1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHA MAY GACH 12-08-14

118 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn tác động liên quan đến chất thải...51 Trong quá trình xây dựng cụm công trình dự án, các hoạt động xây dựng gây tác động chủ yếu đến nguồn tài nguyên sinh học, chất lượng không khí

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 22

1 Tên Dự án 22

2 Chủ đầu tư 23

3 Vị trí địa lý của dự án: 23

4 Mục tiêu của dự án: 23

5 Quy mô đầu tư: 23

Phần II : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 27

Phần III : BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU 27

Bảng 1: Đánh giá các tác động và các biện pháp giảm thiểu giai đoạn thi công và giai đoạn dự án sau khi đưa vào hoạt động 28

PHẦN IV : CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 29

Bảng 2: Chương trình giám sát chất lượng môi trường 29

II CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 30

2.1 Các căn cứ pháp lý 30

2.2 Nguồn tài liệu và dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập 33

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 33

Nội dung và các bước thực hiện báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án “Đầu tư xây nhà máy gạch không nung công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm” tuân thủ theo hướng dẫn của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 02/09/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; nghị định 29 /ND-CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường và Nghị định số số179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013: Nghị định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường Các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM như sau: 33

4 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 34

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 36

1.1 TÊN DỰ ÁN 36

1.3 Vị trí địa lý của dự án: 36

1.3.1 Vị trí dự án 36

1.3.2 Các đối tượng tự nhiên 37

a Hiện trạng đường giao thông dự án 37

Hiện tại đường số 1 và Sông cũ là 2 tuyến đường đối ngoại chính của khu đất 37

b Hiện trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt 37

Khu vực khu vực dự án đã có tuyến cấp nước 37

c Hiện trạng nguồn điện, lưới điện: 37

Hiện nay trong khu vực dự án có tuyến điện cao thế 35KV đi qua 37

1.3.3 Các đối tượng kinh tế - xã hội 37

a Văn hóa, thông tin và thể dục thể thao 37

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 38

1.4.1 Mục tiêu của dự án: 38

1.4.2 Quy mô dự án 38

1.4.3 Quy mô đầu tư: 38

1.4.5 Cơ sở hạ tầng : 39

TT 39

Hạng mục 39

Trang 2

Diện tích 39

(m2) 39

Giải pháp kết cấu chính 39

1 39

Nhà xưởng sản xuất 39

540 39

Móng cừ tràm, nhà kết cấu khung thép tổ hợp bao che tôn kim loại, mái lợp tôn kim loại mầu 39

2 39

Nhà kho ximang 39

525 39

Móng đơn BTCT mác 200; Nhà kết cấu khung thép tổ hợp, tường xây gạch kết hợp bao che tôn kim loại, mái lợp tôn kim loại mầu kết hợp tấm nhựa lấy sáng, cửa đi thép, cửa sổ khung nôm kính 39

3 39

Bãi phơi ngoài trời 39

450 39

Móng cấp phối đá dăm, bê tông nền mác 200 dầy 120mm 39

1.4.6 Công nghệ sản xuất, trang thiết bị và nhu cầu nguyên vật liệu 39

CHƯƠNG 2: 41

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI 41

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 41

2.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất 41

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 41

2.1.1 Điều kiện về địa hình và địa chất (Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau năm 2013) 41

- Khu vực triển khai dự án có địa hình tương đối thấp, phần lớn nằm trên các mương, ao, có cao độ bình quân khoảng -0,700m đến +0,90m, một phần nằm trên tuyến sông Cũ có cao độ -3,5m đến -1,0m 41

2.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực dự án 43

2.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực dự án 45

2.2.3 Hiện trạng môi trường nước ngầm tại khu vực dự án 46

2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội tại Phường Tân Xuyên 47

2.4.3 Sản xuất nông nghiệp 48

2.4.4 Quản lý đô thị, vệ sinh môi trường 48

2.4.5 Y tế 48

2.4.6 Giáo dục 49

CHƯƠNG III 49

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 49

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 50

Bảng 3 1 : Các hạng mục thi công xây dựng dự án 50

Khai thác và vận chuyển nguyên vật liệu 51

Khối lượng các công việc thực hiện : Công trình được xác định thi công trong 2 năm Khối lượng các công tác xây dựng dự án là tương đối lớn Tổng lượng đào, đắp và vận chuyển nguyên vật liệu như có thể ước tính như trong Bảng 3.2 51

Nguồn : Cty TNHH một thành viên sản xuất Thương mại dịch vụ Long Thành 2013 51

3.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải 51 Trong quá trình xây dựng cụm công trình dự án, các hoạt động xây dựng gây tác động chủ yếu đến nguồn tài nguyên sinh học, chất lượng không khí và nguồn nước mặt và

Trang 3

nước ngầm, đất tại khu vực xung quanh, các tác động tới môi trường có thể có được

tóm tắt như trong Bảng 3.3 52

Bảng 3 3: Các tác động môi trường trong giai đoạn thi công 52

Thời đoạn 52

Nội dung 52

Thời gian thực hiện 52

Tác động môi trường 52

1 52

Xây dựng các hạng mục công trình của dự án 52

5 tháng 52

- Tác động đến không khí do bụi, khí thải, tiếng ồn 52

- Tác động tới môi trường nước mặt, nước ngầm, đất Do tăng độ đục, tăng nguy cơ ô nhiễm; xáo trộn đất 52

- Tác động đến môi trường đất 52

- Tác động do chất thải sinh hoạt, chất thải xây dựng 52

2 52

Hoàn thiện công trình đưa vào sử dụng 52

- 52

- Tác động đến không khí , Đất, nước 52

- Tác động đến kinh tế, xã hội 52

Nguồn : Cty TNHH một thành viên sản xuất Thương mại dịch vụ Long Thành 2013 52

a Nguồn gây ô nhiễm không khí 52

Trong quá trình thi công xây dựng công trình các nguồn phát sinh gây ô nhiễm môi trường không khí như sau : 52

- Bụi phát sinh trong quá trình san ủi mặt bằng, đào đắp; 52

- Tiếng ồn, bụi than và các chất khí SO2, NOx, CO, THC từ khói thải của các phương tiện thi công cơ giới, các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu gây ô nhiễm không khí xung quanh; 53

Bức xạ nhiệt từ các quá trình thi công có gia nhiệt, khói hàn (như quá trình cắt, hàn) Các tác nhân gây ô nhiễm này tác động chủ yếu lên công nhân trực tiếp làm việc tại công trường; 53

- Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông, xe ủi, máy đầm, gây tác động mạnh đến khu vực xung quanh; 53

- Khu vực chứa nhiên liệu dễ cháy nổ như xăng, dầu, các hoá chất khác, 53

- Bụi từ công đoạn trộn vữa, bê tông 53

Bảng 3 4 Tóm tắt các nguồn gây tác động đến môi trường không khí 53

Số TT 53

Các hoạt động 53

Nguồn gây tác động 53

1 53

Xây dựng nền, nhà ở, hệ thống giao thông, các hạng mục công trình của dự án 53

Xe tải vận chuyển VLXD, đất, cát, đá,… 53

Quá trình thi công có gia nhiệt: cắt, hàn, đốt nóng chảy 53

2 53

Xây dựng hệ thống cấp thoát và xử lý nước, 53

Xe tải vận chuyển VLXD, đất, cát, đá,… 53

Quá trình thi công có gia nhiệt: cắt, hàn, đốt nóng chảy 53

3 53

Vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ dự án 53

Trang 4

Xe tải vận chuyển vật liệu XD, đất, cát, đá,… 53

4 53

Hoạt động dự trữ, bảo quản nhiên nguyên vật liệu phục vụ công trình 53

Các thùng chứa xăng dầu 53

5 53

Sinh hoạt của công nhân 53

Sinh hoạt của 60 công nhân trên công trường 53

- Thành phần: 54

+ Bụi vô cơ và hữu cơ (bụi ximăng, bụi đất, cát,…) 54

+ Các khí SOx, CO2, NO2,… 54

+ Các khí NH3, H2S,… 54

- Tải lượng các chất gây ô nhiễm môi trường không khí 54

Bụi 54

Thông thường giá trị hàm lượng bụi lơ lửng đo được tại khu vực bốc dỡ thường dao động trong khoảng 0,9 - 2,7 mg/m3 tức cao hơn tiêu chuẩn không khí xung quanh 3 - 9 lần (QCVN 05 -2013, quy định bụi: 0,3 mg/m3) Ô nhiễm bụi sẽ giảm khi chất lượng đường sá được nâng lên và áp dụng các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm như vệ sinh mặt bằng, cách ly nguồn ô nhiễm hoặc tạo độ ẩm cho nguyên liệu 54

Lượng bụi phát sinh khá lớn do đó các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm hạn chế ô nhiễm bụi do quá trình vận chuyển và tập kết nguyên vật liệu xây dựng sẽ được áp dụng triệt để Tuy nhiên do điều kiện thời gian thi công ngắn, tần suất vận chuyển không liên tục và đoạn đường vận chuyển dài nên mức độ tác động là không nhiều Đối với khu vực tập trung vật liệu, xây dựng công trình không có dân cư sinh sống nên mức độ tác động là không nhiều 54

Khí thải của các phương tiện giao thông vận tải 54

Tổng khối lượng vật liệu cần cho cụm công trình này như trình bày trong Bảng 3.3, lượng vật liệu này được các thiết bị thông công cơ giới như máy xúc, máy ủi, ghe, thuyền vận chuyển đến công trường xây dựng Trên cơ sở đó ước tính được lượng ô nhiễm không khí phát sinh, xem Bảng 3.5 54

Bảng 3 5 Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động giao thông trong giai đoạn xây dựng 54

Nguồn : Cty TNHH một thành viên sản xuất Thương mại dịch vụ Long Thành 2013 55

Tổng lượng chất thải sinh ra trong khí thải của phương tiện vận chuyển vật liệu theo đánh giá như trên sẽ góp phần gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh 55 Tiếng ồn 55

Tiếng ồn phát sinh từ các thiết bị như: xe lu, xe ủi, máy xúc, xe tải 55

Độ ồn của các thiết bị sử dụng ở khai trường được liệt kê ở bảng sau: 55

Bảng 3 6 Bảng liệt kê mức độ ồn của các thiết bị 55

STT 55

Thiết bị 55

Mức ồn (dBA), 55

cách nguồn 15 m 55

1 55

Máy ủi 55

77 – 80 55

2 55

Máy đầm nén (xe lu) 55

72 – 74 55

3 55

Trang 5

Máy xúc 55

80 - 85 55

4 55

Còi xe tải 55

82 – 85 55

Độ ồn lớn hơn khi các thiết bị hoạt động cùng lúc Mức ồn lớn sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân, làm mất tập trung khi lao động, gây mất ngủ, dễ dẫn đến tai nạn

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam thì mức ồn cho phép vào ban ngày không vượt quá 75 dB ở khu vực dân cư Như vậy các nguồn ồn này tại khai trường có cường độ lớn hơn so với tiêu chuẩn Trong giai đoạn xây dựng có nhiều phương tiện cơ giới hoạt động Tổng hợp mức ồn của tất cả các thiết thiết bị, máy móc thi công cách nguồn 15m khoảng 95dB Ta có cường độ ồn giảm 6dB khi khoảng cách tăng gấp đôi Nghĩa là tại khoảng cách 30m, mức ồn giảm xuống còn 89dB 55

Ta có bảng tổng hợp cường độ ồn giảm theo khoảng cách như sau: 55

Bảng 3 7 Bảng tổng hợp cường độ ồn giảm theo khoảng cách 55

Khoảng cách (m) 55

15 55

30 55

60 55

120 55

240 55

Cường độ ồn (Db) 55

95 55

89 55

83 55

77 55

71 55

b Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 56

- Nước mưa chảy tràn 56

- Nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trường 56

- Nước thải nhiễm dầu mỡ của các phương tiện vận chuyển 56

- Công tác đào và vận chuyển đất 56

- Công tác bơm cát san lấp mặt bằng 56

- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng 56

- Các phương tiện, thiết bị thi công 56

Ứng với từng thời đoạn thi công khác nhau, khối lượng các công việc thực hiện cũng khác nhau, do đó các phương tiện, thiết bị thi công cơ giới cũng được điều động với số lượng khác nhau 56

Số lượng các phương tiện thi công cơ giới dự kiến để đảm bảo đúng tiến độ thi công như sau (Xem Bảng 3.8) 56

Bảng 3 8 Tổng hợp các thiết bị thi công cơ giới 56

STT 56

Thiết bị 56

Số lượng 56

01 56

Máy xúc gầu xấp KOBE 4321 56

1 56

02 56

Máy ủi 56

Trang 6

03 56

Máy bơm cát 56

1 56

04 56

Đầm rung chân cừu 56

3 56

05 56

Trạm trộn bê tông di động 300L 56

3 56

06 56

Xe chở cát 56

3 56

STT 59

Tác động 59

Đối tượng 59

Mức độ 59

Giai đoạn thi công 59

1 59

Máy móc hoạt động trong công trường xây dựng, bao gồm xe vận chuyển nguyên vật liệu và thiết bị nặng 59

Không khí 59

Tiếng ồn, bụi và khí thải từ xe cộ, ảnh hưởng đến các công trường xây dựng và khu vực xung quanh Tác động nhỏ và ngắn hạn 59

Nước 59

Rò rỉ dầu, cặn dầu, nước mưa chảy tràn ảnh hưởng đến khu vực xây dựng và vùng lân cận Tác động nhỏ và ngắn hạn 59

Con người và hệ sinh thái 59

Sự xuống cấp của chất lượng môi trường không khí và nước Tác động trung bình, ngắn hạn 59

Vận tải địa phương và cơ sở hạ tầng 59

Gia tăng sức ép, gây ra sự suy giảm chất lượng của hệ thống đường giao thông hiện có, làm tăng nguy cơ tai nạn trong khu vực Tác nhỏ và ngắn hạn 59

2 59

Thực hiện các công trình của dự án 59

Không khí, nước và môi trường đất 59

Chất thải rắn, lỏng và khí thải trong quá trình xây dựng sẽ làm suy giảm chất lượng môi trường Tác động này là trung bình và ngắn hạn 59

Cảnh quan 59

Chất thải và ô nhiễm môi trường sẽ ảnh hưởng đến cảnh quan và thẩm mỹ Tác động là nhỏ và ngắn hạn 59

3 59

Sự xáo trộn do lực lượng công nhân tại công trường xây dựng 59

Không khí, nước và môi trường đất 59

Chất thải từ các công nhân sẽ ảnh hưởng đến môi trường xây dựng, các lán trại và các vùng lân cận Tác động này là nhỏ và ngắn hạn 59

Văn hóa, kinh tế, xã hội 59

Trang 7

Người lao động từ các khu vực khác chuyển đến làm việc tại công trình sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của cộng đồng địa phương, gia tăng các dịch vụ và nguy cơ xung đột, tệ

nạn xã hội vv Tác động này là trung bình và ngắn hạn 59

Nguồn : Cty TNHH một thành viên sản xuất Thương mại dịch vụ Long Thành 2013 60

Dự báo mức độ tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội trong quá trình xây dựng dự án được trình bày ở bảng 3.10 60

Bảng 3 10 Dự báo mức độ tác động đến môi trường do thi công xây dựng dự án 60

Hoạt động 60

Đất 60

Nước 60

Không khí 60

Tài nguyên sinh học 60

Kinh tế 60

xã hội 60

San lấp mặt bằng 60

+++ 60

+++ 60

+++ 60

+ 60

+ 60

Xây dựng các hạng mục công trình của dự án 60

+++ 60

++ 60

++ 60

+ 60

+ 60

Vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ dự án 60

+ 60

+ 60

+++ 60

+ 60

+ 60

Dự trữ, bảo quản nhiên nguyên vật liệu phục vụ công trình 60

+ 60

+ 60

++ 60

+ 60

+ 60

Sinh hoạt của công nhân tại công trường 60

+ 60

++ 60

++ 60

+ 60

+ 60

Nguồn : Cty TNHH một thành viên sản xuất Thương mại dịch vụ Long Thành 2013 60

Ghi chú: 60

+ : Ít tác động có hại; 60

++ : Tác động có hại ở mức độ trung bình; 60

+++ : Tác động có hại ở mức mạnh 60

Trang 8

3.1.5 Đánh giá tác động: 60

3.1.5.1 Tác động đến môi trường không khí 60

a Tác động do bụi 60

Bụi phát sinh từ đất, đá, nguyên vật liệu xây dựng trong giai đoạn này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới cảnh quan môi trường, sức khỏe của người dân Đặc biệt là những công nhân đang làm việc, thi công trên công trường, tuy nhiên khu vực này còn nhiều diện tích cây xanh bao quanh nên sẽ hấp thụ tương đối đáng kể lượng bụi phát sinh Nhưng thời gian tiếp xúc với các tác nhân là dài với nồng độ tương đối cao cũng có thể gây một số bệnh về đường hô hấp ( mũi họng, phế quản, khí quản…) các bệnh ngoài da ( nhiễm trùng da, làm khô da, viêm da ) các bệnh về mắt ( viêm mí mắt, viêm giáp mạc mắt), các bệnh về đường tiêu hóa… 60

Bụi ô nhiễm này còn có tác dụng xấu đến hệ thực vật trong khu vực, biểu hiện thường thấy là cây cối trong khu vực lân cận thường bị phủ một lớp bụi trên lá, từ đó gây cản trở quá trình quang hợp của cây, cây cối sẽ chậm phát triển, lá úa vàng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển, đơm hoa kết trái của cây trồng Tác động do khí thải của các phương tiện cơ giới 61

* Tác hại của khí SO2 62

+ Đối với môi trường: 62

SO2 được xem là chất gây ô nhiễm nhất trong họ sunfuroxit Khí SO2 là khí không màu, không cháy, có vị hăng cay Do quá trình tác dụng của quang hoá học hay một xúc tác nào đó mà khí SO2 bị oxy hoá và biến thành khí SO3 trong khí quyển, chúng lại tác dụng với hơi nước trong không khí ẩm ướt và biến thành axit sunfuaric hay các muối sunfat sau đó nhanh chóng tách khỏi khí quyển và rơi xuống đất gây nguy hại đối với vật liệu xây dựng và đồ dùng 62

+ Đối với sức khoẻ: 62

SO2 vào cơ thể qua đường hô hấp và tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt nên hình thành nhanh chóng các axit, do dễ tan trong nước nên SO2 sau khi hít thở vào sẽ phân tán trong máu qua quá trình tuần hoàn 62

Độc tính chung của SO2 là rối loạn chuyển hoá protein và đường, thiếu vitamin B, C, ức chế enzym oxydaza Nếu hấp thụ lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin tăng cường quá trình oxy hoá Fe2+ thành Fe3+ 62

Nồng độ gây độc 62

(mgSO2/m3) 62

Mức độ gây độc 62

20 – 30 62

Giới hạn của độc tính 62

50 62

Kích thích đường hô hấp, ho 62

130 – 260 62

Liều nguy hiểm sau khi hít thở (30 – 60 phút) 62

1000 – 1300 62

Liều gây chết nhanh (30 – 60 phút) 62

Nguồn: Độc học môi trường, Lê Huy Bá, 2000 63

* Tác hại của NOx 63

Một số thực vật có tính nhạy cảm với môi trường sẽ bị tác hại khi nồng độ nO2 khoảng 1 ppm và thời gian tác dụng khoảng 1 ngày Nếu nồng độ NO2 nhỏ hơn, khoảng 0,35 ppm thì thời gian tác dụng khoảng một tháng 63

Đối với khí NO ở nồng độ thường có trong không khí thì không có tác dụng kích thích và gây tác hại cho sức khoẻ con người Nó chỉ gây tác hại khi bị oxy hoá thành NO2 63

Trang 9

* Khí oxytcacbon (CO) 63

Khí CO là loại khí không màu, không mùi, không vị, có khả năng gây ảnh hưởng đến con người và động vật Khả năng đề kháng của con người đối với khí CO là rất thấp, có thể gây chết đột ngột khi hít phải khí CO, do loại khí này tác dụng mạnh với Hemoglobin (Hb) tạo thành Cacboxyhemoglobin dẫn đến giảm khả năng vận chuyển Oxy của máu đến các tổ chức, tế bào Ngoài ra, CO còn tác dụng với sắt trong xytocrom – oxydaz, men hô hấp có chức năng hoạt hoá oxy, làm mất hoạt tính của men, dẫn đến tình trạng thiếu oxy càng trầm trọng 63

Nồng độ CO trong không khí (ppm) 64

Nồng độ hbco trong máu (phần đơn vị) 64

Mức gây độc 64

50 64

0,07 64

Nhiễm độc nhẹ 64

100 64

0,12 64

Nhiễm độ vừa và chóng mặt 64

250 64

0,25 64

Nhiễm độc nặng và chóng mặt 64

500 64

0,45 64

Buồn nôn, nôn, trụy tim mạch 64

1000 64

0,60 64

Hôn mê 64

10000 64

0,95 64

Tử vong 64

nguồn: Độc học môi trường, Lê Huy Bá, 2000 65

* Khí cacbonic (CO2) 65

Khí CO2 gây rối loạn hô hấp phổi và tế bào do chiếm mất chỗ của oxy Nồng độ CO2 trong không khí sạch chiếm 0,003 – 0,006 % Nồng độ tối đa cho phép của CO2 là 1% Ngoài ra khí CO2 cũng là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính, sự gia tăng nhiệt độ không khí, làm tăng mực nước biển, tạo ra sự rối loạn về khí hậu gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái cũng như sức khoẻ con người 65

* Mùi (mùi từ quá trình phân hủy thức ăn thừa, mùi bùn, mùi do cây xanh phân hủy, mùi xăng dầu từ máy móc thi công): Mùi hôi trước hết tạo cảm giác khó chịu, gây chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn,… Tiếp xúc lâu dài dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt đối với những người có tiền sử về các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp làm cho tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng 65

Nhận xét chung, theo kết quả tính toán ở bảng 3.6 cho thấy nồng độ các khí trong khói thải của phương tiện vận chuyển cát, các phương tiện cơ giới thi công vẫn còn khá thấp và thấp hơn quy chuẩn cho phép Nên ảnh hưởng của các loại khí này đến sức khỏe con người và động vật là không đáng kể Ở đây cần quan tâm đến lượng bụi phát sinh do rơi vãi vật liệu trên đường vận chuyển Vì hai bên đường có khu dân cư sinh sống nên bụi không chỉ ảnh hưởng đến người đi đường mà còn ảnh hưởng đến khu dân cư 65

c Tác động do tiếng ồn 65

- Đánh giá ô nhiễm do hoạt động của trạm trộn bê tông 65

Trang 10

Hoạt động trộn bê tông chủ yếu gây tiếng ồn và khói thải của động cơ đốt dầu diesel Trên công trường có 1 trạm trộn Do khu vực trộn bê tông xa khu dân cư nên nhìn chung mức độ ảnh hưởng do hoạt động của trạm trộn bê tông là không nhiều 65

- Ô nhiễm chấn động và tiếng ồn trong giai đoạn thi công 65 Trong quá trình thi công thì các nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn và chấn động bao gồm: tiếng ồn từ xe vận chuyển nguyên vật liệu, máy trộn bê tông, máy bơm bê tông, tiếng ồn

từ các máy xúc, máy ủi, xe lu, máy đầm, hoạt động bơm cát san lấp mặt bằng xây dựng 65 Tiêu chuẩn tiếng ồn trong khu dân cư cho phép là 60 dB vào ban ngày và 45 - 55 dB vào ban đêm Trong khu vực sản xuất xen kẽ các khu dân cư là 75 dB vào ban ngày và 50 -

70 dB vào ban đêm 65 Các loại xe khác nhau sẽ phát sinh mức độ ồn khác nhau Ví dụ xe du lịch nhỏ có mức

ồn 77 dB, xe tải - xe khách: 84 - 95 dB, xe mô tô: 94 dB, Tiếng ồn và độ rung cao hơn tiêu chuẩn sẽ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ như gây mất ngủ, mệt mỏi, gây tâm lý khó chịu Tiếng ồn còn làm giảm năng suất lao động, sức khoẻ của người chịu tác động Tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ cao trong thời gian dài sẽ làm thính lực giảm sút, dẫn tới bệnh về tai Tuy nhiên, lượng xe cơ giới tại công trình không nhiều và ở vùng nông thôn nên tiếng ồn bị phân tán và tác động sẽ không đáng kể 65

d Các tác động từ các máy móc có gia nhiệt, máy hàn 65 Trong quá trình hàn điện sẽ sinh ra một số ôxit kim loại như Mn, Zn, Pb Tác động của các ôxit này đến sức khỏe con người như sau: 66 Mangan (Mn): gây tác dụng cục bộ như kích ứng ống tiêu hóa và phổi, gây bỏng đường tiêu hóa, nôn ra máu kèm theo hiện tượng sốt, có các dấu hiệu lâm sàng, viêm phổi Ngoài ra, Mn còn gây độc trên hệ thần kinh trung ương làm trí nhớ giảm sút, tự dưng chậm chạp, run 66 Kẽm (Zn): các muối kẽm làm săn da và niêm mạc, gây ăn da, kích ứng đường tiêu hóa, ngoài ra, kẽm còn gây nôn khi vào bằng đường miệng, gây sốt, mệt mỏi, đau khớp, nhức đầu, ảo giác đôi khi tinh thần bị lẫn lộn, 66 Chì (Pb): chì có độc tính cao nên có thể gây tác hại cho toàn bộ cơ thể như tác hại đến

hệ thống tạo huyết của cơ thể làm rối loạn tổng hợp Hb (hồng cầu máu), ảnh hưởng đến hình thái tế bào, làm giảm tuổi thọ hồng cầu và gây thiếu máu 66 Đồng thời, chì còn gây tác hại cho hệ thần kinh trung ương gây bệnh não do chì tạo ra các triệu chứng như vật vã, dễ cáu giận, nhức đầu, mỏi cơ, mất trí nhớ, mê sảng, trường hợp khỏi bệnh sẽ để lại di chứng teo vỏ não, tràn dịch não, ngu đần, mất cảm giác Ngoài ra, chì còn tác hại đến thận, hệ tiêu hóa, 66 Khi hàn điện còn sinh ra tia hồng ngoại, tia cực tím ở nhiệt độ cao (khoảng 4.000oC) Tác hại của các tia này đến sức khỏe con người như sau: 66 Tia hồng ngoại: trước hết gây tác hại cho mắt làm đục giác mạc, viêm giác mạc, đục nhân mắt, làm tăng nhiệt độ thủy dịch, làm khô mắt Tia hồng ngoài còn gây tác hại trên da làm giãn mao mạch, tăng sắc tố, da ban đỏ nặng có thể gây phù da, tăng nhiệt

độ da ảnh hưởng đến quá trình thải nhiệt gây cảm giác đau rát Mặt khác, tia hồng ngoại còn làm giảm khả năng miễn dịch ảnh hưởng đến sự dẫn truyền thần kinh, viêm mũi họng, viêm xoang, 66 Tia cực tím: gây tác hại trên da làm da bị cháy nặng, tăng hắc sắc tố, phần da hở bị sạm, viêm da, da khô mất khả năng đàn hồi tăng nguy cơ phát triển các bệnh ác tính ngoài da Ngoài ra, tia cực tím còn gây tác hại cho mắt làm viêm mi mắt, viêm màng tiếp hợp, viêm giác mạc, đục nhân mắt, tổn thương võng mạc 66 3.1.5.2 Tác động đến tài nguyên nước 68

Trang 11

Quá trình thi công công trình tác động đến môi trường nước bởi những hoạt động sau: 68

a Nguồn gây ô nhiễm xuất phát từ các phương tiện hoạt động tại công trường 68 Các loại xăng, dầu nhớt có thể bị rò rỉ ra từ các phương tiện vận chuyển, khu vực lưu trữ và các thiết bị sử dụng tại công trường theo nước mưa chảy vào các kênh rạch… thấm vào đất góp phần gây ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu vực 68 Khả năng xảy ra sự ô nhiễm xăng dầu nhớt, các vật liệu lỏng khác, … từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị tại công trường là rất ít, tuy nhiên mức độ gây ô nhiễm của xăng dầu nhớt lên nguồn nước là rất cao do mức độ lan toả của chúng trên mặt nước là rất lớn, khả năng phân huỷ chậm, các chất hữu cơ gây ô nhiễm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật trong nước do tác dụng ngăn cản sự khuyếch tán của ôxy không khí vào trong nước 68 Tác động do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu 68 Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu nhìn chung không tác động nhiều đến chất lượng nước Một số yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước như: Bụi, đất cát, xi măng, nhựa đường, … rơi vãi trực tiếp hoặc bị nước mưa cuốn xuống kênh rạch làm tăng độ đục và gây ô nhiễm một số chỉ tiêu khác của nguồn nước 68 Ảnh hưởng của đào đất xây dựng, san lấp mặt bằng xây dựng, tác động của việc xây dựng đường giao thông đến nguồn nước 68 Quá trình đào đắp, san lấp mặt bằng xây dựng, hệ thống tiêu thoát nước làm phát sinh

ra yếu tố gây ô nhiễm môi trường nước: 68

- Một lượng đất cát, vật liệu xây dựng trên mặt bằng thi công sẽ rơi và lắng xuống các kênh rạch góp phần làm gia tăng hàm lượng chất rắn và độ đục của nước; 68

- Nước các con kênh, rạch, khu vực dự án sẽ bị dao động mạnh làm tăng độ đục tầng đáy, đất đá đổ đồng thời góp phần làm tăng độ đục của tầng mặt gây ảnh hưởng đến môi trường nước; 68

- Khi cát, đất đá được đổ lấp làm thay đổi đặc trưng của dòng chảy, tăng nguy cơ xói lở

và ảnh hưởng chất lượng nước 68 Tóm lại : Độ đục được đánh giá có tác động nặng nề nhất do quá trình đào đắp, san lấp mặt bằng xây dựng, thời gian kéo dài 1-2 tháng dẫn tới môi trường nước bị nhiễm bẩn trong thời gian khá dài Theo tính toán, dự án thực hiện cần một lượng vật liệu xây dựng khoảng 7000m3 Nếu ước tính 0,2% khối lượng cát bơm đắp được chuyển thành bùn chất lơ lửng, thì lượng bùn lơ lửng tạo ra khoảng 14 tấn Lượng bùn lơ lửng còn được gia tăng thêm do được tăng cường bởi nước mưa chảy tràn Chính vì vậy độ đục của nước trong kênh sẽ tăng mạnh vào thời gian thi công Dòng bùn, chất lơ lửng được chuyển vào trạng thái lơ lửng gây đục nước sông, làm giảm chất lượng nguồn nước và gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động lấy nước của các hộ dân phục vụ nuôi trồng thủy sản Đây được xem là tác động tiêu cực nhất đến môi trường do thực hiện dự án trong thời gian thi công 68

b Tác động do sinh hoạt của cán bộ công nhân viên tại công trường 69 Nguồn nước thải sinh hoạt và chất thải rắn của công nhân tại khu vực dự án là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD)

và các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh 69 Với khối lượng công việc lớn mà phải hoàn thành trong thời gian ngắn, do đó các cán bộ

và công nhân làm việc tại công trường theo chế độ 1-2ca Theo thiết kế số lượng công nhân tập trung tại công trường 20 người 69 Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại công trường là nhỏ, nhưng đa số cán bộ công nhân tập trung tại khu vực lán trại, khu vực dự án không có dân cư tập trung, , nên ảnh

Trang 12

hưởng tới chất lượng môi trường do nước thải sinh hoạt từ khu vực lán trại là không lớn Tuy nhiên chủ đầu tư cần có những biện pháp khống chế ô nhiễm từ nguồn thải

này 69

Theo tính toán thống kê, đối với những Quốc gia đang phát triển, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường (nếu không được xử lý) được đưa ra trong Bảng 3.14 69

Bảng 3 14 Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày tính theo đầu người 69

STT 69

Chất ô nhiễm 69

Khối lượng (g/người.ngày) 69

01 69

BOD5 69

45 -54 69

02 69

COD 69

72 - 102 69

03 69

Chất rắn lơ lửng 69

70 - 145 69

04 69

Dầu mỡ 69

10 - 30 69

05 69

Tổng Nitơ 69

6 - 12 69

06 69

Amoni 69

2,4 - 4,8 69

07 69

Tổng Photpho 69

0,8 - 4,0 69

Nguồn : Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) – 1993 70

+ Nước thải sinh hoạt: Khi tiến hành triển khai các hạng mục xây dựng ước tính vào cao điểm có khoảng 20 người tham gia lao động Lực lượng lao động này chủ yếu sử dụng nước để vệ sinh chân tay và một phần sử dụng vào quá trình tiêu tiểu nên ước tính mỗi lao động hàng ngày thải ra khoảng 30lít/người/ngày Cụ thể như sau: 70

Nước thải vệ sinh tay chân: 70

20người x 15lít/người/ngày đêm = 300lít/ngày = 0,3m3/ngày đêm 70

Nước thải tiêu tiểu: 70

20người x 15lít/người/ngày đêm = 300lít/ngày = 0,3m3/ngày đêm 70

30 lít/người/ngày đêm – lượng nước cho một công nhân thi công ngoài công trường 10 lít/ca x 3ca/ngày đêm, tính cho trường hợp cao nhất là 3 ca (Nguồn: Giáo trình Cấp thoát nước – Đỗ Trọng Miên, Vũ Đình Dịu – NXB Xây dựng năm 2005) 70

Tải lượng nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân làm việc tại công trình trong giai đoạn xây dựng như sau (xem Bảng 3.15) 70

Bảng 3 15 Tải lượng nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân làm việc tại công trình trong giai đoạn xây dựng 70

STT 70

Trang 13

Chất ô nhiễm 70

Tải lượng 70

(kg/ngày) 70

Tải lượng tối đa 70

(kg/ngày) 70

1 70

BOD5 70

2,25 - 2,7 70

2,7 70

2 70

COD 70

3,6-5,1 70

5,1 70

3 70

Chất rắn lơ lửng 70

3,5-7,25 70

7,25 70

4 70

Dầu mỡ 70

0,5-1,5 70

1,5 70

5 70

Tổng Nitơ 70

0,3-0,6 70

0,6 70

6 70

Amoni 70

0,12-0,24 70

0,24 70

7 70

Tổng Photpho 70

0,04-0,2 70

0,2 70

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trình trong giai đoạn xây dựng được ước tính, như sau (xem bảng 3.16): 71

Bảng 3 16 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại dự án giai đoạn xây dựng 71

STT 71

Chất ô nhiễm 71

Nồng độ các chất 71

ô nhiễm (mg/L) 71

QC 14/2008/BTNMT (Cột B) 71

Không xử lý 71

Bể tự hoại 71

01 71

BOD5 71

450-540 71

247,5-297,00 71

50 71

Trang 14

COD 71

720-1020 71

396-561 71

03 71

Chất rắn lơ lửng 71

700-1050 71

385-577,5 71

100 71

04 71

Dầu mỡ 71

100-300 71

55-165 71

20 71

05 71

Tổng Nitơ 71

60-120 71

33-66 71

06 71

Amoni (theo Nitơ) 71

24-48 71

13,2-26,4 71

10 71

07 71

Tổng Photpho 71

8,00-40 71

4,4-22 71

50 71

Ghi chú: 71

Tiêu chuẩn nước thải - Giới hạn nồng độ các chất ô nhiễm cho phép trong nước thải khi thải vào nguồn nước sông cho mục đích cấp nước sinh hoạt; 71

Nhận xét: 71

So sánh kết quả nồng độ sau khi qua bể tự hoại với QC 14/2008/BTNMT (Cột B), cho thấy nước thải của công nhân làm việc tại công trình, nồng độ các chất ô nhiễm còn cao nhiều so với tiêu chuẩn, ngoài ra vẫn còn một lượng lớn vi khuẩn gây bệnh chưa được tính đến, do vậy cần thiết kế thêm bể lọc và khử trùng để xử lý nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn 71

Nước thải không xử lý có thể là nguồn gây bệnh truyền nhiễm đối với nhân dân trong khu vực hạ lưu thông qua việc sử dụng các thuỷ sản nhiễm dầu, sử dụng nước bị ô nhiễm 71

3.1.5.3 Tác động tới chất lượng nước ngầm 73

Các nguyên nhân cơ bản tác động đến chất lượng nguồn nước ngầm trong quá trình thi công, xây dựng cụ thể như sau: 73

- Quá trình thi công đóng cọc, khoan, đào hố xây dựng móng và trụ gây thủng tầng đất mặt làm cho có sự trao đổi trực tiếp giữa nước mặt bị ô nhiễm và nước ngầm, gây ô nhiễm tầng nước ngầm 73

- Đối với các tầng nước ngầm nông, việc đào đắp, san ủi mặt bằng sẽ làm cho các mạch nước ngầm bị lộ ra, nước mặt và nước mưa chứa chất ô nhiễm xâm nhập vào tầng nước ngầm gây nên sự ô nhiễm tầng nước ngầm 73

Trang 15

- Nước mặt là nguồn cung cấp nước cơ bản cho nước ngầm, vì thế sự ô nhiễm nước mặt

sẽ dẫn đến ô nhiễm các tầng nước ngầm 73

- Các loại nhiên liệu (xăng, dầu nhớt, dung môi hữu cơ, …) có thể bị rò rỉ ra từ các phương tiện vận chuyển và các thiết bị sử dụng, kho lưu trữ tại công trường sẽ theo nước mưa chảy xuống các kênh mương, thấm vào đất là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm tại khu vực dự án 73 3.1.5.4 Tác động nguồn lợi dưới nước, nuôi trồng thuỷ sản, đánh bắt thủy sản 73 Khi thi công các công trình thì việc rửa trôi đất đá xuống dòng sông, kênh, rạch và các lưu vực nước lân cận gây tác động quan trọng nhất đối với hệ sinh thái dưới nước, nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên và các ao nuôi do việc tăng hàm lượng TSS, TDS, tổng Fe sẽ làm giảm cường độ hô hấp và cường độ dinh dưỡng của thuỷ sinh vật, làm tắc bộ máy lọc thức ăn của các loài phiêu sinh và cá ăn nổi Do đó, vùng phân bố của nguồn lợi thủy sản trên các kênh rạch di chuyển sang các lưu vực khác nhưng không ảnh hưởng đến sản lượng đánh bắt vì hầu hết các loài cá, tôm ở thành phố Cà Mau là cá ăn tạp Chúng chuyển sang ăn mùn bã hữu cơ ở ven bờ và sinh vật đáy 73 3.1.5.5 Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực 73 Nhìn chung các tác động tiêu cực của dự án đến kinh tế xã hội là không nhiều, các tác động đến kinh tế xã hội chủ yếu xảy ra trong quá trình san lấp mặt bằng, giải phóng mặt bằng xây dựng Một số tác động của quá trình thi công xây dựng dự án đến KTXH khu vực có thể được tóm tắt như sau : 73

- Tác động tích cực trong việc tạo công ăn việc làm cho một số lượng lao động tại địa phương 73

- Do sự tập trung một số lượng lao động tại công trường nên có thể gây mất trật tự an ninh tại khu vực; 73 + Mâu thuẫn giữa công nhân lao động với người dân địa phương 73 + Mâu thuẫn giữa các công nhân lao động 73 + Một số tệ nạn xã hội có thể xảy ra như ; trộm cắp, rượu chè, bài bạc…gây mất trật tự

an ninh khu vực 73

- Việc xây dựng các lán trại tạm thời cho công nhân sinh sống, thiếu thốn cơ sở vật chất, môi trường sống chịu nhiều tác động có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân cũng như cộng đồng dân cư sống lân cận dự án 74

- Hoạt động san lấp mặt bằng xây dựng sẽ làm gây mất cảnh quan môi trường 74

- Hoạt động của dự án sẽ tập trung khoảng 20 công nhân lao động và nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu xây dựng là tương đối lớn Nếu chủ đầu tư dự án thu mua nguyên vật liệu xây dựng tại địa phương sẽ dễ dẫn đến tình trạng gây biến động giá cả nguyên vật liệu xây dựng tại địa phương, không đáp ứng được nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của người dân 74 3.1.5.6 Dự báo những rủi ro về môi trường do dự án gây ra 74 + Sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao thông 74 Tai nạn lao động, tai nạn giao thông có thể xảy ra đối với các hoạt động xây dựng Nếu như chủ dự án không có các phương án xây dựng, quản lý thích hợp Chúng tôi có thể tóm tắt một số tai nạn có thể xảy ra như sau : 74

- Tai nạn giao thông có thể xảy ra khi công nhân sử dụng các phương tiện đi lại từ nhà đến công trường và ngược lại, dạng tai nạn này cũng có thể xảy ra ngay trên công trường do các phương tiện thi công và vận chuyển nguyên vật liệu gây ra đối với công nhân 74

- Công việc lắp ráp, thi công và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu với mật độ xe, tiếng ồn, độ rung cao có thể gây ra các tai nạn lao động, ; 74

Trang 16

- Do tính bất cẩn trong lao động, thiếu trang bị bảo hộ lao động, hoặc do thiếu ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh về nội quy an toàn lao động của công nhân thi công cũng có thể

gây tai nạn đáng tiếc 74

- Công việc lao động nặng nhọc, thời giam làm việc liên tục và lâu dài có thể ảnh hưởng đáng kể đến khoẻ của công nhân, gây tình trạng gây mệt mỏi, choáng váng hay ngất xỉu cho công nhân tại công trường nhất là đối với những công nhân có sức khỏe yếu và công nhân nữ 74

+ Sự cố cháy nổ 74

Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển và tồn chứa nhiên liệu hoặc do sự thiếu an toàn về hệ thống cấp điện tạm thời, gây nên các thiệt hại về người và của trong quá trình thi công Có thể xác định các nguyên nhân cụ thể như sau : 74

- Các kho chứa nguyên nhiên liệu tạm thời phục vụ cho máy móc, thiết bị kỹ thuật trong quá trình thi công (sơn, xăng, dầu DO, ) là các nguồn gây cháy nổ Khi sự cố xảy ra có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng về người, vật chất và môi trường; 74

- Hệ thống cấp điện tạm thời cho các máy móc, thiết bị thi công có thể gây ra sự cố giật, chập, cháy nổ…, gây thiệt hại về kinh tế hay tai nạn lao động cho công nhân; 74

- Việc sử dụng các thiết bị gia nhiệt trong thi công (hàn xì, đun, ) có thể gây ra cháy, phỏng hay tai nạn lao động nếu như không có các biện pháp phòng ngừa 74

Nhìn chung, sự cố cháy nổ thường ít khi xảy ra trong quá trình thi công Tuy nhiên nếu sự cố này xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính mạng của con người, tài sản và môi trường khu vực 75

3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 75

Tuỳ thuộc vào qui trình hoạt động, trang thiết bị phục vụ, nguyên vật liệu sản xuất, công tác quản lý,… sẽ sinh ra các chất thải, các tác động khác có ảnh hưởng đến môi trường vi khí hậu và môi trường xung quanh một cách khác nhau 75

Đối với nước thải sinh hoạt 76

- Nguồn gốc phát sinh 76

Nước thải sinh hoạt thải ra từ các dịch vụ vui chơi giải trí, từ khu vực nhà nghỉ, từ căn tin, từ các khu vệ sinh, v.v… có chứa các thành phần cặn bã (TSS), các chất hữu cơ (BOD/COD), chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh gây bệnh 76

Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ mặt bằng dự án, nước mưa chảy tràn cuốn theo đất cát và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước Thành phần chủ yếu của nước mưa chảy tràn là cặn, chất dinh dưỡng và các rác thải cuốn trôi trên khu vực dự án 76

- Thành phần 76

Chứa hàm lượng chất hữu cơ cao (các hợp chất có chứa: Nitơ, Photpho, Cacbon, Hydrat, Lưu huỳnh,…), dầu mỡ động thực vật, chất rắn lơ lửng, chất tẩy rửa và vi sinh gây bệnh 76

Sơ đồ 3.1: Thành phần các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt 77

- Lượng thải 77

Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ các hoạt động của dự án 77

30 nhân viên: 77

30 x 100 lít/người/ngày đêm = 3 m3/ngày đêm 77

(Tiêu chuẩn thải cho 1 người là 100 lít/người/ngày đêm, nguồn: Công trình xử lý nước thải của Lê Anh Tuấn, Trường Đại Học Cần Thơ, Năm 2005) 77

Theo ước tính, số lượng cán bộ nhân viên phục vụ dự án mỗi ngày vào khoảng 30 người, căn cứ hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) có thể tính ra tải lượng ô nhiễm như trong bảng 3.18 và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải của dự án như trong bảng 3.18 77

Trang 17

Bảng 3 18 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 77

Chất ô nhiễm 77

Khối lượng (kg/ngày) 77

BOD5 77

22,5 – 27 77

COD 77

28,8 – 51 77

Chất rắn lơ lửng (SS) 77

35 – 72,5 77

Dầu mỡ phi khoáng 77

5 – 15 77

Tổng Nitơ (N) 77

3 – 6 77

Amoni (N-NH4) 77

1,2 – 2,4 77

Tổng Phospho 77

0,4 – 2 77

Bảng 3 19 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 78

Chất ô nhiễm 78

Nồng độ (mg/l) 78

Không qua 78

xử lý 78

Qua xử lý bằng 78

bể tự hoại 78

QCVN 14: 2008 78

Cột B 78

BOD5 78

204,6 – 245,5 78

100 - 200 78

50 78

COD 78

327,3 – 463,6 78

180 - 360 78

100 (QCVN 40) 78

Chất rắn lơ lửng (SS) 78

318,2 – 659,1 78

80 - 160 78

100 78

Dầu mỡ gốc động thực vật 78

45,5 – 136,4 78

- 78

20 78

Tổng Nitơ (N) – Nitrat theo Ni tơ 78

27,3 – 54,5 78

20-40 78

50 78

Amoni (N-NH4) 78

10,91 – 21,82 78

5-15 78

Trang 18

Tổng Phospho 78

(Phosphat PO43-) 78

3,64 – 18,2 78

2-10 78

6 78

Tổng Coliform 78

106 - 109 78

104 78

5x103 78

Ghi chú: 79

QCVN 14: 2008 - Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt – Giới hạn cho phép 79

Nhận xét : 79

So sánh nồng độ các chất ô nhiễm với tiêu chuẩn nước thải được phép thải ra môi trường theo yêu cầu (QCVN 14: 2008 , Loại B) cho thấy nước thải sinh hoạt sau xử lý cục bộ bằng bể tự hoại có nồng độ BOD vượt tiêu chuẩn 3,3 –6,7 lần, COD vượt tiêu chuẩn từ 1,8 - 3,6 lần, SS vượt tiêu chuẩn 1,6 – 3,2 lần Do vậy, sau khi xử lý bể tự hoại, nước thải tiếp tục qua hệ thống xử lý nước thải tập trung để đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực 79

- Đánh giá tác động: 79

Cặn lơ lửng trong nước thải khi thải vào nguồn nước sẽ làm tăng độ đục, ngăn cản sự xâm nhập của ánh sáng vào nước, gây ảnh hưởng đến các loài động thực vật thủy sinh như cá, tôm, rong, tảo,… 79

Chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt là chất hữu cơ dễ phân huỷ, nồng độ chất hữu cơ khá cao, thành phần là protein, dầu mỡ,… khi ở môi nước tự nhiên sẽ bị phân huỷ nhanh chóng, vi sinh sử dụng oxy tự nhiên, chất hữu cơ, dầu mỡ, chất khoáng để ăn chất hữu cơ này và thải ra chất hữu cơ đơn giản, sinh ra mùi hôi là các khí cacbonic, mêthan, amoniac, sunfua,… có mùi khó chịu, làm cho chất rắn lắng xuống tạo thành bùn có màu đen 79

Lượng Coliforms trong nước thải sinh hoạt cũng là nguyên nhân làm cho môi trường nước bị ô nhiễm vi sinh, làm tăng khả năng lan truyền dịch bệnh trong môi trường nước gây tác động đến môi trường nuôi trồng thủy sản và sức khỏe con người 79

Vì vậy, toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt của nhân viên tại dự án cần được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra kênh, rạch 79

Khi nước thải bị ô nhiễm sẽ có mùi hôi đặc trưng do phân hủy các chất hữu cơ, đồng thời tạo ra mùi rất khó chịu làm ô nhiễm môi trường không khí, ảnh hưởng đến dân cư xung quanh nếu không có biện pháp thu gom và xử lý thích hợp 79

Một phản ứng minh hoạ cho quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong nước thải như sau: 79

Ta thấy vi khuẩn sử dụng chất hữu cơ là một chất hữu cơ phức tạp bao gồm nhiều nguyên tư cacbon, hydro, các gốc ni tơ, lưu huỳnh, oxy,… tạo ra các chất đơn giản hơn, sản phẩm của quá trình phân huỷ này sinh ra mùi hôi nếu không cung cấp đủ oxy, môi trường thích hợp và tỷ lệ dinh dưỡng trong nước thải 79

Khi mới xâm nhập vào môi trường nước mặt nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải bị pha loãng nên chưa phát hiện ô nhiễm (do lúc đầu các kênh rạch còn có khả năng pha loãng và tự làm sạch) nhưng với nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải được tích tụ ngày càng nhiều dần dần khả năng xử lý tự nhiên giảm đi làm cho chất lượng nước mặt ngày một ô nhiễm hơn và tác động đến nuôi trồng thủy sản của khu vực 79

Tóm tắt các tác động đến môi trường nước do nước thải sinh hoạt 80

Trang 19

Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải được thể hiện trong bảng 3.20 80

Bảng 3 20 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 80

Số TT 80

Thông số 80

Tác động 80

1 80

Nhiệt độ 80

Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ ôxy hoà tan trong nước (DO) 80

Ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học 80

Ảnh hưởng tốc độ và dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước 80

2 80

Các chất hữu cơ 80

Giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước 80

Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh 80

3 80

Chất rắn lơ lửng 80

Ảnh hưởng đến chất lượng nước, tài nguyên thủy sinh 80

4 80

Các chất dinh dưỡng (N,P) 80

Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới chất lượng nước, sự sống thủy sinh 80

5 80

Các vi khuẩn 80

Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch bệnh thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả 80

Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột 80

E Coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, chỉ thị ô nhiễm do phân người 80

Nước thải nhiễm dầu, nhớt: Chứa hàm lượng dầu, nhớt và cặn lơ lửng Lượng nước thải này khi thải ra môi trường sẽ ảnh hưởng đến các loài động thực vật thủy sinh và gây ô nhiễm môi trường nước Lượng thải không nhiều, ước tính khoảng 0,5 – 1m3/ngày đêm 81

* Nước mưa chảy tràn: 81

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng dự án sẽ cuốn theo đất cát, rác, dầu mỡ và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực 81

Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau: 81

Tổng Nitơ : 0,5 - 1,5 mg/l 81

Phospho : 0,004 - 0,03 mg/l 81

Nhu cầu oxi hoá học (COD) : 10-20 mg/l 81

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) : 10-20 mg/l 81

So với các nguồn thải khác, nước mưa chảy tràn khá sạch, vì vậy có thể tách riêng đường nước mưa ra khỏi nước thải Phương án thu gom, xử lý sẽ được đề cập trong chương 4 81

* Đối với chất thải rắn 82

- Nguồn gốc phát sinh 82

+ Quá trình sinh hoạt của nhân viên, cán bộ quản lý 82

+ Chất thải từ quá trình sản xuất 82

- Thành phần 82

Trang 20

Khi dự án đi vào hoạt động, các nguồn sinh ra chất thải rắn chủ yếu như chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc tại dự án (các loại bao bì, giấy, túi nilông, thủy tinh, vỏ lon nước giải khát v.v ), chất thải rắn tại điểm ăn uống, vui chơi

(các loại chất thải rắn thực phẩm, túi nilông, nhựa, giấy thải, bao bì v.v…) 82

- Khối lượng rác thải 82

+ Rác thải sinh hoạt: 82

Đối với chất thải rắn sinh hoạt của 30 lao động làm việc tại nhà máy: lượng rác này thải ra mỗi ngày khoảng 6 kg (tương ứng 0,5 kg/ngày/người) Đây là rác thải có hàm lượng hữu cơ cao, dễ phân hủy như thức ăn thừa, các loại nguyên liệu chế biến dư và các loại rác thải từ việc sinh hoạt khác như: bao nilông, lon bia, thùng carton ước lượng khoảng 20 kg/ngày 82

Bảng 3 21 Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt 82

Thành phần 83

Mô tả 83

Chất thải từ các phòng nhà nghỉ, phòng hội nghị 83

Chất thải có thể phân hủy sinh học 83

Rác hoa quả 83

Chôm chôm, dưa hấu, thanh long, vải, đào, vỏ măng cụt 83

Cúc, hồng, bi, lys 83

Thức ăn thừa 83

Bánh mì, cơm, thịt, rau 83

Chất thải có thể tái sinh, tái sử dụng 83

Kim loại 83

Can nhôm 83

Thủy tinh 83

Chai, ly bia 83

Nhựa có thể tái sinh 83

Chai, túi dẻo trong 83

Giấy có thể tái sinh 83

Khăn giấy, bao bì giấy, giấy in, giấy báo 83

Chất thải tổng hợp 83

Giấy không thể tái sinh 83

Khăn giấy ăn, khăn giấy nhà vệ sinh 83

Nhựa không thể tái sinh 83

Túi nhựa chết 83

Khác 83

Mảnh gỗ, cát, bụi, cao su, vải, quần áo 83

Chất thải từ nhà bếp và nhà hàng 83

Chất thải có thể phân hủy sinh học 83

Thức ăn thừa 83

Cơm, thịt nấu chín, bánh 83

Rác hoa quả 83

Chôm chôm, dưa hấu, thanh long, vải, đào, vỏ măng cụt 83

Rau 83

Rau muống, rau thơm, hành, cà rốt 83

Vỏ trứng 83

- 83

Chất thải từ đồ ăn biển 83

Cua, ghẹ, sò, cá 83

Trang 21

Chất thải có thể tái sinh, tái sử dụng 83

Giấy có thể tái sinh 83

Khăn giấy, bao bì giấy, giấy in, giấy báo 83

Kim loại 83

Can nhôm 83

Thủy tinh 83

Chai bia, chai lọ gia vị nấu ăn 83

Nhựa có thể tái sinh 83

Chai, túi nhựa dẻo trong 83

Chất thải tổng hợp 84

Giấy không thể tái sinh 84

Khăn giấy ăn, khăn giấy nhà vệ sinh 84

Nhựa plastic không thể tái sinh 84

Túi nhựa chết 84

Khác 84

Mảnh gỗ, cát, bụi, cao su, quần áo 84

Rác vườn 84

Chất thải có thể phân hủy sinh học 84

Lá cây 84

Lá cây bụi, nhánh cây 84

Cỏ xén 84

- 84

Tổng hợp 84

Khác 84

Mảnh gỗ, cát, bụi, cao su, quần áo, xà bông 84

Rác thải sản xuất : Gạch nung phế phẩm, chiếm khoảng 1% sản phẩm tương đương khoảng 200.000 viên năm, và một số nguyên liệu khác khoảng 10 -20m3/năm 85

- Đánh giá tác động: 85

Rác thải sinh hoạt: 85

+ Rác thải hữu cơ: theo nghiên cứu đối với điều kiện sinh hoạt ở Việt Nam, thông thường rác thải sinh hoạt chiếm khoảng 60% là chất hữu cơ Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của nước ta, chất hữu cơ sẽ rất dễ phân hủy, tạo ra mùi hôi và khí độc, đồng thời làm phát sinh nước rỉ và mầm bệnh Các loại khí thải phát sinh trong quá trình phân hủy rác hữu cơ sẽ tác động đến sức khỏe con người, gây ảnh hưởng đến sản xuất và cuộc sống của người dân quanh Dự án 85

Đối với các thành phần hữu cơ dễ phân huỷ của rác sinh hoạt khi thải vào môi trường mà không qua xử lý thích hợp sẽ gây ra nhiều tác hại cho môi trường sống Quá trình phân hủy rác hữu cơ sẽ phát sinh ra các chất khí gây mùi hôi, tác động đến chất lượng không khí khu vực vui chơi giải trí, ảnh hưởng đến cuộc sống và các hoạt động kinh tế khác trong vùng đồng thời các thành phần trơ trong rác sinh hoạt: bao gồm giấy các loại, nylon, nhựa, kim loại, thủy tinh, xà bần gây mất thẩm mỹ, phá vỡ cảnh quan thiên nhiên của dự án 85

+ Rác thải vô cơ: Giấy, nylon, hộp đựng thức ăn,… Trong đó nylon có đặc tính nhẹ, dễ phát tán vào môi trường xung quanh thời gian phân huỷ dài Nhìn chung các loại rác thải này tồn tại rất lâu trong môi trường, đặc biệt là môi trường đất, làm ảnh hưởng đến sinh thái và tính chất đất, làm thoái hóa đất Khi các loại rác thải vô cơ rơi vào môi trường nước làm ảnh hưởng đến dòng chảy, ảnh hưởng đến các loài thủy sinh và làm mất vẻ mỹ quan 85

d Đối với chất thải nguy hại 85

Trang 22

Hoạt động của dự án cũng có thể phát sinh một số loại chất thải nguy hại với chủng loại tương đối đa dạng như sau: 85 Dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt, dung môi: từ quá trình bảo trì bảo dưỡng các thiết bị kỹ thuật của dự án như máy phát điện, máy bơm, máy biến thế 85 Mực in, hộp mực in, chất màu, mực quá hạn sử dụng, ruột viết dính mực, đầu viết, bo mạch điện tử: từ hoạt động của văn phòng điều hành dự án 85 Bóng đèn huỳnh quang, bình xịt phòng các loại, bình ắcquy, pin hết công năng sử dụng thải ra từ hoạt động của các phòng nhà nghỉ, các phòng hội nghị, 85 Khối lượng chất thải nguy hại ước tính tối đa từ 300 - 500 kg/năm, do vậy chúng tôi sẽ

sử dụng kết quả này để áp dụng cho dự án Tuy khối lượng chất thải nguy hại không nhiều nhưng đây sẽ là loại chất thải gây tác động lớn đến con người và môi trường nếu không được quản lý và xử lý 85

- Đội ngũ tham gia phân tích, đánh giá đều là Kỹ sư được đào tạo chuyên ngành 88

- Tham khảo các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án tương tự của các tỉnh Cần Thơ, TP HCM, Bến Tre, Trà Vinh,… 88 Nước thải từ các phương tiện thi công có hàm lượng dầu tương đối cao Do vậy trước khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải từ khu vực này sẽ được qua

hệ thống bể tách dầu Cấu tạo của bể này như sau: 94 Hình 4.4 Sơ đồ bể tách dầu 94 Nguyên lý hoạt động của bể tách dầu: Bể gồm 2 ngăn tách dầu và lắng cặn Nước thải tràn vào ngăn thứ nhất được lưu trong khoảng thời gian nhất định để lắng bớt cặn rắn

có trong nước thải, váng dầu trên mặt sẽ tràn vào máng thu dầu Nước trong theo cửa thoát nước ở thân bể tràn vào bể thứ 2, tại đây, váng dầu và dầu khoáng còn sót lại trong nước thải sẽ được tách vào máng thu thứ 2 94

b Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại 95

- Đối với chất thải nguy hại: Thu gom các loại chất thải nguy hại (dầu nhớt cũ, giẻ lau, máy móc hư hỏng, các thiết bị điện tử,…) và thực hiện theo Thông tư số 12/2011/TT- BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại đã hướng dẫn và qui định, cụ thể ở phần sau 95 CHƯƠNG 6 112 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 112 PHỤ LỤC I 118

TÓM TẮTPHẦN I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1 Tên Dự án

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch không nung công suất 20 triệu viên/năm

và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm.

Địa điểm thực hiện : Khu dân cư tái định cư Sông cũ, phường Tân Xuyên, Tp Cà

Mau

Trang 23

2 Chủ đầu tư

Chủ dự án : Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Cà Mau

Người đại diện : Ông Lê Ngọc Hòa

Nhà máy gạch không nung công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm có ranh giới được xác định như sau:

- Phía Đông giáp lô đất 07BVL-đường số 1.

- Phía Tây giáp lô đất 05BVL-đường số 1

- Phía Nam giáp Sông cũ.

- Phía Bắc giáp đường số 1.

Khu đất xây dựng có diện tích 1.700 m2.

4 Mục tiêu của dự án:

Nhà máy sản xuất gạch không nung với công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Cà Mau có mục tiêu sản xuất, kinh doanh và phát triển thị trường vật liệu xây dựng không nung trên cơ sở “Quy hoạch tổng thể ngành vật liệu xây dựng đến năm 2020” đã được chính phủ phê duyệt tại quyết định số 121/2008/QĐ –TTG ngày 29/8/2008 và quyết định số 567/QĐ – TTG ngày 28/04/2010 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020.

5 Quy mô đầu tư:

Để đạt được kinh tế cao cho dự án và phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay, công ty cổ phần đầu tư xây dựng Cà Mau đầu tư dây chuyền sản xuất gạch gạch không nung công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm như sau:

- Đầu tư mới đồng bộ dây chuyền tự động hóa các thiết bị phối trộn nguyên liệu, tạo hình sản phẩm.

- Đầu tư 1 dây chuyền với tổng công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm Bao gồm hệ thống máy trộn cùng máy ép thủy lực và hệ thống băng tải, bốc dỡ thành phẩm đồng bộ.

- Đầu tư một xe Xúc lật khối lớn, nhiều xe nâng, ô tô cùng với các thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất công nghiệp.

- Đầu tư xây dựng mới một số hạng mục công trình:

(m2)

Giải pháp kết cấu chính

Trang 24

1 Nhà xưởng sản

xuất 540 Móng cừ tràm, nhà kết cấu khung thép tổ hợp bao che tôn kim loại, mái lợp tôn kim loại mầu

ximang

525 Móng đơn BTCT mác 200; Nhà kết cấu khung thép tổ

hợp, tường xây gạch kết hợp bao che tôn kim loại, mái lợp tôn kim loại mầu kết hợp tấm nhựa lấy sáng, cửa đi thép, cửa sổ khung nôm kính

3 Bãi phơi ngoài

trời 450 Móng cấp phối đá dăm, bê tông nền mác 200 dầy 120mm

170 Trồng các dải cây xanh ven tường rào và dọc theo

tuyến đường nội bộ.

(Nguồn: Công ty cổ phần và đầu tư xây dựng Cà Mau, 2013)

Công nghệ sản xuất, trang thiết bị và nhu cầu nguyên vật liệu.

- Xi măng được cấp bằng tay vào gàu tải hoặc máy trộn

- Khoáng silic : cấp bằng tay vào gàu tải

- Nước + phụ gia : Phụ gia được trộn vào nước, nước được định lượng bằng cách cân, sau đó đổ từ từ vào máy trộn ( Lượng nước cho một mẻ khoảng 20l)

+ Trộn nguyên liệu bán khô : Khoáng silic và ximăng được cấp vào máy trộn đứng và được trộn khô sau khi nguyên liệu khô đã được trộn đều, tiếp tục cấp nước đã trộn phụ gia vào, trộn thêm một thời gian sao cho đạt độ ẩm đồng đều toàn khối nguyên liệu

+ Cấp liệu đến máy ép : nguyên liệu trộn xong được cấp vào phễu chứa liệu của máy ép thông qua bang tải

+ Ép định hình viên gạch : Một lần ép 12 viên

- Nguyên liệu được cấp vào khuôn thông qua khay định lượng thể tích cấp 1 lần nhiều lỗ khuôn trên khuôn

Ép định hình trong khuôn

Bảo dưỡng Đống gói

Ximăng

Khoáng silic + Phụ gia

Trang 25

- Viên gạch sau khi được ép định hình trong khuôn từ chày bêb trên khuôn, sẽ được ép ra khỏi khuôn từ chày đẩy bên dưới khuôn

- Hệ thống kẹp khí nén : Màng cao su sẽ kẹp toàn bộ các viên gạch (đã được ép

ra khỏi miệng khuôn) đưa ra khay chứa nằm chờ trên băng tải

Mỗi khay chứa 12 sản phẩm trong một chu kì ép

Các khay sẽ được công nhân xếp vào xe đẩy đưa đến khu vực dưỡng hộ

+ Dưỡng hộ và đóng kiện

Quy trình sản xuất trạm trộn bê tông

- Nguyên liệu được cấp vào máy trộn bê tông sau đó được xe chuyên chở, chở đến công trường thi công xây dựng

Nhu cầu nguyên vật liệu

Đối với nhà máy gạch không nung

STT Nguyên liệu Đơn vị tính Khối lượng

Đối với trạm trộn bêtông công xuất 1500 tấn/năm

STT Nguyên liệu Đơn vị tính Khối lượng

7 Tiến độ triển khai dự án

thi công xây dựng

Ximăng

+ Cát, đá

Trang 26

Thời gian Nội dung

Tháng 8/2014 Hoàn thành các thủ tục đầu tư

Tháng 8/ 2014 Khởi công xây dựng công trình

Tháng 10/2014 Ký hợp đồng mua sắm thiết bị

Tháng 12/2014 Nghiệm thu bàn giao đưa dây chuyền vào sản xuất

Năm thứ nhất Sản xuất đạt 17.500.000viên/năm, tương đương 75% công

suất đầu tư giai đoạn 1 Năm thứ 2 Sản xuất đạt 20.000.000 viên/năm, tương đương 100% công

suất đầu tư

Trang 27

Phần II : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Phần III : BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU

- Ảnh hưởng hệ sinh thái thủy sinh trong khu vực

- Gia tăng nồng độ dầu mỡ nguồn nước mặt

- Ô nhiễm không khí do khí thải

- Sự cố về tai nạn giao thông

- Ô nhiễm không khí…

- Gia tăng ô nhiễm nước do nước thải.

- Tăng lượng rác thải

- Ô nhiễm không khí (bụi, khí thải) và tiếng ồn

- Ô nhiễm không khí (bụi, khí thải) và tiếng ồn

- Ảnh hưởng giao thông đi lại

- Ô nhiễm không khí…

- Ô nhiễm môi trường nước

- Ảnh hưởng hệ sinh thái khu vực

- Ô môi trường đất

- Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Hoạt động của giao thông

Nước thải, chất thải khác Thi công các hạng mục công trình

Trang 28

Bảng 1: Đánh giá các tác động và các biện pháp giảm thiểu giai đoạn thi công và giai đoạn dự án sau khi đưa vào hoạt động

Giai đoạn

Hoạt

động

Các hoạt động Của dự án

Các tác động môi trường

Các công trình, biện pháp bảo vệ

- Tác động đến môitrường nước

- Tác động do chất thảirắn sinh hoạt

- Trật tự trị an ở khu vực

- Quy hoạch và thiết kế hệ thống thoátnước và hố lắng tạm, xây dựng nhà vệsinh có hầm tự hoại cạnh các lán trại

- Thực hiện các biện pháp giảm thiểuđối với môi trường không khí và tiếngồn

- Thực hiện các biện pháp chung về quihoạch, thi công

- Thực hiện các biện pháp giảm thiểuđối với môi trường đất

- Rác thải sinh hoạt được chôn lấpđúng nơi qui định

- Thực hiện các biện pháp an toàn lao đông trong quá trình thi công

- Tác động đến môitrường nước

- Tác động do chất thảirắn sinh hoạt

- Trật tự trị an ở khu vực

- Xây dựng hệ thống xử lý nước thảitập trung

- Xây dựng hệ thống làm mát trong nhàxưởng

- Trang bị bảo hộ lao động

- Bể chứa bùn sẽ được xây dựng kín,bùn phát sinh được thu gom kịp thời

- Hợp đồng với các đơn vị có chứcnăng để thu gom và xử lý riêng chấtthải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sảnxuất

- Chất thải rắn nguy hại được lưu trữriêng biệt và hợp đồng với đơn vị cóchức năng thu gom và xử lý chất thảinguy hại

- Đề phòng tai nạn, phòng chống sự cố

Trang 29

PHẦN IV : CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Bảng 2: Chương trình giám sát chất lượng môi trường

3, nhiệt độ, THC,

CO, Bụi, tiếng ồn

03 tháng/lần

- 01 điểm trong khu vực dự án

- 01 điểm trước cổng bảo vệ

QCVN 05:2013; 06:2009; 26:2010;

19 :2009

Nước mặt

pH, TSS, BOD, COD, DO, tổng N, tổng P, Cu, Pb, Zn,

Cr, Hg, Coliform, dầu mỡ khoáng.

03 tháng/lần

3), PO

43-, Hg2,

AsIII,V, CdII, PbII,

CuII, ZnII, Coliform.

03 tháng/lần

- 01 điểm điểm cung cấp nước cho

dự án

QCVN 09:2008

Trang 30

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Theo thống kê của Bộ Xây dựng, để sản xuất 1 tỷ viên gạch đất sét nung có kích thước theo tiêu chuẩn sẽ tốn khoảng 1,5 triệu m3 đất sét, tương đương 75 ha đất nông nghiệp, và 15000 tấn than, thải ra khoảng 0,57 triệu khí CO2, gây hiệu ứng nhà kính và các khí thải độc hại khác gây ô nhiễm môi trường.

Theo đó, cứ kéo dài tình trạng trên, Việt Nam sẽ mất đất canh tác, tiêu tốn hàng triệu tấn than mỗi năm, gây ô nhiễm môi trường trầm trọng Do đó, việc từng bước triển khai thay thế gạch đất sét nung bằng vật liệu xây dựng không nung sẽ đem lại nhiều hiệu quả tích cực về mặt kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, đồng thời sẽ hạn chế các bất lợi trên Ngoài ra còn giúp tiêu thụ một phần đáng kể phế thải các ngành khác như: nhiệt điện, luyện kim, khai khoáng,…góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm chi phí xử lý phế thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hướng tới một đất nước phát triển bền vững.

Mục tiêu cụ thể phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu không nung là thay thế gạch đất sét nung đạt tỷ lệ 20-25% vào năm 2015 và 30-40% vào năm 2020 Sẽ có 3 chủng loại vật liệu xây dựng không nung được phát triển sản xuất và sử dụng gồm gạch xi măng cốt liệu, gạch nhẹ và các loại gạch khác Trong đó, tỷ lệ gạch xi măng cốt liệu trên tổng số vật liệu xây dựng không nung khoảng 74% vào năm 2015 và 70% vào năm 2020.

Gạch nhẹ chiếm tỷ lệ 21% vào năm 2015 và 25% vào năm 2020 trên tổng số vật liệu xây dựng không nung Gạch khác chiếm tỷ lệ khoảng 5% từ năm 2015 trên tổng số vật liệu xây dựng không nung.

Từ năm 2011, các công trình nhà cao tầng (từ 9 tầng trở lên) sử dụng tối thiểu 30% vật liệu xây dựng không nung loại nhẹ trên tổng số vật liệu.

Việc đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng không nung trên địa bàn tỉnh Cà Mau sẽ khắc phục được điều kiện về nguồn nguyên liệu, giải quyết công

ăn việc làm thường xuyên và ổn định cho hơn 20 lao động địa phương với thu nhập bình quân gần 3 triệu đồng/người/tháng Cung cấp các loại sản phẩm gạch xây dựng không nung và các loại sản phẩm theo đặt hàng…với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường khu vực và các tỉnh lân cận Từ những lý do trên việc đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng không nung trên địa bàn tỉnh Cà Mau là rất cần thiết và bức xúc.

II CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

2.1 Các căn cứ pháp lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của “Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy gạch không nung công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất

Trang 31

1500 m3/năm” của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Cà Mau được thực hiện dựa

trên những cơ sở pháp lý sau:

- Nghị định 29/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác đông môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006;

- Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn;

- Thực hiện theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 02/09/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác đông môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

- Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 07 năm 2009 quy định quản lý

và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.

- Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng BTNMT về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 của Bộ trưởng quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.

- Thông tư 16/2009/BTNMT và 07/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

về việc ban hành 2 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, bao gồm QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Văn bản kỹ thuật

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

- TCVN 6962-2001: Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng và dân cư;

- TCVSLĐ 3733/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với không khí trong nhà xưởng;

Trang 32

- QCVN 03 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép kim loại nặng trong đất;

- QCVN 08 : 2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09 : 2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 05 : 2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất không khí xung quanh đối với các chất vô cơ;

- QCVN 06 : 2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 14 : 2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt;

- QCVN 07 : 2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

- QCVN 19 : 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

- QCVN 20 : 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ.

- QCVN 40 : 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp

Cơ sở pháp lý thực hiện dự án

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, hiện trạng cơ sở hạ tầng và tình hình kinh tế xã hội khu vực xây dựng công trình.

Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

- Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, năm 2005;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia năm 2008;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia năm 2009;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia năm 2010;

- Nguyễn Việt Anh (2007) Bể tự hoại và bể tự hoại cải tiến NXB Xây Dựng.

- Trần Ngọc Chấn (1999) Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải Tập 1: Ô nhiễm không khí và tính toán khuếch tán chất ô nhiễm NXB KH&KT, Hà Nội.

- Nguyễn Hải (1997) Âm học và kiểm tra tiếng ồn NXB Giáo Dục, Hà Nội.

- Nguyễn Đình Mạnh (2005) Giáo trình Đánh giá tác động môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.

- Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (1999) Công nghệ xử lý nước thải NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.

- Võ Văn Phú (2006) Giáo trình Đánh giá Tác động Môi trường nước NXB Đại học Huế, thành phố Huế

- Hệ thống các tiêu chuẩn về môi trường NXB Lao động - Xã hội, 2008.

Trang 33

- Trung tâm tiêu chuẩn chất lượng (2002) Tuyển tập 31 tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường bắt buộc áp dụng Theo Quyết định số 35/2002/QĐ - BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN & MT Hà Nội.

- TCVN (1995) Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về Môi trường Tập II: Chất lượng Không khí, Âm học, chất lượng Đất, Giấy loại.

- TCVN (2006) Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam

về Môi trường (TCVN 2005).

- Word Health Organization, Assessment of Sources pf Air, Water and Land Pollution, A guide to rapid source inventory techniques and their use in formulating Environmental Control Strategies, Geneva, 1993

- WHO (1979), Sulphur oxides and suspended particulate matter Environmental Health Criteria Document No.8, World Health Organization, Geneva, Switzerland;

- Water – Resources Engineering McGraw-Hill International Editions.1991;

- Air pollution control engineering Noel de nervers Mc Graw-Hill International Editions.1994.

2.2 Nguồn tài liệu và dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập

Báo cáo dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy gạch không nung công suất

20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm.

Điều tra, quan trắc, tập hợp số liệu và tài liệu từ khu vực dự án, địa phương.

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Nội dung và các bước thực hiện báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự

án “Đầu tư xây nhà máy gạch không nung công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm” tuân thủ theo hướng dẫn của Thông tư số 26/2011/TT-

BTNMT ngày 02/09/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; nghị định

29 /ND-CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường và Nghị định số số179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013: Nghị định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường Các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM như sau:

Phương pháp thống kê: thu thập, tổng hợp và xử lý các kết quả nghiên cứu hiện

có và cập nhật các số liệu, tài liệu liên quan đến hiện trạng môi trường khu vực dự án;

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành, đa ngành để tiến hành điều tra, khảo sát, lấy mẫu tại hiện trường khu vực dự án và phân tích tại phòng thí nghiệm chuyên ngành có liên quan;

- Phương pháp so sánh: dùng để thu mẫu, phân tích và đánh giá các thông số môi trường theo TCVN (1995, 1998, 2002, 2004 và 2005) và QCVN (2008, 2009 và 2010);

- Điều tra, phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương theo phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA - Rapid Rural Appraisal) và điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA - Participating Rural Appraisal);

Trang 34

- Phương pháp đánh giá nhanh, phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đề xuất, được sử dụng trong tính toán tải lượng ô nhiễm do hoạt động xây dựng dự án;

- Phương pháp phân tích hệ thống;

- Phân tích đánh giá các tác động đầu vào, xem xét các quá trình xảy ra như là các quá trình tương tác trong hệ thống, từ đó dự báo và đánh giá các tác động đầu ra; Báo cáo ĐTM là một quá trình thực hiện gồm nhiều bước, mỗi bước có những yêu cầu riêng Đối với mỗi bước có thể áp dụng một vài phương pháp ĐTM thích hợp để đạt được mục tiêu đề ra.

- Bước 1: Xác định các tác động môi trường tiềm tàng có thể xảy ra từ những hoạt động của dự án;

- Bước 2: Phân tích nguyên nhân và hiệu quả để từ các tác động môi trường tiềm tàng để tìm ra những tác động môi trường quan trọng cần đánh giá;

- Bước 3: Dự báo diễn biến của các tác động;

- Bước 4: Đánh giá các tác động môi trường theo chuẩn định lượng và định tính;

- Bước 5: Các giải pháp thực hiện.

4 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy gạch không nung công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất

1500 m3/năm do chủ đầu tư là công ty cổ phần đầu tư xây dựng Cà Mau phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH một thành viên sản xuất thương mại dịch vụ Long Thành.

Chủ đầu tư

Chủ dự án : Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Cà Mau

Người đại diện : Ông Lê Ngọc Hòa

Trang 35

2 Bùi Hoàng Nam Cán bộ công ty Kỹ sư Môi trường

3 Nguyễn Văn Cữ Cán bộ công ty Kỹ sư Môi trường

4 Phạm Trung nghiệm Cán bộ công ty Kỹ sư Môi trường

Quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường dự án

- Nhận các tài liệu có liên quan về dự án như: Thuyết minh dự án, giấy phép đầu

Trang 36

CHƯƠNG I

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN

Nhà máy gạch không nung công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông côngsuất 1500 m3/năm.

1.2 CHỦ ĐẦU TƯ

Chủ dự án : Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Cà Mau

Người đại diện : Ông Lê Ngọc Hòa

Nhà máy gạch không nung công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm có ranh giới được xác định như sau:

- Phía Đông giáp lô đất 07BVL-đường số 1.

- Phía Tây giáp lô đất 05BVL-đường số 1

- Phía Nam giáp Sông cũ.

- Phía Bắc giáp đường số 1.

Khu đất xây dựng có diện tích 1.700 m2.

Trang 37

1.3.2 Các đối tượng tự nhiên

a Hiện trạng đường giao thông dự án

Hiện tại đường số 1 và Sông cũ là 2 tuyến đường đối ngoại chính của khu đất

b Hiện trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt

Khu vực khu vực dự án đã có tuyến cấp nước.

c Hiện trạng nguồn điện, lưới điện:

Hiện nay trong khu vực dự án có tuyến điện cao thế 35KV đi qua.

1.3.3 Các đối tượng kinh tế - xã hội

a Văn hóa, thông tin và thể dục thể thao

Hoạt động văn hóa thông tin và thể dục thể thao diễn ra sôi nổi, có chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Các phong trào quần chúng ngày càng sâu rộng, đoàn kết xây dựng cuộc sống văn hóa cơ sở, xây dựng nếp sống văn minh, trật tự, kỷ cương trong xã hội, giữ gìn bản sắc dân tộc, bại trừ tệ nạn xã hội Phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” từng bước tiến triển và đạt nhiều kết quả tốt.

Phong trào thể dục thể thao phường từng bước được phát triển Phong trào “toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” thu hút đông đảo cán bộ, chiến sỹ, học sinh và nhân dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao và rèn luyện sức khỏe

b Bưu chính viễn thông

Hoạt động dịch vụ bưu chính viễn thông, phát hành báo chí trên địa bàn phường phát triển khá nhanh tạo điều kiện cho các ngành phát triển Việc phát hành báo chí, bưu phẩm và các dịch vụ đạt yêu cầu đề ra Trên địa bàn phường có 03 điểm giao dịch bưu điện trên địa bàn để phục vụ bưu chính viễn thông, với diện tích 0,02 ha, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cho nhân dân cũng như các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn Dịch vụ Internet của phường cũng phát triển rất nhanh, được

sử dụng rộng rãi trong người dân, trên địa bàn phường hiện nay có 05 điểm kinh doanh dịch vụ Internet với 50 máy hàng ngày phục vụ truy cập Internet cho nhân dân

và dịch vụ này cũng được ứng dụng trong việc dạy và học ở một số điểm trường phường.

c Năng lượng

Ngành năng lượng của xã phát triển khá nhanh góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, điện khí hóa nông thôn Nhân dân phường hiện nay được sử dụng nguồn lưới điện quốc gia.

d Quốc phòng, an ninh

Công tác quốc phòng, quân sự địa phương được quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả, nhất là công tác giáo dục quốc phòng và bồi dưỡng kiến thức Ý thức cảnh giác cách mạng từng bước được nâng cao Công tác xây dựng lực lượng vũ trang được chú trọng cả lực lượng thường trực, dân quân tự vệ và dự bị động viên Công tác tuyển quân luôn đảm bảo đủ chỉ tiêu của huyện và Chính phủ giao Công tác chính sách hậu phương quân đội được quan tâm thực hiện tốt góp phần quan

Trang 38

trọng từng bước nâng cao tiềm lực và thế trận cho nền quốc phòng toàn dân ở địa phương.

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mục tiêu của dự án:

Nhà máy sản xuất gạch không nung với công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Cà Mau có mục tiêu sản xuất, kinh doanh và phát triển thị trường vật liệu xây dựng không nung trên cơ sở “Quy hoạch tổng thể ngành vật liệu xây dựng đến năm 2020” đã được chính phủ phê duyệt tại quyết định số 121/2008/QĐ –TTG ngày 29/8/2008 và quyết định số 567/QĐ – TTG ngày 28/04/2010 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020.

1.4.2 Quy mô dự án

Tổng số vốn đầu tư : 8.837.000.000 đồng Trong đó:

- Vốn cố định: 7.837.000.000 đồng

- Vốn lưu động: 1.000.000.000 đồng

1.4.3 Quy mô đầu tư:

Để đạt được kinh tế cao cho dự án và phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay, công ty cổ phần đầu tư xây dựng Cà Mau đầu tư dây chuyền sản xuất gạch gạch không nung công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm như sau:

- Đầu tư mới đồng bộ dây chuyền tự động hóa các thiết bị phối trộn nguyên liệu, tạo hình sản phẩm.

- Đầu tư 1 dây chuyền với tổng công suất 20 triệu viên/năm và trạm trộn bê tông công suất 1500 m3/năm Bao gồm hệ thống máy trộn cùng máy ép thủy lực và hệ thống băng tải, bốc dỡ thành phẩm đồng bộ.

- Đầu tư một xe Xúc lật khối lớn, nhiều xe nâng, ô tô cùng với các thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất công nghiệp.

- Đầu tư xây dựng mới một số hạng mục công trình:

1.4.4 Tiến độ triển khai dự án

Tháng 8/2014 Hoàn thành các thủ tục đầu tư

Tháng 8/ 2014 Khởi công xây dựng công trình

Tháng 10/2014 Ký hợp đồng mua sắm thiết bị

Tháng 12/2014 Nghiệm thu bàn giao đưa dây chuyền vào sản xuất

Năm thứ nhất Sản xuất đạt 17.500.000viên/năm, tương đương 75% công

suất đầu tư giai đoạn 1 Năm thứ 2 Sản xuất đạt 20.000.000 viên/năm, tương đương 100% công

suất đầu tư

Trang 39

540 Móng cừ tràm, nhà kết cấu khung thép tổ hợp bao che

tôn kim loại, mái lợp tôn kim loại mầu

ximang 525 Móng đơn BTCT mác 200; Nhà kết cấu khung thép tổ hợp, tường xây gạch kết hợp bao che tôn kim loại,

mái lợp tôn kim loại mầu kết hợp tấm nhựa lấy sáng, cửa đi thép, cửa sổ khung nôm kính

3 Bãi phơi ngoài

trời 450 Móng cấp phối đá dăm, bê tông nền mác 200 dầy 120mm

4 Đường giao

thông nội bộ 200 Móng cấp phối đá dăm, bê tông đường mác 300 dầy 120mm

5 Sân vườn,

cây xanh

170 Trồng các dải cây xanh ven tường rào và dọc theo

tuyến đường nội bộ.

(Nguồn: Công ty cổ phần và đầu tư xây dựng Cà Mau, 2013)

1.4.6 Công nghệ sản xuất, trang thiết bị và nhu cầu nguyên vật liệu.

- Ximang được cấp bằng tay vào gàu tải hoặc máy trộn

- Khoáng silic : cấp bằng tay vào gàu tải

- Nước + phụ gia : Phụ gia được trộn vào nước, nước được định lượng bằng cách cân, sau đó đổ từ từ vào máy trộn ( Lượng nước cho một mẻ khoảng 20l)

+ Trộn nguyên liệu bán khô : Khoáng silic và ximăng được cấp vào máy trộn đứng và được trộn khô sau khi nguyên liệu khô đã được trộn đều, tiếp tục cấp nước đã trộn phụ gia vào, trộn thêm một thời gian sao cho đạt độ ẩm đồng đều toàn khối nguyên liệu

Ép định hình trong khuôn

Bảo dưỡng Đống gói

Ximăng

Khoáng silic + Phụ gia

Trang 40

+ Cấp liệu đến máy ép : nguyên liệu trộn xong được cấp vào phễu chứa liệu của máy ép thông qua bang tải

- Hệ thống kẹp khí nén : Màng cao su sẽ kẹp toàn bộ các viên gạch (đã được ép

ra khỏi miệng khuôn) đưa ra khay chứa nằm chờ trên băng tải

Mỗi khay chứa 12 sản phẩm trong một chu kì ép

Các khay sẽ được công nhân xếp vào xe đẩy đưa đến khu vực dưỡng hộ

+ Dưỡng hộ và đóng kiện

Quy trình sản xuất trạm trộn bê tông

- Nguyên liệu được cấp vào máy trộn bê tông sau đó được xe chuyên chở, chở đến công trường thi công xây dựng

b) Nhu cầu nguyên vật liệu

Đối với nhà máy gạch không nung

STT Nguyên liệu Đơn vị tính Khối lượng

Đối với trạm trộn bêtông công suất 1500 m3/năm

STT Nguyên liệu Đơn vị tính Khối lượng

thi công xây dựng

Ximăng

+ Cát, đá

Ngày đăng: 12/02/2020, 14:58

w