Phương trình phản ứng sau khi cân bằng với hệ số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO 3 là Câu 6: Cho các thí nghiệm sau: a Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư.. Số lượng phả
Trang 1Câu 1: Tơ được trùng hợp từ monome acrilonitrin gọi là
A Tơ vinylic B Nhựa Nitron C Tơ Nitron D Nhựa
poliarilonitrin
Câu 2: Cứ 5,668 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 3,462 gam Br
2 trong CCl
4 Hỏi tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là bao nhiêu?
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X sinh ra 2 mol Glyxin (Gly), 1 mol Alanin (Ala), 1 mol
phenylalanin (Phe) và 1 mol methionin (Met) Dùng các phản ứng đặc trưng người ta xác định được aminoaxit đầu là methionin và aminoaxit đuôi là phenylalanin Thủy phân từng phần X thu được các đipeptit Met – Gly, Gly – Ala và Gly – Gly Peptit X có thể là
A Met – Ala – Gly –Gly – Phe B Met – Gly – Gly – Ala – Phe.
C Met – Gly – Ala – Gly – Phe D Met – Gly – Gly – Ala – Ala – Phe.
Câu 4: Cho các chất sau: NaOH (1), CH3NH2 (2), C2H5NH2 (3) và NH3 (4) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là
A (4) > (3) > (2) > (1) B (1) > (2) > (4) > (3).
C (1) > (3) > (2) > (4) D (1) > (2) > (3) > (4).
Câu 5: Cho phản ứng sau Fe
3O
4 + HNO
3 Fe(NO
3)
3 + NO
2 + NO + H
2O Biết tỉ lệ số mol giữa NO và NO
2 là 1:2 Phương trình phản ứng sau khi cân bằng với hệ số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO
3 là
Câu 6: Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư
(b) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3
(c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2
(d) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2
Số thí nghiệm không thu được kết tủa khi phản ứng kết thúc là
Câu 7: Từ 4 tấn C2H4 có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn P.E? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%)
Câu 8: Trong công nghiệp, để làm sạch Al2O3 có lẫn SiO2 và Fe2O3 có thể dùng các hóa chất nào sau đây?
A Dung dịch NaOH đặc và khí CO
2
B Dung dịch NaOH đặc và axit HCl.
C Dung dịch NaOH đặc và dung dịch H
2SO
4
D Dung dịch NaOH đặc và axit CH
3COOH
Câu 9: Xét các phản ứng theo sơ đồ biến hoá
CO2 tinh bét
etanol glucozo
(1)
(2) (3)(4)
(5)
Tìm phát biểu không đúng
A (1) quang hợp nhờ chất diệp lục.
B (3) Thuỷ phân tinh bột nhờ xúc tác H2SO4 loãng
Trang 2C (5) lên men rượu.
D (4) Đốt cháy glucozơ (phương pháp duy nhất).
Câu 10: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH
2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là
A CH
3CH
2CH(NH
2CH
2COOH
C CH
3CH(NH
Câu 11: Trong các kim loại sau: vàng, bạc, đồng, nhôm Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là
Câu 12: Cho dãy các kim loại sau: Al, Mg, Fe, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung
dịch H2SO4 đặc, nguội là
Câu 13: Cho hỗn hợp Zn, Cu, Mg vào dung dịch Cu2+ dư Số lượng phản ứng xảy ra là
Câu 14: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
A anilin, amoniac, natri hiđroxit B metyl amin, amoniac, natri axetat.
C anilin, metyl amin, amoniac D amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit Câu 15: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m
1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m
2 gam muối Z Biết m
2 -m
1 = 7,5 Công thức phân tử của X có thể là
A C
5H
11O
4H
10O
2N
5H
9O
4H
8O
4N
2
Câu 16: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hoá sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y→ Z→ metyl axetat
Các chất Y, Z trong sơ đồ trên có thể lần lượt là
A C2H2,CH3COOH B CH3COOH,CH3OH C CH3COOH,C2H5OH D
C2H5OH,CH3COOH
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X (Cu, Ag) trong dung dịch chứa 2 axit HNO3 và
H2SO4 thu được dung dịch Y chứa 7,06 gam hỗn hợp muối của hai kim loại và hỗn hợp khí Z chứa 0,05 mol NO2 và 0,01 mol SO2 (đo ở đktc) Giá trị m là
Câu 19: Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào sau đây?
A Ngâm trong dung dịch HCl.
B Ngâm trong dung dịch HgSO4
C Ngâm trong dung dịch NaOH.
D Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4
Câu 20: Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể phân biệt 3 chất rắn Mg, Al và Al2O3?
A Dung dịch NaCl B Dung dịch KOH C Dung dịch CuCl2 D Dung dịch NH3
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 6,9 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 5,04 lít khí (đo ở đktc) Phần trăm về khối lượng của Al trong hỗn hợp là
Câu 22: Cho các đặc điểm sau về phản ứng este hoá: (1) hoàn toàn, (2) thuận nghịch, (3) toả nhiệt
mạnh, (4) nhanh, (5) chậm Phản ứng este hoá nghiệm đúng các đặc điểm
A (2), (5) B (1), (4) C (1), (3) D (1), (3), (4) Câu 23: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại
đường nào?
Trang 3A Glucozơ B Mantozơ C Saccarozơ D Fructozơ.
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M
thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí H2 (đo ở đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 25: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric
đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là
Câu 26: Nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, SO42-, Cl- gọi là
A nước có tính cứng vĩnh cửu B nước có tính cứng toàn phần.
C nước có tính cứng tạm thời D nước mềm.
Câu 27: Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 , kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Nồng độ % của dung dịch sau phản ứng là
Câu 28: Chất nào dưới đây không phải là este?
A CH3COOCH3 B HCOOC6H5 C CH3COOH D HCOOCH3
Câu 29: Cấu hình electron của nguyên tử Cr (Z=24) ở trạng thái cơ bản là
A 1s22s22p63s23p63d54s1 B 1s22s22p63s23p63d44s2
C 1s22s22p63s23p64s13d5 D 1s22s22p63s23p64s23d4
Câu 30: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến ancol bị hao hụt mất 10%. Khối lượng ancol nguyên chất thu được là
Câu 31: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm FeO, CuO và MgO nung nóng, sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Thành phần chất rắn Y gồm
A FeO, CuO, Mg B Fe, Cu, MgO C Fe, CuO, Mg D FeO, Cu, Mg Câu 32: Cho các polime sau: sợi bông (1), tơ tằm (2), sợi đay (3), tơ enang (4), tơ visco (5), tơ
xenlulozơ axetat (6), nilon -6, 6 (7) Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
Câu 33: Đun nóng m gam hỗn hợp A1 gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đo ở đktc)
Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 34: X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ ) Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB) Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na
Trang 4dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc) Đốt cháy toàn
bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O Số nguyên tử hiđro có trong Y là
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung
dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam
Biết khi xà phòng hoá X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol Số đồng phân của X là
Câu 36: Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit,
tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX:nY = 2:1 Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam Glyxin (H2N – CH2 – COOH) và 10,86 gam Tyrosin (HO – C6H4 – CH2 – CH(NH2) - COOH) Giá trị của m là
A 14,885 gam B 14,775 gam C 14,665 gam D 14,865 gam Câu 37: Điện phân 500 ml dung dịch X gồm NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,3M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm 15,1 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là
Câu 38: Cho 30,000 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,400 gam muối sunfat trung hòa và 3,920 lít khí Z (đo ở đktc) gồm hai khí N2 và H2 Biết tỉ khối của Z so với H2 là Phần trăm khối lượng của nhôm trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây?
Câu 39: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C
và có tồn tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp F là
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X; este đơn chức Y và anđehit Z (X, Y,
Z đều no, mạch hở và có cùng số nguyên tử hiđro) có tỉ lệ mol tương ứng 3:1:2 thu được 24,64 lít
CO2 (đktc) và 21,6 gam nước Mặt khác cho 0,6 mol hỗn hợp E trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag Giá trị m là
- HẾT