Nhỏ vài giọt axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàngA. Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và có một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu xanh đặc trưng.. Câu
Trang 1Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,92 gam hỗn hợp chứa glucozơ, fructozơ, saccarozơ cần vừa đủ
6,048 lít khí O2 (đktc) Sản phẩm cháy thu được cho qua bình đựng nước vôi trong dư thầy xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 2: Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím xanh?
A Alanin B Anilin C Etylamin D Glyxin
Câu 3: Hiện tượng nào dưới đây không đúng thực tế ?
A Nhỏ vài giọt axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
B Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và có một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu xanh đặc trưng
C Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện hiện tượng đông tụ
D Đốt cháy da hay tóc thấy có mùi khét
Câu 4: Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng:
A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH=CH2
C CH3OOC-COOCH3 D HCOOCH2CH=CH2
Câu 5: Axit panmitic có công thức là
A C17H33COOH B C15H31COOH
C C17H35COOH D C17H31COOH
Câu 6: Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
A Ca2+ B Ag+ C Cu2+ D Zn2+
Câu 7: Để điều chế Mg, Ca người ta điện phân nóng chảy các muối MgCl2, CaCl2 Tại sao điều chế Al người ta không điện phân muối AlCl3 mà điện phân nóng chảy Al2O3:
A Vì ở nhiệt độ cao AlCl3 bị thăng hoa (bốc hơi)
B AlCl3 rất đắt
C AlCl3 không có sẵn như Al2O3
D Chi phí điện phân AlCl3 cao hơn điện phân Al2O3
Câu 8: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là?
A Ag B Au C Al D Cu
Câu 9: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư (e) Nhiệt phân AgNO3
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiện thu được kim loại là:
A 4 B 2 C 3 D 5
Câu 10: Oxit nào sau đây là oxit axit?
Trang 2A CaO B Cr2O3 C Na2O D CrO3
Câu 11: Kim loại M có thể điều chế được bằng các phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện,
điện phân M là:
A Mg B Cu C Al D Na
Câu 12: Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (ở đktc) Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là
Câu 13: Trong các loại tơ sau : Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, tơ olon , tơ enang , nilon-6,6 Số tơ
được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
Câu 14: Cho hỗn hợp X gồm 0,5 mol Lys và 0,25 mol Glu phản ứng hết với a mol NaOH.
Mặt khác X phản ứng vừa đủ với b mol HCl Khi cho a mol HCl phản ứng với b mol NaOH , sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn Vậy c bằng
Câu 15: Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy
tổng hợp có chứa chất methamphetamine (Meth) Ma túy đá gây ảo giác, người dùng trở lên hung hãn, thần kinh bị rối loạn, có tác dụng xấu đến cơ thể người Khi đốt cháy 14,9 gam Meth thu được 22,4 lit CO2 , 13,5 gam H2O và 1,12 lit khí nitơ (đktc) Tỷ khối hơi của Meth
so với H2 = 74,5 Công thức phân tử của Meth là
A C20H30N2 B C8H11N3 C C9H11NO D C10H15N
Câu 16: Cho các phát biểu sau đây:
(a) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín
(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo
(c) Phân tử amilopextin có cấu trúc mạch phân nhánh
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozo
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người
Số phát biểu đúng là
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Saccarozơ làm mất màu nước brom
B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
D Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Trang 3Câu 18: Hỗn hợp Fe2O3 và Al dùng để hàn dường ray Cho các phát biểu sau:
1 Vai trò của dải Mg làm để làm mồi (cung cấp nhiệt độ để giúp phản ứng nhiệt nhôm có thể xảy ra)
2 Khói trắng chứa Al2O3
3 Y là Fe
4 Z là Al2O3
5 Phản ứng xảy ra là :
3Mg + Fe2O3→ 3MgO+ 2Fe
Số nhận định đúng là:
Câu 19: Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
A Na2CO3 B Na3PO4 C Ca(OH)2 D HCl
Câu 20: Số amin bậc ba có công thức phân tử C5H13N là
Câu 21: Phản ứng nào xảy ra ở catot trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy ?
A sự oxi hoá ion Mg2+ B sự khử ion Mg2+
C sự oxi hoá ion Cl- D sự khử ion Cl-
Câu 22: Cho 12,6 gam hỗn hợp K và Mg vào 450 ml dung dịch HCl 1M thu được 5,6 lít H2
(đktc), 2,65 gam rắn và dung dịch X Cô cạn dung dịch X (sau khi đã lọc bỏ chất rắn) thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A 26,775 B 22,345 C 24,615 D.27,015
Câu 23: Chất nào sau đây bị hòa tan khi phản ứng với dung dịch NaOH loãng?
A MgO B CuO C Fe2O3 D Al2O3
Câu 24: Cho dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch có chứa a mol chất
tan X Để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất thì X là
A Ba(OH)2 B H2SO4 C Ca(OH)2 D NaOH
Câu 25: Điện phân dung dịch hỗn hợp 500 ml CuSO4 x M và NaCl 0,18M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ không đổi I = 9,65 A trong thời gian 1 giờ Ở anot thu được hỗn hợp khí Dung dịch sau điện phân tác dụng với m gam Mg, kết thúc phản ứng thu được
m gam hỗn hợp rắn Giá trị của x gần nhất với:
Câu 26: Câu hình electron của ion Cu2+ và Cr2+ lần lượt là:
A.[Ar]3d9 và [Ar]3d14s2
B.[Ar]3d74s2 và [Ar]3d2
Trang 4C.[Ar]3d9 và [Ar]3d3
D.[Ar]3d74s2 và [Ar]3d3
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,106 mol O2, sinh ra
17,8752 l khí CO2 (đktc) và 12,6 g H2O Cho 24,64 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là:
Câu 28: Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ
A CH3OH, CH3COOH B (CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH
C C2H5COOH, C2H5OH D CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH
Câu 29: Hỗn hợp X gồm etyl axetat và etyl fomat (tỷ lệ mol 1:1) tác dụng vừa đủ với 100 ml
dung dịch Y chứa đồng thời KOH 1,0M và NaOH 1,0M thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 16,6 B 20,4 C 18,0 D 16,4
Câu 30: Cho Ba tan hết trong dung dịch HNO3 (biết N+5 chỉ tạo một sản phẩm khử duy nhất) Sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và hỗn hợp khí X Phát biểu nào sau đây là đúng:
A Để khí X ngoài không khí X có thể hóa nâu
B Cho X đi qua CuO nung nóng thì thấy chất rắn màu đỏ xuất hiện
C Bài toán trên vô lý
D Khí X có thể là N2 và N2O
Câu 31: Theo phản ứng : KCrO2 + H2O2 + KOH K2CrO4 + H2O
Lượng H2O2 và KOH tương ứng được sử dụng để oxi hóa hoàn toàn 0,2 mol KCrO2 thành K2CrO4
lần lượt là :
A 0,15 mol và 0,1 mol B 0,3 mol và 0,4 mol
C 0,3 mol và 0,1 mol D 0,3 mol và 0,2 mol
Câu 32: Cho m1 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HNO3 loãng thu được 4,48 lit khí NO (dktc) là sản phẩm khử duy nhất và m2 gam chât rắn X Đun nóng m2 gam chất rắn Y với khí Clo (dư) thu được 2,48m2 gam chất rắn Y Khối lượng kim loại phản ứng với axit là:
A 12,0 gam B 16,8 gam C 20,0 gam D 14,08 gam
Câu 33: Cho các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa lượng nhỏ FeCl3
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa lượng nhỏ CuSO4
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa lượng nhỏ FeCl3
- Thí nghiệm 4: Nhúng thanh hợp kim Zn-Fe vào dung dịch chứa lượng nhỏ HCl loãng
- Thí nghiệm 5: Nhúng thanh Cu dung dịch chứa lượng nhỏ HCl loãng/ bão hòa oxi
- Thí nghiêm 6: Đốt thanh sắt trong oxi ở nhiệt độ cao
- Thí nghiệm 7: Vật bằng gang để trong môi trường không khí ẩm
Số trường hợp có xuất hiện hiện tượng ăn mòn hóa học là:
Câu 34: Điện phân 200 ml dung dịch X chứa CuSO4 1M và NaCl 0,75 M với điện cực trơ, có màng ngăn Sau một thời gian, thu được dung dịch Y có khối lượng nhỏ hơn dung dịch X là 16,125 gam Dung dịch Y trên phản ứng vừa đủ với m gam Al Giá trị của m là :
Trang 5Số mol Ba(OH) 2 (mol )
143,75
25
,
58
a
A 3.24 B 2.16 C 1.35 D 2.25
Câu 35: Chất A có công thức phân tử C5H6O4 là este hai chức, Chất B có công thức phân tử
C5H8O2 là este đơn chức, mạch hở Cho A và B lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó cô cạn các dung dịch rồi lấy chất rắn thu được tương ứng nung với NaOH ( có mặt CaO) thì trong mỗi trường hợp chỉ thu được một khí duy nhất là CH4 Số công thức cấu tạo thoả mãn của A là a; của B là b Vậy a+b =
Câu 36: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y (được trôn theo tỉ
lệ mol 4:1) thu được 30 gam glyxin, 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin Biết tổng số liên kết peptit có trong hai phân tử X và Y là 7 Giá trị nhỏ nhất của m có thể là:
A 146,8 B 145 C 144,4 D.148
Câu 37: Hỗn hợp X chứa Ala-Ala-Gly; Ala-Gly-Glu; Gly-Ala-Val Thủy phân hoàn toàn m
gam X trong NaOH dư, sản phẩm thu được có chứa 12,61 gam muối của Gly, 16,65 gam muối của Ala Đốt cháy hoàn toàn lượng X trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư thấy xuất hiện a gam kết tủa Giá trị của a là:
A 124 B 126 C 118 D 135
Câu 38: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol H2SO4 và y mol
Al2(SO4)3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2
như sau:
Khối lượng kết tủa (gam)
Giá trị nào sau đây của a là đúng?
A 0,50 B 0,65 C 0,75 D 0,8
Câu 39: Cho hỗn hợp X chứa 56,9 gam gồm Fe, Al , FeO, Fe3O4, Al2O3 và CuO Hòa tan hết
X trong dung dịch HNO3 dư thấy có 2,825 mol HNO3 tham gia phản ứng thu được 208,7 gam muối và 2,24 lít (đkc) khí NO duy nhất.Mặt khác,từ hỗn hợp X ta có thể điều chế được tối đa
m gam kim loại.Giá trị của m là :
Câu 40: Đun nóng 0,3 mol hỗn hợp T gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y CnHmO6Np cần dùng 1 lít dung dịch NaOH 1,6M chỉ thu được dung dịch chứa A gam muối của Glyxin và B gam muối của Valin Mặt khác đốt cháy 325,5 gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp
Trang 6CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 845,5 gam Giá trị (B - A) gần nhất với
A.28 B 56 C 34 D 90
Đáp án đề xuất :