lý … để bảo vệ môi trường đáp ứng các tiêu chuẩn môi trườngquy định Giải quyết hài hòa giữa mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của dự án

và mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong quá trình phát triểnkinh tế và xã hội

- Phương pháp điều tra, thu thập: Phương pháp này được sử dụng để thu

thập thông tin về điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội và các thông tinkhác có liên quan trong khu vực thực hiện dự án

Phương pháp khảo sát, thu và phân tích mẫu: Nhằm xác định hiện trạng

chất lượng môi trường không khí, nước, tại khu vực dự án

Trang 13

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Anh Kiệt.

Người đại diện: Huỳnh Anh Kiệt

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Số 242A, Đường Trần Hưng Đạo, Phường 5, Thành phố Cà Mau,

tỉnh Cà Mau.

Điện thoại: 02913552329 - Fax: 02913 552325

Quốc tịch: Việt Nam

1.3 Vị trí địa lý của dự án.

Địa điểm đầu tư xây dựng dự án Thuộc khu tiểu thủ công nghiệp HòaThành, xã Hòa Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Vị trí khu đất xây dựng có các hướng giáp như sau:

- Phía Đông Bắc giáp: Đường Cà Mau – Hòa Thành

- Phía Tây Nam giáp: Lộ quy hoạch và sông Gành Hào

- Phía Đông Nam giáp: Đất dân cư

- Phía Tây Bắc giáp: Đất dân cư

(Có Sơ đồ vị trí kèm theo phần Phụ lục)

Địa điểm đầu tư xây dựng dự án có tọa độ các điểm giới hạn như sau:

Bảng 2: Tọa độ các điểm giới hạn của dự án

ĐIỂM

TỌA ĐỘ VN 2000 Kinh tuyến trục Cà Mau 104 0 30 ’ , múi chiếu 3 0

Trang 14

 Các đối tượng tự nhiên

Dự án nằm tiếp giáp tuyến đường nhựa Huỳnh Thúc Kháng nối liền tuyếnđường giao thông Cà Mau – Đầm Dơi, Khu công nghiệp Hòa Trung đã được đầu

tư hoàn chỉnh

Xung quanh dự án có các tuyến sông lớn như: sông Gành Hào, kênh xángLương Thế Trân, sông Hòa Thành và một số kênh, rạch nhỏ khác

Các công trình xây dựng: Khu vực tiến hành xây dựng dự án nằm rất gầnnhiều công trình xây dựng như trường học, nhà ở khu dân cư, các công trình tínngưỡng tôn giáo, các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng như Kho Thanh Sơn,

Lý Xỉnh, Công ty TNHH MTV Quốc Bằng, DNTN Nguyễn Sương, Kho thủysản Hòa Thành, và một số loại hình kinh doanh khác như xăng dầu, gas, đóngtàu, vận chuyển hàng hóa, sản xuất nước đá, một số bến đò ngang sông…vàkhoảng 100 – 150 hộ dân sinh sống dọc hai bên bờ tuyến lộ xe Cà Mau – HòaThành

Do khu đất xây dựng dự án là đất sạch nằm trong khu TTCN Hòa Thành đãđược chủ đầu tư mua lại của các hộ dân nên không thực hiện việc đền bù giảitỏa, không có dân cư sinh sống trong khu vực này

Trong phạm vi xung quanh dự án không có công trình văn hóa, di tích lịch

sử, khu bảo tồn Vị trí được xây dựng dự án cách nhà thờ Ao Kho khoảng 800m

Hiện tại khu đất xây dựng là đất trống hoàn toàn, chủ yếu là kênh mương,thấp trũng , chưa có cơ sở hạ tầng, thuộc sự quản lý của Công ty TNHH Thươngmại – Sản xuất Anh Kiệt đã thực hiện san lấp mặt bằng đảm bảo cao độ chungvới mặt bằng toàn khu vực, khối lượng san lấp khoảng 18.720,8 m3

Hình 1: Hiện trạng khu đất đầu tư xây dựng mới

Trang 15

Hình 2: Hiện trạng một số hạng mục công trình của dự án đã được đầu tư xây

- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố Cà Mau

- Tạo điều kiện cho đơn vị kinh doanh thuận lợi, có nơi chứa hàng hóa

- Giúp cho bộ mặt đô thị thêm khang trang

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

Dự án xây dựng trên 3 thửa đất gọp lại gồm thửa 108, thửa 126 , thửa 134

đề thuộc tờ bản đồ số 11 do đó có tổng diện tích là 20.000m2 Do quy hoạch khutiểu thủ công nghiệp Hòa Thành đã chia cắt khu đất nên còn lại 17.102,6 m2

Trang 16

Các hạng đầu tư xây dựng của dự án bao gồm:

Bảng 4: Danh mục các hạng đầu tư xây dựng của dự án

1 San lấp m3 18.720,8 Đã tiến hành san lấptừ 2017 - 2018

dụng từ năm 2012 2017

Trang 17

II Đầu tư xây dựng mới các hạng mục công trình

(Nguồn: Báo cáo thuyết minh dự án)

- Quy hoạch tổng thể mặt bằng lấy hướng ra trục đường Cà Mau – HòaThành làm lối vào chính cho công trình, cổng phụ được bố trí phía sau hướng ratrục đường dọc sông Gành Hào Trục đường chính hướng dọc theo khu đất đấunối cổng chính và cổng phụ

- Qua cổng chính (số 1) là khoảng sân tập trung rộng phía trước (số 13) lànơi đậu xe vận chuyển hàng, tiếp theo phía trái là nhà kho 1 (số 2) có mảng câyxanh (số 12) tạo cảnh quan phía trước, kế đến là nhà để xe 2 bánh (số 3), kho 2(số 4), nhà làm việc (số 5), kho 3 (số 7), kho 4 (số 8), đối diện là kho 5 (số 9) vàkho 6 (số 10) Ngoài ra còn bố trí thêm đài nước (số 6) nằm cạnh nhà làm việctạo thuận tiện trong sử dụng sinh hoạt Bố trí thêm hồ lắng nước thải (số 14) chokhu vực nằm cuối khu đất gần cổng phụ (số 11) nhằm giảm ô nhiễm khi thải rasông Gành Hào Hàng rào xung quanh được xây gạch cao nhằm bảo vệ tài sảnchung cho công ty

- Về cây xanh thảm cỏ được bố trí chủ yếu xung quanh cạnh hàng rào bảo

vệ và xen kẽ các hạng mục công trình nhằm tạo vi khí hậu cho khu vực

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

Xây dựng các hạng mục công trình của dự án được thực hiện bằng các biệnpháp thủ công kết hợp với máy trộn bê tông tại chỗ

Trong đó, biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục công trình cụ thể nhưsau:

Kho 1:

+ Giải pháp kiến trúc:

- Nhà 1 tầng mặt bằng bố trí theo dạng hình chữ nhật, có diện tích 497,80m2 với kích thước 24,4m x 20,4m, bố trí một lối vào giữa công trình Chiều caothông thủy 12,0m

Trang 18

- Công trình đối xứng tạo sự hoành tráng theo công năng sử dụng.

+ Giải pháp kết cấu:

- Gia cố móng bằng cọc BTCT

- Móng, đà kiềng, sử dụng bê tông cốt thép đỗ tại chỗ có cấp độ bền B20(mác 250) Riêng cột sử dụng thép chữ I

- Mái lợp tole sóng vuông mạ màu, xà gồ chữ C, kèo thép

- Do công trình cần tính ổn định, bền vững lâu dài và nên giải pháp xử lýchống lún nền là đổ sàn nền bằng BTCT

+ Giải pháp sử dụng vật liệu:

- Công trình được xây dựng trên nền đất đã được san lấp ổn định

- Cote nền ±0.000 của công trình là cote giả định bằng mặt sân hoàn thiện

- Toàn bộ móng, đà kiềng, cột, đà giằng, sênô đổ BTCT tại chổ mác 200

- Nền láng vữa XM mác 250

- Tường bao che xây gạch (gạch không nung) dày 200 và 100 trát 2 mặtvữa XM mác 75 dày 15, bã matic, sơn 1 nước trắng 2 nườc màu (chủ đầu tư chỉđịnh)

- Tường bó nền xây gạch thẻ dày 200, mác 75

- Mái lợp tole sóng vuông dày 0.44ly, hệ thống kèo thép, xà gồ thép hộp

mạ kẽm (50x100x1,5), cách khoảng cka=650

- Đóng trần nhựa, chỉ nẹp xung quanh phòng

- Toàn bộ công trình sử dụng gạch không nung

- Mái lợp tole sóng vuông mạ màu, xà gồ thép hộp, kèo thép

- Do công trình cần tính ổn định, bền vững lâu dài và nên giải pháp xử lýchống lún nền là đổ sàn nền bằng BTCT

+ Giải pháp sử dụng vật liệu:

- Công trình được xây dựng trên nền đất đã được san lấp ổn định

- Cote nền ±0.000 của công trình là cote giả định bằng mặt sân hoàn thiện

- Toàn bộ móng, đà kiềng, cột, đà giằng, sênô đổ BTCT tại chổ mác 200

Trang 19

- Nền láng vữa XM mác 250

- Tường bao che xây gạch (gạch không nung) dày 200 và 100 trát 2 mặtvữa XM mác 75 dày 15, bã matic, sơn 1 nước trắng 2 nườc màu (chủ đầu tư chỉđịnh)

- Tường bó nền xây gạch thẻ dày 200, mác 75

- Mái lợp tole sóng vuông dày 0.44ly, hệ thống kèo thép, xà gồ thép hộp

mạ kẽm (50x100x1,5), cách khoảng cka=650

- Đóng trần nhựa, chỉ nẹp xung quanh phòng

- Toàn bộ công trình sử dụng gạch không nung

- Mái lợp tole sóng vuông mạ màu, xà gồ thép hộp, kèo thép

- Do công trình cần tính ổn định, bền vững lâu dài và nên giải pháp xử lýchống lún nền là đổ sàn nền bằng BTCT

+ Giải pháp sử dụng vật liệu:

- Công trình được xây dựng trên nền đất đã được san lấp ổn định

- Cote nền ±0.000 của công trình là cote giả định bằng mặt sân hoàn thiện

- Toàn bộ móng, đà kiềng, cột, đà giằng, sênô đổ BTCT tại chổ mác 200

- Nền láng vữa XM mác 250

- Tường bao che xây gạch (gạch không nung) dày 200 và 100 trát 2 mặtvữa XM mác 75 dày 15, bã matic, sơn 1 nước trắng 2 nườc màu (chủ đầu tư chỉđịnh)

- Tường bó nền xây gạch thẻ dày 200, mác 75

- Mái lợp tole sóng vuông dày 0.44ly, hệ thống kèo thép, xà gồ thép hộp

mạ kẽm (50x100x1,5), cách khoảng cka=650

- Đóng trần nhựa, chỉ nẹp xung quanh phòng

- Toàn bộ công trình sử dụng gạch không nung

Kho 4:

+ Giải pháp kiến trúc:

Trang 20

- Mái lợp tole sóng vuông mạ màu, xà gồ thép hộp, kèo thép.

- Do công trình cần tính ổn định, bền vững lâu dài và nên giải pháp xử lýchống lún nền là đổ sàn nền bằng BTCT

+ Giải pháp sử dụng vật liệu:

- Công trình được xây dựng trên nền đất đã được san lấp ổn định

- Cote nền ±0.000 của công trình là cote giả định bằng mặt sân hoàn thiện

- Toàn bộ móng, đà kiềng, cột, đà giằng, sênô đổ BTCT tại chổ mác 200

- Nền láng vữa XM mác 250

- Tường bao che xây gạch (gạch không nung) dày 200 và 100 trát 2 mặtvữa XM mác 75 dày 15, bã matic, sơn 1 nước trắng 2 nườc màu (chủ đầu tư chỉđịnh)

- Tường bó nền xây gạch thẻ dày 200, mác 75

- Mái lợp tole sóng vuông dày 0.44ly, hệ thống kèo thép, xà gồ thép hộp

mạ kẽm (50x100x1,5), cách khoảng cka=650

- Đóng trần nhựa, chỉ nẹp xung quanh phòng

- Toàn bộ công trình sử dụng gạch không nung

Kho 5:

+ Giải pháp kiến trúc:

- Nhà 1 tầng mặt bằng bố trí theo dạng hình chữ nhật, có tổng diện tích1410,60 m2 với kích thước 46,2m x 30,0m, bố trí 2 lối vào công trình Chiều caothông thủy 12,0 m

- Công trình đối xứng tạo sự hoành tráng theo công năng sử dụng

+ Giải pháp kết cấu:

- Gia cố móng bằng cọc BTCT

- Móng, đà kiềng, sử dụng bê tông cốt thép đỗ tại chỗ có cấp độ bền B20(mác 250) Riêng cột sử dụng thép chữ I

- Mái lợp tole sóng vuông mạ màu, xà gồ chữ C, kèo thép

- Do công trình cần tính ổn định, bền vững lâu dài và nên giải pháp xử lýchống lún nền là đổ sàn nền bằng BTCT

+ Giải pháp sử dụng vật liệu:

Trang 21

- Cote nền ±0.000 của công trình là cote giả định bằng mặt sân hoàn thiện

- Toàn bộ móng, đà kiềng, cột, đà giằng, sênô đổ BTCT tại chổ mác 200

- Nền láng vữa XM mác 250

- Tường bao che xây gạch (gạch không nung) dày 200 và 100 trát 2 mặtvữa XM mác 75 dày 15, bã matic, sơn 1 nước trắng 2 nườc màu (chủ đầu tư chỉđịnh)

- Tường bó nền xây gạch thẻ dày 200, mác 75

- Mái lợp tole sóng vuông dày 0.44ly, hệ thống kèo thép, xà gồ thép hộp

mạ kẽm (50x100x1,5), cách khoảng cka=650

- Đóng trần nhựa, chỉ nẹp xung quanh phòng

- Toàn bộ công trình sử dụng gạch không nung

Kho 6:

+ Giải pháp kiến trúc:

- Nhà 1 tầng mặt bằng bố trí theo dạng hình chữ nhật, có tổng diện tích2.500m2 với kích thước 68,5m x 36,5m, bố trí 2 lối vào công trình Chiều caothông thủy 8,0 m

- Công trình đối xứng tạo sự hoành tráng theo công năng sử dụng

+ Giải pháp kết cấu:

- Gia cố móng bằng cọc BTCT

- Móng, đà kiềng, cột, sử dụng bê tông cốt thép đỗ tại chỗ có cấp độ bềnB20 (mác 250)

- Mái lợp tole sóng vuông mạ màu, xà gồ thép hộp, kèo thép

- Do công trình cần tính ổn định, bền vững lâu dài và nên giải pháp xử lýchống lún nền là đổ sàn nền bằng BTCT

+ Giải pháp sử dụng vật liệu:

- Công trình được xây dựng trên nền đất đã được san lấp ổn định

- Cote nền ±0.000 của công trình là cote giả định bằng mặt sân hoàn thiện

- Toàn bộ móng, đà kiềng, cột, đà giằng, sênô đổ BTCT tại chổ mác 200

- Nền láng vữa XM mác 250

- Tường bao che xây gạch (gạch không nung) dày 200 và 100 trát 2 mặtvữa XM mác 75 dày 15, bã matic, sơn 1 nước trắng 2 nườc màu (chủ đầu tư chỉđịnh)

- Tường bó nền xây gạch thẻ dày 200, mác 75

- Mái lợp tole sóng vuông dày 0.44ly, hệ thống kèo thép, xà gồ thép hộp

mạ kẽm (50x100x1,5), cách khoảng cka=650

- Đóng trần nhựa, chỉ nẹp xung quanh phòng

- Toàn bộ công trình sử dụng gạch không nung

Nhà làm việc, quản lý, khu vệ sinh:

Trang 22

+ Giải pháp kiến trúc:

- Nhà làm việc, quản lý: Nhà 1 tầng mặt bằng bố trí theo dạng hình chữnhật, có tổng diện tích 140,40 m2 với kích thước 12,0m x 10,0m, bố trí 2 lối vàocông trình theo hành lang phía trước Chiều cao thông thủy 3,4 m Công trìnhđối xứng tạo sự hoành tráng theo công năng sử dụng

- Khu vệ sinh : Nhà 1 tầng, mặt bằng bố trí theo dạng hình chữ nhật, códiện tích 32,24 m2 với kích thước 4,0m x 4,3m, bố trí 1 lối vào Chiều cao thôngthủy 3m

+ Giải pháp kết cấu:

- Gia cố móng bằng cừ tràm

- Móng, đà kiềng, cột, sử dụng bê tông cốt thép đỗ tại chỗ có cấp độ bềnB20 (mác 250)

- Mái lợp tole sóng vuông mạ màu, xà gồ thép hộp, kèo thép

- Do công trình cần tính ổn định, bền vững lâu dài và nên giải pháp xử lýchống lún nền là đổ sàn nền bằng BTCT

+ Giải pháp sử dụng vật liệu:

- Công trình được xây dựng trên nền đất đã được san lấp ổn định

- Cote nền ±0.000 của công trình là cote giả định bằng mặt sân hoàn thiện

- Toàn bộ móng, đà kiềng, cột, đà giằng, sênô đổ BTCT tại chổ mác 200

- Nền láng vữa XM mác 250

- Tường bao che xây gạch (gạch không nung) dày 200 và 100 trát 2 mặtvữa XM mác 75 dày 15, bã matic, sơn 1 nước trắng 2 nườc màu (chủ đầu tư chỉđịnh)

- Tường bó nền xây gạch thẻ dày 200, mác 75

- Mái lợp tole sóng vuông dày 0.44ly, hệ thống kèo thép, xà gồ thép hộp

mạ kẽm (50x100x1,5), cách khoảng cka= 650

- Đóng trần nhựa, chỉ nẹp xung quanh phòng

- Toàn bộ công trình sử dụng gạch không nung

Giải pháp bố trí các hệ thống kỹ thuật bên trong công trình:

+ Hệ thống cấp điện: Bao gồm hệ thống điện sinh hoạt, chiếu sáng Hệ

thống cấp điện được đi âm trong tường và trần

+ Hệ thống cấp nước: Hệ thống cấp nước cung cấp cho các khu vệ sinh,

Trang 23

- Ở mỗi nhà đặt các bình CO2 tại các vị trí dễ thấy như sảnh, các hành lang,phòng trực.

- Hệ thống chống sét dung loại thu sét bằng tia tiên đạo, Kim thu sét cóđường kín bao phủ toàn bộ diện tích khu đất của công trình kim thu sét sẽ đượcnối với dây tiếp đất và bãi tiếp đất

Các hạng mục phụ và phụ trợ:

+ San lấp mặt bằng:

- San lấp bằng cát đen, khối lượng san lấp 18.720,60 m3

- San lấp bằng cát đen, hệ số đầm chặt K=0,9 Cao độ san lấp hoàn thiện+1.80 (theo hệ cao độ chuẩn quốc gia VN-2000)

+ Cổng hàng rào, nhà trực bảo vệ:

Cổng hàng rào có tổng chiều dài 747 m, trong đó cổng hàng rào chínhdài 43,5 m; còn lại cổng phụ và hàng rào 703,5 m Hàng rào xây cao 2,5m

Sử dụng kết cấu, vật liệu cho công trình:

+ Công trình được xây dựng trên nền đất đã được san lấp ổn định

+ Cote nền ±0.000 của công trình là cote giả định bằng mặt sân hoàn thiện.+ Toàn bộ móng, đà kiềng, cột, đà giằng, đổ BTCT tại chổ mác 200, gia cốmóng bằng cọc BTCT

+ Tường xây gạch (gạch không nung) dày 100 trát 2 mặt vữa XM mác 75dày 15, bã matic, sơn 1 nước trắng 2 nườc màu (chủ đầu tư chỉ định)

+ Công trình được xây dựng trên nền đất đã được san lấp ổn định

+ Cote nền ±0.000 của công trình là cote giả định bằng mặt sân hoàn thiện + Toàn bộ móng, đà kiềng, cột, đà giằng, đổ BTCT tại chổ mác 200, gia cốmóng bằng cọc BTCT

+ Tường xây gạch (gạch không nung) dày 100 trát 2 mặt vữa XM mác 75dày 15, bã matic, sơn 1 nước trắng 2 nườc màu (chủ đầu tư chỉ định)

+ Cửa đi, cửa sổ sử dụng nhôm kính hệ số 10

+ Nhà để xe 2 bánh:

Nhà 1 tầng với diện tích 162 m2 trong đó nhà để dụng cụ, chổ nghỉ trực bảo

vệ là 41 m2, còn lải là 121 m2 để được 48 xe

Cấu tạo vật lệu sử dụng như sau:

+ Công trình được xây dựng trên nền đất đã được san lấp ổn định

+ Cote nền ±0.000 của công trình là cote giả định bằng mặt sân hoàn thiện.+ Toàn bộ móng, đà kiềng, cột, đà giằng, đổ BTCT tại chổ mác 200, gia cố

Trang 24

móng bằng cọc BTCT.

+ Tường xây gạch (gạch không nung) dày 100 trát 2 mặt vữa XM mác 75dày 15, bã matic, sơn 1 nước trắng 2 nườc màu (chủ đầu tư chỉ định)

+ Đài nước:

Thể tích của đài nước chứa 30 m3, được đổ bằng BTCT với chiều cao 20m

+ Khu vực để xe, sân đường nội bộ:

Sân để xe, đường nội bộ bằng BTCT có diện tích 5.553,0m2 Cấu tạo mặtsân đường nội bộ gồm:

+ Đan bê tông cốt thép đỗ tại chỗ có cấp độ bền chịu nén B15 (mác 200)

+ Bồn hoa, cây xanh- thảm cỏ:

- Diện tích cây xanh- thảm cỏ: 5.950,8 m2

- Thành bồn hoa xây gạch thẻ dày 200, vữa xi măng mác 75; Bồn hoa bảmatic và sơn nước hoàn thiện

+ Bể thu lắng nước thải:

Thể tích lọt lòng 10 m3 với kích thước ngang 2m x 2,5m x 2m được đổbằng BTCT với chiều dày thành là 150 Phía dưới gia cố bằng cừ tram với sốlượng 25 cây/1m2

+ Hệ thống cấp nước:

* Tiêu chuẩn áp dụng

- Theo TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong nhà – Tiêu chuẩn thiết kế;

- Theo các điều kiện trên ta dùng ống POLYVINYL CLORUA cứng U) ống theo hệ mét hay hệ inches dùng để cấp nước theo (TCVN 6151-2:2002)(ISO 161-1:1996) theo hệ inches hay (TCVN 6150-1:2002) (ISO 161-1:1996)theo hệ mét - Sử dụng ống STK theo tiêu chuẩn BS – ASTM – A53;

(PVC Theo QCVN 01: 2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước ăn uống được ban hành theo Thông tư số 4 /2009/TT- BYT ngày 17 tháng

6 năm 2009;

* Nguồn nước cấp

- Nguồn nước: Nguồn nước cung cấp cho thành phố Cà Mau, nguồn nước

này đạt theo QCVN 01: 2009/BYT

- Quy trình cung cấp: Nước được lấy từ mạng ống cấp nước thành phố Cà

Mau (qua thủy lược kế) cấp dẫn vào bể chứa với thể tích: 50m3 Từ bể chứadùng máy bơm, bơm lên bồn dung tích bồn 10m3 (bồn lắp bằng bồn inox) Chiềucao từ bể lên đến đáy bồn 15 m

Trang 25

- Ngoài ra còn khoan thêm giếng nước dự phòng.

+ Hệ thống cấp điện toàn khu:

- Nguồn cấp điện: Nguồn điện cung cấp cho khu vực này là tuyến đườngdây 22KV đi dọc theo khu đất

* Giải pháp thiết kế:

- Phương áp thiết kế lưới điện: Phụ tải và lưới hạ thế chiếu sáng công cộng

sẽ được cấp điện từ các trạm biến áp xây dựng mới Các trạm này được cung cấpnguồn bởi tuyến trung thế 03 pha ngầm đấu nối từ tuyến trung thế 03 pha hiệnhữu phải thỏa các điều kiện sau:

+ Phương án đấu nối vào lưới khu vực phải phù hợp với quy hoạch đồngthời thuận lợi cho công tác quản lý vân hành lưới điện sau này

+ Phải phù hợp với yêu cầu trước mắt và quy hoạch phát triển lâu dài củalưới điện khu vực, hiệu quả về mặt cung cấp điện và đảm bảo hợp lý về kinh tế

- Dựa trên điều kiện tư nhiên của công trình, giải pháp thiết kế cấp điện chocông trình trên như sau:

+ Lưới điện trung thế 22KV

+ Lưới trung thế 03 pha có chiều dài trục chính: 30 Mét

+ Điểm đấu nối: Trụ trung thế thuộc tuyến trung thế 03 pha dọc khu đất.+ Dây dẫn: Sử dụng dây AsXV-24KV-50mm2 + ACA50mm2

+ Trụ đấu nối: Sử dụng trụ bê tông ly tâm cao 12m, chiều sâu chôn trụ từ2.0m

+ Đà đở sứ: Dùng đà sắt L75x75x8 kết hợp với thanh chống Đà được làm

từ sắt CT3 mạ kẽm nhúng nóng

+ Sứ cách điện: Dùng loại sứ đứng 24KV đở dây pha

+ Móng trụ: Sử dụng móng bê tông gia cố cừ tràm

* Yêu cầu về trạm 22/0.4KV:

+ Qui cách máy biến thế được chọn theo QĐ 1094/EVN-ĐL2.4 ngày10/05/2005 của Công ty Điện Lực 2 (nay là Tổng Công ty Điện Lực Miền Nam)+ Trạm biến áp là loại hợp bộ với máy cắt trung hạ thế bên trong và đượcđặt trên hệ thống móng trạm bằng bê tông cốt thép

+ Công suất của máy biến thế phải phù hợp với tình hình thực tế của khuvực cung cấp điện

Trang 26

+ Tỷ số biến áp: 22/0.4KV.

+ Bán kính phục vụ: Từ 0.4Km – 0.6Km

+ Bảo vệ quá điện áp nội bộ sơ cấp MBT và hiện tượng sét đánh lan truyền

từ đường dây vào trạm bằng 3 chống sét van 18KV

+ Bảo vệ quá dòng điện sơ cấp bằng máy cắt trung thế hợp bộ với máybiến thế

+ Bảo vệ phía thứ cấp bằng 1 MCCB 3 pha với dòng điện thích hợp vớicông suất trạm và được chế tạo hợp bộ với máy biến thế

+ Tiếp địa tại trạm cho chống sét, vỏ máy biến thế, trung tính nhị thứ, vỏ tủđiện hạ thế… bằng hệ thống cọc tiếp đất Cu D16x2400mm Dây tiếp địa là dâyđồng trần có tiết diện tối thiểu là 25mm2

* Hạ thế động lực

+ Chiều dài lưới điện hạ thế ngầm: 475 mét

+ Đường dây hạ thế ngầm Cu/XLPE/PVC-0.6/1KV được luồn trong ốngxoắn chịu lực HDPE và chôn trực tiếp trong đất

+ Hệ thống đo đếm và bảo vệ cho từng phụ tải được đặt trong tủ phân phốiđiện theo bảng phân phối đính kèm

+ Tủ điện phân phối được làm bằng chất liệu Coposite đặt trên móng trụ bêtông cốt thép

* Đường dây hạ thế chiếu sáng:

+ Chiều dài lưới điện chiếu sáng công cộng ngầm: 191 mét

+ Dây dẫn: Dùng cáp đồng bọc ngầm CXV-1KV-3x6mm2 cho chiếu sángcông cộng , hệ thống tiếp đất liên hoàn là dây đồng trần Cu16mm2

+ Nguồn cung cấp điện cho hệ thống chiếu sáng đèn đường dọc theo cáctuyến đường là dùng chung MBT đã có sẵn Hệ thống chiếu sáng được theo dõiđộc lập bằng một điện kế riêng biệt, hệ thống điều khiển đóng mở đèn tự động.+ Đèn: Dùng đèn CA -150W cho chiếu sáng công cộng

+ Sử dụng các kết cấu đèn chíêu sáng công cộng là loại trụ đèn cao 8m chochiếu sáng công cộng

+ Cần đèn chiều sáng: Sử dụng ống thép 60 liên kết hàn, mạ kẽm nóng(40m) + Độ cao của đèn so với mặt đường: 10m

+ Móng trụ chiếu sáng bằng bê tông cốt thép

+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy và chống sét toàn khu:

Phương án thiết kế trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu cho từng côngtrình và chống sét trực tiếp cho công trình phải đảm bảo tính khoa học, kỹ thuật,

mỹ thuật, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước trong lĩnh vựcphòng cháy chữa cháy (PCCC), đồng thời mang tính khả thi cao, phù hợp vớiyêu cầu đã đặt ra của dự án

* Hệ thống chống sét trực tiếp:

Trang 27

Nguyên lý hoạt động của thiết bị thu sét:

- Đầu thu sét nhận năng lượng cần thiết trong khí quyển để tích trữ các điệntích trong bầu hình trụ; sẽ thu năng lượng từ vùng điện trường xung quanh trongthời gian giông bão khoảng từ 10 tới 20.000 v/m Đường dẫn chủ động bắt đầungay khi điện trường xung quanh vượt quá giá trị cực đại để bảo đảm nguy cơsét đánh là nhỏ nhất

- Phát ra tín hiệu điện cao thế với một biên độ, tần số nhất định tạo rađường dẫn sét chủ động về phía trên đồng thời trong khi đó làm giảm điện tíchxung quanh Đầu thu sét tức là cho phép giảm thời gian yêu cầu phát ra đườngdẫn sét chủ động về phía trên liên tục

- Điều khiển sự giải phóng ion đúng thời điểm: thiết bị ion hoá cho phépion phát ra trong khoảng thời gian rất ngắn và tại thời điểm thích hợp đặc biệt,chỉ vài phần của giây trước khi có phóng điện sét, do đó đảm bảo dẫn sét kịpthời, chính xác và an toàn

- Là thiết bị chủ động không sử dụng nguồn điện nào, không gây ra bất kỳtiếng động, chỉ tác động trong vòng vài s trước khi có dòng sét thực sự đánhxuống và có hiệu quả trong thời gian lâu dài

Cáp dẫn sét:

Đường cáp đồng bện dẫn sét được thiết kế đảm bảo khả năng dẫn sét nhanhchóng an toàn cho công trình, cáp thoát sét với diện tích cắt ngang là 70mm2.Cách 1.5m có một bộ kẹp định vị cáp thoát sét

Hệ thống nối đất chống sét

- Cọc thép bọc đồng tiếp đất, cáp đồng liên kết và phụ kiện đầu nối được bốtrí theo hệ thống nối đất gồm nhiều điện cực có tác dụng tản năng lượng sétxuống đất an toàn và nhanh chóng Cọc nối đất bằng thép bọc đồng 16 dài2.4m chôn cách nhau 3-5m và liên kết với nhau bằng cáp đồng trần 70mm2 Đầutrên của cọc được đóng sâu dưới mặt đất tối thiểu 1.0m và cáp đồng trần đượcđặt trong các rãnh 0.5m sâu 0,8m Việc liên kết giữa cọc đồng và cáp đồng thoátsét bằng bộ kẹp đặc chủng nối đất (Ground Rod Clamp ) tuân theo tiêu chuẩnchống sét 20 TCN 46-2007 hiện hành của Bộ Xây Dựng có tác dụng tải dòngđiện hiệu quả do khả năng tiếp xúc giữa cọc và cáp thoát sét rất cao vì vậy đạt

độ bền và tuổi thọ không cần phải bảo dưỡng định kỳ hệ thống nối đất như trongcác hệ thống cũ trước đây Điện trở nối đất chống sét 10 tuân theo tiêu chuẩn

20 TCN 46-2007 của Bộ Xây Dựng

- Hộp kiểm tra tiếp địa chỗ nối đất dùng để theo dõi và kiểm tra định kỳ giátrị điện trở nối đất hàng tháng, hàng quý và hàng năm

+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy và chống sét toàn khu:

Tổng số 06 kho nêu trên trong đó có 04 kho được bố trí trang thiết bị cầutrục nâng và di dời hàng hóa Đồng thời còn phải có các phương tiện nâng hàngnhư xe cẩu, xe nâng, xe chở hàng,… nhằm phục vụ thuận tiện cho dân chuyềnhoạt động của kho

Trang 28

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

Với mục tiêu của dự án là xây dựng Kho, Bãi tập kết nguyên, vật liệu, xâydựng Khi đi vào hoạt động dự án sẽ vận hành theo phương thức: Vận chuyểnnguyên liệu xây dựng các khu vực khác đến khu đất của dự án lưu giữ sau đóvận chuyển, phân phối đến các huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với quy trìnhnhư sau:

Hình 3 : Sơ đồ hoạt động kinh doanh của công ty cùng dòng thải

Ghi chú: các loại chất thải phát sinh.

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến

Dự án sẽ cần sử dụng một số máy móc, thiết bị để phục vụ cho quá trình thicông, xây dựng và trong quá trình hoạt động của dự án, cụ thể như sau:

Bảng 5: Danh mục các máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình thi công, xây

dựng và hoạt động của dự án

I Danh mục máy móc phục vụ thi công

đã qua sửdụng, nhưng

sẽ được kiểmtra, bảo trì,bảo dưỡng,

Bụi, khí thải, mùi hôi,

tiếng ồn Chất thải rắn Nước thải sinh hoạt Nước thải nhiễm dầu mỡ Tai nạn lao động Tai nạn giao thông

Sự cố cháy nổ

Trang 29

đảm bảo luôntrong trìnhtrạng hoạtđộng tốt trướckhi mang đếncông trình thicông

II Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất hiện hữu

dụng từ năm2015

dụng từ năm

2015 và muamới một sốthiết bị

1.4.6 Nguyên, nhiên vật liệu và chủng loại sản phẩm

a Giai đoạn thi công, xây dựng

Dự án chủ yếu sử dụng các loại nguyên, nhiên vật liệu để phục vụ cho việcthi công xây dựng như: gạch, cát đá, xi măng, sắt, thép, và được mua từ các cơ

sở kinh doanh vật liệu xây dựng trong khu vực với số lượng cung cầu theo từnghạng mục thi công và tiến độ xây dựng dự án Các loại nguyên, nhiên vật liệu sẽđược vận chuyển bằng đường thủy và đường bộ đến ngay tại vị trí xây dựng dự

án, với số lượng cụ thể như sau:

Bảng 6: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ trong giai đoạn xây dựng

Trang 30

TT Tên vật liệu xây dựng ĐVT lượng Khối

15 + Tôn sóng vuông dày 0,42 ly M2 12.000

b Giai đoạn vận hành

Bảng 7: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ dự án

Giai đoạn hiện hữu

Giai đoạn mở rộng

Khi dự án đi vào hoạt động có sử dụng điện, nước để cung cấp cho nhu cầusinh hoạt và hoạt động hàng ngày của dự án Điện được sử dụng từ nguồn điệnlưới Quốc gia được hạ thế trong khu vực, nguồn nước được cung cấp từ giếng

Trang 31

khoan được đầu tư xây dựng từ năm 2015 trên phần đất của công ty, lưu lượngkhai thác trung bình khoảng 8m3/ngày.

Ngoài ra, dự án còn sử dụng dầu DO để chạy máy móc thiết bị phục vụkinh doanh của công ty, khối lượng khoảng 3000 – 5000l/tháng

Bảng 8: Chi phí đầu tư cho các hạng mục của dự án

 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng:

Công ty TNHH Thương mại – Sản xuất Anh Kiệt thông qua đơn vị tư vấnquản lý dự án thực hiện quản lý các công việc sau:

- Theo dõi và kiểm tra các công tác tư vấn xây dựng như: Thiết kế côngtrình, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát thi công

- Quản lý các hợp đồng tư vấn, thi công xây dựng

- Chọn nhà thầu thi công, tổ chức xây dựng và quản lý xây dựng công trình,quản lý tiến độ xây dựng, chất lượng xây dựng và nguồn vốn đầu tư

- Đôn đốc kiểm tra xây dựng công trình

Trang 32

- Giám sát môi trường định kỳ và báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước vềmôi trường.

 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án trong giai đoạn hoạt động:

- Khi dự án đi vào hoạt động Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh

và kinh doanh hiện hữu

Cát san lấp được vận chuyển bằng đường thủy (tàu, sà lan, ) và các nguyên liệu (cát, đá, ) vận chuyển bằng đường bộ.

Hoạt động mua bán VLXD của công ty sử dụng máy móc thiết bị

để vận chuyển (Xe cẩu,

xe nâng, sà lan, tàu ghe chuyên chở, ô tô)

Khí thải, bụi, nguyên vật liệu rơi rớt trong quá trình vận chuyển.

San lấp mặt bằng I/2018Quý Gia cố bờ bao;

- Tập kết nguyên vật liệu xây dựng.

- Tập kết các phương tiện, thiết bị thi công.

- Thi công, xây dựng các hạng mục công trình theo yêu cầu kỹ thuật đã được thiết kế.

- Khí thải, bụi.

- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và chất thải nguy hại.

- Nước thải sinh hoạt; xây dựng; Nước mưa chảy tràn.

Bằng các phương tiện

cơ giới hiện đại

- Khí thải, bụi.

- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại.

- Nước thải sinh hoạt.

- Nước mưa chảy tràn.

Hoạt động của

công nhân

Ăn uống, vệ sinh cá nhân, sinh hoạt hàng ngày của công nhân

Trang 33

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ

HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên.

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

Địa hình tỉnh Cà Mau nói riêng và khu vực triển khai dự án nói chungmang tính chất vùng đồng bằng ven biển chịu ảnh hưởng bởi sự giao thoa giữasông và biển đã hình thành các vùng trũng, phẳng xen lẫn các giồng cát Địahình tương đối bằng phẳng, đất vàng, nhiều phèn Khu vực thực hiện dự án làvùng đất thấp, thường xuyên bị ngập nước

Để có số liệu địa chất công trình khu vực dự án, chúng tôi tiến hành thuthập tại liệu, sử dụng số liệu khoan thăm dò địa chất của Công ty cổ phần tư vấnxây dựng Đại Chúng, tháng 3 năm 2017 trên địa bàn thành phố Cà Mau, kết quảkhảo sát địa chất công trình của dự án như sau

Bảng 10: Tổng hợp khối lượng khảo sát địa chất

1 Khoan khảo sát địa chất 02 hố

- Lớp 3: Á cát, xám vàng – nâu đỏ, trạng thái dẻo Độ sâu từ 27,5-32,6m

- Lớp 4: Á sét, xám xanh – xám vàng, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng Độsâu từ 32,6-38,7m

- Lớp 5: Cát thô vừa, xám xanh – xám vàng, kết cấu rất chặt độ sâu dưới38,7m

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng

- Khí hậu khu vực dự án nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh

Cà Mau và Đồng bằng sông Cửu Long là khí hậu nhiệt đới gió mùa Thời tiếttrong năm 2017 khu vực thực hiện dự án cụ thể như sau:

+ Có nền nhiệt cao đều quanh năm, nhiệt độ năm 2017 trung bình 27,80C,tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm 2017 là tháng 5 (29,00C), tháng

có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 01,02 12 (26,30C - 27,30C) Đây làđiều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,…

Trang 34

Bảng 11: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2017 – Cục thống kê tỉnh Cà Mau)

+ Một năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5đến tháng 11 (trung bình chiếm 90% lượng mưa hàng năm), mùa khô từ tháng

12 đến tháng 4 năm sau Nét đặc trưng về khí hậu của khu vực là có mùa mưađến sớm và kéo dài, lượng mưa trung bình hàng năm 2017 tới 1.831,8 mm,lượng mưa cao và thời gian mưa kéo dài là điều kiện để sản xuất lúa 2 vụ và cáccây trồng khác

Bảng 12: Lượng mưa các tháng trong năm

Trang 35

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2017 – Cục thống kê tỉnh Cà Mau)

+ Chế độ gió: Mũi Cà Mau nằm trong vùng có chế độ gió mùa, gió mùaĐông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 4) và gió mùa Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng10) Gió Tây Nam mang nhiều hơi nước từ Biển Đông khi gặp các nhiễu độngthời tiết thì gây mưa trên diện rộng Vào mùa khô, hướng gió chính là Đông vàĐông Nam, hướng gió này tạo điều kiện cho nước biển xâm nhập vào sâu trongnội đồng Tốc độ gió bình quân từ 1,5 m/s - 2,0 m/s, ngoài khơi từ 2,3 m/s - 3,5m/s Mùa gió chướng kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

Nhìn chung trong khoảng 20 năm gần đây, tình hình thời tiết ở tỉnh Cà Mau

ít có nhiều biến động, không có xuất hiện các hiện tượng thời tiết cực đoan như:bão, lũ, sóng thần,…

2.1.3 Điều kiện thủy văn

Sông Gành Hào có chế độ bán nhật triều không đều của triều biển Đông,

thông ra biển thông qua cửa sông Gành Hào Chế độ triều của sông mang đặctrưng của chế độ triều Biển Đông nhưng càng vào sâu trong thành phố Cà Mauthì tính chất triều có nhiều khác biệt so với khu vực cửa biển như biên độ triềuthấp hơn, tốc độ truyền triều nhỏ hơn và vận tốc dòng chảy cũng nhỏ hơn

Lưu tốc chảy xuôi lớn nhất Vmax(+) = 1,81m/s

Lưu tốc chảy ngước lớn nhất Vmax(-) = 1,7m/s

Lưu lượng chảy xuôi lớn nhất Qmax(+) = 3,643m3/s

Sông bắt nguồn từ Biển Đông và kết thúc tại ngã ba Tắc Thủ tiếp giáp

sông Ông Đốc với tổng chiều dài khoảng 50km (nguồn: Chi Cục Thuỷ Lợi Cà Mau, năm 2006).

Bảng 13: Diễn biến mực nước sông Gành Hào qua các năm

Trang 36

8 2014 79 -11

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường

Dự án khi triển khai xây dựng cũng như khi dự án đi vào hoạt động có

khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực đến một số yếu tố môi trường như: không khí,đất, nước khu vực Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trong khu vực

dự án trước khi thi công, xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động chính thức,Công ty và đơn vị tư vấn đã tiến hành khảo sát, đo đạc và lấy mẫu phân tích hiệntrạng chất lượng môi trường trong khu vực dự án vào ngày 06/05/2019 Với kếtquả cụ thể như sau:

Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Hiện trạng chất lượng môi trường không trong khu vực thực hiện dự ánđược thể hiện trong bảng sau:

Bảng 14: Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dự án

STT

CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

KẾT QUẢ HCM- KK1/2

QCVN 26:2010/

BTNMT

QCVN 05:2013/

Chú thích:

- KK1 : Vị trí thu mẫu tại bến tập kết vật liệu xây dựng

- Tọa độ vị trí thu mẫu: X = 1011353.7; Y = 572729.79

- Thời gian lấy mẫu: ngày 06/05/2019

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh

Trang 37

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt xung quanh khuvực thực hiện dự án, đơn vị tư vấn tiến hành lấy mẫu trên sông Gành Hào (ngaykhu vực thực hiện dự án), kết quả như sau:

Bảng 15: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án

MT:2015/

3 COD (a)(b) mgO 2 /L 25 30 Đạt yêu cầu

4 BOD 5 (a)(b) mgO 2 /L 14 15 Đạt yêu cầu

7 Photphat (P_PO 43-) (a)(b) mg/L 0,19 0,3 Đạt yêu cầu

(Nguồn: Công ty TNGG TMDV TVMT Tân Huy Hoàng, tháng 5/2019)

Ghi chú:

- Nước mặt sông Gành Hào khu vực thực hiện dự án

- Thời gian lấy mẫu: ngày 05/06/2019

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt

Nhận xét:

Qua bảng kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt trên sông GànhHào cho thấy có 1/10 chỉ tiêu phân tích vượt giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm

Để đánh giá chất lượng nguồn nước ngầm trong khu vực, chúng tôi tiếnhành lấy mẫu nước ngầm tại giếng khoan của công ty, trước khi xử lý để đánhgiá, với kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cụ thể như sau:

Bảng 16: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm trong khu vực dự án

HCM-NN1/1

QCVN 09-MT:2015/

Nhận xét

Trang 38

2 Tổng chất rắn hòatan(b) mg/L 218 1500 Đạt yêu cầu

(Nguồn: Công ty TNGG TMDV TVMT Tân Huy Hoàng, tháng 5/2019)

Ghi chú:

- Nước ngầm tại giếng khoan của công ty

- Thời gian lấy mẫu: ngày 06/05/2019

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước dưới đất

- KPH: Không phát hiện

Nhận xét:

Dựa vào bảng kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án,cho thấy, tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép củaQCVN 09-MT:2015/BTNMT

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Theo kết quả quan trắc chất lượng nước mặt vào tháng 12 năm 2017 của SởTài nguyên và Môi trường trên tại ngã ba Hòa Trung (gần khu vực xây dựng dựán), số liệu cụ thể như sau:

Bảng 17: Cấu trúc thành phần loài thực vật phiêu sinh

Trang 39

thuộc nhóm tảo Silic hiện diện nhiều nhất (57,9%), chứng tỏ khu vực đã bịnhiễm mặn nên hệ thuỷ sinh đại diện là các loài thích nghi độ mặn phổ rộng.

Bảng 18: Cấu trúc thành phần loài động vật phiêu sinh

Căn cứ vào đặc điểm phân bố của hệ động thực vật phiêu sinh trên tuyếnsông Gành Hào ta thấy có các loài đặc trưng cho nguồn nước bị nhiễm mặn và

sự phân bố của chúng là phân bố theo chủng loại và mật độ các nhóm loài đặctrưng cho vùng nước bị nhiễm mặn và có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ

Ngoài ra, khu vực sông Gành Hào khu vực dự án có sự tồn tại và phát triểncủa các loài động vật thủy sinh lớn như cá, tôm, cua, tuy nhiên số lượng khôngnhiều Vì vậy, việc đầu tư xây dựng dự án cũng như vận chuỷen vật liệu xâydựng bằng các phương tiện đường thủy không gây ảnh hưởng lớn đến nguồn lợithủy sản trong khu vực nguôn nước tiếp nhận

* Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án

Khu vực đề xuất thực hiện dự án có địa hình tương đối thấp nhưng đãđược chủ đầu tư tiến hành san lấp mặt bằng từ những năm trước đây, nên mức

độ tác động của nguồn thải này đến môi trường trong giai đoạn hiện tại là không

có, tuy nhiên nền địa chất yếu nên sẽ gây nhiều khó khăn trong việc thi công,xây dựng nên trong quá trình Thiết kế Dự án cần quan tâm đến cao độ thiết kế

và thi công móng cho phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất của khu vực

Do địa hình bị chia cắt bởi nhiều sông, rạch nên sẽ gây nhiều khó khăntrong quá trình vận chuyển bằng đường bộ nhưng sẽ có thuận lợi khi vận chuyểnbằng đường thủy

Khu vực thực hiện dự án có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùamưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùamưa có lượng mưa rất nhiều nên sẽ ảnh hưởng đến quá trình thi công, xây dựng,ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình Tuy nhiên, mùa khô sẽ thuận cho

Trang 40

việc thi công, xây dựng nhưng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhânxây dựng.

Nguồn nước sông khu vực thực hiện dự án bị nhiễm mặn, nhiễm phèn nên

sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, tuổi thọ của công trình nhất là các móngtrụ, các kim loại sử dụng tại Dự án

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

2.2.1 Điều kiện kinh tế

Trong 6 tháng đầu năm 2018, tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã HòaThành tương đối ổn định Hầu hết các chỉ tiêu đều đạt và vượt so với kế hoạch

đề ra Tổng sản lượng thủy sản được 2.473 ha, đạt 70% chỉ tiêu; số lượng giasúc, gia cầm đạt từ 57% đến trên 90%; diện tích rau, màu, cây ăn trái đạt từ 72%đến 100% Thu ngân sách nhà nước được 426.625.000 đồng, đạt 75% Có 99,9%

hộ dân sử dụng điện và 100% hộ dân sử dụng nước sạch Nhiều công trình xâydựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn Công tác xây dựng nông thôn mớiđược cấp ủy, chính quyền quan tâm chỉ đạo, thực hiện, kết quả xã thực hiện đạtđược 13/19 tiêu chí, còn 6 tiêu chí chưa đạt (Giao thông, trường học, cơ sở vậtchất văn hóa, hình thức tổ chức sản xuất, y tế, môi trường)

2.2.2 Điều kiện xã hội

Khu vực tiến hành đầu tư dự án nằm trên địa bàn ấp Tân Phong, xã, HòaThành, thành phố Cà Mau, theo khảo sát thực địa dọc theo sông Gành Hào vàtuyến đường Cà Mau Hòa Thành (bán kính 1km) khu vực dự án có khoảng 150 -

200 hộ dân sinh sống và chịu một sộ tác động bởi hoạt động của dự án các hộdân sinh sống tại khu vực này chủ yếu dựa vào hoạt động nuôi trồng thủy sản,sản xuất nông nghiệp và kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ Bên cạnh đó khu vực nàycòn có một số cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng Kho Thanh Sơn, DNTNNguyễn Sương…bên cạnh đó còn có một số cơ sở chế biến thủy sản như, Khothủy sản Hòa Thành…và một số loại hình kinh doanh khác như xăng dầu, gas,đóng tàu, vận chuyển hàng hóa, sản xuất nước đá…và đặc biệt dự án còn nằmcách nhà thờ Ao Kho khoảng 800m

Ngày đăng: 12/02/2020, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w